
932
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Đỗ Anh Đức(1), Nguyễn Thị Thanh Hoài(2), Nguyễn Như Quỳnh(3)
TÓM TẮT:
Hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm (FTS) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế số, đặc
biệt trong bối cảnh chuyển đổi số của chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ. Khi nhu cầu minh bạch và
an toàn thực phẩm tăng cao, các công nghệ số như Blockchain, AI và Big Data đã được ứng dụng để
cải thiện khả năng truy xuất nguồn gốc, tạo niềm tin cho người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ.
Mặc dù nghiên cứu về FTS đang phát triển, nhưng tác động của các yếu tố như nhận thức chất lượng
sản phẩm, tính minh bạch của môi trường thông tin và niềm tin sản phẩm với ý định mua thực phẩm
hữu cơ của người tiêu dùng vẫn chưa được khai thác đầy đủ. Nghiên cứu này hệ thống hoá các yếu
tố trên trong bối cảnh nền kinh tế số và phân tích 127 nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2024, nhằm
cung cấp khuôn khổ cho các nghiên cứu tương lai, đồng thời đề xuất chiến lược ứng dụng công nghệ
số để nâng cao niềm tin và hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ.
Từ khoá: Hệ thng truy xuất nguồn gc thực phẩm, thực phẩm hữu cơ, ý đnh mua thực phẩm,
nhận thức chất lng sản phẩm, tính minh bạch của môi trờng thông tin, niềm tin sản phẩm.
ABSTRACT:
The Food Traceability System (FTS) plays a crucial role in the digital economy, particularly in the
context of digital transformation of organic food supply chains. As demands for transparency and food
safety increase, digital technologies such as Blockchain, AI, and Big Data have been applied to improve
traceability, building consumer confidence in organic food. Although research on FTS is developing,
the impact of factors such as perceived product quality, information environment transparency, and
product trust on consumers' intention to purchase organic food has not been fully explored. This study
systematizes these factors in the context of the digital economy and analyzes 127 studies from 2010
to 2024, aiming to provide a framework for future research while proposing strategies for applying
digital technology to enhance trust and consumer behavior regarding organic food.
Keywords: Food traceability system, organic food, purchase intention, perceived product
quality, information environment transparency, product trust.
1. Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế - Đại học Kinh tế quốc dân.
2. Khoa Đầu tư, Đại học Kinh tế quốc dân, Thành phố Hà Nội, Việt.Nam. Email: nguyenthanhhoai1091@gmail.com.
3. Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế - Đại học Kinh tế quốc dân

933
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
1. Giới thiệu
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế số đã mang lại những thay đổi đáng kể trong chuỗi cung
ứng thực phẩm hữu cơ, trong đó công nghệ blockchain - đặc biệt là các hệ thống truy xuất nguồn gốc
- được xem như một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro trong
chuỗi giá trị. Tại Việt Nam, người tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn đến thực phẩm hữu cơ, thể hiện
qua sự gia tăng đáng kể trong thói quen mua sắm. Kết quả khảo sát trên 4.649 người tiêu dùng Việt
Nam cho thấy 80% số người được hỏi ưu tiên mua rau và trái cây hữu cơ, tiếp theo là các sản phẩm
như ngũ cốc, sữa và chế phẩm từ sữa (Statista, 2024). Xu hướng này phản ánh sự dịch chuyển rõ nét
trong nhận thức của người tiêu dùng về sức khoẻ và an toàn thực phẩm, đồng thời thể hiện nhu cầu
ngày càng lớn đối với thực phẩm không chứa hoá chất độc hại, thuốc trừ sâu và các chất bảo quản
tổng hợp. Tuy nhiên, sự gia tăng nhu cầu này cũng đặt ra bài toán về mức độ tin cậy đối với thông
tin sản phẩm, đặc biệt trong bối cảnh thị trường hữu cơ vẫn tồn tại nhiều vấn đề liên quan đến gian
lận và chứng nhận chất lượng.
Trước thách thức đó, hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm dựa trên blockchain được xem
là công cụ hữu hiệu giúp đảm bảo tính minh bạch, cung cấp thông tin chi tiết về quá trình sản xuất,
chế biến và phân phối thực phẩm từ điểm xuất phát đến tay người tiêu dùng (Liu và cộng sự, 2018).
Việc ứng dụng công nghệ này không chỉ giúp giảm thiểu sự bất cân xứng thông tin giữa nhà sản xuất
và người tiêu dùng mà còn góp phần nâng cao mức độ an toàn thực phẩm, ngăn chặn gian lận trong
chuỗi cung ứng và củng cố lòng tin của khách hàng đối với thực phẩm hữu cơ (Saxena & Sarkar,
2023). Tuy nhiên, tính hiệu quả của các hệ thống truy xuất nguồn gốc không chỉ phụ thuộc vào khả
năng lưu trữ và cung cấp thông tin mà còn bị ảnh hưởng đáng kể bởi các yếu tố tâm lý và nhận thức
của người tiêu dùng. Cụ thể, ba yếu tố quan trọng cảm nhận về chất lượng sản phẩm, mức độ minh
bạch của hệ thống thông tin và niềm tin vào sản phẩm được xác định là có tác động đáng kể đến
quyết định mua thực phẩm hữu cơ (Tao & Chao, 2024).
Trên cơ sở đó, nghiên cứu này nhằm khám phá vai trò của các yếu tố trên trong khuôn khổ hệ
thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm (FTS) và phân tích tác động của chúng đến hành vi tiêu dùng
thực phẩm hữu cơ. Bằng cách tổng hợp và phân tích có hệ thống các nghiên cứu trước đây, nghiên
cứu không chỉ làm sáng tỏ cơ chế ảnh hưởng của truy xuất nguồn gốc đến niềm tin và hành vi mua
hàng mà còn góp phần cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo. Kết quả
nghiên cứu dự kiến sẽ mang lại những gợi ý thực tiễn quan trọng cho các doanh nghiệp và nhà hoạch
định chính sách trong việc tối ưu hoá hệ thống truy xuất nguồn gốc, từ đó thúc đẩy thị trường thực
phẩm hữu cơ phát triển bền vững tại Việt Nam.
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
Hệ thng truy xuất nguồn gc thực phẩm (FTS) được định nghĩa là khả năng theo dõi và ghi
nhận thông tin về thực phẩm hữu cơ, thức ăn chăn nuôi và động vật qua tất cả các giai đoạn sản xuất,
chế biến và phân phối (European Commission, 2007). Theo Lin và cộng sự (2021), FTS là một phần
của quản lý logistics, giúp thu thập và truyền tải thông tin về quy trình nuôi trồng, thu hoạch cũng

934
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
như các kiểm tra chất lượng thực phẩm hữu cơ. Hệ thống này đảm bảo an toàn và chất lượng thực
phẩm, giúp các nhà bán lẻ phản ứng nhanh với các nguy cơ, giảm thời gian thu hồi sản phẩm nguy
hiểm và nâng cao niềm tin của người tiêu dùng vào thực phẩm hữu cơ (McEntire và Kennedy, 2019).
Về nhận thức chất lng sản phẩm, đây là một yếu tố quyết định trong quá trình ra quyết
định mua hàng của người tiêu dùng, đặc biệt trong lĩnh vực thực phẩm hữu cơ. Theo McEntire và
Kennedy (2019), chất lượng sản phẩm không chỉ là một tập hợp các thuộc tính mà còn phải đáp ứng
kỳ vọng của người tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm có thể được đánh giá từ góc độ kỹ thuật, nhưng
cũng có thể được tiếp cận qua các yếu tố tâm lý và chiến lược, ảnh hưởng đến cách người tiêu dùng
cảm nhận và đánh giá sản phẩm (Jover và cộng sự, 2004). Sự nhận thức về chất lượng sản phẩm
có mối quan hệ chặt chẽ với ý định mua hàng, vì khi người tiêu dùng cảm thấy tin tưởng vào chất
lượng, họ sẽ có xu hướng lựa chọn sản phẩm đó (Fredriksson và cộng sự, 2015). Điều này càng trở
nên quan trọng trong ngành thực phẩm hữu cơ, nơi chất lượng và an toàn là yếu tố tiên quyết trong
quyết định mua của người tiêu dùng.
Về niềm tin sản phẩm, yếu tố này ảnh hưởng ý định mua thực phẩm hữu cơ bằng cách tác động
đến niềm tin của người tiêu dùng vào sự an toàn, chất lượng và tính xác thực của thực phẩm (Dương
và cộng sự, 2024). Khi người tiêu dùng tin tưởng rằng thực phẩm hữu cơ họ mua đáp ứng các tiêu
chuẩn cao về sản xuất và tính minh bạch, họ có xu hướng cam kết mua những sản phẩm này hơn.
Niềm tin giúp giảm bớt lo ngại về gian lận hoặc ô nhiễm thực phẩm, tăng khả năng người tiêu dùng
sẵn sàng chi trả cao hơn cho thực phẩm hữu cơ (Dương và cộng sự, 2024). Bên cạnh đó, các chuỗi
cung ứng thực phẩm hữu cơ đáng tin cậy nâng cao sự hài lòng và trung thành của người tiêu dùng,
dẫn đến việc mua lại sản phẩm (Teangsompong và cộng sự, 2024). Do đó, mức độ niềm tin sản phẩm
cao hơn chuyển thành ý định mua hàng mạnh mẽ hơn và tần suất mua sản phẩm thực phẩm hữu cơ
cao hơn.
Về nhận thức minh bạch thông tin môi trờng, Saxena và Sarkar (2023) cho rằng công nghệ
blockchain có thể trở thành một nguồn thông tin duy nhất, đáng tin cậy cho toàn bộ mạng lưới chuỗi
cung ứng thực phẩm hữu cơ, nhờ khả năng tạo ra một sổ cái minh bạch, phân tán và an toàn. Bai và
cộng sự (2022) chỉ ra rằng blockchain có thể cải thiện tính minh bạch trong chuỗi cung ứng và giải
quyết các vấn đề lớn trong chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ, điều này có thể tác động tích cực đến
ý định mua hàng, đồng thời giúp người tiêu dùng cảm thấy an tâm hơn khi ra quyết định mua sắm
(Sunny, 2020). Nhờ khả năng cung cấp thông tin đầy đủ từ trang trại đến bàn ăn, hệ thống này không
chỉ giảm bất đối xứng thông tin mà còn giúp người tiêu dùng cảm thấy an tâm hơn, từ đó làm tăng
khả năng mua thực phẩm hữu cơ (Liu và cộng sự, 2023).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp tổng quan tài liệu hệ thống (SLR) để nghiên cứu tác động
của nhận thức về chất lượng sản phẩm, tính minh bạch của thông tin và niềm tin sản phẩm đến ý định
mua trong FTS. Phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn tổng thể về các xu hướng, chủ đề chính và
khoảng trống nghiên cứu trong lĩnh vực này (Xiao và Watson, 2019), đồng thời tuân thủ các khung
lý thuyết đã được công nhận, đảm bảo tính khách quan, tin cậy và lặp lại (Durach và cộng sự, 2017).

935
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Việc sử dụng phương pháp này cho phép tổng hợp kết quả từ nhiều nghiên cứu, tạo ra cái nhìn toàn
diện về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng (Wang và cộng sự, 2019). Hơn nữa, SLR phù hợp
với sự phức tạp của vấn đề truy xuất nguồn gốc thực phẩm trong bối cảnh toàn cầu hoá, nơi các yếu
tố như minh bạch thông tin, niềm tin vào hệ thống và ý định tiêu dùng có sự khác biệt rõ rệt giữa các
quốc gia và khu vực (Ellahi và cộng sự, 2023).
