intTypePromotion=1
ADSENSE

Stress và chiến lược ứng phó với stress của giáo viên trung học phổ thông tại huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp năm 2021

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

17
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Stress là một vấn đề khá phổ biến và thường gặp trong cuộc sống hằng ngày. Với những đòi hỏi và yêu cầu cao về khả năng, kiến thức, khối lượng công việc đã tạo nên không ít căng thẳng, áp lực dẫn đến tần suất mắc stress càng cao. Bài viết trình bày xác định tỷ lệ mắc stress, cách ứng phó với stress và các yếu tố liên quan với stress của giáo viên THPT tại huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp năm 2021.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Stress và chiến lược ứng phó với stress của giáo viên trung học phổ thông tại huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp năm 2021

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 STRESS VÀ CHIẾN LƢỢC ỨNG PHÓ VỚI STRESS CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2021 Trần Hồng Ngọc1, Đoàn Duy Tân2, Phạm Nhật Tuấn3 TÓM TẮT Đặt vấn đề: Stress là một vấn đề khá phổ biến và thường gặp trong cuộc sống hằng ngày. Với những đòi hỏi và yêu cầu cao về khả năng, kiến thức, khối lượng công việc đã tạo nên không ít căng thẳng, áp lực dẫn đến tần suất mắc stress càng cao. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mắc stress, cách ứng phó với stress và các yếu tố liên quan với stress của giáo viên THPT tại huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp năm 2021. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 217 giáo viên THPT tại huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp. Đánh giá mức độ stress và chiến lược ứng phó với stress bằng thang đo PSS và CSI có tính tin cậy cao. Kết quả: Tỷ lệ mắc stress của giáo viên THPT tại huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp năm 2021 là 31%. Trong đó có 23,7% stress ở mức độ nhẹ và 7,3% stress ở mức độ nặng. Các giáo viên đang bị stress có xu hướng chọn chiến lược ứng phó nằm ở nhóm “lảng tránh” nhiều hơn giáo viên không bị stress. Cụ thể, khi điểm trung bình của ứng phó nhóm “lảng tránh” tăng lên một điểm thì tỉ lệ giáo viên bị stress tăng gấp 4,17 lần. Kết luận: Stress là một vấn đề khá phổ biến và thường xuyên xuất hiện trong công việc. Ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống và hiệu quả làm việc. Từ khóa: stress, giáo viên THPT, thang đo PSS và CSI ABSTRACT STRESS AND STRESS STRATEGY OF HIGH SCHOOL TEACHERS IN LAP VO DISTRICT DONG THAP PROVINCE IN 2021 Tran Hong Ngoc, Doan Duy Tan, Pham Nhat Tuan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 26 - No. 2 - 2022: 213 - 219 Background: Stress is a common problem in daily life. The requirement of ability, knowledge, and heavy workload creates a lot of stress and pressure leading higher frequency of stress. Objective: Determine the prevalence, coping stratergy and factors associated with stress among high school teachers in Lap Vo district, Dong Thap province in 2021. Methods: A cross-sectional study was carried out on 217 high school teachers in Lap Vo district, Dong Thap province. PSS scale and CSI scale with high reliability are used to assess stress level and coping strategies. Result: The prevalence of stress within high school teachers of Lap Vo district, Dong Thap province in 2021 was 31%. Mild stress was 23.7% and severe stress was 7.3%. The teachers who are stressed tend to choose coping strategies from the “avoidance” group more than the teachers are not stressed. Specifically, the average score of the “avoidant” group increased by one point, the likelihood of teachers being stressed increased 4.17 times. 1Khoa Y tế Công cộng, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2Bộ môn Dịch tễ học, khoa Y tế Công cộng, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 3Bộ môn Sức khỏe Cộng đồng, khoa Y tế Công cộng, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: CN. Trần Hồng Ngọc ĐT: 0907189061 Email: thngoc.ytcc17@ump.edu.vn Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cộng 213
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 Nghiên cứu Y học Conclusion: Stress is a fairly common problem and often occurs at work. It has a significant impact on quality of life and work efficiency. Keywords: stress, high school teachers, PSS and CSI scales ĐẶT VẤNĐỀ với stress của giáo viên. Theo Tổ chức Y tế thế giới, stress liên quan ĐỐI TƢỢNG– PHƢƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU đến công việc là phản ứng mà mọi người có thể Đối tƣợng nghiên cứu có khi phải đối mặt với các yêu cầu và áp lực Toàn bộ 217 giáo viên THPT đang giảng dạy công việc không phù hợp với kiến thức và khả trên địa bàn huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp từ năng của họ, cũng như thách thức khả năng đối tháng 03 – 04/2021. phó của họ(1). Có thể thấy, stress trong công việc Tiêu chí chọn mẫu là điều khó tránh khỏi ở bất cứ lĩnh vực hay ngành nghề nào. Vấn đề này, hiện đã và đang Chọn tất cả các giáo viên THPT đang giảng được quan tâm rất nhiều, bởi lẽ những tác hại dạy, có mặt tại thời điểm nghiên cứu và đồng ý mà stress mang lại không hề nhỏ. Stress khiến tham gia. Những giáo viên vắng mặt trong thời cho con người trở nên mệt mỏi, lo lắng, chán gian tiến hành thu thập thông tin và những giáo nản, không tập trung vào công việc... và còn rất viên không trả lời hết 80% bộ câu hỏi vì lý do sức nhiều vấn đề khác(1). Một trong số những ngành khỏe hoặc các lý do khác sẽ bị loại. nghề có khả năng gây stress cao có thể kể đến là Phƣơng pháp nghiên cứu nghề giáo viên. Bởi đối tượng giảng dạy là Thiết kế nghiên cứu những học sinh mà ở từng độ tuổi khác nhau, Nghiên cứu cắt ngang mô tả. từng thời kỳ, giai đoạn khác nhau sẽ có những Kỹ thuật chọn mẫu đòi hỏi và yêu cầu khác nhau. Chính vì thế áp lực và căng thẳng đè nặng lên người giáo viên Chọn mẫu toàn bộ. rất nhiều. Do đó, các nghiên cứu đã được thực Phương pháp thu thập số liệu hiện và cho thấy tỷ lệ mắc stress ở giáo viên là Giáo viên tự điền vào bộ câu hỏi soạn sẵn khá cao. Cụ thể, tại Cộng hòa Macedonia (năm có cấu trúc gồm 5 phần: đặc tính mẫu (5 câu), 2015) tỷ lệ mắc stress của giáo viên 85,27%, còn yếu tố công việc (10 câu), yếu tố gia đình (2 tại Malaysia (năm 2019) là 32,3%(2,3). Tương tự, ở câu), thang đo PSS (10 câu), bảng kiểm CSI (40 Việt Nam nhiều nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ câu). Trong đó, PSS là một trong những công mắc stress khá cao dao động từ 40% đến 46%(4,5,6). cụ tâm lý được sử dụng rộng rãi nhất nhằm đo Đặc biệt, khi xã hội ngày càng phát triển, liệu lường đánh giá các mức độ stress(8). Bảng kiểm những con số này có tăng lên nữa hay không khi CSI được sử dụng nhằm đánh giá cách ứng có những yêu cầu và đòi hỏi cao hơn? Bên cạnh phó với các tình huống gây ra stress trong đó, một số nghiên cứu còn tìm hiểu chiến lược vòng một tháng qua(9). Ở hai thang đo, mỗi ứng phó khi đối mặt với stress trên các đối nhận định đều có 5 mức lựa chọn tương ứng tượng khác nhau để đánh giá tác động qua lại với 0 (không bao giờ) cho đến 4 (rất thường giữa stress và chiến lược ứng phó(4,7). Song việc xuyên). Tổng điểm sẽ dùng để đánh giá mức tìm hiểu chiến lược ứng phó ở giáo viên trung độ stress cũng như cách sử dụng chiến lược học phổ thông (THPT) trong một số nghiên cứu ứng phó khi đối mặt với stress. tại Việt Nam chưa nhiều. Chính vì thế, nghiên Xử lý và phân tích dữ kiện cứu được thực hiện trên các giáo viên đang Nhập liệu bằng phần mềm Epidata phiên giảng dạy tại các trường trung học phổ thông bản 3.1. huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp để đánh giá tỷ lệ, Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata phiên mức độ stress và tìm hiểu chiến lược ứng phó 214 Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cộng
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 bảng 14. Y đức Thang đo PSS-10 gồm 10 câu, mỗi câu trả lời Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng được cho điểm từ 0 đến 4 điểm. Riêng các câu Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y hỏi 4,5,7 và 8 sẽ cho điểm ngược lại từ 4 – 0. Dược Thành phố Hồ Chí Minh, số 184/HĐĐĐ- Điểm số được tính từ 0 – 40, điểm càng cao cho ĐHYD ký ngày 09/03/2021. thấy mức độ stress càng nặng. Dưới 24 điểm: KẾT QUẢ không có stress, từ 24 – 29 điểm: stress nhẹ, từ 30 Bảng 1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (n=207) điểm trở lên cho thấy stress nặng. Đặc tính Tần số Phần trăm Bảng kiểm chiến lược ứng phó CSI đánh giá Giới tính cách ứng phó của đối tượng trước những tình Nam 80 38,7 huống căng thẳng, khó khăn trong vòng 1 tháng Nữ 127 61,3 vừa qua. Bảng kiểm gồm 40 câu với 2 nhóm lớn Tuổi Dưới 30 tuổi 19 9,2 là “ứng phó đối đầu” và “ứng phó lảng tránh”. Từ 30 đến 39 tuổi 99 47,8 Trong “ứng phó đối đầu” có 4 nhóm nhỏ “giải Từ 40 tuổi trở lên 89 43,0 quyết vấn đề”, “cấu trúc lại nhận thức”, “bộc lộ Dân tộc cảm xúc”, “ tìm kiếm chỗ dựa xã hội”; nhóm Kinh 207 100 Khác 0 0 “ứng phó lảng tránh” có 4 nhóm “lảng tránh vấn Trình độ học vấn đề”, “mơ tưởng”, “đổ lỗi bản thân”, “cô lập bản Đại học 176 85,0 thân”. Mỗi nhóm nhỏ có 5 câu, điểm mỗi nhóm Sau đại học 31 14,9 được tính bằng cách lấy trung bình cộng 5 câu Tình trạng hôn nhân trong mỗi nhóm. Điểm của mỗi nhóm sẽ dao Kết hôn 162 78,2 Sống một mình 45 21,8 động từ 0 đến 4 điểm. Điểm càng cao cho thấy mức độ sử dụng cách thức ứng phó càng thường xuyên. Phép kiểm chi bình phương dùng để xác định mối liên quan giữa stress với các yếu tố cá nhân, gia đình, công việc. Nếu kiểm định chi bình phương không thỏa, hơn 20% tồng số ô trong bảng 2xn có tần số mong đợi nhỏ hơn 5, Hình 1. Tỷ lệ và mức độ stress trên giáo viên THPT thì kiểm định chính xác Fisher sẽ được sử dụng (n=207) thay thế kiểm định chi bình phương. Tỷ số tỷ lệ Nghiên cứu được thực hiện trên 217 giáo hiện mắc PR với KTC 95% được sử dụng để xác viên THPT với 95% tỷ lệ phản hồi, một số giáo định độ lớn mối liên quan giữa stress và các yếu viên còn lại vắng mặt tại thời điểm nghiên cứu tố cá nhân, gia đình và công việc. và từ chối tham gia. Tỷ lệ tham gia nghiên cứu ở Định nghĩa biến số chính nữ giới nhiều hơn nam giới chiếm 61,3%. Đa số Stress: là biến số nhị giá được xác định dựa các giáo viên có độ tuổi từ 30 tuổi trở lên chiếm trên thang đo PSS gồm hai giá trị là “có stress” phần lớn. Tất cả các giáo viên tham gia nghiên (khi tổng điểm từ 24 trở lên) và “không cứu đều là dân tộc kinh. Đa số các giáo viên có stress”(khi tổng điểm dưới 24 điểm). trình độ học vấn đại học chiếm 85,0%. Đã kết Cách ứng phó: là biến số danh định được xác hôn chiếm phần nhiều với tỷ lệ 78,3% (Bảng 1). định dựa trên bảng kiểm chiến lược ứng phó CSI Kết quả nghiên cứu cho thấy có 31% giáo gồm 8 giá trị. Điểm càng cao cho thấy mức độ sử viên bị stress. Trong đó có 23,7% stress ở mức độ dụng cách thức ứng phó càng thường xuyên. nhẹ và 7,3% ở mức độ nặng (Hình 1). Phần lớn Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cộng 215
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 Nghiên cứu Y học các giáo viên tham gia nghiên cứu có xu hướng hướng chọn chiến lược ứng phó nằm ở nhóm chọn các chiến lược ứng phó “bộc lộ cảm xúc”, “lảng tránh” nhiều hơn nhóm “đối đầu” với “lảng tránh vấn đề”, ‘đổ lỗi bản thân”, “cô lập p
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 Stress PR Có Không Giá trị p (KTC 95%) Tần số (%) Tần số (%) Tình trạng hôn nhân Kết hôn 38(23,5) 124(76,5)
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 Nghiên cứu Y học ở giáo viên bởi vì stress nặng nếu không kịp càng sử dụng cách ứng phó “lảng tránh” thì mức thời phát hiện và điều trị có thể gây ra những độ stress càng tăng cao(12). Có thể việc né tránh, hậu quả nghiêm trọng như trầm cảm, tự trốn chạy hay lảng tránh không đối mặt với tử(10,11). những khó khăn, căng thẳng không giúp cho Kết quả cho thấy có mối liên quan giữa stress giáo viên tốt hơn mà nó khiến cho tình trạng với các yếu tố cá nhân và công việc. Theo đó, ở ngày càng trở nên xấu hơn. Kiểu ứng phó này có những giáo viên càng lớn tuổi thì tỉ lệ mắc stress thể không giúp loại bỏ, hoặc giải quyết vấn đề càng giảm. Cụ thể, những giáo viên có độ tuổi từ mà chỉ là giải pháp tạm thời khiến cho giáo viên 30 đến 39 có tỷ lệ mắc stress thấp hơn 41% so với giảm bớt những áp lực, căng thẳng. Tình trạng nhóm dưới 30 tuổi, nhóm giáo viên có độ tuổi 40 này có thể sẽ sớm quay lại thậm chí làm cho vấn trở lên cũng có tỷ lệ mắc stress thấp hơn 65% so đề trở nên trầm trọng hơn. với nhóm dưới 30 tuổi. Kết quả này tương đồng Ngược lại, nhóm giáo viên không mắc stress với nghiên cứu trước đó của tác giả Đặng Khánh lại sử dụng hiệu quả cách ứng phó nằm trong Hiệp được nghiên cứu ở tỉnh Đồng Nai(5). Tương nhóm “đối đầu” nhiều hơn. Nhóm được đánh tự, giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy càng lớn giá là tốt và tích cực trong việc giảm tỷ lệ mắc thì tỷ lệ stress càng giảm (p
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 2 * 2022 nghiên cứu này có thể phản ánh chính xác tỉ lệ năm 2019. Khóa Luận Tốt Nghiệp Bác Sĩ Y Học Dự Phòng, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. và mức độ stress của giáo viên THPT tại huyện 5. Đặng Khánh Hiệp (2017). Stress và các yếu tố liên quan ở giáo Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp nhưng chúng tôi không viên các trường Trung học Phổ thông tại Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai năm 2018. Khóa Luận Tốt Nghiệp Bác Sĩ Y Học Dự thể kết luận được các mối liên quan nhân quả do Phòng, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. nghiên cứu cắt ngang khó có thể xác định được 6. Khương Thanh Văn (2016). Stress và các yếu tố liên quan của trình tự thời gian giữa stress và các yếu tố liên giáo viên Trung học Phổ thông tại Thị xã Lagi tỉnh Bình Thuận năm 2016. Khóa Luận Tốt Nghiệp Bác Sĩ Y Học Dự Phòng, Đại học quan và nghiên cứu cũng không thực hiện phân Y Dược TP. Hồ Chí Minh. tích đa biến để tìm được mối liên quan độc lập 7. Nguyễn Thái Sang (2019). Tỉ lệ stress và chiến lược ứng phó của giữa stress và các yếu tố liên quan đến stress. sinh viên Y học Dự phòng Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh. Khóa Luận Tốt Nghiệp Bác Sĩ Y Học Dự Phòng, Đại học Y KẾT LUẬN Dược TP. Hồ Chí Minh. 8. Cohen S, Kamarck T, Mermelstein R, et al (1994). Perceived Stress ở giáo viên THPT vẫn là vấn đề cần stress scale. Measuring Stress: A Guide for Health and Social được quan tâm. Nhà trường nên tạo điều kiện Scientists, 10(2):1-2. 9. Garcia FJ, Franco LR, Martínez JG(2007). Spanish version of the hơn nữa để giúp giáo viên giảm bớt những căng Coping Strategies Inventory". Actas Españolas de Psiquiatría, thẳng do áp lực công việc, nâng cao chất lượng 35(1):29-39. cuộc sống. Bên cạnh đó, giáo viên cũng cần chủ 10. Yang L, Zhao Y, Wang Y, et al (2015). The Effects of Psychological Stress on Depression. Cur Neropharmacol, động tìm hiểu và lựa chọn cho mình cách ứng 13(4):494-504. phó phù hợp khi đối mặt với áp lực công việc 11. Nakada A, Iwasaki S, Kanchika M, et al (2016). Relationship gây nên stress. Cần sắp xếp và phân bổ thời gian between depressive symptoms and perceived individual level occupational stress among Japanese school teachers. Ind Health, hợp lý cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá 54(5):396-402. nhân. 12. Austin V, Shah S, Muncer S (2005). Teacher stress and coping strategies used to reduce stress. Occupational Therapy TÀI LIỆU THAM KHẢO International, 12(2):63-80. 1. WHO (2003). Work Organisation and stress. URL: 13. Williams K, McGillicuddy-De Lisi A (1999). Coping strategies in https://www.who.int/publications/i/item/9241590475. adolescents. Journal of Applied Developmental Psychology, 2. Agai-Demjaha T, Bislimovska JK, Mijakoski D(2015). Level of 20(4):537-549. work related stress among teachers in elementary schools. Open Access Macedonian Journal of Medical Sciences, 3(3):484-488. Ngày nhận bài báo: 28/11/2021 3. Othman Z, Sivasubramaniam V(2019). Depression, anxiety, and stress among secondary school teachers in Klang, Malaysia. Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 International Medical Journal, 26(2):71-74. Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022 4. Cao Hoàng Vy (2019). Stress và cách ứng phó với stress của giáo viên Trung học Phổ thông tại huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến Tre Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Y Tế Công Cộng 219
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2