intTypePromotion=1

Sử dụng chế phẩm thảo dược từ xạ can, quế và dâu tằm để thay thế kháng sinh trong thức ăn cho lợn cai sữa

Chia sẻ: Nguyễn Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
23
lượt xem
1
download

Sử dụng chế phẩm thảo dược từ xạ can, quế và dâu tằm để thay thế kháng sinh trong thức ăn cho lợn cai sữa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết giới thiệu đề cập thí nghiệm được thực hiện trên 240 con lợn lai giống ngoại thương phẩm D(YL) ở 28 ngày tuổi, đồng đều về tỷ lệ đực/cái, được phân chia đều vào 30 ô chuồng, mỗi ô có 8 con, với 6 lô thí nghiệm và lặp lại 5 lần. Thời gian theo dõi thí nghiệm là 4 tuần. Lô 1 là lô đối chứng không sử dụng kháng sinh, lô 2 bổ sung kháng sinh Tiamulin với liều 200 ppm, lô 3 bổ sung chế phẩm thảo dược nước ngoài Qing fei liều 0,2%, lô 4-6 bổ sung chế phẩm thảo dược CP3 với tỷ lệ tương ứng là 0,25%; 0,5% và 0,75%.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sử dụng chế phẩm thảo dược từ xạ can, quế và dâu tằm để thay thế kháng sinh trong thức ăn cho lợn cai sữa

DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI<br /> <br /> SỬ DỤNG CHẾ PHẨM THẢO DƯỢC TỪ XẠ CAN,<br /> QUẾ VÀ DÂU TẰM ĐỂ THAY THẾ KHÁNG SINH<br /> TRONG THỨC ĂN CHO LỢN CAI SỮA<br /> Lã Văn Kính1*, Nguyễn Văn Phú1<br /> và Lã Thị Thanh Huyền1<br /> Ngày nhận bài báo: 01/09/2015 - Ngày nhận bài phản biện: 07/09/2015<br /> Ngày bài báo được chấp nhận đăng: 09/09/2015<br /> TÓM TẮT<br /> Thí nghiệm được thực hiện trên 240 con lợn lai giống ngoại thương phẩm D(YL) ở 28 ngày tuổi,<br /> đồng đều về tỷ lệ đực/cái, được phân chia đều vào 30 ô chuồng, mỗi ô có 8 con, với 6 lô thí nghiệm và<br /> lặp lại 5 lần. Thời gian theo dõi thí nghiệm là 4 tuần. Lô 1 là lô đối chứng không sử dụng kháng sinh, lô<br /> 2 bổ sung kháng sinh Tiamulin với liều 200 ppm, lô 3 bổ sung chế phẩm thảo dược nước ngoài Qing fei<br /> liều 0,2%, lô 4-6 bổ sung chế phẩm thảo dược CP3 với tỷ lệ tương ứng là 0,25%; 0,5% và 0,75%. Chế<br /> phẩm thảo dược CP3 do nhóm tác giả bào chế gồm Cao Xạ can 39,9%, Cao Quế 36,6%, Cao Dâu tằm<br /> 23,5% và chế phẩm này có hàm lượng flavonoid toàn phần là 0,243%. Kết quả cho thấy so với lô đối<br /> chứng, TKL của lợn ở các lô bổ sung thảo dược cao hơn 14-23%, lượng ăn vào tăng 10-13%, hệ số chuyển<br /> hóa thức ăn được cải thiện 2-6%, chi phí thức ăn cho một kg TKL giảm 3-5% và giảm 32-51% tỷ lệ lợn bị<br /> bệnh hô hấp. Chế phẩm thảo dược CP3 hoàn toàn có thể thay thế kháng sinh trộn trong thức ăn để<br /> phòng bệnh hô hấp cho lợn con sau cai sữa với TKL cao hơn 5-13%, lượng ăn vào tăng 4-8%, HSCHTA<br /> được cải thiện 5%, chi phí thức ăn cho 1 kg TKL giảm 6%. Bổ sung CP3 vào khẩu phần ăn cho lợn con<br /> sau cai sữa để phòng bệnh hô hấp có tác dụng tương đương với chế phẩm thảo dược của nước ngoài mà<br /> giá thành rẻ hơn 6%. Liều bổ sung tối ưu CP3 trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa là 0,50%.