intTypePromotion=1
ADSENSE

Sổ tay Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng cho vùng đồng bằng sông Hồng

Chia sẻ: Caphesuadathemduong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:46

13
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sổ tay này nhằm giúp cho các xã vùng Đồng bằng sông Hồng thực hiện hiệu quả công tác hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng đảm bảo chủ động tưới tiêu, hướng đến đáp ứng phương thức canh tác tiên tiến và áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất, phục vụ xây dựng nông thôn mới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sổ tay Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng cho vùng đồng bằng sông Hồng

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỔNG CỤC THỦY LỢI SỔ TAY HƯỚNG DẪN HOÀN CHỈNH MẶT RUỘNG, KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
  2. Cơ quan soạn thảo: Trung tâm Tư vấn PIM Biên soạn: ThS. Đặng Minh Tuyến (Chủ biên) PGS. TS. Trần Chí Trung ThS. Đinh Vũ Thùy ThS. Lê Thị Phương Nhung ThS. Nguyễn Lê Dũng ThS. Bùi Văn Cường
  3. Sổ tay Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng... L ỜI NÓI ĐẦU Đồng bằng sông Hồng là một vùng đất rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng, bao gồm 11 tỉnh và thành phố, có tổng diện tích tự nhiên 15.000 km², trong đó đất cho nông nghiệp 7.600 km2 với 70% là đất phù sa màu mỡ, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp. Hệ thống công trình thủy lợi là cơ sở hạ tầng quan trọng, phục vụ tưới tiêu cho diện tích cây trồng, có vai trò làm tăng năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, đồng thời góp phần phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế. Trong đó hệ thống thủy lợi nội đồng là yếu tố rất quan trọng quyết định hiệu quả tưới và tiêu đến mặt ruộng, phục vụ cho áp dụng khoa học kỹ thuật vào canh tác. Theo kết quả đánh giá của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì hiện nay hệ thống thủy lợi nội đồng vùng Đồng bằng sông Hồng còn chưa hoàn chỉnh, chắp vá, hiệu quả tưới tiêu chủ động còn thấp. Công tác quy hoạch, xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng còn nhiều bất cập, thiếu khoa học, kênh tưới tiêu kết hợp là phổ biến, quy mô ruộng đất khu tưới manh mún dẫn đến hiệu quả tưới tiêu còn thấp, chưa đồng bộ với quy hoạch giao thông nội đồng, phần lớn chưa đáp ứng cho việc áp dụng cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp cũng như áp dụng kỹ thuật canh tác nông nghiệp tiên tiến. Đề án Tái cơ cấu ngành thủy lợi (Quyết định số 794/QĐ-BNN- TCTL ngày 21/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã nêu rõ cần nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng thủy lợi, gắn với xây dựng đường giao thông nội đồng, dồn điền, đổi thửa, san phẳng đồng ruộng để có thể áp dụng các phương thức canh tác tiên tiến, tổ chức lại sản xuất theo quy mô lớn, thúc đẩy cơ giới hóa, góp phần nâng 3
  4. TỔNG CỤC THỦY LỢI cao năng suất cây trồng; Đề án “Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có” (Quyết định 784/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014) đặt ra mục tiêu “Hoàn thiện cơ sở hạ tầng thủy lợi, gắn với xây dựng đường giao thông nội đồng, dồn điền, đổi thửa, san phẳng đồng ruộng, phục vụ sản xuất theo quy mô lớn đảm bảo đến năm 2020 có 30% diện tích canh tác lúa được thực hiện các phương thức canh tác tiên tiến (SRI, 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, Nông - Lộ - Phơi) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí, tiết kiệm nước, giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao thu nhập cho người dân”. Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016), nội dung số 02 (Mục III, phần 2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội) đã chỉ rõ: “Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng. Đến năm 2020, có 77% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi”, trong đó quy định tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên. Với mục đích hướng dẫn hỗ trợ bà con nông dân, doanh nghiệp, địa phương trong công tác hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng vùng Đồng bằng sông Hồng, Tổng cục Thủy lợi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật xuất bản cuốn “Sổ tay hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng cho vùng Đồng bằng sông Hồng phục vụ Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới”. Nội dung cuốn sách do Trung tâm Tư vấn PIM biên soạn đã được các chuyên gia thẩm định và Tổng cục Thủy lợi có Quyết định ban hành số 265/QĐ- TCTL-QLCT ngày 15/12/2017. TỔNG CỤC THỦY LỢI 4
  5. Sổ tay Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng... MỤC LỤC Lời nói đầu.............................................................................................3 Các từ viết tắt.........................................................................................6 Phần I. HƯỚNG DẪN CHUNG..........................................................7 1.1. Mục tiêu...................................................................................7 1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng................................................7 1.3. Một số thuật ngữ cơ bản..........................................................7 1.4. Các nguyên tắc hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng............................................................ 11 Phần II. HƯỚNG DẪN HOÀN CHỈNH MẶT RUỘNG, KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG............................................13 2.1. Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng cho vùng trồng lúa..................................................13 2.1.1. Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng...............................13 2.1.2. Sơ đồ bố trí hệ thống kênh mương nội đồng...............23 2.1.3. Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng cho vùng trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản.......................................................................32 2.1.4. Sơ đồ bố trí hệ thống thủy lợi nội đồng cho vùng sản xuất lúa kết hợp trồng màu...................................35 2.2. Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng cho vùng trồng màu................................................36 2.2.1. Hoàn chỉnh mặt ruộng.................................................36 2.2.2. Sơ đồ bố trí hệ thống kênh mương nội đồng...............38 Tài liệu tham khảo........................................................................42 5
  6. TỔNG CỤC THỦY LỢI CÁC TỪ VIẾT TẮT TLNĐ Thủy lợi nội đồng DĐĐT Dồn điền đổi thửa GTNĐ Giao thông nội đồng CTTL Công trình thủy lợi ĐBSH Đồng bằng sông Hồng HTTL Hệ thống thủy lợi TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam NTM Nông thôn mới KHCN Khoa học công nghệ 6
  7. Sổ tay Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng... Phần I HƯỚNG DẪN CHUNG 1.1. Mục tiêu Sổ tay này nhằm giúp cho các xã vùng Đồng bằng sông Hồng thực hiện hiệu quả công tác hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng đảm bảo chủ động tưới tiêu, hướng đến đáp ứng phương thức canh tác tiên tiến và áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất, phục vụ xây dựng nông thôn mới. 1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Đối tượng sử dụng Sổ tay: Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện công tác hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng. Phạm vi áp dụng: Các hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ canh tác lúa, màu vùng Đồng bằng sông Hồng. Ngoài ra, các vùng miền khác có đặc điểm tương tự có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo. 1.3. Một số thuật ngữ cơ bản Thủy lợi nội đồng (TLNĐ) là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước tưới, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác. Kênh mương nội đồng bao gồm kênh mặt ruộng hoặc mương chân rết và kênh cấp trên liền kề của các kênh mặt ruộng. Thửa ruộng được bao quanh bởi các bờ thửa để giữ nước thực hiện việc tưới tiêu cho cây trồng thông qua các cống với kênh cố định cấp cuối cùng. Khoảnh ruộng (lô ruộng) là khu vực do kênh cố định cấp cuối cùng phụ trách, thường được bao bởi các bờ khoảnh và bờ vùng. 7
  8. 8 Công trình đầu mối Kênh chính/kênh cấp I TỔNG CỤC THỦY LỢI Kênh cấp III Điểm giao nhận SP dịch vụ thủy lợi Tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý Kênh cấp II Công ty khai thác CTTL quản lý Kênh cấp IV, kênh nội đồng Hình 1. Sơ đồ hệ thống thủy lợi nội đồng trong các hệ thống CTTL lớn (do công ty khai thác CTTL và tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý)
  9. Kênh chính/kênh cấp II Kênh chính/kênh cấp I Công trình đầu mối Nguồn nước Kênh cấp III, nội đồng Hình 2. Sơ đồ hệ thống thủy lợi nhỏ (do tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý) Sổ tay Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng... 9
  10. 10 Thửa ruộng Khoảnh ruộng TỔNG CỤC THỦY LỢI Thửa ruộng Đường nội đồng Kênh tưới mặt ruộng Kênh tiêu mặt ruộng Hình 3. Sơ đồ mặt bằng tổng thể đồng ruộng
  11. Sổ tay Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng... 1.4. Các nguyên tắc hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng Khi nghiên cứu lập quy hoạch hệ thống thủy lợi nội đồng cần phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng của khu vực; - Phù hợp với công tác dồn điền đổi thửa, quy hoạch thủy lợi của vùng, khu vực, quy hoạch nông thôn mới của xã; - Kết hợp giữa giải pháp công trình và giải pháp phi công trình; - Đảm bảo áp dụng các biện pháp thâm canh cải tiến SRI (System of Rice Intensification), kỹ thuật tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và giảm phát thải khí nhà kính; - Phù hợp với thực trạng hệ thống thủy lợi tại địa phương; - Đảm bảo có thể kiểm soát lượng nước để phục vụ định giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi. Trên cơ sở các nguyên tắc trên, một số nguyên tắc bố trí hệ thống kênh mương nội đồng như sau: - Chủ động tưới tiêu cho từng thửa ruộng: các thửa ruộng được chủ động cấp và thoát nước riêng biệt, các hộ sản xuất có thể độc lập canh tác chủ động nên các thửa có kênh và các công trình trên kênh cấp thoát riêng biệt cho từng thửa ruộng; 11
  12. TỔNG CỤC THỦY LỢI - Áp dụng các biện pháp canh tác sản xuất tiên tiến như: thâm canh lúa cải tiến (SRI), nông - lộ - phơi; - Áp dụng cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp hiệu quả: chiều dài thửa ruộng đủ lớn để đảm bảo yêu cầu cơ giới hiệu quả; - Thủy lợi nội đồng kết hợp giao thông nội đồng: bố trí hệ thống thủy lợi nội đồng kết hợp chặt chẽ với đường giao thông nội đồng để nối liền được các cơ sở sản xuất, các cơ sở kinh tế xã hội trong khu sản xuất phù hợp phương tiện vận chuyển hiện tại và hướng phát triển tương lai; - Tạo thuận lợi cho công tác quản lý, điều hành hệ thống: Hệ thống thủy lợi nội đồng tạo thuận lợi cho công tác quản lý, điều khiển hệ thống, tránh gây ra những mâu thuẫn nội bộ trong hệ thống như mâu thuẫn giữa tưới tiêu cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; mâu thuẫn giữa tưới và tiêu. 12
  13. Sổ tay Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng... Phần II HƯỚNG DẪN HOÀN CHỈNH MẶT RUỘNG, KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG 2.1. Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng cho vùng trồng lúa 2.1.1. Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng Thực trạng hệ thống thủy lợi nội đồng vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) cho thấy: kích thước thửa ruộng phổ biến là khoảng từ 0,1 - 0,4 ha (chiều rộng thửa từ 20 - 40 m, chiều dài thửa từ 50 - 100 m: tại Nam Định từ 20 - 30 m, Thái Bình 20 - 40 m, Bắc Ninh 30 - 35 m); kích thước khoảnh ruộng khoảng từ 1,5 - 6,0 ha (chiều rộng khoảnh ruộng từ 50 - 100 m, chiều dài khoảnh ruộng từ 200 - 800 m: tại Nam Định chiều dài là 450 - 800 m, Thái Bình 300 - 600 m, Bắc Ninh 200 - 400 m). Công tác hoàn chỉnh mặt ruộng cũng phải xem xét đến việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất như kích thước thửa ruộng, khoảnh ruộng cần đáp ứng được yêu cầu tối thiểu đối với máy móc phục vụ sản xuất (máy làm đất, máy gặt đập liên hợp). - Đối với máy làm đất, hiện nay vùng ĐBSH đang sử dụng phổ biến các loại máy cày trụ có công suất từ 20 - 60 HP, công tác làm đất thực tế được thực hiện trên toàn khoảnh ruộng. Chiều dài khoảnh ruộng tối thiểu đối với vùng ĐBSH để máy làm đất hoạt động hiệu quả là 50 m, chiều rộng khoảnh ruộng tối thiểu từ khoảng 10 m [15]. 13
  14. TỔNG CỤC THỦY LỢI - Đối với máy gặt đập liên hợp, chiều dài thửa ruộng tối thiểu là 50 m, chiều rộng thửa ruộng tối thiểu là khoảng 10 m. Kích thước phù hợp để hoàn chỉnh mặt ruộng cho vùng ĐBSH như sau: a) Thửa ruộng Các yếu tố quyết định kích thước thửa ruộng bao gồm: i) Phương tiện canh tác (máy móc nông nghiệp: quyết định giới hạn chiều rộng và chiều rộng tối thiểu…); ii) Điều kiện quản lý nước (vận hành tưới tiêu); iii) Điều kiện địa hình (độ dốc, độ lồi lõm của mặt ruộng); (iv) Các điều kiện kinh tế xã hội (tổng diện tích nông nghiệp của mỗi hộ, khả năng thu gom ruộng đất, mức độ hợp tác và tỷ lệ đất không sử dụng). Kích thước thửa ruộng phù hợp: - Diện tích thửa ruộng là từ 0,1 - 0,4 ha - Chiều dài thửa ruộng từ 50 - 100 m - Chiều rộng thửa ruộng từ 20 - 40 m b) Khoảnh ruộng Chiều rộng khoảnh ruộng chính là chiều dài của các thửa ruộng. Chiều rộng khoảnh ruộng phù hợp với vùng ĐBSH là khoảng từ 50 - 100 m. Chiều dài khoảnh ruộng phù hợp cho vùng ĐBSH là khoảng từ 300 - 600 m. Diện tích khoảnh ruộng tương ứng khoảng từ 1,5 - 6 ha. 14
  15. Sổ tay Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng... c) Bờ vùng, bờ khoảnh Bờ vùng: Bờ vùng phục vụ vận chuyển nông sản từ mặt ruộng đến trục chính nội đồng hoặc kết hợp là đường trục chính nội đồng được bố trí kết hợp với bờ kênh tưới tiêu. Theo TCVN 10380:2014 về đường giao thông nông thôn, chiều rộng bờ vùng như sau: - Đối với bờ vùng kết hợp làm đường giao thông có xe ô tô chạy qua thì bề rộng nền đường (nền bờ vùng) tối thiểu là 4 m, bề rộng mặt đường (mặt bờ vùng) tối thiểu là 3 m; - Đối với bờ vùng kết hợp làm đường giao thông không có xe ô tô chạy qua, chủ yếu là xe đạp, xe mô tô hai bánh, xe kéo tay, ngựa thồ thì bề rộng nền đường (nền bờ vùng) tối thiểu là 2,0 m, bề rộng mặt đường (mặt bờ vùng) tối thiểu là 1,5 m. Bờ khoảnh thường kết hợp với bờ kênh làm đường giao thông nội đồng để thu gom nông sản vận chuyển tới các bờ vùng hoặc trục chính nội đồng. Bờ khoảnh có chiều rộng nền đường (nền bờ khoảnh) tối thiểu là 2,0 m; bề rộng mặt đường (mặt bờ khoảnh) tối thiểu là 1,5 m. Các thông số về cấu trúc đồng ruộng khu trồng lúa vùng Đồng bằng sông Hồng được tổng hợp ở bảng 1. 15
  16. TỔNG CỤC THỦY LỢI Bảng 1. Thông số cấu trúc đồng ruộng khu trồng lúa Đơn Thông TT Chỉ tiêu vị số 1 Diện tích thửa ruộng ha 0,1 - 0,4 2 Chiều rộng thửa ruộng m 20 - 40 3 Chiều dài thửa ruộng m 50 - 100 4 Diện tích khoảnh ruộng ha 1,5 - 6,0 5 Chiều rộng khoảnh ruộng m 50 - 100 6 Chiều dài khoảnh ruộng m 300 - 600 Chiều rộng nền bờ vùng tối thiểu kết 7 hợp làm đường giao thông có xe ô tô m 4,0 chạy qua Chiều rộng nền bờ vùng tối thiểu kết 8 hợp làm đường giao thông không có xe m 2,0 ô tô chạy qua Chiều rộng mặt bờ vùng tối thiểu kết 9 hợp làm đường giao thông có xe ô tô m 3,0 chạy qua Chiều rộng mặt bờ vùng tối thiểu kết 10 hợp làm đường giao thông không có xe m 1,5 ô tô chạy qua 11 Chiều rộng nền bờ khoảnh tối thiểu m 2,0 12 Chiều rộng mặt bờ khoảnh tối thiểu m 1,5 16
  17. Sổ tay Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng... d) Thực hiện dồn điền đổi thửa (DĐĐT) Việc thực hiện dồn điền đổi thửa cần tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng đã có để giảm chi phí đầu tư: tận dụng các bờ vùng, bờ khoảnh, hệ thống kênh tưới tiêu đã có. Sau khi dồn điền đổi thửa mỗi hộ chỉ còn 1 đến 2 thửa có diện tích bằng diện tích sản xuất lúa của hộ. Thực hiện dồn điền đổi thửa đem lại các hiệu quả sau: - Các thửa ruộng có kích thước phù hợp cho các loại máy móc cơ giới hoạt động hiệu quả khi áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp; - Các thửa ruộng được chủ động tưới tiêu, việc canh tác của hộ này không làm ảnh hưởng đến việc canh tác của hộ khác; - Công lao động giảm do giảm được nhân công phổ thông, các hộ được canh tác tập trung; - Diện tích canh tác của hộ và của địa phương tăng do giảm được diện tích bờ thửa; Vai trò, trách nhiệm của các tổ chức cấp xã, thôn và các bên liên quan trong thực hiện dồn điền đổi thửa được thể hiện theo sơ đồ như trong hình 4. 17
  18. TỔNG CỤC THỦY LỢI Tỉnh ủy Ban hành NQ về dồn điền, đổi thửa - Căn cứ NQ Tỉnh ủy ban hành NQ hỗ trợ, kế HĐND/UBND tỉnh hoạch triển khai DĐĐT; - Thành lập Ban chỉ đạo DĐĐT cấp tỉnh. Sở Sở Các Sở, ngành Sở TN&MT NN&PTNT Tài chính liên quan khác Chỉ đạo các xã Ban hành hướng Ban hành Phối hợp hoàn thành quy dẫn DĐĐT, chỉ hướng dẫn, hỗ thực hiện hoạch sản xuất đạo lập, chỉnh lý trợ, thanh toán nông nghiệp bản đồ - Theo Kế hoạch của UBND tỉnh; UBND - Thành lập Ban chỉ đạo DĐĐT cấp huyện; Cấp huyện - Thành lập Tiểu ban giúp việc cho Ban chỉ đạo. - Xây dựng nghị quyết chuyên đề Đảng ủy HĐND xã; UBND - Thành lập Ban chỉ đạo DĐĐT cấp xã; Cấp xã - Xây dựng phương án DĐĐT. - Thành lập Ban chỉ đạo DĐĐT cấp thôn; - Xây dựng Phương án DĐĐT cấp thôn; Cấp thôn và - Tổ chức họp dân để xây dựng nghị quyết; người dân - Xác định vị trí hệ thống giao thông, thủy lợi; - Tổ chức đo đạc giao ruộng và tổng hợp số liệu, bản đồ. Hình 4. Vai trò các bên liên quan trong thực hiện dồn điền đổi thửa 18
  19. Sổ tay Hướng dẫn hoàn chỉnh mặt ruộng, kênh mương nội đồng... UBND cấp xã và thôn tổ chức thực hiện phương án dồn điền đổi thửa theo các bước theo sơ đồ như trong hình 5. - Thu thập và đánh giá tài liệu ban đầu; Công tác chuẩn bị - Chuẩn bị các vật tư, kỹ thuật cần thiết. - Thống kê nhân khẩu theo đối tượng được giao ruộng đất từ năm 1993; Rà soát, thống kê - Thống kê diện tích đất nông nghiệp hiện có của xác định quỹ đất cấp xã; nông nghiệp - Thống kê diện tích đất nông nghiệp của hộ nông hiện có dân đang sử dụng; - Thống kê diện tích đất nông nghiệp do UBND cấp xã đang sử dụng (đất công ích). - Xác định cụ thể vị trí, quy hoạch khu vực đất DĐĐT và quy hoạch diện tích đất dành cho các mục đích phi nông nghiệp; - Cân đối diện tích đất để xác định diện tích cần thiết Xây dựng phải huy động nhân dân đóng góp phục vụ cho quy phương án hoạch hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng và dồn điền công cộng; đổi thửa - Xác định diện tích đất còn lại của từng hộ gia đình sau khi đóng góp; - Phân tích nhóm đất, xác định hệ số quy đổi ruộng đất; - Dự thảo phương án dồn thửa, đổi ruộng; - Lấy ý kiến thống nhất của dân, tiến hành lập phương án DĐĐT chính thức. Lập sơ đồ giao Xác định vị trí, Tổ chức giao ruộng (Nguyên tắc, diện tích đất nông ruộng ngoài thực cách thể hiện trên nghiệp UBND cấp địa và hoàn thiện sơ đồ, xây dựng xã sử dụng sau sơ đồ) hồ sơ địa chính DĐĐT Hình 5. Sơ đồ các bước thực hiện dồn điền đổi thửa (UBND cấp xã và thôn thực hiện) 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2