Không gian nghiên cứu: Quá trình xác định tài liệu nghiên cứu đảm bảo tính toàn diện và
chất lượng của nghiên cứu, với các tài liệu thu thập từ các cơ sở dữ liệu lớn như ScienceDirect,
ResearchGate, IEEE Xplore, MDPI, Taylor&Francis và Springer Nature. Các bài báo được giới
hạn từ năm 2010 đến năm 2024, chỉ bao gồm tài liệu đã thẩm định ngang hàng và viết bằng tiếng
Anh. Ban đầu, các từ khoá chính như “food traceability system,” “product quality perceptions,”
“environmental transparency,” “product trust,” và “food purchase intention” được sử dụng. Sau
đó, bộ từ khoá mở rộng bao gồm “information transparency,” “food supply chain,” và “traceability
systems” nhằm bao quát nhiều khía cạnh hơn. Kết quả tìm kiếm cho thấy 127 tài liệu tiềm năng, sau
khi loại bỏ trùng lặp, còn lại 109 tài liệu được sàng lọc tiếp theo.
Bảng 1. Tiêu chí tìm kim ti liệu
Lĩnh vực Tiêu chí
Thời gian 2010 - 2024
Loại bài viết Bài báo nghiên cứu, bài báo tạp chí khoa học, bài hội thảo
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Truy cập Truy cập mở hoặc được lưu trữ công khai
(Nguồn: Tổng hp của tc giả)
127 nghiên cứu này sau khi thu thập được phân loại dựa trên cơ sở dữ liệu, năm xuất bản và mức
độ liên quan đến câu hỏi nghiên cứu.
Lựa chọn v đnh gi nghiên cứu: Quy trình sàng lọc hai giai đoạn đã được áp dụng để đánh
giá sự phù hợp của các tài liệu. Kết quả cuối cùng là 39 bài nghiên cứu được chọn để phân tích sâu.
Bảng 2. Quy trình chọn mẫu cho tổng quan ti liệu
Bước Tiêu chí Số lượng bài
Mẫu ban đầu Các tài liệu thu thập từ cơ sở dữ liệu, đã loại bỏ trùng lặp 127
Sàng lọc lần đầu Đọc tóm tắt và kết luận, loại bỏ các bài không liên quan hoặc
không phù hợp 109
Sàng lọc lần hai Đánh giá toàn văn, loại bỏ bài viết không đáp ứng tiêu chí nghiên cứu 58
Tổng cộng Bài nghiên cứu cuối cùng được chọn 39
(Nguồn: Tổng hp của tc giả)
Các bài báo cuối cùng được sắp xếp theo cơ sở dữ liệu và số lượng. Quá trình này được trình
bày rõ ràng trong Sơ đồ 1 dưới đây.

936
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Sơ đồ 1. Sơ đồ qu trình lọc nghiên cứu
3. Kết quả và đánh giá
3.1. Kết quả
Trong 127 tài liệu ban đầu được xác định, sau quá trình sàng lọc hai giai đoạn, chỉ còn lại 39
nghiên cứu phù hợp để phân tích. ScienceDirect là nguồn tài liệu chủ đạo, chiếm 46.15% (18/39
nghiên cứu), tiếp theo là Emerald với 12.82% (5/39), Taylor & Francis với 7.7% (3/39). MDPI và
InderScience đóng góp 5.13% mỗi nguồn, trong khi 9 cơ sở dữ liệu khác chỉ đóng góp một nghiên
cứu, tổng cộng chiếm 23.07%.
Về phân bố theo thời gian, số lượng nghiên cứu về truy xuất nguồn gốc thực phẩm có xu hướng
gia tăng mạnh mẽ. Giai đoạn 2010 - 2013 chỉ có 2 nghiên cứu, trong khi 2014 - 2017 ghi nhận 7
nghiên cứu, 2018 - 2021 có 11 nghiên cứu. Đáng chú ý, giai đoạn 2022 - 2024 có tới 19 nghiên cứu
(48.72%), cho thấy sự quan tâm ngày càng lớn đối với chủ đề này, đặc biệt là với thực phẩm hữu cơ.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định lượng với 76.92% (30/39 nghiên cứu), trong khi
nghiên cứu định tính chỉ chiếm 12.82% (5/39), và phương pháp hỗn hợp chiếm 10.26% (4/39).

