SUY THẬN CẤP TÍNH
(Kỳ 3)
3. Giai đoạn đái trở lại:
Lượng nước tiểu tăng dần, đạt tới trên 2 lít mỗi ngày. Có trường hợp đái
4-5 lít/ngày. Đái nhiều phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và phthuộc vào
lượng nước đưa vào trong giai đoạn đái ít.
Nguy cơ chính của giai đoạn này là:
- Mất nước.
- Mất điện giải (K+, Na+ máu hạ).
- Vẫn còn nguy cơ urê máu, creatinin máu tăng giai đoạn đầu của thời kỳ
đái trở lại. Sau 3-5 ngày đái nhiều, urê, creatinin máu gim dần. Chức năng thận
dần hồi phục.
Thời gian đái nhiều trung bình khoảng 1 tuần lễ. Sau đó lượng nước tiểu
giảm dần và trvề bình thường. Tuy nhiên nhiều trường hợp, sang tháng thứ hai
kể từ ngày đái trở lại, nước tiểu vẫn trên 2 lít/24giờ.
4. Giai đoạn hồi phục:
- Khối lượng nước tiểu dần trở về bình thường.
- c rối loạn về sinh hóa dần trở về bình thường. Urê, creatinin máu gim
dần. Urê, creatinin niệu tăng dần. Lâm sàng tốt lên.
Tuy nhiên khả năng đặc nước tiểu của ng thận khi hàng m mới
hồi phục hoàn toàn. Mức lọc cầu thận hồi phục nhanh hơn. Thường sang tháng th
hai đã thbình thường. Trường hợp nặng thì cũng được 30-40 ml/phút. Shồi
phục nhanh, chậm tuỳ thuộc vào từng nguyên nhân, vào tình trạng ban đầu, chế độ
điều trị và công tác hlý đối với bệnh nhân.
V. CHẨN ĐOÁN
1. Chn đoán xác định da vào:
- nguyên nhân cấp tính: uống mật trắm, ngộ độc kim loại nặng, ỉa
chảy mất nước, viêm cầu thận cấp...
- Xuất hiện:
+ Thiểu niệu, vô niệu.
+ Urê máu, creatinin máu tăng dần.
+ K+ máu tăng dần.
+ Toan máu chuyển hóa.
+ Diễn biến qua 4 giai đoạn.
2. Chn đoán phân biệt:
Chủ yếu là phân biệt suy thận cấp với đợt cấp của suy thận mạn.
Ở suy thận mạn:
- Tiền sử có bệnh thận - tiết niệu.
- Thiếu máu tương ứng với mức độ suy thận.
- Cao huyết áp, suy tim: thường nặng hơn trên bệnh nhân suy thận mạn.
- Siêu âm có ththấy hai thận teo nhỏ nếu do viêm cầu thận mạn.
3. Chn đoán thbệnh:
a. Suy thận cấp chức năng:
- Còn gọi là suy thn cấp trước thận, vì nguyên nhân do giảm thể tích
tuần hoàn, tụt huyết áp.
- Chẩn đoán cần dựa vào: bệnh sử rối loạn huyết động như mất máu sau
phẫu thuật, mất nước do nhiễm khuẩn, ỉa chảy, đái nhiều, suy tim.
Huyết áp tụt, mạch nhanh nhỏ, đầu chi lạnh, đàn hồi da giảm, mắt trũng,
mặt hốc hác.
Natri niệu thấp, Kali niệu cao hơn Natri, thẩm thấu và t trọng nước tiểu
vẫn bình thường.
Nếu không chữa trị kịp thời sẽ chuyển thành suy thận thực tổn, tức là hoi
tử ống thận cấp (thường sau 72 giờ trở lên).
b. Suy thận cấp thực tổn:
- Còn gọi là suy thận cấp tại thận.
- Thận bị tổn thương thực thể có thể do:
. Hoại tử ống thận cấp (sốc, ngộ độc…).
. Viêm cầu thận cấp, viêm thận - bể thận cấp.
. Nhồi máu thận.
c. Suy thận cấp do cơ giới:
Còn gọi là suy thận cấp sau thận, có thể do:
- Sỏi
- U
- Thắt nhầm niệu quản khi mổ…
4. Chn đoán nguyên nhân (xem phần nguyên nhân).
V. TIÊN LƯỢNG
Tnhững m 1960 đến nay, tiên lượng đã nhiều thay đổi tốt hơn,
nhsự đóng góp của các kỹ thuật hồi sức hiện đại. Tuy nhiên tlệ tử vong còn
cao.
những trung m lọc máu bằng thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng,
tlệ tử vong vẫn còn 20-40% tùy theo từng nhóm bệnh nhân. Đối với những bệnh
nhân suy thận cấp sau mổ lớn, chấn thương nặng, bỏng nặng, nhiễm trùng tcung
sau đẻ, ngộ độc kim loại nặng, tiên lượng rất xấu.
Nguyên nhân gây tvong thể do bệnh chính, do nhiễm khuẩn, hội
chứng urê máu cao, K+ máu cao.
Tiên lượng còn ph thuộc vào bệnh chính, kỹ thuật hồi sức, công tác h
lý và các biện pháp đề phòng bội nhiễm, nhất là bội nhiễm phổi và nhim khuẩn từ
các vết thương, vết loét.