intTypePromotion=1

Sử dụng đất vườn đồi huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
12
lượt xem
1
download

Sử dụng đất vườn đồi huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất vườn đồi, cần phải thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp về quy hoạch sử dụng đất cho từng xã, giải pháp về khuyến nông, giải pháp về vốn cho hộ nông dân, giải pháp về thị trường và chế biến sản phẩm. Giải pháp xây dựng, phát triển mô hình trang trại phù hợp với địa phương, phát triển các mô hình vườn đồi vườn rừng có hiệu quả kinh tế cao...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sử dụng đất vườn đồi huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên thực trạng và giải pháp

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Ngô Xuân Hoàng<br /> <br /> 63(1): 68 - 75<br /> <br /> SỬ DỤNG ĐẤT VƯỜN ĐỒI Ở HUYỆN VÕ NHAI – TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP<br /> *<br /> <br /> Ngô Xuân Hoàng<br /> Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Ở huyện Võ Nhai đất vƣờn đồi đƣợc sử dụng thông qua 5 loại mô hình chủ yếu đó là: Mô hình<br /> cây lƣơng thực (chiếm 32,5% diện tích), Mô hình cây chè (chiếm 8,2% diện tích), Mô hình trồng<br /> cây ăn quả chủ yếu là cây hồng, cam quýt, vải nhãn và mận, các loại cây này đƣợc trồng thành vƣờn<br /> với quy mô khác nhau. Mô hình hình vƣờn tạp tƣơng đối phổ biến, đặc biệt là những hộ ngƣời dân<br /> tộc thiểu số với mục đích sản xuất tự túc, tự cấp là chính. Mô hình nông lâm kết hợp, là mô hình<br /> mới nhƣng có triển vọng, đƣợc phát triển ở vùng phía Bắc và vùng cao của huyện nơi có diện tích<br /> đất rộng và dốc.<br /> Kết quả cho thấy: mô hình cây chè, mô hình trồng cây ăn quả và mô hình nông lâm kết hợp có hiệu<br /> quả kinh tế cao hơn các mô hình khác, do vậy phát triển kinh tế vƣờn đồi của huyện cần mở rộng và<br /> phát triển các mô hình cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và mô hình nông lâm kết hợp, tiến tới<br /> thu hẹp và xoá bỏ mô hình vƣờn tạp, vƣờn cây lƣơng thực đem lại hiệu quả kinh tế thấp.<br /> Để phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất vƣờn đồi, cần phải thực hiện một cách đồng bộ<br /> các giải pháp về quy hoạch sử dụng đất cho từng xã, giải pháp về khuyến nông, giải pháp về vốn cho<br /> hộ nông dân, giải pháp về thị trƣờng và chế biến sản phẩm. Giải pháp xây dựng, phát triển mô hình<br /> trang trại phù hợp với địa phƣơng, phát triển các mô hình vƣờn đồi vƣờn rừng có hiệu quả kinh tế cao...<br /> Từ khóa: Hiệu quả, giải pháp chủ yếu, sử dụng đất vườn đồi<br /> <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái<br /> Nguyên, gồm 14 xã và một thị trấn với tổng<br /> số nhân khẩu là 62.744 ngƣời, tổng diện tích<br /> đất tự nhiên là 84.510,4 ha (2008), trong đó<br /> đất nông nghiệp 7.318,7 ha (8,68%), đất lâm<br /> nghiệp 56.238 ha (66,7%). Trong những năm<br /> gần đây, khai thác và sử dụng đất vƣờn đồi đã<br /> đạt đƣợc những thành tựu đáng kể, tuy nhiên<br /> chƣa xứng với tiềm năng đất vƣờn đồi của<br /> huyện. Do vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất<br /> vƣờn đồi nhằm tìm ra những giải pháp khả thi<br /> góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn đất đai<br /> của huyện là việc làm hết sức cần thiết. Trong<br /> bài viết này chúng tôi muốn làm rõ thực trạng<br /> và hiệu quả sử dụng đất vƣờn đồi ở huyện Võ<br /> Nhai, kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và<br /> tiềm năng nâng cao hiệu quả sử dụng đất<br /> vƣờn đồi từ đó đề xuất những giải pháp chủ<br /> yếu mang tính khả thi nhằm sử dụng có hiệu<br /> <br /> quả đất vƣờn đồi trên địa bàn huyện trong<br /> những năm tiếp theo.<br /> PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Để tiến hành nghiên cứu chúng tôi đã chọn 8<br /> xã, trong đó có 5 xã vùng thấp và 3 xã vùng<br /> cao, các xã này đƣợc phân bố ở các vùng<br /> trong huyện. Sau đó chọn 240 hộ để điều tra<br /> thu thập số liệu. Trong quá trình thu thập số<br /> liệu chúng tôi đã sử dụng phƣơng pháp<br /> chuyên gia, chuyên khảo, phƣơng pháp đánh<br /> giá nhanh nông thôn (RRA), phƣơng pháp<br /> đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của<br /> ngƣời dân (PRA), phƣơng pháp phỏng vấn,<br /> phƣơng pháp quan sát thực tế. Số liệu đƣợc<br /> kiểm tra chỉnh lý và khẳng định độ tin cậy sau<br /> đó đƣợc phân tổ và trình bày ở bảng thống kê,<br /> đồ thị thống kê, bảng tính toán EXCEL. Các<br /> chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và<br /> môi trƣờng, đƣợc tính cho từng loại mô hình<br /> sử dụng đất trên từng vùng. Bên cạnh đó<br /> phƣơng pháp phân tích thống kê kinh tế và<br /> <br /> <br /> <br /> Tel: 0912140868<br /> 68<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.Lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Ngô Xuân Hoàng<br /> <br /> nhiều phƣơng pháp phân tích khác cũng đã<br /> đƣợc dùng trong phân tích và dự báo.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Đặc điểm và mô hình sử dụng đất vườn đồi<br /> ở huyện Võ Nhai<br /> Huyện Võ Nhai đƣợc chia thành 3 tiểu vùng<br /> nhỏ thuộc 2 vùng sinh thái: vùng núi cao thuận<br /> lợi phát triển sản xuất lâm nghiệp, trồng cây ăn<br /> quả và chăn nuôi đại gia súc; vùng núi thấp<br /> hƣớng phát triển chính là trồng lúa, cây lƣơng<br /> thực, rau màu, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc,<br /> <br /> 63(1): 68 - 75<br /> <br /> gia cầm. Võ Nhai với địa hình tƣơng đối phức<br /> tạp diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ,<br /> diện tích đất đồi núi chiếm tỷ trọng lớn - thích<br /> hợp cho việc phát triển các loại cây công<br /> nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây lâm nghiệp và<br /> các loại cây trồng cạn khác. Qua điều tra khảo<br /> sát 240 điểm đƣợc phân bố đều ở các vùng<br /> kinh tế trong huyện cho thấy: đất vƣờn đồi<br /> đƣợc sử dụng thông qua 5 loại mô hình chủ<br /> yếu, có thể khái quát nhƣ sau (bảng 01).<br /> <br /> Bảng 01. Tình hình sử dụng đất vƣờn đồi năm 2008 tại điểm điều tra<br /> Mô hình<br /> <br /> Tổng số<br /> MH1<br /> MH2<br /> MH3<br /> MH4<br /> MH5<br /> <br /> Loại hộ áp dụng (hộ)<br /> Vùng cao<br /> <br /> Diện tích<br /> Vùng thấp<br /> <br /> Khá<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> Nghèo<br /> <br /> Khá<br /> <br /> T.bình<br /> <br /> Nghèo<br /> <br /> Số lượng (ha)<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> 29<br /> 3<br /> 8<br /> 8<br /> 4<br /> 6<br /> <br /> 88<br /> 15<br /> 13<br /> 25<br /> 25<br /> 10<br /> <br /> 33<br /> 12<br /> 4<br /> 6<br /> 10<br /> 1<br /> <br /> 18<br /> 4<br /> 4<br /> 5<br /> 4<br /> 1<br /> <br /> 51<br /> 10<br /> 5<br /> 15<br /> 16<br /> 5<br /> <br /> 21<br /> 6<br /> 2<br /> 7<br /> 6<br /> -<br /> <br /> 67,2<br /> 22,2<br /> 5,7<br /> 15,1<br /> 14,8<br /> 11,8<br /> <br /> 100<br /> 32,5<br /> 8,2<br /> 21,9<br /> 21,5<br /> 15,9<br /> <br /> Nguồn: tổng hợp từ số liệu điều tra.<br /> <br /> Mô hình cây lương thực (MH1): trên đất<br /> vƣờn đồi chủ yếu là trồng cây lƣơng thực<br /> nhƣ ngô, lúa cạn, sắn và đậu tƣơng, tỷ trọng<br /> diện tích của mô hình chiếm 32,5% trong<br /> tổng diện tích điều tra. Chủ yếu là các hộ<br /> nghèo và trung bình, sản phẩm làm ra chủ yếu<br /> phục vụ cho bản thân nông hộ, phần dôi ra<br /> dùng để phát triển chăn nuôi, tỷ lệ sản phẩm<br /> hàng hoá nhỏ. Giống cây trồng chủ yếu là các<br /> giống địa phƣơng, đầu tƣ thâm canh thấp, lấy<br /> công làm lãi là chính, chỉ trồng một vụ trong<br /> năm nên sản xuất bấp bênh, hiệu quả kinh tế<br /> và môi trƣờng thấp.<br /> Mô hình cây chè (MH2): phát triển chủ yếu là<br /> cây chè, bên cạnh đó còn có một số loại cây<br /> khác nhƣ cam, quýt, hồng xiêm. Diện tích mô<br /> hình này chiếm khoảng 8,2% trong tổng diện<br /> tích điều tra, tập trung chủ yếu ở phần giữa<br /> của hai vùng trong huyện. Đối tƣợng sản xuất<br /> chủ yếu là các hộ ngƣời dân tộc Kinh khai<br /> hoang, cây chè đƣợc trồng và chăm sóc tƣơng<br /> đối tốt cho năng suất ổn định. Qua điều tra<br /> cho thấy, hầu hết diện tích chè đƣợc các hộ<br /> trồng và chăm sóc theo hƣớng quảng canh<br /> <br /> (trồng không đúng kỹ thuật, đầu tƣ phân bón<br /> ít, không đốn…). Trong 5,7 ha có tới 4 ha<br /> trồng theo hƣớng này, giống chè sử dụng chủ<br /> yếu là Trung du, Trung Quốc lá nhỏ.<br /> Mô hình trồng cây ăn quả (MH3): chủ yếu là<br /> cây hồng, cam quýt, vải nhãn và mận, các loại<br /> cây này đƣợc trồng thành vƣờn với quy mô<br /> khác nhau, sản phẩm mang tính hàng hoá cung<br /> cấp cho nhiều nơi trong toàn quốc. Đối tƣợng<br /> sản xuất thƣờng là các hộ có kinh tế khá. Mô<br /> hình này đem lại hiệu quả kinh tế cao và ngày<br /> càng đƣợc chú trọng mở mang, đƣợc coi là giải<br /> pháp rất quan trọng để cải thiện nâng cao đời<br /> sống ngƣời dân, phủ xanh đất trống, đồi trọc,<br /> bảo vệ môi trƣờng sinh thái trên địa bàn huyện.<br /> Mô hình hình vườn tạp (MH 4): tƣơng đối phổ<br /> biến trong đời sống sản xuất của nông hộ trong<br /> vùng, đặc biệt là những hộ ngƣời dân tộc thiểu<br /> số với mục đích sản xuất tự túc, tự cấp là<br /> chính. Cây trồng trong mô hình sản xuất này<br /> rất đa dạng, manh mún bao gồm cây ăn quả,<br /> cây lƣơng thực, cây rau các loại, sản phẩm<br /> hàng hoá rất ít, không đƣợc chú trọng đầu tƣ,<br /> sản xuất bấp bênh hiệu quả thấp. Đối tƣợng<br /> <br /> 69<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.Lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Ngô Xuân Hoàng<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> sản xuất gồm nhiều loại khác nhau, chủ yếu là<br /> nhóm hộ nghèo, trung bình.<br /> Mô hình nông lâm kết hợp (MH 5): đây là mô<br /> hình mới nhƣng có triển vọng, đƣợc phát triển<br /> ở vùng phía Bắc và vùng cao của huyện nơi<br /> có diện tích đất rộng và dốc. Hiện nay ở<br /> huyện Võ Nhai mô hình nông lâm kết hợp có<br /> 3 kiểu chính:<br /> Mô hình cây lâm nghiệp - cây ăn quả - cây<br /> lương thực: mô hình này đƣợc các hộ bố trí<br /> nhƣ sau: đỉnh đồi có độ dốc lớn trồng cây lâm<br /> nghiệp (rừng mới trồng hoặc rừng khoanh nuôi<br /> bảo vệ) dƣới tán rừng chăn nuôi dê. Phần lƣng<br /> đồi trồng cây ăn quả (vải, mơ), phần chân đồi<br /> trồng cây lƣơng thực nhƣ lúa, ngô.<br /> Mô hình cây lâm nghiệp - cây lương thực, cây<br /> công nghiệp ngắn ngày - ao: bố trí nhƣ sau<br /> phần chỏm đồi phát triển cây lâm nghiệp<br /> (rừng khoanh nuôi tái sinh), phía dƣới thấp<br /> hơn trồng cây lƣơng thực và cây công nghiệp<br /> ngắn ngày. Mô hình này thƣờng đƣợc thiết kế<br /> theo kiểu nƣơng định canh (nƣơng có băng<br /> cốt khí hoặc xếp băng đá), điển hình ở các xã<br /> Tràng Xá, La Hiên, Thƣợng Nung.<br /> Mô hình cây lâm nghiệp-cây ăn quả-cây công<br /> nghiệp ngắn ngày: ở phần chỏm đồi phát triển<br /> cây lâm nghiệp và chăn thả trâu bò, phần giữa<br /> trồng cây ăn quả (vải, mơ), chân đồi trồng<br /> một số loại cây cây công nghiệp ngắn ngày.<br /> Qua thực tế cho thấy: Nhóm hộ nghèo thƣờng<br /> quan tâm đầu tƣ đem lại lợi ích trƣớc mắt và<br /> an toàn lƣơng thực (mô hình cây lƣơng thực,<br /> vƣờn tạp). Nhóm hộ khá và trung bình đầu tƣ<br /> vào những mô hình sản xuất mang tầm chiến<br /> lƣợc hơn, kết hợp hài hoà giữa lợi ích trƣớc<br /> mắt và lâu dài (mô hình cây lƣơng thực, ăn<br /> quả, công nghiệp và nông lâm kết hợp).<br /> Hiệu quả kinh tế sử dụng đất vườn đồi ở<br /> huyện Võ Nhai<br /> Hiệu quả kinh tế mô hình trồng cây lương<br /> thực (MH1). Là mô hình tƣơng đối phổ biến,<br /> đặc biệt là ở các hộ nông dân vùng sâu, vùng<br /> xa. Mô hình này tập trung hầu hết ở các hộ<br /> nghèo và hộ trung bình, thƣờng nhiều nhân<br /> khẩu, ít ruộng, thậm chí không có ruộng.<br /> Trong mô hình này thƣờng có 3 loại cây trồng<br /> chính là lúa nƣơng, ngô, sắn và đỗ tƣơng. Các<br /> loại cây trồng này đều dễ trồng, đầu tƣ ít, sử<br /> dụng kỹ thuật truyền thống, sản xuất quảng<br /> <br /> 63(1): 68 - 75<br /> <br /> canh, các hộ nông dân chủ yếu lấy công làm<br /> lãi, dựa vào sự ƣu đãi của tự nhiên. Qua tính<br /> toán cho thấy: năng suất các loại cây trồng có<br /> sự chênh lệch giữa 2 vùng, trong mô hình có<br /> ngô, đỗ tƣơng và lạc là cho GO từ 3332 đến<br /> 4950 nghìn đồng/ha (vùng thấp), từ 3165 đến<br /> 4725 nghìn đồng/ha (vùng cao). Thấp nhất là<br /> sắn có GO từ 2598 đến 2691 nghìn đồng/ha.<br /> Nhìn chung MI/ngày lao động thấp, nông dân<br /> lấy công làm lãi, ngày lao động bình quân<br /> trong sản xuất vƣờn đồi dôi ra từ 2,0-2,5<br /> nghìn đồng so với ngày lao động thuê ngoài.<br /> Tuy vậy, đây là nơi cung cấp nguồn lƣơng<br /> thực quan trọng cho các hộ nông dân mặc dù<br /> các loại cây trồng có năng suất không ổn định<br /> phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh,<br /> hiệu quả kinh tế thấp.<br /> Hiệu quả kinh tế của mô hình cây chè (MH2).<br /> Mô hình này chủ yếu là cây chè, bên cạnh các<br /> hộ còn trồng xen một số loại cây ăn quả nhƣ:<br /> hồng, vải, nhãn. Tuy vậy, các loại cây này<br /> chủ yếu tạo bóng mát, chƣa đƣợc chú ý phát<br /> triển. Các hộ trồng chè chủ yếu là ngƣời kinh<br /> lên khai hoang, chè là nguồn thu nhập chính,<br /> sản phẩm hàng hóa cao, với chất lƣợng không<br /> thua kém chè ở các vùng nối tiếng khác. Nhìn<br /> chung hiệu quả sản xuất chè tƣơng đối cao.<br /> Nhìn chung năng suất chè ở vùng thấp cao<br /> hơn năng suất chè ở vùng cao khoảng 1,8<br /> tạ/ha, đặc biệt là chè thâm canh có năng suất<br /> cao hơn chè quảng canh khoảng 3,8 tạ/ha,<br /> hiệu quả kinh tế cây chè gấp khoảng 7,2 lần<br /> so với cây lƣơng thực. Tuy vậy, hiệu quả kinh<br /> tế sản xuất sản xuất cây chè ở Võ Nhai còn<br /> thấp hơn nhiều so với các vùng chè khác<br /> (năng suất, hiệu quả chỉ bằng 1/2 so với chè ở<br /> huyện Đại Từ và chè ở huyện Yên Sơn tỉnh<br /> Tuyên Quang). Hiện nay sản xuất chè đã bắt<br /> đầu phát triển khá mạnh ở huyện Võ Nhai.<br /> Tuy nhiên, việc trồng chè vẫn chủ yếu theo<br /> hƣớng quảng canh (70% diện tích trồng hạt,<br /> giống cũ, không thiết kế hàng chè theo đƣờng<br /> đồng mức) do vậy, ảnh hƣởng đến khả năng<br /> phát triển và năng suất của cây chè. Đầu tƣ vật<br /> chất cho sản xuất chè còn hạn chế, chủ yếu là<br /> thuốc sâu và phân hoá học do vậy phần nào<br /> ảnh hƣởng đến chất lƣợng đất và khả năng<br /> tăng năng suất trong những năm tiếp theo.<br /> <br /> 70<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.Lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Ngô Xuân Hoàng<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Hiệu quả kinh tế mô hình cây ăn quả (MH3).<br /> Đây là mô hình có hiệu quả nhất, tập đoàn<br /> cây trồng chính trong mô hình này gồm hồng<br /> và cam quýt. Bên cạnh cây hồng, cây cam,<br /> quýt cũng đƣợc phát triển, huyện Võ Nhai có<br /> nhiều giống cam, quýt … loại hoa quả này<br /> thƣờng chín vào dịp Tết, giá bán cao đem lại<br /> thu nhập đáng kể cho các hộ nông dân. Tuy<br /> vậy, hiện nay giống cam quýt ở Võ Nhai cũng<br /> bị suy thoái, sâu bệnh nhiều, chất lƣợng quả<br /> không tốt. Trong mô hình này cây hồng có<br /> hiệu quả kinh tế cao nhất, bình quân 1 ha<br /> hồng cho GO từ 15406 đến 15615 nghìn<br /> đồng/ha/năm, đem lại MI từ 11094 đến 12398<br /> nghìn đồng/năm, bình quân/ngày lao động đạt<br /> 40,7 đến 41,4 nghìn đồng, sau khi trừ chi phí<br /> lãi khoảng 30,7 đến 31,4 nghìn đồng/ngày lao<br /> động. Cây cam có hiệu quả đứng thứ 2, tiếp<br /> đó là cây quít, mô hình cây ăn quả là cho hiệu<br /> quả cao hơn hẳn các mô hình khác từ 14-15<br /> lần. Tuy nhiên, mô hình này có những hạn<br /> chế sau: năng suất và sản lƣợng cây trồng phụ<br /> thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, năm đƣợc<br /> mùa, năm mất mùa ảnh hƣởng đến đời sống<br /> nông dân. Sản phẩm khó bảo quản, phụ thuộc<br /> nhiều vào thị trƣờng, vốn đầu tƣ ban đầu cao<br /> do vậy thƣờng thích hợp với những hộ khá và<br /> trung bình, hộ nghèo khó phát triển.<br /> Hiệu quả kinh tế mô hình vườn tạp và nông<br /> lâm kết hợp (MH4, MH5). Mô hình vườn tạp<br /> (MH 4): đây là mô hình canh tác truyền thống<br /> của các nông miền núi. Sản phẩm vƣờn tạp<br /> chủ yếu để tiêu dùng cho đời sống hàng ngày<br /> của nông hộ - thể hiện tính tự cung tự cấp rõ<br /> nét. Xét về mặt hiệu quả kinh tế, mô hình<br /> vƣờn tạp có hiệu quả thấp hơn mô hình cây ăn<br /> quả, cây công nghiệp dài ngày và mô hình<br /> trồng cây lƣơng thực. Nhìn chung hiệu quả sử<br /> dụng đất vƣờn tạp ở cả 2 vùng còn thấp chỉ<br /> đạt GO từ 3279 đến 3975 nghìn đồng/ha/năm,<br /> do cơ cấu cây trồng và trình độ đầu tƣ thâm<br /> canh còn hạn chế. Tuy vậy, xét theo quan<br /> điểm hệ thống thì mô hình vƣờn tạp có tính<br /> bền vững cao do có nhiều tầng che phủ,<br /> nhiều bộ rễ ăn sâu trong lòng đất, nên chịu<br /> đƣợc xói mòn rửa trôi, tính ổn định cao,<br /> mức độ rủi ro thấp, gắn chặt với cuộc sống<br /> ngƣời nông dân từ lâu đời.<br /> <br /> 63(1): 68 - 75<br /> <br /> Mô hình nông lâm kết hợp (MH5): đây là mô<br /> hình mới đƣợc hình thành và phát triển kể từ<br /> sau khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về<br /> thực hiện chính sách giao đất giao rừng cho<br /> các hộ nông dân ở huyện Võ Nhai. Nhiều hộ<br /> đã phát huy thế mạnh sẵn có, lấy phƣơng<br /> châm "lấy ngắn nuôi dài" mạnh dạn đầu tƣ<br /> phát triển sản xuất theo hƣớng nông lâm kết<br /> hợp trên cùng diện tích canh tác. Số liệu cho<br /> thấy: mô hình nông lâm kết hợp tuy mới hình<br /> thành và phát triển nhƣng bƣớc đầu mang lại<br /> hiệu quả cao, GO đạt trung bình khoảng<br /> 10725 đến 10825 nghìn đồng/ha các chỉ tiêu<br /> khác cũng đạt tƣơng đối cao. Hệ thống nông<br /> lâm kết hợp sẽ đƣợc coi là hệ thống bền vững<br /> và là mô hình phổ biến trong tƣơng lai ở<br /> huyện Võ Nhai, đặc biệt ở các xã vùng cao<br /> nơi có điều kiện thuận lợi về diện tích.<br /> Hiệu quả kinh tế tổng hợp các mô hình sử<br /> dụng đất vườn đồi. Sau khi tính toán hiệu quả<br /> kinh tế của từng mô hình sử dụng đất vƣờn<br /> đồi, chúng tôi đã tổng hợp, trình bày trong<br /> bảng 02, qua bảng này cho thấy nhìn chung<br /> mô hình 2, mô hình 3 và mô hình 5 có hiệu<br /> quả kinh tế cao hơn các mô hình khác, điều<br /> này hoàn toàn phù hợp với định hƣớng phát<br /> triển kinh tế vƣờn đồi của huyện là mở rộng<br /> và phát triển các mô hình cây ăn quả, cây<br /> công nghiệp dài ngày và mô hình nông lâm<br /> kết hợp, tiến tới thu hẹp và xoá bỏ mô hình<br /> vƣờn tạp, vƣờn trồng các loại cây lƣơng thực<br /> đem lại hiệu quả kinh tế thấp.<br /> Như vậy: đánh giá hiệu quả kinh tế sử<br /> dụng đất vườn đồi cho thấy<br /> Trên đất vƣờn đồi, nông hộ sử dụng đất vƣờn<br /> đồi theo nhiều mô hình khác nhau (mô hình cây<br /> lương thực, mô hình cây ăn quả, mô hình cây<br /> chè, mô hình vườn tạp và mô hình nông lâm kết<br /> hợp) và bƣớc đầu đem lại hiệu quả nhất định<br /> góp phần nâng cao đời sống ngƣời dân.<br /> Đối với cây hàng năm: ở cả hai vùng, cây<br /> đậu tƣơng đạt hiệu quả kinh tế cao nhất,<br /> tiếp đó là cây lạc, sau đó là ngô, lúa và cây<br /> sắn. Do vậy, việc đẩy mạnh phát phát triển<br /> sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày với<br /> chủng loại, cơ cấu, giống phù hợp cùng với<br /> việc tiếp tục trồng các loại cây lƣơng thực<br /> chủ yếu (trong mô hình nông lâm kết hợp)<br /> <br /> 71<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.Lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Ngô Xuân Hoàng<br /> <br /> vẫn là hƣớng đi trƣớc mắt và lâu dài đối với<br /> sản xuất trên vƣờn đồi.<br /> Đối với cây lâu năm: cây hồng, cam, cây chè<br /> vẫn là các loại cây đem lại hiệu quả kinh tế<br /> cao, quyết định thu nhập và đời sống trong<br /> nông hộ. Cây vải, tuy mới đƣợc đƣa vào trồng<br /> trên địa bàn huyện thông qua hỗ trợ của các<br /> chƣơng trình dự án, nhƣng đã khẳng định đƣợc<br /> vị trí. Hiệu quả thấp nhất là cây quít do ảnh<br /> hƣởng của yếu tố giống, năng suất, giá cả…<br /> Sử dụng đất vƣờn đồi theo hƣớng trồng cây<br /> ăn quả, cây chè và xây dựng mô hình nông<br /> lâm kết hợp bƣớc đầu đem lại hiệu quả cao<br /> cần nhân rộng, phát triển. Bên cạnh đó cần<br /> <br /> 63(1): 68 - 75<br /> <br /> tăng cƣờng áp dụng các biện pháp kỹ thuật<br /> canh tác tiến bộ vào sản xuất nhằm nâng cao<br /> hiệu quả sử dụng đất vƣờn đồi.<br /> Qua đánh giá, phân tích cho thấy: trên đất<br /> vườn đồi/rừng cần tập trung chú ý phát triển<br /> các loại cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày<br /> và cây ăn quả với số lượng, quy mô và cơ cấu<br /> giống phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao.<br /> Chú ý phát triển các mô hình sử dụng đất có<br /> hiệu quả cao như mô hình chè, cây ăn quả,<br /> nông lâm kết hợp ở những nơi có điều kiện<br /> phù hợp, tiến tới xoá bỏ diện tích vườn tạp và<br /> vườn cây lương thực.<br /> <br /> Bảng 02. Hiệu quả kinh tế tổng hợp các mô hình sản xuất vƣờn đồi năm 2008<br /> tại điểm điều tra (Bình quân 1 ha TT)<br /> GO<br /> VA<br /> (1000đ) (1000đ)<br /> <br /> MI<br /> GO/IC VA/IC<br /> (1000đ) (lần)<br /> (lần)<br /> <br /> MI/IC<br /> (lần)<br /> <br /> GO/Ng lđ VA/Ng lđ MI/Ng lđ<br /> (1000đ) (1000đ) (1000đ)<br /> <br /> Mô hình 1<br /> <br /> 4017,8<br /> <br /> 2787,8<br /> <br /> Mô hình 2<br /> <br /> Mô hình<br /> I.Vùng thấp<br /> <br /> 3402,8<br /> <br /> 3,3<br /> <br /> 2,8<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> 18,5<br /> <br /> 14,5<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 15167,5 13258,0<br /> <br /> 11348,5 4,0<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> 3,0<br /> <br /> 35,2<br /> <br /> 28,8<br /> <br /> 26,3<br /> <br /> Mô hình 3<br /> <br /> 12731,0 11079,0<br /> <br /> 9426,9<br /> <br /> 3,9<br /> <br /> 3,4<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> 47,0<br /> <br /> 42,0<br /> <br /> 34,5<br /> <br /> Mô hình 4<br /> <br /> 3575,0<br /> <br /> 3076,0<br /> <br /> 2577,0<br /> <br /> 3,6<br /> <br /> 3,1<br /> <br /> 3,0<br /> <br /> 19,4<br /> <br /> 16,7<br /> <br /> 14,0<br /> <br /> Mô hình 5<br /> <br /> 10825,0 9300,0<br /> <br /> 7775,0<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> 3,0<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 32,5<br /> <br /> 27,9<br /> <br /> 23,3<br /> <br /> Mô hình 1<br /> <br /> 3765,0<br /> <br /> 2591,5<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> 2,7<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> 17,7<br /> <br /> 22,3<br /> <br /> 12,0<br /> <br /> Mô hình 2<br /> <br /> 13837,5 11995,3<br /> <br /> 10153,0 3,8<br /> <br /> 3,3<br /> <br /> 2,8<br /> <br /> 34,6<br /> <br /> 30,0<br /> <br /> 25,3<br /> <br /> Mô hình 3<br /> <br /> 12106,5 10541,5<br /> <br /> 8976,4<br /> <br /> 3,9<br /> <br /> 3,4<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> 45,5<br /> <br /> 26,1<br /> <br /> 33,2<br /> <br /> Mô hình 4<br /> <br /> 3279,0<br /> <br /> 2809,5<br /> <br /> 2340,0<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> 3,0<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 19,1<br /> <br /> 16,4<br /> <br /> 13,6<br /> <br /> Mô hình 5<br /> <br /> 10725,0 9162,5<br /> <br /> 7600,0<br /> <br /> 3,4<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 32,3<br /> <br /> 27,6<br /> <br /> 22,9<br /> <br /> II.Vùng cao<br /> <br /> Nguồn:<br /> <br /> tổng<br /> <br /> 3178,3<br /> <br /> hợp<br /> <br /> từ<br /> <br /> Giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu<br /> quả đất vườn đồi ở huyện Võ Nhai<br /> Trong giai đoạn 2008-2015, cải tạo 10.651,5<br /> ha đất đồi núi để trồng rừng sản xuất, xây<br /> dựng mô hình nông lâm kết hợp, trồng cây<br /> công nghiệp, cây ăn quả và phát triển chăn<br /> nuôi đại gia súc. Phƣơng hƣớng sử dụng đất<br /> vƣờn đồi sẽ là: huy động tối đa đất vƣờn đồi,<br /> vƣờn rừng vào sản xuất; chuyển giao các tiến<br /> bộ kỹ thuật nông lâm nghiệp đến các hộ nông<br /> dân, đặc biệt là hộ vùng sâu, xa; mở rộng diện<br /> tích các loại cây công nghiệp và cây ăn quả;<br /> <br /> số<br /> <br /> liệu<br /> <br /> điều<br /> <br /> tra.<br /> <br /> khuyến khích nông hộ làm giàu và phát triển<br /> thành trang trại gia đình.<br /> Giải pháp chung<br /> Giải pháp quy hoạch sử dụng đất cho từng xã.<br /> Cần hoàn thành việc xây dựng phƣơng án quy<br /> hoạch sử dụng đất cho các xã, việc xây dựng<br /> phƣơng án quy hoạch cần có sự tham gia của<br /> ngƣời dân. Tiếp tục hoàn chỉnh việc giao đất<br /> giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử<br /> dụng đất cho các chủ thể sử dụng đất. Bên<br /> cạnh đó cần khuyến khích nông dân trao đổi,<br /> chuyển nhƣợng đất, tăng cƣờng tập trung<br /> <br /> 72<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.Lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản