SUY TIM
(Kỳ 10)
C. Điều trị nguyên nhàn
Ngoài các biện pháp điều trị chung (nh đã trình bày trên), ta còn phải áp
dụng một số biện pháp điều trị đặc biệt tùy theo từng nguyên nhân:
1. Suy tim do cờng giáp: Phải điều trị bằng kháng giáp trạng tổng hợp
hoc phơng pháp phóng xạ hay phẫu thuật.
2. Suy tim do thiếu vitamin B1: cần dùng vitamin B1 liều cao.
3. Suy tim do rối loạn nhịp tim kéo dài thì phải biện pháp điều trị c
rối loạn nhịp tim một cách hợp lý: dùng thuốc, sốc điện hay đặt máy tạo nhịp.
4. Suy tim do nhồi máu tim : ngời ta thể can thiệp trực tiếp vào ch
tắc của động mạch vành bằng thuốc tiêu si huyết, nong đặt Stent động mạch
vành hoặc mổ bắc cầu nối chủ vành...
5. Suy tim do một sbệnh van tim hoặc dtật bẩm sinh: nếu thể, cần
xem xét sớm chỉ định can thiệp qua da (nong van bằng bóng) hoặc phẫu thuật...
D. Một số biện pháp điều trị đặc biệt khác
1. Biện pháp hỗ trợ tuần hoàn đặc biệt: có thđợc áp dụng ở những bệnh
nhân suy tim mà những biện pháp điều trị khác thất bại hoặc ít hiệu quả.
a. Đặt bóng trong động mạch chủ: Bằng phơng pháp thông tim, ngời ta đa
một ống thông gắn một qubóng đặc biệt, từ động mạch đùi, ống thông đợc
đẩy lên ti động mạch chủ. Bóng sẽ đc đặt vị trí trong lòng động mạch chủ dới
chphân nhánh ra động mạch di đòn trái. Bóng sđợc bơm căng ra một cách
đồng bộ vào thi kỳ tâm trơng của chu chuyển tim. Kết quả là nó sẽ làm tăng lng
máu đến tới cho động mạch vành và làm giảm nhu cầu ôxy của tim. Thêm vào
đó, làm giảm đáng kể tiền gánh và hậu gánh, cải thiện một cách rõ rệt cung l-
ợng tim cho bệnh nhân.
b. Thiết bị hỗ trợ thất: Là thiết bị phải mổ để cấy ghép giúp các bệnh nhân
suy tim quá nng để kéo dài thêm thời gian chờ thay tim.
2. Thay (ghép) tim:
a. biện pháp hữu hiệu cuối cùng cho những bệnh nhân suy tim giai đoạn
cuối, đã kháng lại với tất cả các biện pháp điều trị nội, ngoại khoa thông thờng. Đó
thờng là những trờng hợp có tổn thơng cơ tim rất rộng và nặng nề.
b. Một thống kê gần đây cho thấy k từ khi thuốc giảm miễn dịch
Cyclosporine, tlệ sống sót sau một m ghép tim là 90% sau 5 năm 65-
70%. Nói chung thì chc năng và chất lợng cuộc sống của bệnh nhân đc cải thiện
đáng kể sau ghép tim.
c. Các thuốc thờng hay dùng nhất để điều trị giảm miễn dịch sau ghép tim
là: Glucocorticoids, Cyclosporine Azathioprine. Một số loại thuốc giảm miễn
dịch mới khác còn đang trong giai đoạn thử nghiệm.
d. Những biến chứng thể gặp sau ghép tim bao gồm: thải ghép sớm,
nhiễm trùng do dùng thuốc giảm miễn dịch. S phát triển của bệnh mạch vành sau
mcũng là một nguyên nhân quan trọng gây tử vong sau m đầu tiên đợc ghép
tim.
VI. Suy tim cp và phù phổi cấp do tim
A. Sinh lý bệnh
1. Phù phổi cấp xảy ra khi áp lực của mao mạch phổi tăng qngng gây
thoát dịch ra khỏi lòng mạch vào trong khong kvà phế nang. Từ đó gây rối loạn
trầm trọng sự trao đổi khí.
2. Việc tăng áp lực mao mạch phổi này chyếu gây ra là do tình trạng suy
tim trái cấp và một số bệnh lý tắc nghẽn đng ra của của tĩnh mạch phổi đặc biệt là
bệnh hẹp van hai lá.
B. Chn đoán
1. Triệu chứng lâm sàng:
a. Tình trạng khó thở nhiều, đôi khi dữ dội đột ngột, phát triển nhanh
chóng.
b. Kèm theo bệnh nhân lo lắng, vật vã, tím tái
c. Một số ho ra máu hoặc thậm chí trào bọt hồng ra miệng.
d. Khám thấy bệnh nhân kthở nhanh, nông. Nghe phổi thể thấy ran
rít, ran ngáy đặc biệt là ran m to nhỏ hạt hai bên phế trng (có thể diễn biến
kiểu nớc thuỷ triều dâng từ hai đáy phổi).
2. Chụp Xquang phổi:
a. Hình ảnh bóng tim to, huyết quản phổi tăng đậm.
b. Mờ hình cánh bớm lan toả từ hai rốn phổi.
c. Đôi khi thấy hình ảnh đờng Kerley B.
d. Tiến triển theo tình trạng lâm sàng.
C. Điều trị
1. Các biện pháp hỗ trợ ban đầu:
a. Cung cấp ôxy đầy đủ.
b. Đặt nội khí quản và thông khí nhân tạo nếu cần.
c. Để bệnh nhânt thế nửa ngồi.
d. thtiến hành garô ba chi luân phiên hoặc chích máu nếu không
điều kiện thuốc men tốt.
2. Dùng thuốc:
a. Morphine sulphate thuốc rất quan trọng vì làm giảm lo lắng cho bệnh
nhân giãn htĩnh mạch phổi, tĩnh mạch hthống. Morphine đc dùng bằng đ-
ờng tiêm tĩnh mạch 2-5mg mỗi lần và nhắc lại sau 10-25 phút nếu còn cho đến khi
có tác dụng.
b. Furosemide m giảm gánh nặng tuần hoàn và có hiệu lực tức thời giãn
động mạch phổi nhanh khi tiêm tĩnh mạch. Liều ban đầu t20-40 mg tiêm thẳng
tĩnh mạch sau đó có thể tăng liều và nhắc lại sau vài phút cho đến khi đáp ứng đầu
đủ. Liều có thể tăng đến tối đa là 2000mg.
c. Nitroglycerin thuốc giãn chyếu hệ tĩnh mạch làm giảm tiền gánh và
tác dụng hiệp đồng với Furosemide. Nên dùng đờng truyền tĩnh mạch với liều
bắt đầu là 10 mg/phút và tăng dần tuỳ theo đáp ứng.
d. Nitroprusside rất hiệu quả điều trị phù phổi cấp bệnh nhân tăng
huyết áp hoặc hở van tim cấp. Khi dùng thuc này cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng