intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nuôi tu hài - trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng Đồng

Chia sẻ: Nhu Chau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
75
lượt xem
13
download

sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nuôi tu hài - trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng Đồng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nuôi tu hài hướng dẫn cho người đọc các kỹ thuật nuôi tu hài hiệu quả, mang tính thân thiện với môi trường cũng như chia sẻ những kinh nghiệm mà tổ hợp tác nuôi thủy sản vạn hưng thực hiện trong quá trình nuôi. mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt nội dung chi tiết sổ tay hướng dẫn này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nuôi tu hài - trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng Đồng

  1. Tr u n g t â m B ả o t ồ n S i n h v ậ t b i ể n & Phát triển Cộng Đồng (MCD) SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI MCD www.mcdvietnam.org I
  2. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 2 THAM GIA XÂY DỰNG 3 A- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ TAY 4 B- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 5 1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC TU HÀI 5 1.1 Phân bố 5 1.2 Hình dạng và cấu tạo cơ thể 6 1.3 Dinh dưỡng 6 1.4 Sinh trưởng 7 1.5 Sinh sản 7 1.6 Sự phát triển vòng đời: 8 1.7 Tập tính sống 8 2. KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI THƯƠNG PHẨM 9 2.1 Lựa chọn địa điểm nuôi 9 2.2 Mùa vụ nuôi và thời gian nuôi 10 2.3 Chuẩn bị nguyên vật liệu 10 2.3.1 Dụng cụ nuôi 10 2.3.2 Cát nuôi tu hài 11 2.3.3 Con giống 11 2.4 Vận chuyển giống 11 2.5 Kĩ thuật thả giống 12 2.5.1 Ương giống từ cấp 1 lên cấp 2 12 2.5.2 Nuôi tu hài thương phẩm 13 2.6 Quản lý, chăm sóc 13 2.7 Thu hoạch 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 15 II
  3. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI LỜI NÓI ĐẦU V ạn Hưng là một xã ven biển thuộc huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa, với các ngành nghề truyền thống là khai thác và nuôi trồng thủy sản. Mặt khác, Vạn Hưng nằm trong khu vực vịnh Vân Phong, với nhiều ốc đảo, rạn san hô là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động thủy sản. Tuy nhiên trong những năm gần đây, do việc khai thác thủy sản quá mức và nuôi trồng thủy sản thiếu quy hoạch dẫn đến hậu quả là nguồn lợi ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh ngày càng lan rộng. Do đó, Trung tâm Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng (MCD) đã phối hợp với các bên liên quan tiến hành các hoạt động nhằm bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống người dân ven biển thông qua hỗ trợ phát triển sinh kế bổ trợ và cải thiện sinh kế truyền thống theo hướng bền vững hơn. Từ năm 2008, MCD đã hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn nuôi trồng thủy sản cho Tổ hợp tác nuôi trồng thủy sản bền vững, với đối tượng lựa chọn là tu hài – loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ, ăn lọc, thân thiện với môi trường, có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, kĩ thuật nuôi tu hài còn mới mẻ với đại đa số người dân làm thủy sản ở các tỉnh miền Trung. Vì vậy, cuốn Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nuôi tu hài được biên soạn dựa trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm từ mô hình nuôi tu hài tại xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa của Tổ hợp tác nuôi trồng thủy sản bền vững. Tài liệu này ra đời nhằm cung cấp các thông tin tham khảo về kỹ thuật nuôi tu hài hiệu quả, mang tính thân thiện với môi trường cũng như chia sẻ những kinh nghiệm mà tổ hợp tác nuôi thủy sản Vạn Hưng thực hiện trong quá trình nuôi. 1
  4. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ Giống cấp 1: Giống được sản xuất từ các trại giống, khi xuất bể có chiều dài vỏ từ 2-3mm. Giống cấp 2: Giống được ương từ giống cấp 1 lên, có chiều dài vỏ từ 10-15mm Chiều dài vỏ: Khoảng cách từ mút cuối đầu đến mút cuối vỏ Chiều cao vỏ: Khoảng cách lớn nhất của mép ngang vỏ. ĐVTM: động vật thân mềm Tổ hợp tác nuôi tu hài tại Vạn Hưng 2
  5. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI THAM GIA XÂY DỰNG Tài liệu này được xây dựng với sự tham gia của Tổ hợp tác nuôi trồng thủy sản bền vững tại xã Vạn Hưng thông qua các buổi họp chia sẻ, đóng góp ý kiến và những kinh nghiệm thu được trong quá trình nuôi. Đồng thời tài liệu còn có sự tư vấn, góp ý của cán bộ thủy sản, các chuyên gia thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức: • Trung tâm Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng (MCD) • Ủy ban nhân dân (UBND) xã Vạn Hưng • Ban quản lý Khu bảo vệ Hệ sinh thái Biển Rạn Trào • Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 3 • Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư tỉnh Khánh Hoà • Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – UBND huyện Vạn Ninh 3
  6. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI A- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ TAY - Đối tượng sử dụng: các hộ dân có mong muốn, nguyện vọng thực hiện mô hình nuôi tu hài hoặc đang nuôi tu hài. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhu cầu học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm từ mô hình nuôi tại Vạn Hưng – Vạn Ninh. - Mục đích sử dụng: Cung cấp thông tin cơ bản về mô hình nuôi, kĩ thuật nuôi tu hài tại Vịnh Vân Phong; đáp ứng nhu cầu của người dân về việc mở rộng các đối tượng nuôi trồng thủy sản. 4
  7. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TU HÀI B- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC TU HÀI 1.1 Phân bố Tu hài (Lutraria philippinarum Reeve, 1858) phân bố ở vùng biển ấm. Ở Việt Nam, tu hài phân bố tập trung chủ yếu ở miền Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng) và rải rác ven các tỉnh miền Trung từ Thanh Hoá vào đến Ninh Thuận, Bình Thuận. Tu hài là loài động vật thân mềm (ĐVTM) hai mảnh vỏ, rộng muối, chúng có thể sống bình thường ở nhiệt độ 18 0 -33 0 C, độ mặn từ 20- 34‰, tuy nhiên khoảng nhiệt độ và độ mặn thích hợp cho tu hài là 18 0 -30 0 C và 25-30‰. Chất đáy phù hợp cho đời sống của chúng là cát pha xác san hô hoặc mảnh vụn vỏ nhuyễn thể. Tu hài ít phù hợp ở những nơi có dòng chảy mạnh, chúng phân bố ở những nơi có dòng chảy từ 0,2- 0,5m/s. Tu hài sống vùi trong đáy, lỗ vùi của chúng thường sâu 20- 30cm. Tu hài sống ở độ sâu cách mặt nước 5 – 10m, đôi khi còn bắt gặp ở độ sâu 20m. Để tránh kẻ thù ban ngày, tu hài thụt vòi vào bên trong vỏ hoặc chỉ thò 1/3 ra ngoài, ban đêm chúng vươn dài vòi siphon để hút lọc thức ăn trong môi trường. Vòi tu hài rất nhạy cảm chỉ cần chạm nhẹ hoặc gặp kẻ thù chúng co vòi lại rất nhanh và chui sâu vào lỗ. Đây là bản năng tự vệ giúp tu hài tránh được kẻ thù. 5
  8. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TU HÀI Hình dạng tu hài 1.2 Hình dạng và cấu tạo cơ thể Tu hài có kích thước khi trưởng thành từ 7-12cm, khối lượng từ 50 - 200g/con, cơ thể hình bầu dục, chiều dài vỏ thường gần gấp đôi chiều cao. Đối với những cá thể mập, khỏe hai vỏ khép lại trước sau đều không kín, vòi siphon to tròn, những cá thể gầy yếu vòi si- phon teo lại, khi vỏ khép lại chỉ hở phần đầu. Da vỏ mỏng có màu nâu và dễ bị bong ra, không có gờ phóng xạ, các vòng sinh trưởng thô mịn không đều. Màng áo gồm 2 tấm giáp liền với vỏ và bao phủ toàn bộ phần nội tạng cơ thể được mở ra ở phần bụng. 1.3 Dinh dưỡng Cũng giống như các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ khác, tu hài là loài ăn theo phương thức lọc.Thức ăn thay đổi theo giai đoạn phát triển và điều kiện môi trường. - Giai đoạn ấu trùng: thức ăn gồm vi khuẩn, vi sinh vật, mùn bã hữu cơ, thực vật phù du và vật chất hoà tan trong nước. - Giai đoạn trưởng thành: thức ăn chủ yếu là mùn bã hữu cơ, các chất lơ lửng và tất cả các loài động vật, thực vật phù du. 6
  9. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TU HÀI 1.4 Sinh trưởng Tu hài sống dưới cát và đưa vòi siphon lên khỏi nền đáy để lọc thức ăn có ở trong nước. Tu hài tăng trưởng nhanh trong điều kiện môi trường phù hợp. Thời gian nuôi từ 12-15 tháng, từ cỡ giống 2-3cm có thể đạt đến cỡ thu hoạch từ 50-80 gram. Sinh trưởng của ĐVTM hai vỏ là sự tăng lên của cả phần vỏ và phần mềm. Tăng trưởng của tu hài khác nhau theo giai đoạn sống, thời kỳ đầu tu hài tăng nhanh về chiều dài, về sau tăng nhanh khối lượng. 1.5 Sinh sản Tu hài là loài phân tính, đẻ trứng và thụ tinh ngoài. Tu hài một năm tuổi có thể thành thục. Phương thức sinh sản: Trứng và tinh trùng được phóng ra ngoài môi trường nước, chúng gặp nhau tạo thành hợp tử, trải qua quá trình phân cắt phôi, từ trứng thụ tinh phát triển thành ấu trùng. Mùa vụ sinh sản: Trong tự nhiên tu hài thành thục hầu hết các tháng trong năm, nhưng tỷ lệ thành thục cao nhất tập trung từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau. Tu hài có thể tham gia sinh sản sau 10 tháng tuổi khi kích thước đạt từ 50mm trở lên. So với một số ĐVTM hai mảnh vỏ khác, tu hài có sức sinh sản khá lớn, cá thể có trọng lượng từ 80 - 100g thường có 8 - 10triệu trứng/cá thể. 7
  10. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TU HÀI Vòng đời tu hài (Trần Trung Thành, 2007) 1.6 Sự phát triển vòng đời Vòng đời tu hài được chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn sống trôi nổi: Từ ấu trùng Trochophora đến ấu trùng Spat khoảng 12-20 ngày tùy theo nhiệt độ (Trần Trung Thành, 2007). Ở giai đoạn này ấu trùng sống trôi nổi trong nước Giai đoạn sống đáy: Đầu giai đoạn Spat, ấu trùng Spat di chuyển xuống sống ở nền đáy, lúc này chân đào phát triển để đào lỗ tìm nơi cư trú và bắt đầu giai đoạn sống đáy cho đến khi kết thúc vòng đời. 1.7. Tập tính sống Tu hài thích sống quần đàn. Trong sản xuất giống, khi tu hài phát triển đến giai đoạn con giống cỡ 2-3mm trở lên chúng thường tụ tập thành từng đám trong bể. Khác với các loài ĐVTM khác như hàu, hà, vẹm xanh, vv. sau khi kết thúc giai đoạn sống trôi nổi chúng sống cố định trên vật bám, tu hài có thể di chuyển đến nơi khác khi gặp điều kiện sống không thích hợp. Phương thức di chuyển cũng không giống các loài ĐVTM khác 8
  11. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI THƯƠNG PHẨM như ốc hương, bào ngư,... bò trên nền đáy nhờ chân. Đối với tu hài khi gặp điều kiện bất lợi chúng ngoi mình lên nền đáy, vươn dài vòi siphon để hút đầy nước sau đó đột ngột co vòi lại phụt mạnh nước ra để tạo phản lực đẩy cơ thể về phía trước. Mỗi lần như vậy tu hài có thể di chuyển được từ 1 - 3cm. Khi có tác động bên ngoài đột ngột chúng có thể bắn mình xa đến hơn nửa mét. 2. KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI THƯƠNG PHẨM 2.1. Lựa chọn địa điểm nuôi Chọn nơi kín sóng gió, nước chảy lưu thông, thường là các bãi cát ven các đảo, có môi trường ổn định quanh năm, chất đáy là cát xốp pha mảnh vụn vỏ nhuyễn thể và xác san hô; chọn bãi có tu hài tự nhiên sinh sống là tốt nhất. Đối với phương pháp nuôi tu hài cố định nên chọn địa điểm nuôi ít bị chịu ảnh hưởng của nguồn nước ngọt, độ mặn cần duy trì >25‰. Chuẩn bị vật Kĩ thuật vận Lựa chọn Chămsóc, liệu - dụng cụ chuyển giống địa điểm nuôi thu hoạch nuôi và thả giống Sơ đồ tóm tắt quy trình thực hiện Rạn Tướng được Tổ hợp tác nuôi trồng thủy sản bền vững Vạn Hưng lựa chọn để tiến hành nuôi tu hài. Rạn Tướng nằm trong vịnh Vân Phong nên có hệ động thực vật phong phú. Độ sâu: 2,5-3,5m, nhiệt độ: 27-30 o C, độ mặn: 30-33‰ Nền đáy: cát xốp, pha mảnh nhuyễn thể Khu vực Rạn Tướng 9
  12. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI THƯƠNG PHẨM 2.2 Mùa vụ nuôi và thời gian nuôi 2.1.1 Mùa vụ nuôi Tu hài có thể thả nuôi quanh năm, hạn chế vào những mùa mưa bão để tránh rủi ro. 2.2.2 Thời gian nuôi Để tu hài đạt khối lượng 80gram đối với miền Bắc cần thời gian là 15 tháng trong khi đó khu vực miền Trung (đặc biệt là Khánh Hòa) chỉ cần 12 tháng. 2.3 Chuẩn bị nguyên vật liệu 2.3.1 Dụng cụ nuôi a. Rổ nhựa Rổ có kích thước 60x55x40(cm), được lót lưới 2a=1mm bên trong để giữ cát. Trong 3 tháng đầu ương nuôi dùng nắp đậy rổ bằng lưới 2a = 2cm; giai đoạn nuôi thương phẩm thì sử dụng lưới với kích cỡ 2a = 3cm b. Rổ làm bằng lốp xe máy Cấu tạo: sử dụng 2 lốp xe máy cũ, cắt bỏ vòng khuyên và nối 2 lốp xe lại với nhau bằng dây nhựa; Rổ nhựa cắt hoặc dùng khuôn sắt tạo những lỗ tròn trên rổ để nước lưu thông giữa bên ngoài với bên trong rổ; đồng thời cũng sử dụng tấm lưới (2a=1mm) lót bên trong rổ. Tương tự như rổ nhựa, chúng ta cũng phải làm nắp đậy để tránh không cho tu hài thất thoát. Ưu điểm: tận dụng được nguồn phế liệu. Chi phí đầu tư hoàn thiện 1 cái rổ lốp xe (25.000đ/cái) thấp Rổ lốp xe hơn so với rổ nhựa (40.000đ/cái) Nhược điểm: cách làm rổ lốp xe công phu, và đòi hỏi sự khéo léo. 10
  13. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI THƯƠNG PHẨM Cát ương tu hài Cát nuôi tu hài thương phẩm 2.3.2. Cát nuôi tu hài Cát được lấy tại vùng nuôi, cần loại bỏ những vật tạp, chất bẩn và phơi cát trong 2-3 ngày. Trong giai đoạn ương 3 tháng đầu: sử dụng cát mịn, sạch, có pha ít mảnh nhuyễn thể. Trong giai đoạn nuôi thương phẩm: dùng cát xốp, trộn lẫn xác san hô và mảnh nhuyễn thể. 2.3.3 Con giống Giống tu hài cần đảm bảo các tiêu chí: giống khỏe mạnh, không bị tổn thương phần mềm và phần vỏ. Giống có kích cỡ đều nhau, vỏ màu trắng ngà và qua vỏ nhìn rõ đường thức ăn có viền đen bên trong, khi thả vào nước sau 3-5 phút thì vòi siphon thò ra khỏi vỏ. Giống cấp 2 (kích cỡ 1-1,5cm) là loại giống phù hợp nhất để nuôi thương phẩm. Giống tốt thì đầu vòi siphon có màu hồng nhạt. 2.4 Vận chuyển giống: Túi nilon cỡ 25x60 cm chứa 1,5-2 lít nước, mật độ từ 2-3 vạn con/túi (cỡ giống 2-3mm). Có thể bổ sung thêm tảo vào túi. Đóng túi đã bơm oxy xếp vào thùng xốp (tránh các tác động mạnh ảnh hưởng đến con giống). 11
  14. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI ĐẶC ĐIỂMNUÔI TU HÀI THƯƠNG PHẨM KĨ THUẬT SINH HỌC CỦA TU HÀI 2.5 Kĩ thuật thả giống 2.5.1 Ương giống từ cấp 1 lên cấp 2 Lưu ý lúc thả giống nhiệt độ trong túi đựng giống thường thấp (22-23 0 C) nên cần cho chảy từ từ 1 lít nước biển vào túi, sau 15 phút cho thêm 1 lít nữa, rồi mới chuyển giống ra rổ nuôi (đảm bảo cân bằng nhiệt độ giữa môi trường của túi vận chuyển và môi trường ương nuôi) Thả giống: Dùng tay cào xuống khoảng 1cm tạo thành luống tự nhiên trước khi xuống giống. Dùng cốc đong rồi rải giống đều lên mặt rổ (đối với kích cỡ con giống: 2-3mm).Thả giống lúc trời râm mát: sáng sớm hoặc chiều tối. Mật độ ương 200-300 con/rổ với kích cỡ giống 2-3mm.Thời gian ương: 2-3 tháng • Sau 2-3 tháng ương tiến hành san giống, dùng lưới sàn, sàn giống ương và cát, thu lại giống và đưa giống vào rổ đã chuẩn bị từ trước để tiến hành nuôi thương phẩm. • Lưới sàn có dạng hình chữ nhật, với kích thước 2 x 2,5m, gồm 4 phao cố định 4 góc, kích cỡ mắt lưới 2a=0,5cm. Sàn lưới phân loại 12
  15. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI THƯƠNG PHẨM Cấy tu hài 2.5.2 Nuôi tu hài thương phẩm Cho lượng cát đã chuẩn bị vào khoảng ¾ rổ (30-35cm). Loại bỏ các vật chất có kích thước lớn như đá, sỏi. San phẳng bề mặt cát trong rổ. Cấy con giống: Dùng que gỗ hoặc tre vót nhọn dùi lỗ và thả tu hài vào (khi thả giống chú ý để vòi siphon hướng lên trên, làm nhẹ nhàng tránh trầy sướt vỏ). Mật độ nuôi: 30 con/rổ Chú ý: sau khi cấy giống, tiến hành đậy nắp lưới và đặt rổ trên nền đáy có độ sâu 1,5 - 3m (đảm bảo cách mặt nước khi thủy triều thấp nhất là 0,7–1m) các rổ này được đặt sát nhau theo hàng, mỗi hàng cách nhau 1 m và mỗi rổ cách nhau 15 - 20cm. 2.6 Quản lý, chăm sóc Kiểm tra 2 lần/tháng vào ngày thủy triều thấp nhất và dùng bàn chải đánh rửa sạch mặt ngoài rổ, mở nắp lưới giũ sạch bùn, hàu bám trên lưới, diệt cua trong rổ. Kiểm tra cát trong rổ nếu đen, bùn nhiều thì thay cát. Sau 3 tháng, khi tu hài đạt kích thước 2 – 3cm Đậy lưới thì thay nắp lưới trên miệng rổ (2a=3cm). Không nên mang rổ lên khỏi mặt nước và lấy tu hài ra khỏi rổ để kiểm tra quá nhiều lần vì dễ gây dập vỏ, làm hỏng rổ.Việc kiểm tra ở dưới nước được thực hiện bằng cách quan sát vòi tu hài: đếm số lượng vòi Tu hài sau 5 tháng nuôi 13
  16. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI THƯƠNG PHẨM nhô lên để tính số lượng con, xem xét và so sánh vòi tu hài để biết nó có phát triển tốt hay không (áp dụng cho giai đoạn nuôi thương phẩm) Do đặc trưng của từng vùng nước mà cách bố trí rổ nuôi cho phù hợp: nuôi treo hoặc nuôi thả đáy. Sắp xếp rổ thành hàng vuông góc với hướng thủy triều; nếu trong quá trình nuôi thả giống ở nhiều kích cỡ khác nhau thì nên để theo từng khu vực riêng biệt để dễ chăm sóc quản lý. Kiểm tra rổ nuôi tu hài Ứng phó với mùa mưa bão: Tuy đã nghiên cứu và khảo sát lựa chọn địa điểm nhưng vấn đề đảm bảo an toàn trong quá trình nuôi tu hài nhất là vào mùa mưa bão rất cần có biện pháp ứng phó: dùng dây thừng/ dây nhựa xâu kết tất cả các rổ lại với nhau tạo thành từng cụm khối việc này nhằm hạn chế rổ tu hài sẽ ngã đổ khi có sóng to. Vùng nước tại Vịnh Vân Phong có sóng gió tương đối lớn, vì vậy việc kết bè để treo lơ lửng các rổ nuôi là khó khăn. Các thành viên tổ hợp tác nuôi thủy sản Vạn Hưng đã nhận thấy đặc điểm này và quyết định đặt các rổ nuôi sát mặt đáy và dùng dây thừng liên kết các rổ với nhau. Sắp xếp rổ nuôi tu hài 14
  17. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI THƯƠNG PHẨM 2.7 Thu hoạch: Khi tu hài đạt kích cỡ thương phẩm (≥ 50g/con) ta tiến hành thu hoạch (tuy nhiên tu hài để càng lớn giá bán càng cao), ta có thể thu tỉa hoặc thu toàn bộ. Để giữ rổ nuôi không bị hư hại và có thể sử dụng cho các vụ sau cần thu hoạch tu hài khi thủy triều cạn, thao tác nhẹ nhàng. Tu hài thu lên phải giữ trong giai dưới nước trước khi vận chuyển đến nơi tiêu thụ. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Báo cáo các cuộc họp cộng đồng về phát triển nuôi tu hài hiệu quả và thân thiện với môi trường tại địa phương, 2008, 2009. MCD tổng hợp 2. Thái Ngọc Chiến, 2006. Dự án xây dựng mô hình nuôi bền vững cộng đồng tại vịnh Vân Phong, Vạn Hưng, Vạn Ninh, Khánh Hoà 3. Kỹ thuật nuôi Tu hài, 2005. Trung tâm khuyến ngư quốc gia, Bộ thủy sản (cũ). 2005, NXB Nông Nghiệp 4. Trần Trung Thành, 2008. Kỹ thuật nuôi Tu hài. Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 3. 5. Nguyễn Viết Vĩnh, 2006. Mô hình sinh kế bền vững hỗ trợ khu bảo tồn biển do địa phương quản lý tại Rạn Trào, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà. 15
  18. SỔ TAY HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT NUÔI TU HÀI ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TU HÀI www.mcdvietnam.org “Tài liệu này được xuất bản với sự hỗ trợ tài chính của Liên minh Châu Âu (EU) và Oxfam Novib. Phần nội dung của tài liệu này do MCD phụ trách. Trong mọi trường hợp, tài liệu này không phản ánh quan điểm của EU hay Oxfam Novib.”

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản