Sử dụng công nghệ GIS xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu xử lí rác thải huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
4
lượt xem
0
download

Sử dụng công nghệ GIS xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu xử lí rác thải huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên cơ sở nghiên cứu khả năng của GIS cũng như tính cấp thiết của việc xây dựng khu xử lí rác thải, bài báo trình bày quy trình phân tích và xử lí dữ liệu thông qua GIS cùng với bước đầu tìm hiểu tình hình thực tế nhằm xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu xử lí rác thải huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sử dụng công nghệ GIS xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu xử lí rác thải huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An

JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE<br /> Social Sci., 2016, Vol. 61, No. 2, pp. 135-142<br /> This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn<br /> <br /> DOI: 10.18173/2354-1067.2016-0020<br /> <br /> SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM THÍCH HỢP<br /> XÂY DỰNG KHU XỬ LÍ RÁC THẢI HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN<br /> Nguyễn Thị Hương Trầm và Lương Thị Thành Vinh<br /> Khoa Địa lí - Quản lí tài nguyên, Trường Đại học Vinh<br /> <br /> Tóm tắt. Trên cơ sở nghiên cứu khả năng của GIS cũng như tính cấp thiết của việc xây<br /> dựng khu xử lí rác thải, bài báo trình bày quy trình phân tích và xử lí dữ liệu thông qua GIS<br /> cùng với bước đầu tìm hiểu tình hình thực tế nhằm xác định địa điểm thích hợp xây dựng<br /> khu xử lí rác thải huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.<br /> Từ khóa: GIS, ứng dụng GIS, khu xử lí rác thải. . .<br /> <br /> 1.<br /> <br /> Mở đầu<br /> <br /> Theo Quy hoạch quản lí chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2020,<br /> trên địa bàn toàn tỉnh cần quy hoạch 20 khu xử lí chất thải rắn, trong đó khu vực đồng bằng và<br /> trung du xây dựng 7 địa điểm xử lí bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải độc hại [4].<br /> Nam Đàn là huyện đồng bằng nằm ở phía Đông Nam tỉnh Nghệ An, là vùng phụ cận của<br /> thành phố Vinh, cách thành phố Vinh 21 km về phía Tây, có nhiều khu di tích lịch sử - văn hóa, là<br /> điểm du lịch nổi tiếng của cả nước. Trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế - xã hội<br /> trên địa bàn huyện có nhiều khởi sắc, tuy nhiên, huyện Nam Đàn còn nhiều vấn đề bất cập trong<br /> việc xác định khu vực xử lí rác thải phù hợp theo Quy hoạch của UBND tỉnh [2, 4, 6].<br /> Áp dụng công nghệ GIS trong công tác xử lí dữ liệu cho phép chúng ta xây dựng bản đồ<br /> đánh giá địa điểm thích hợp xây dựng khu xử lí rác thải huyện Nam Đàn hướng đến mục tiêu phát<br /> triển bền vững.<br /> <br /> 2.<br /> 2.1.<br /> <br /> Nội dung nghiên cứu<br /> Cơ sở lí luận chung<br /> <br /> 2.1.1. Một số khái niệm<br /> a. Chất thải:<br /> Chất thải được hiểu như quy định tại Điều 2 của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “chất<br /> thải là vật chất ở dạng rắn, lỏng, khí, mùi hoặc dạng khác thải ra từ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh,<br /> dịch vụ hoặc các hoạt động khác của con người”.<br /> Ngày nhận bài: 15/12/2015. Ngày nhận đăng: 10/3/2016<br /> Liên hệ: Lương Thị Thành Vinh, e-mail: hvhaivinh404@gmail.com<br /> <br /> 135<br /> <br /> Nguyễn Thị Hương Trầm và Lương Thị Thành Vinh<br /> <br /> Chất thải rắn (CTR) là tất cả chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người và động<br /> vật, thường ở dạng rắn và bị đổ bỏ vì không sử dụng được hoặc không được mong muốn nữa.<br /> Chất thải rắn sinh hoạt là CTR sinh ra từ các khu nhà ở, khu thương mại, cơ quan, khu dịch<br /> vụ công cộng, nạo vét cống rãnh thoát nước.<br /> Chất thải rắn công nghiệp là CTR sinh ra trong quá trình sản xuất của các khu công nghiệp,<br /> nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ (không bao gồm chất thải rắn của cán bộ, công<br /> nhân thải ra từ các nguồn trên).<br /> CTR công nghiệp và sinh hoạt được chia ra làm 2 loại: CTR không nguy hại và CTR nguy<br /> hại. CTR nguy hại là chất thải rắn hoặc hợp chất của các chất thải rắn có khối lượng, nồng độ hoặc<br /> tính chất vật lí, hóa học gây ra nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường khi không được<br /> xử lí, lưu trữ, vận chuyển, đổ bỏ hoặc quản lí không hợp lí [1].<br /> b. Bãi chôn lấp chất thải:<br /> Bãi chôn lấp CTR (landfills) là một diện tích hoặc một khu đất được quy hoạch, lựa chọn,<br /> thiết kế, xây dựng để thải bỏ CTR.<br /> Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (sanitary landfill) là bãi chôn lấp CTR được thiết kế và vận hành<br /> sao cho các tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường được giảm đến mức thấp nhất [1].<br /> Bãi chôn lấp an toàn (secure landfill) là bãi chôn lấp dùng để chôn lấp chất thải nguy hại.<br /> <br /> 2.1.2. Lựa chọn bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh<br /> Việc lựa chọn địa điểm, đầu tư và xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn cũng như việc vận<br /> hành bãi chôn lấp được áp dụng theo hướng dẫn tại các quy định bảo vệ môi trường đối với việc<br /> lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn tại Thông tư liên tịch số<br /> 01/2001/TTLT-BKHCNMT - BXD [5]. Trong Thông tư này hướng dẫn cụ thể việc lựa chọn địa<br /> điểm của bãi chôn lấp chất thải, lựa chọn mô hình bãi chôn lấp, quy mô diện tích bãi chôn lấp, quy<br /> trình lựa chọn bãi chôn lấp... cho đến việc hướng dẫn từng bước vận hành chôn lấp chất thải từ giai<br /> đoạn hoạt động của bãi cho đến giai đoạn đóng cửa bãi chôn lấp, quan trắc môi trường bãi chôn<br /> lấp...