Sáng kiến kinh nghiệm
1
Sử dụng phương trình tiếp tuyến
của đồ thị hàm số chứng minh bất đẳng thức
Sáng kiến kinh nghiệm
2
Phần 1: M ĐẦU
1. Lý do chọn đ tài:
Việc nâng cao phương pháp dạy họccn thiết và thường xuyên đối với giáo viên của tất
ccác b môn. Trong n toán nhiều đơn v kiến thức giáo viên phi thực sự tích cực trau
dồi, bồi dưỡng kiến thức phương pháp thì mới đạt hiệu qukhi truyn tải kiến thức cho hc
sinh. Hơn nữa, trong thi điểm hiện nay, với cấu trúc thi đại học mới ban hành, nhiều phn kiến
thức giáo viên phải tìm tòi sáng tạo, tìm ra phương pháp mới đhọc sinh thể giải quyết các
bài toán mi trong c đthi học sinh giỏi, thi đại học cao đẳng. Và bài toán chứng minh bt
đẳng thc các ứng dụng trong môn toán THPT không phải là ngoại lệ. Khi gặp dạng toán
chứng minh bất đẳng thức, giáo viên thường cng cố nêu kiến thức các phương pháp kinh
điển, các phương pháp sẵn để gii quyết bài toán đó. Nội dung của ng kiến kinh nghiệm này
giới thiệu một phương pháp chng minh bất đẳng thức mà tác gi đã tìmi, học hỏi trang bị cho
học sinh. Qua đó học sinh thêm mt công cụ gii bài tập, hướng tìm ra sdụng các
phương pháp chứng minh các bất đẳng thức.
Bên cạnh đó, xuất phát từ thực tế giảng dạy nhiệm v gii bài tập chứng minh bất đẳng
thức (nhất là trong đề thi tuyển sinh đại học cao đng của bộ giáo dục và đào tạo) là nhiệm vụ rất
khó khăn. Nhu cầu của mi học sinh trước khi gii bài tập dạng này cách nhìn khái quát, đnh
hướng phương pháp giải. Nội dung ca ng kiến kinh nghiệm y đó là nêu rõ phương pháp
cách áp dụng khi chứng minh các bt đẳng thức.
Với nội dung u trên, đề tài sáng kiến của tôi là:
Sử dụng phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm s chứng minh bất đẳng thc
2. Mục đích nghiên cứu :
Khi kết thúc chương trình lớp 12, khi gặp bài toán chng minh bất đẳng thức và các ứng
dụng đòi hỏi học sinh phi nhn dạng được bài toán chứng minh bất đẳng thức vận dng theo
phương pháp nào. Sự kết hợp các phần kiến thc khác nhau gia đại số, hình học, giải tích sẽ
cho ta các phương pháp chng minh thích hợp. Vn dụng tính chất của tiếp tuyến đường cong,
ứng dụng của cùng với tính chất của các bất đẳng thc cơ bản sẽ cho ta một phương pháp
chứng minh mới, phù hợp là mc đích của ng kiến kinh nghim này.
3. Nhiệm vụ và pơng pháp nghiên cứu:
Kết qulớn nhất của sáng kiến y đã m ra thêm mt phương pháp chứng minh bất
đẳng thc, ngoài việc tổng hp các 10 phương pháp chính làm bài tp chứng minh bất đẳng thc.
Sáng kiến kinh nghiệm
3
Từ đó phân biệt các phương pháp giải các bài toán v bất đẳng thức, liên quan đến bất đng thức
(tìm giá trlớn nhất, nhỏ nhất của hàm s,..) trong các đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng và thi
học sinh giỏi các cấp. Khi đó giáo viên s t ra kinh nghiệm khi giảng bài sáng tạo các bài
toán mới.
Phương pháp nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm này là phân tích, tng hợp hiệu qu
của các phương pháp chứng minh bất đẳng thức thông thường. Tđó ng tạo ra phương pháp
mới, đồng thời phânch, tổng hợp để làm rõ hiu quả của phương pháp mi này.
4. Phm vi và đối tượng nghiên cứu:
Về con người là các thy giáo giảng dy môn toán THPT và các em học sinh đang hc
tại trường THPT ca i. Trong phn toán học, đây đối tượng nghiên cứu các phương pháp
chứng minh bất đẳng thức mà hc sinh được học trong chương trình phthông.
5. Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:
nêu một phương pháp mới chứng minh bất đẳng thức, vận dụng tổng hợp các kiến
thức về tính chất bất đẳng thức, các ứng dụng cơ bn của đo hàm.
Ni dung chính của sáng kiến kinh nghiệm này bao gồm:
Chương 1: Cơ sở luận (Phương pháp dạy học chứng minh bất đẳng thức)
1) Phân bậc hoạt động chứng minh bất đẳng thc.
2)n luyn các hoạt động trí tu cho học sinh qua chứng minh bất đẳng thức.
3) Hướng dẫn học sinh tìm ra nhiều phương pháp chứng minh một bất đẳng thức.
4) Phát hiện, khắc phục và sửa chữa sai lầm trong chứng minh bất đẳng thức.
Chương 2: sở thực tiễn (Gii pháp thường làm) 10 pơng pháp chứng minh bất
đẳng thc thường gặp.
Chương 3: (Giải pháp mới) Phương pháp mới chứng minh bt đẳng thức.
Chương 4: Kết quả thực nghiệm ti trường tôi công tác.
Phần 2: NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Bất đẳng thức là mt dạng toán khó bậc trung học ph thông đối với đại trà học sinh.
Điều đó đồng nghĩa với việc dạy hc bất đẳng thức là một nội dung không hề đơn giản. Nhiu
giáo viên xác định không cần dành qnhiu thời gian để củng cố ôn tập cho học sinh phần kiến
thức này, chp nhận từ bỏ bài toán chứng minh bất đẳng thức và các ng dụng của nó. Chưa hẳn
điều đó đã đúng, nếu chúng ta nghiêm túc phân bậc đối tượng học sinh và chcần bồi dưng
năng lc gii bài tập bất đẳng thức tùy theo mức độ các nhóm học sinh khác nhau.
1) Phân bc hoạt động chứng minh bất đẳng thức:
Sáng kiến kinh nghiệm
4
Điều này rất quan trng, có thể căn cứ vào số lượng biến, sự phức tạp của đối tưng, căn cứ
vào mức đ tường minh, sự phối hợp ít hay nhiều hoạt động để xây dng hệ thng bài toán từ d
đến khó, từ đơn giản đến phc tp, nhằm rèn luyện các phương pháp chng minh bất đẳng thc.
Nhm n luyn cho học sinh vận dng Bất đẳng thức -si thlấy một hệ thống bài toán
phân bậc như sau. Ta lấy một ví dụ: Chứng minh các bất đẳng thức sau:
(1) 1 1
( )( ) 4
a b
a b
, với
, 0
a b
(2) 2 2 2
a b c ab bc ca
vi
, , 0
a b c
(3) 2 2 2 2 2
( )
a b c d e a b c d e
với
, , , , 0
a b c d e
(4) Cho
, , 0, 1
x y z xyz
chứng minh rằng:
2 2 2 2 2 2
1 1 1
3 3
x y y z z x
xy yz zx
(5) Cho 1 1 1
, , 0, 4
x y z x y z
chứng minh rằng:
111
1
222
x y z y z x z x y

Trong hệ thống bài tập ở trên mức độ vận dụng các bài toán là khó dn:
bài (1) chỉ cần vn dụng trực tiếp bất đẳng thc Côsi cho hai số.
bài (2) phải ghép đôi rồi áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai s.
bài (3) đầu tiên phải biết tách
2 2 2 2
2
4 4 4 4
a a a a
a
ghép đôi
i (4) vừa áp dụng bất đng thức Côsi cho ba số trong căn, vừa áp dụng cho ba số hạng
vế trái
bài (5) là u khó trong đề thi tuyn sinh Đại học,Cao đẳng khi A năm 2002. Đòi hỏi vận
dụng sáng tạo: Từ 1 1
( )( ) 4
a b
a b
vi
, 0
a b
đến
1 1 1 1
( )
4
a b a b
Từ đó:
1 1 2 1 1
( )
2 16
x y z x y z
và tương tự cho hai hạng tử còn li.
2) Rèn luyện c hoạt động trí tu cho học sinh qua chứng minh bất đẳng thức:
Bất đẳng thức và các ứng dụng rt thuận li để rèn luyện các hoạt động trí tucho học sinh:
phân tích, so sánh, tng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá,… Hc sinh cần phải có được cách giải
quyết bài toán, đng thời là cách suy nghĩ để giải quyết bài toán, gii quyết vấn đề.
Sáng kiến kinh nghiệm
5
Ví dụ: Go viên nêu các du hiệu gợi ý cho hc sinh nghĩ đến bất đẳng thức Côsi (đây hoạt
động phân tích, so sánh) như: các số tham gia bất đẳng thức dương; n bậc 2, bậc 3; Vì sao
phải ng tạo, đặc biệt hoá khi dấu bằng xảy ra để làm gì?; Áp dng bất đẳng thức (1) cho bt
đẳng thc (2) hay ngược lại một cách linh hoạt.
(1) Cho
, , 0
a b c
3
4
a b c
.CMR: 3 3 3
3 3 3 3
a b b c c a
(2) Cho
, , 0
a b c
1
abc
.CMR: 3 3 3
3 3 3 3
a b b c c a
3) Hướng dẫn học sinh tìm nhiều phương pháp chứng minh mt bất đẳng thức:
Mt bài toán th nhiều cách giải khác nhau, bất đng thức không phải là ngoại lệ do
cách nhìn khác nhau, từ nhiều pơng diện khác nhau. Ta có thể tìm hiểu qua các ví dụ sau đây:
a) Ví dụ 1: Cho
0 , 1
x y
. Chứng minh rằng:
1
4
x y y x
Cách 1: Dựa vào điều kiện
0 , 1
x y
ta có:
( ) (1 )
VT xy x y y y
Lúc này lại áp dụng bất đẳng thc Côsi:
1
( ) (1 )
4
xy x y y y
Cách 2: Đặc biệt hoá dấu bằng xảy ra khi x = 4y. Vậy khi biến đổi ta phải để ý điều này.
2
( )
1
( ) ( )
2 4 4
y x y x x
VT x y x y x
Cách 3: Đặt 21
. 0
4
t y t x x t
.Vế trái là 1 tam thức bậc 2 của t,
2
0
tx x
nên ta được ĐPCM.
b) Ví d 2: Cho 2 2
36 16 9
x y
. Tìm giá trlớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau: T
= y 2x + 5.
Cách 1: Ta có:
2 2
2 2
36 16 9 1
1/ 4 9 /16
x y
x y
. Đặt 1 3
cos , sin
2 4
x y
.
Ta có: T 1 5
2 5 (3sin 4cos ) 5 sin( ) 5
4 4
y x
,
(với
3 4
cos ,sin
5 5
). Khi đó
15 25
4 4
T .
Ta được GTLN của T là
25
4
khi
sin( ) 1
, GTNN là
15
4
khi
sin( ) 1
.
Cách 2: Áp dụng bất đẳng thức Bunhicopxki