1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vit Nam một nước đang phát trin, s người cao tui đang
xu hướng tăng nhanh. Theo số liu ca y ban Quc gia v người
cao tui Vit Nam và Bnh viện Lão khoa Trung ương, nước ta chính
thức bước vào giai đoạn già hóa dân s vào năm 2011 với t l người
cao tui chiếm 10% tng dân s.
Trong vài thp niên gần đây, các nghiên cu v tình trng sc khe
răng miệng người cao tui đưc tiến hành ngày mt nhiu, kết qu
đều cho thấyu răng và viêm quanh răng là hai bệnh ph biến có t l
s trung bình mc rất cao và được coi là nguyên nhân chính dn ti
mất răng người cao tui. Theo kết qu điu tra sc khỏe răng miệng
toàn quc năm 2000, t l u răng của người trên 45 tui 78% và
tới 55% các đối tượng này chưa đi khám răng miệng ln o. Theo
Phạm Văn Việt, t l mt răng 91% nhu cầu răng giả 83,5%.
Tác gi còn đánh giá hiệu qu ca mt s bin pháp can thip trong
chương trình chăm c ng miệng ban đầu, kết qu cho thy t l
người ng quanh răng lành mạnh tăng lên rệt sau can thip
(1209%). Ngi ra tình trng sc khe răng ming ca người cao tui
còn chịu tác động ca nhiu yếu tố: địa dư, kinh tế, mc sng, văn hóa,
tâm lý, tp quán hi...
Trong những năm gần đây, chuyên ngành lão khoa đã không
ngng phát trin, người cao tui đã đến các s khám, chữa răng
ming ngày mt tăng. T thc tế y, nhu cu đã đặt ra nhim v
đối với ngànhng Hàm Mt, buc chúng ta phi cóc chiếnc
can thip v đào to nhân lc, h thng dch vụ... Đặc bit là sm
trin khai ni dung can thiệp điều tr sâu răng, bệnh quanh ng
truyn thông giáo dc sc khe ngưi cao tui. Xut phát t tm
quan trng ý nghĩa u trên, chúng tôi tiến hành thc hin đề tài
Thc trng sc khỏe răng miệng đánh giá hiu qu can thip
chăm sóc răng miệng người cao tui tại Đắk Lk” vi 2 mc tiêu:
1. Mô t thc trng bệnh răng miệng, nhu cầu điều tr và mt s
yếu t liên quan người cao tui tỉnh Đk Lk.
2. Đánh giá hiệu qu can thiệp điều tr sâu răng, bệnh quanh
răng và truyền thông giáo dc sc khe một nhóm người cao tui
thành ph Buôn Ma Thut.
Đóng góp mới của luận án
Đây là nghiên cứu đầu tiên tại khu vực Tây Nguyên nói chung, tại
Tỉnh Đắk Lắk nói riêng một trong số ít các nghiên cứu răng
miệng chuyên biệt về người cao tuổi ở Việt Nam.
Nghn cu mô tcắt ngang là một phần của đề tài cp Bộ: “Nghiên
cứu thực trạng bnh răng miệng nời cao tui Việt Nam. Nghiên cứu
đánh giá thực trạng bệnh răng miệng, nhu cầu điều trị một số yếu
2
tố liên quan bằng bcâu hỏi phỏng vấn bệnh án theo mẫu của Tổ
chức Y tế Thế giới năm 1997, được bổ sung năm 2013 và điều tra sức
khỏe răng miệng toàn quốc lần 1 năm 1990, lần 2 năm 2000.
Bằng một số biện pháp đơn giản, dễ thực hiện (truyền thông giáo
dục sức khỏe điều trị sâu răng, bệnh quanh răng) nghiên cứu đã
cho thấy hiệu quả can thiệp khá tốt mặc mới chỉ tiến hành trong
thời gian ngắn: tỷ lệ sâu mới sâu tái phát thấp, tỷ lệ miếng trám
thành công cao, giảm tỷ lệ người cao tuổi nhu cầu điều trị bệnh
quanh răng, thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc sức khỏe
răng miệng theo hướng tích cực.
Nghiên cứu đã ph biến cho người cao tui chải răng bằng
phương pháp Toothpick. Đây phương pháp chải răng phù hợp vi
quá trình lão hóa sinh lý răng người cao tui.
B cc lun án
Lun án gm 138 Trang. Ngoài phn đặt vấn đề (2 trang), phn kết
lun (2 trang) và phn kiến ngh (2 trang) còn 4 cơng bao gồm:
chương 1: Tổng quan 37 trang; Chương 2: Đối ợng phương pp
nghiên cu 27 trang; Chương 3: Kết qu nghn cu 30 trang; chương 4:
Bàn lun: 38 trang. Lun án gm 47 bng, 13 hình, 4 biểu đ, 101 tài
liu tham kho (Tiếng Vit: 30. Tiếng Anh: 71).
Chƣơng 1
TNG QUAN
1.1. Một số đặc điểm về dân số ngƣời cao tuổi
1.1.1. Khái niệm người cao tui
Ngày 4/12/2009 Ch tch nước Nguyn Minh Triết lnh công
b lut s 16/2009-L-CTN ban hành Luật người cao tui: người cao
tui được quy đnh công dân Vit Nam t 60 tui tr lên, không
phân bit nam, n.
1.1.2. Thc trng già hóa dân s
Già hoá dân s s tr thành mt vn đề ln các nước đang phát
trin, dân s s b già hoá nhanh chóng trong nửa đầu ca thế k
XXI. Đây cũng s nơi tỷ l người cao tuổi tăng cao nhất
nhanh nht, theo d báo s người cao tui khu vc này s tăng gấp
4 lần trong vòng 50 năm tới. T l người cao tui s tăng từ 8% lên
19% vào năm 2025, trong khi đó t l tr em s gim t 33% xung
22%. Hơn một na dân s tui 80+ sng những nước đang phát
trin, d báo s tăng lên 71% vào năm 2050.
Tính ti cuối m 2010, Việt Nam đã có hơn 8 triu người cao tui
(9,4% n s). T l ni cao tui trong tng n s đã ng từ 6,9%
(1979) lên 9,45% (2007), xp x ngưỡng n s g theo quy định ca
thế gii. T l này d kiến 11,24% vào m 2020 và s tăng lên tới
3
28,5% năm 2050. Năm 2011 Việt Nam đã chính thức bước o giai
đon ga dân s.
1.2. Mt s đặc điểm sinh lý, bệnh lý răng miệng người cao tui
Lão hóa đưa đến nhng thoái trin biến đổi dn và không phc hi
v hình thái chức năng các quan, khả năng thích nghi với
nhng biến đổi của môi trường xung quanh ngày càng b ri lon.
Theo quy lut chung, từng quan, bộ phận vùng răng miệng
biến đổi riêng theo xu ng thoái trin t t, to ra nhng ri lon
không hi phc c v nh thái chc ng. Nghn cứu cho thy
c biến đổi v chuyn h, trao đổi chtm men, ngà b h (các
ng Tome b vôi h) làm cho răng dễ b tn tơng. Hình ti ng, tiếp
c giữac răng, chiều dài trước - sau cung răng đều thay đi.c biến
đổi tu răng dẫn tới điu tr phc hi gp rt nhiều k khăn. Độ dày
ca lớp xương răng tăng lên, đôi khi q mức làm cho chânng phì đi
như nh dùi trống, dn tới khó khăn khi phi nh. Các biến đi theo tui
m cho liên kết li gim kh năng chống li các tác động lý hc, li
b teo và co gây h chânng. Biểu mô ph và mô liên kết giảm tính đàn
hi và tăng sự nhy cm, d b tn thương và u lành. Hệ thng y
chằng quanh răng thi triển mt vai trò đệm ta. Xương ng tăng
hiệnợng tu xương, gim chiều cao. Xươngm yếu, khi gẫy thường
can xu và chm. Khp thái dương - m xơ hoá, m khp nông, sn
chêm dt, th ch li cu gim, dây chằng o, xơ, cơ nhai giảm trương
lc. c chc năng nhai, nuốt đều ảnh ng. Tuyến c bt hin
ng gim tiết, nước bt ít, gim kh ng đệm d gâyu răng và tăng
nguy cơ viêm nhiễm ng ming.
Ni cao tui cũng các bệnh răng miệng giống như người
tr. Nhng bnh ph biến như sâu răng, bệnh quanh răng có t l mc
rt cao các đối tượng này. người cao tui, do những thay đổi
v gii phẫu, sinh răng miệng nên biu hin lâm sàng ca bnh
luôn phn ánh tính cht phi hp gia bnh thoái hoá, to ra s
khác bit so với ngưi tr tui.
1.3. Bệnh sâu răng
Bnh sâu răng có những đặc điểm khác bit v lâm sàng, tiến trin
so với người tr tui. L sâu ít gp mt nhai, mt láng hay gp
sâu c chân răng. Chủng vi khun gây bnh theo nhiu tác gi
Actimomyces Viscosus kết hp vi Lactobacillus. Ming nhiu
chân răng (do sâu không đau vỡ dn hết thân). Yếu t thun lợi để
sâu răng phát triển tình trng v sinh kém, không được chăm sóc
răng miệng. Hin nay, bệnh sâu răng người cao tuổi đang vấn đề
ph biến nhiu quc gia vi nhng mức độ khác nhau. Mt s công
trình nghiên cu Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương
như Đan Mạch, Úc, Niu Di Lân, Canada, NaUy…và Vit Nam cho
4
thy: ch s SMT mc rt cao. Mt nghiên cứu 1006 người tui 65-
74 Đan Mạch năm 1997 cho biết ch s này là 31,0.
1.4. Bnh quanh răng
Bnh rt ph biến. Thường mn tính hoc bán cp, tiến trin chm
hoc trung bình, có từng đợt, có th có tiến trin nhanh. Du hiu lâm
sàng răng lung lay, răng di lệch...Tiên lượng bệnh thưng nng,
phc hi kém. Nhận định v đặc điểm bnh, nhiu tác gi cho rng:
viêm quanh răng người cao tui biu hin ca s phi hp gia
nhng tổn thương tích luỹ suy thoái sinh vùng quanh răng.
Đặc bit là có yếu t suy gim h thng min dch. Có vi khun gây
bệnh đặc hiệu (được cho là kết hp gia B. gingivalis B.
intermedius). Bệnh thường gn lin vi những thay đi môi trường
ming do dùng thuốc để điều tr các bnh mn tính. những người
bnh tiểu đường, loãng xương (thường gp người cao tui)
nguy mắc bnh rt cao. Nhiu công trình nghiên cu M, Úc,
Trung Quc, Việt Nam đều thy: t l người viêm quanh răng rất
cao. Trong đó, tình trạng túi lợi thường cao hơn tình trng ch
viêm đơn thuần li.
1.5. Truyn thông giáo dc nha khoa ngƣời cao tui
Một số nghiên cứu Brasil, Anh, Trung Quốc, Ấn Độ, đã chỉ ra
rằng: người cao tuổi hiểu biết rất ít về các vấn đề răng miệng. Thông
thường, họ quan tâm tới cảm giác đau, ảnh hưởng về thẩm mỹ
giao tiếp hội. Đối với nguyên nhân, biện pháp phòng bệnh thì đa
số không biết hoặc biết không đúng. Nhiều người định kiến cho
rằng: có tuổi lẽ đương nhiên là răng phải mất, nên khi có vấn đề răng
miệng họ thường tự điều trị, khi quá nặng thì đi nhổ răng. Từ nhận
thức hạn chế, nên thực hành tự chăm sóc sức khỏe răng miệng của họ
đã thể hiện nhiều yếu tố tiêu cực như: ít chải răng. Sử dụng nhiều
cách vệ sinh răng miệng không tốt những thói quen sinh hoạt
bất lợi cho sức khỏe răng miệng. Rất ít người có thói quen đi chữa và
khám răng miệng định kỳ.
Vấn đề giáo dc nha khoa hay phòng bnh cp I mt trong
nhng nội dung bản của công tác chăm sóc sc khỏe răng miệng
ban đầu dành cho tt c mọi người nhm tránh hoc gim xy ra
bnh. Vi biện pháp, tăng cường tuyên truyn, giáo dc các kiến thc
tng quát v nguyên nhân, triu chng, biến chng và bin pháp
phòng bệnh, điều tr, nâng cao sc khỏe răng miệng. Khuyến cáo b
các yếu t gây hi. Yêu cu ca ni dung này s cng tác t giác
ca c thy thuốc và người bnh.
Đối vi người cao tui: Các vấn đề giáo dc cần được thc hin
cộng đồng (khu dân cư, nhà nuôi dưỡng, viện dưỡng lão..). Cn s
dng nhiu hình thc truyn ti ni dung giáo dục như sử dng các
5
phương tiện truyn thanh, truyn hình, báo chí, t rơi, áp phích.
Khuyến khích giáo dc nhân qua gp g, tiếp xúc, tho lun, câu
lc b, hoc ngay ti ghế chữa răng. Người thc hin các v sinh
viên nha khoa, nhân viên sc kho người cao tui, đồng thi phi
hp h thng bác s Răng Hàm Mặt các phòng mạch công và tư.
Đối với ngưi cm sóc: Điều dưỡng viên, c s, ni chăm
sóc sc kho ti n, c nhà nuôing…cần được giáo dc có
h thng, chính quy. Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu của chúng tôi gồm hai thiết kế nghiên cứu riêng biệt:
- Nghiên cứu tả cắt ngang: nhằm tả thực trạng bệnh răng
miệng, nhu cầu điều trị một số yếu tố liên quan người cao tuổi
tỉnh Đắk Lắk.
- Nghiên cứu can thiệp: nhằm đánh giá hiu qu can thip u răng,
bệnh quanh răng truyền thông giáo dục sức khỏe một nhóm người
cao tuổi thành phố Bn Ma Thuột.
2.1. Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cu
Tiêu chun la chn: Là ngưi cao tui. Sng tại địa bàn tỉnh Đắk
Lk trong thời gian điều tra và t nguyn tham gia nghiên cu.
2.1.2. Phƣơng pháp nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang (mc tiêu 1). Đây là mt phn ca đ tài
cp B: “Nghiên cứu thc trng bnh ng miệng ni cao tui
Việt Nam. Thi gian nghn cu: t tng 07/2014 đến tháng 07/2017.
2.1.3. Cỡ mẫu nghiên cứu
S dng công thc tính c mu cho vic ưc tính mt t l
trong qun th:
22
12
1pp
n Z DE
d
Áp dng ng thc, nh được c mu cần cho nghn cu là 1288 người
cao tuổi, thực tế nghiên cứu tiến hành điu tra trên 1350 người cao tui.
2.1.4. Cách chọn mẫu
Tỉnh Đắk Lắk được chn ch đích đại din cho mt vùng sinh
thái (thuc sáu vùng sinh thái của đề tài cp B)
Áp dụng kỹ thuật chọn 30 chùm theo từng bước:
- Lập danh sách các xã, phường trong tỉnh Đắk Lắk. Sau đó lập
một bảng điền thông tin v dân số người cao tuổi của từng xã,
phường rồi tiến hành tính dân số người cao tuổi cộng dồn.
- Tính khoảng cách mẫu (K).