<br /> Từ khóa: Kháng sinh, lợn con sau cai sữa, tăng khối lượng, thảo dược, tiêu tốn thức ăn<br /> <br /> ABSTRACT<br /> The use of herbal extract from black berry lily, cassia bark and white mulburry to replace<br /> antibiotic in weaned piglet feed<br /> La Van Kinh, Nguyen Van Phu and La Thi Thanh Huyen<br /> The experiment was conducted on 240 weaned piglets with isosex, isobred (three way breeds D(YL)<br /> of 28 days of age. All piglets were divided into 30 pens with 8 piglets per pen, 6 treatments with 5<br /> replicates. The experimental time was 4 weeks. Treatment 1 was control group without antibiotic,<br /> treatment 2 with 200 ppm antibiotic Tiamulin addition, treatment 3 with foreign herbal extract addition of<br /> 0,2% Qing Fei, treatments 4-6 were added herbal extract CP3 with 0.25, 0,5, 0,75%, respectively. The herbal<br /> extract CP3 was produced by authors from Blackberry Lily (Belamcanda chinensis) 39.9%, Cassia Bark<br /> (Cinnamomum cassia Blume) 36.6%, White Mulburry (Murus alba L) 23.5% and this has 0.243% total<br /> Flavonoid. The results showed that in comparision with control group, the daily weight gain of piglets in<br /> herbal groups increased 14-23%, feed intake increased 10-13%, FCR improved 2-6%, feed expense per kg<br /> Phân viện Chăn nuôi Nam Bộ, Viện Chăn nuôi.<br /> Tác giả để liên hệ: PGS.TS. Lã Văn Kính, Phó Viện trưởng Viện Chăn nuôi, Kiêm Giám đốc Phân viện Chăn<br /> nuôi Nam Bộ, Viện Chăn nuôi. Địa chỉ: KP. Hiệp Thắng, P. Bình Thắng, TX. Dĩ An, Bình Dương; Điện thoại:<br /> 0913916201; Email: kinh.lavan@iasvn.vn<br /> 1<br /> *<br /> <br /> KHKT Chăn nuôi Số 12 - 2015<br /> <br /> 21<br /> <br /> body weightgain reduced 3-5% and the respiratory diseases reduced 32-51%. The herbal extract CP3 could<br /> completely replace antibiotic in feed for piglet to prevent respiratory with BWG increasing 5-13%, feed intake<br /> increasing 4-8%, FCR improving 5%, feed expense per kg weightgain reducing 6%. The supplementation of<br /> hebal extract CP3 in feed for piglet to prevent respiratory disease had the same effect as imported herbal but<br /> had cost of 6% cheaper. The optimum dose of herbal extract CP3 in piglet feed was 0.5%.<br /> Key words: Antibiotic, feed conversion ratio, herbal extract, weaned piglet, weigh gain.<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> Bệnh hô hấp là một trong những bệnh<br /> phổ biến thường gặp ở lợn, gây nên các<br /> triệu chứng hô hấp do nhiều nguyên nhân<br /> kết hợp như vi rút, vi khuẩn, mycoplasma,<br /> môi trường, quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng...<br /> Bệnh thường xảy ra trên lợn sau cai sữa và<br /> nuôi thịt gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến<br /> năng suất và hiệu quả chăn nuôi. Tùy theo<br /> đặc điểm của mỗi trại, tỷ lệ bệnh có thể dao<br /> động 30-70%, với tỷ lệ chết thấp chỉ khoảng<br /> dưới 10%. Tuy tỷ lệ lợn chết thấp so với tỷ lệ<br /> lợn bệnh nhưng thiệt hại do bệnh hô hấp<br /> gây ra rất lớn do chi phí thú y tăng cao và<br /> tăng trưởng kém của lợn, năng suất sụt<br /> giảm, hiệu quả chăn nuôi thấp.<br /> Ở hầu hết các nước phát triển của châu<br /> Âu và các quốc gia Mỹ, Canada, Nhật<br /> Bản... việc sử dụng kháng sinh trong thức<br /> ăn chăn nuôi với mục đích kích thích sinh<br /> trưởng và ngăn ngừa bệnh tật đã bị cấm và<br /> chỉ còn một danh mục rất hạn chế kháng<br /> sinh có thời gian thải hồi nhanh, không có<br /> tồn dư được sử dụng. Gần đây, nhiều giải<br /> pháp thay thế kháng sinh đã được đưa ra<br /> trong đó, hướng sử dụng thảo dược đang<br /> được quan tâm nhiều. Theo Grashorn<br /> (2010), việc sử dụng thảo dược và các chất<br /> chiết có nguồn gốc tự nhiên để thay thế và<br /> giảm việc sử dụng kháng sinh đang và sẽ<br /> trở thành xu hướng tất yếu của thế giới.<br /> Thực tế, việc sử dụng cây thuốc Nam<br /> để nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và<br /> bào chế thuốc điều trị đối với vi khuẩn gây<br /> bệnh trên đường hô hấp và đường ruột của<br /> lợn đã được đề cập bởi một số tác giả (Lã<br /> <br /> 22<br /> <br /> Văn Kính và ctv, 2004; Chu mạnh Thắng và<br /> ctv, 2009; Nguyễn Thị Kim Loan và ctv,<br /> 2010; Phạm Hoàng Minh, 2011). Tuy nhiên,<br /> các nghiên cứu này chủ yếu tập trung<br /> nhiều vào tỏi, gừng, nghệ,... là những sản<br /> phẩm sẵn có, không phải bào chế.<br /> Những điều này đã nói lên vấn đề việc<br /> nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm<br /> thảo dược để phòng và trị bệnh hô hấp trong<br /> chăn nuôi là đúng hướng. Mục tiêu của đề<br /> tài này là xác định ảnh hưởng và liều lượng<br /> thích hợp của các chế phẩm thảo dược<br /> trong thức ăn đến khả năng kích thích sinh<br /> trưởng và khả năng phòng bệnh hô hấp<br /> của lợn con sau cai sữa.<br /> 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 2.1. Vật liệu thí nghiệm<br /> <br /> - Chế phẩm thảo dược CP3 do nhóm<br /> tác giả bào chế gồm Cao Xạ can 39,9%, Cao<br /> Quế 36,6% và Cao Dâu tằm 23,5%. Chế<br /> phẩm này ở dạng bột đã được pha loãng,<br /> có hàm lượng flavonoid toàn phần là<br /> 0,243%, có giá thành là 69.949 đồng/kg.<br /> Tiamulin 10% của Trung Quốc giá 160.000<br /> đồng/kg, chế phẩm Qing Fei (Bản lan căn,<br /> Đình lịch sử, Chiết bối mẫu, Cát cánh, Cam<br /> thảo) giá là 260.000 đồng/kg.<br /> - Các nguyên liệu trộn thức ăn: ngô ép<br /> đùn, cám gạo loại 1, khô dầu đậu tương<br /> 47% CP, premix khoáng - vitamin, các axít<br /> amin,...Khẩu phần cơ sở được cân đối dinh<br /> dưỡng theo NRC 1998 (protein 20,9%;<br /> Lysine 1,15%; Methionine 0,37%; Threonine<br /> 0,75%; Tryptophan 0,21%) và có giá thành<br /> là 11.924 đồng/kg thức ăn.<br /> <br /> KHKT Chăn nuôi Số 12 - 2015<br /> <br /> DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI<br /> - Lợn con sau cai sữa lai 3 máu D(YL)<br /> 28 ngày tuổi đồng đều về khối lượng.<br /> 2.2. Phương pháp thí nghiệm<br /> <br /> Thiết kế thí nghiệm như sau:<br /> Lô 1: KPCS (Khẩu phần cơ sở - Không<br /> bổ sung kháng sinh)<br /> Lô 2: KPCS + bổ sung kháng sinh<br /> (Tiamulin liều 200 ppm)<br /> Lô 3: KPCS + bổ sung chế phẩm thảo<br /> dược nước ngoài (Qing Fei liều 0,2%)<br /> <br /> TN là 4 tuần. Chỉ tiêu nghiên cứu là KL<br /> đầu kỳ, cuối kỳ, thức ăn tiêu thụ hàng<br /> ngày, TTTA/kg TKL, tỷ lệ lợn bị bệnh hô<br /> hấp, mức độ nặng/nhẹ. Cách tính tỷ lệ lợn<br /> mắc bệnh hô hấp: %HH = (số ngày con bị<br /> ho/(số ngày nuôi * số con nuôi))*100. Cách<br /> chấm điểm mức độ bệnh hô hấp: 1 = nhẹ,<br /> ho khan từng tiếng, lợn vận động và thở<br /> bình thường; 2 = nặng, ho thành từng hồi,<br /> thở bụng; 3 = rất nặng, khi ho co rút toàn<br /> thân, lợn thở khó, thở nhanh, khò khè.<br /> <br /> Lô 4: KPCS + 0,25% chế phẩm thảo<br /> dược 3 (CP3)<br /> <br /> Thời gian và địa điểm: Thí nghiệm được<br /> triển khai tại trại heo Thống Nhất - Củ Chi<br /> từ 17/5/2014 đến 11/8/2014.<br /> <br /> Lô 5: KPCS + 0,50% chế phẩm thảo<br /> dược 3 (CP3)<br /> <br /> 2.3. Phương pháp xử lý số liệu<br /> <br /> Lô 6: KPCS + 0,75% chế phẩm thảo<br /> dược 3 (CP3)<br /> Tổng số 240 lợn lai thương phẩm giống<br /> ngoại D(YL) 28 ngày tuổi, đồng đều về giới<br /> tính, được phân đều vào 30 ô chuồng, mỗi<br /> ô 8 con, 6 lô TN và lặp lại 5 lần. Thời gian<br /> <br /> Tất cả số liệu thu được trong thí<br /> nghiệm được xử lý bằng phần mềm<br /> Microsoft Office Excel 2003 và phân tích<br /> ANOVA bằng chương trình MINITAB<br /> phiên bản 16.1. Phân tích sai khác giữa các<br /> số trung bình các nghiệm thức bằng<br /> phương pháp Tukey với độ tin cậy 95%.<br /> <br /> 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Bảng 1: Kết quả về tăng khối lượng của lợn thí nghiệm<br /> Chỉ tiêu<br /> KL BĐ TN (kg/con)<br /> KL KT (kg/con)<br /> TKL (kg/con)<br /> TKLTB (g/con/ngày)<br /> <br /> Lô 1<br /> KPCS<br /> 7,37<br /> 17,93c<br /> 10,55c<br /> 377,0c<br /> <br /> Lô 2<br /> Tiamulin<br /> 7,47<br /> 18,75b<br /> 11,28b<br /> 402,9b<br /> <br /> Lô 3<br /> QF<br /> 7,43<br /> 19,29b<br /> 11,86b<br /> 423,6b<br /> <br /> Lô 4<br /> 0,25%<br /> 7,47<br /> 19,30b<br /> 11,83b<br /> 422,6b<br /> <br /> Lô 5<br /> 0,5%<br /> 7,31<br /> 20,09a<br /> 12,78a<br /> 456,3a<br /> <br /> Lô 6<br /> 0,75%<br /> 7,41<br /> 20,18a<br /> 12,77a<br /> 456,2a<br /> <br /> SEM<br /> <br /> P<br /> <br /> 0,138<br /> 0,354<br /> 0,320<br /> 11,43<br /> <br /> 0,464<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2