<br /> Về khoảng cách xây dựng từ bãi chôn lấp tới các điểm dân cư, khu đô thị cũng được quy<br /> định trong Phụ lục 1 của Thông tư này. Trong đó quy định khoảng cách từ bãi chôn lấp tới đô thị<br /> (các thành phố, thị xã,...) phụ thuộc vào quy mô của bãi rác như bãi chôn lấp nhỏ và vừa (Lượng<br /> rác từ 20.000 tấn đến 65.000 tấn/năm) thì khoảng cách là 3.000 m đến 5.000 m; bãi chôn lấp lớn<br /> (lượng rác khoảng 200.000 tấn/năm) thì khoảng cách là 5.000 m đến 15.000 m; bãi chôn lấp rất<br /> lớn (trên 200.000 tấn/năm) thì khoảng cách là 15.000 m đến 30.000 m. Quy định khoảng cách tối<br /> thiểu từ bãi chôn lấp chất thải đến các cụm dân cư ở đồng bằng và vùng trung du (áp dụng đối với<br /> trên 15 hộ ở cuối hướng gió chính) thì khoảng cách là từ 1.000 m trở lên được áp dụng cho tất cả<br /> các loại quy mô của bãi chôn lấp chất thải.<br /> <br /> 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng khu xử lí rác thải (KXLRT)<br /> a. Địa chất<br /> Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình xác định khu vực xây dựng khu xử lí rác thải, các<br /> khu vực có thể xây dựng KXLRT cần đáp ứng các đặc điểm nhất định như các lớp đất đá không<br /> quá cứng gây khó khăn trong thiết kế và thi công, cũng không được quá mềm, dẻo sẽ xảy ra hiện<br /> tượng thấm các các loại nước thải, hợp chất độc hại xuống các tầng đất đá, nước ngầm gây ô nhiễm<br /> môi trường, hoặc sụt lún, di chuyển công trình, ảnh hưởng đến chất lượng công trình,vì vậy trước<br /> khi tiến hành cần đánh giá rõ đặc điểm nền địa chất của từng vùng.<br /> 136<br /> <br /> Sử dụng công nghệ GIS xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu xử lí rác thải...<br /> <br /> Bảng 1. Mã số và điểm số của các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng khu xử lí rác thải<br /> Yếu tố<br /> <br /> ĐỊA CHẤT<br /> <br /> ĐỊA HÌNH<br /> <br /> SÔNG, HỒ<br /> <br /> HIỆN TRẠNG<br /> SỬ DỤNG ĐẤT<br /> <br /> KHU DÂN CƯ<br /> – ĐÔ THỊ<br /> ĐƯỜNG GIAO<br /> THÔNG<br /> <br /> KHU CÔNG<br /> NGHIỆP<br /> CƠ SỞ Y TẾ<br /> <br /> Tiêu chí<br /> Mã số<br /> Điểm<br /> Tuổi Ocdovic – Silua<br /> 1<br /> 2<br /> Tuổi Silua – Devon<br /> 2<br /> X<br /> Tuổi Cacbon – Pecmi<br /> 3<br /> X<br /> Tuổi Triat<br /> 4<br /> 3<br /> Tuổi Jura<br /> 5<br /> X<br /> Tuổi Paleogen<br /> 6<br /> 2<br /> Tuổi Đệ tứ<br /> 7<br /> 10<br /> 0 – 25m<br /> 1<br /> 10<br /> 25 – 50m<br /> 2<br /> 5<br /> Trên 50m<br /> 3<br /> X<br /> Cách bờ sông, hồ lớn dưới 1 km<br /> 1<br /> X<br /> Cách bờ sông, hồ lớn 1 – 3 km<br /> 2<br /> 10<br /> Cách bờ sông, hồ lớn trên 3 km<br /> 3<br /> 5<br /> Đất rừng tự nhiên<br /> 1<br /> X<br /> Đất rừng sản xuất<br /> 2<br /> 3<br /> Đất chưa sử dụng<br /> 3<br /> 8<br /> Đất trồng cây lâu năm<br /> 4<br /> 3<br /> Đất trồng cây hàng năm<br /> 5<br /> 8<br /> Sông hồ<br /> 6<br /> X<br /> Đất ở tại đô thị<br /> 7<br /> X<br /> Đất ở tại nông thôn<br /> 8<br /> X<br /> Đất chuyên dùng<br /> 9<br /> X<br /> Đất khu công nghiệp<br /> 10<br /> X<br /> Cách khu dân cư dưới 5 km và trên 30 km<br /> 1<br /> X<br /> Cách khu dân cư 5 – 15 km<br /> 2<br /> 10<br /> Cách khu dân cư 15 - 30 km<br /> 3<br /> 7<br /> Cách quốc lộ dưới 1 km, tỉnh lộ dưới 0,5<br /> 1<br /> 10<br /> km<br /> Cách quốc lộ từ 1 đến 3 km, tỉnh lộ từ 0,5<br /> 2<br /> 8<br /> đến 2 km<br /> Cách quốc lộ trên 3 km và cách tỉnh lộ trên<br /> 3<br /> 5<br /> 2 km<br /> Cách khu công nghiệp dưới 5 km<br /> 1<br /> 7<br /> Cách khu công nghiệp từ 5 – 10 km<br /> 2<br /> 10<br /> Cách khu công nghiệp trên 10 km<br /> 3<br /> 5<br /> Cách cơ sở y tế dưới 5 km<br /> 1<br /> 7<br /> Cách cơ sở y tế từ 5 – 10 km<br /> 2<br /> 10<br /> Cách cơ sở y tế trên 10 km<br /> 3<br /> 5<br /> (Điểm số “X” được xem là phạm vi khu vực<br /> không xét đến cho việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu xử lí rác thải)<br /> <br /> b. Địa hình<br /> Khu vực có độ cao từ 0 - 25m tương đối bằng phẳng rất thích hợp cho việc xây dựng khu<br /> xử lí rác thải nên được cho điểm số bằng 10 điểm.<br /> Khu vực có độ cao 25 – 50m, độ cao của địa hình đã tăng lên, độ dốc cũng tăng, nếu xây<br /> dựng khu xử lí rác thải khu vực này sẽ gặp một số khó khăn nhất định nên được cho 5 điểm.<br /> 137<br /> <br /> Nguyễn Thị Hương Trầm và Lương Thị Thành Vinh<br /> <br /> Khu vực trên 50m, độ dốc khá lớn, đây cũng là khu vực ít dân cư sinh sống nên lượng rác<br /> thải không đáng kể, khu vực này không thích hợp để xây dựng khu xử lí rác thải, nên không cho<br /> điểm và không xét đến khu vực này.<br /> c. Thủy văn<br /> Các địa điểm được lựa chọn làm nơi xử lí chất thải nhất thiết phải cách xa hệ thống sông hồ<br /> (lớn) trên 1 km, điều này đảm bảo cho hệ thống sông hồ không bị ô nhiễm do nước thải từ khu xử<br /> lí rác thải thấm hoặc chảy tràn do khoảng cách quá gần. Vì vậy, khoảng cách từ KXLRT đến sông<br /> hồ dưới 1 km sẽ không được tính điểm và không được xét; khoảng cách thích hợp nhất từ 1 km –<br /> 3 km, thuận lợi cho việc dẫn nước từ các nguồn trên đến công trình xử lí rác thải, sẽ được cho 10<br /> điểm. Trên 3 km sẽ gặp những khó khăn nhất định trong việc sử dụng nguồn nước nên có số điểm<br /> là 5 điểm.<br /> d. Hiện trạng sử dụng đất<br /> Hiện trạng sử dụng đất ảnh hưởng rất lớn đến công tác đền bù và giải phóng mặt bằng. Đất<br /> trồng cây hàng năm và đất chưa sử dụng có diện tích khá rộng và bằng phẳng, dễ dàng chuyển đổi<br /> mục đích sử dụng đất nên được cho số điểm cao nhất là 8 điểm. Đất rừng sản xuất, đất trồng cây<br /> lâu năm thường sẽ được trồng trên khu vực có địa hình tương đối cao, có giá trị kinh tế khá lớn,<br /> nên được cho điểm số là 5 điểm. (Sử dụng các diện tích đất có mục đích sử dụng khác nhau để xây<br /> dựng KXLRT bắt buộc phải thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và đền bù cho người dân – vì<br /> vậy không có điểm số tối đa là 10 điểm). Xây dựng KXLRT cần phải quan tâm đến vấn đề giữ sự<br /> cân bằng sinh thái, không được phép làm ảnh hưởng đến đất rừng tự nhiên, cho nên khu vực này<br /> không xét đến. Các loại đất ở và đất chuyên dụng khác không xét.<br /> e. Khu dân cư đô thị<br /> Trong phạm vi cách Khu dân cư dưới 5 km và trên 30 km là vùng không thích hợp và không<br /> xét đến. Dưới 5 km, đây là khoảng cách quá gần, mặc dù sẽ thuận lợi trong quá trình vận chuyển<br /> rác thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lí nhưng nó cũng đồng nghĩa với việc ảnh hưởng rất lớn đến<br /> môi trường sống của khu dân cư, nhưng nếu với khoảng cách quá xa, trên 30 km, gây khó khăn<br /> trong quá trình vận chuyển, gia tăng chi phí. . . Phạm vi thích hợp nhất nằm trong khoảng từ 5 - 15<br /> km, được cho 10 điểm, từ 15 - 30 km là 5 điểm.<br /> f. Giao thông vận tải<br /> Đường giao thông ảnh hưởng đến công tác chuyên chở, vận chuyển rác thải cho nên những<br /> khu vực thuận lợi về giao thông sẽ được cho điểm số cao nhất là 10 điểm, với khoảng cách cách<br /> đường quốc lộ 1 km, tỉnh lộ 0,5 km. Càng xa đường giao thông mức độ thuận lợi giảm dần, gia<br /> tăng các chi phí phát sinh nên điểm số cũng giảm dần.<br /> g. Các khu công nghiệp<br /> Khu công nghiệp, xí nghiệp công nghiệp có lượng rác thải khá lớn, tuy nhiên, ở huyện Nam<br /> Đàn, các xí ngiệp công nghiệp vừa và nhỏ nằm xen lẫn hoặc gần với khu dân cư, vì vậy khoảng<br /> cách thích hợp nhất khoảng 5 – 10 km, được cho 10 điểm; dưới 5 km là 7 điểm, trên 10 km có số<br /> điểm là 5 điểm.<br /> h. Bệnh viện<br /> Các cơ sở y tế (bệnh viện) có số lượng rác thải rất lớn, đặc biệt là rác thải độc hại, tuy nhiên<br /> các cơ sở y tế thường nằm trong các khu dân cư, vì vậy cần phải có khoảng cách thích hợp, điểm<br /> số cao nhất được cho 10 điểm cho khoảng cách từ 5 – 10 km, dưới 5 km là 5 điểm, và trên 10 km<br /> là 7 điểm.<br /> <br /> 138<br /> <br /> Sử dụng công nghệ GIS xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu xử lí rác thải...<br /> <br /> 2.2.<br /> <br /> Ứng dụng GIS để xác định địa điểm thích hợp cho việc xây dựng khu xử lí<br /> rác thải trên địa bàn huyện Nam Đàn<br /> <br /> 2.2.1. Quy trình thực hiện<br /> <br /> Hình 1. Sơ đồ quy trình thực hiện ứng dụng GIS<br /> trong việc xử lí dữ liệu xác định khu xử lí rác thải huyện Nam Đàn<br /> <br /> 2.2.2. Kết quả chồng xếp<br /> Sử dụng phần mềm ArcGIS cho phép chúng ta chồng xếp cùng lúc 8 lớp bản đồ nhanh và<br /> chính xác, bao gồm: Bản đồ địa chất, bản đồ địa hình, bản đồ thủy văn, bản đồ hiện trạng sử dụng<br /> đất, bản đồ khu dân cư, bản đồ giao thông vận tải, bản đồ các khu công nghiệp, bản đồ các cơ sở<br /> y tế. Sau khi tiến hành chồng xếp các lớp bản đồ, chúng ta sẽ thành lập được bản đồ thích hợp với<br /> 4 cấp: Thích hợp nhất, thích hợp, không thích hợp và vùng không xét.<br /> - Nguyên tắc chồng xếp bản đồ<br /> Dựa theo tổng điểm của các yếu tố ảnh hưởng, phân chia mức độ thích nghi theo công thức:<br /> Khoảng cách điểm = [Tổng điểm (Max) – Tổng điểm (Min)]/số cấp<br /> Trong 4 cấp, có 3 cấp dựa vào tổng điểm để phân loại thích nghi, riêng cấp không xét chỉ<br /> dựa vào các chỉ tiêu trong từng bảng cho điểm để xác định.<br /> - Kết quả chồng xếp các bản đồ thành phần<br /> Sau khi tiến hành các thao tác phân tích, xử lí kết quả của đề tài là bản đồ khu vực thích hợp<br /> 139<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản