intTypePromotion=1

Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài lên tăng trưởng kinh tế: Thực tế từ Bangladesh

Chia sẻ: Dai Ca | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
24
lượt xem
2
download

Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài lên tăng trưởng kinh tế: Thực tế từ Bangladesh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu này là đánh giá tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến sự phát triển kinh tế của Bangladesh. Để đạt được mục tiêu, bài viết đã tiến hành phân tích thống kê các mối quan hệ giữa FDI và tác động của nó đến các chỉ số kinh tế vĩ mô được lựa chọn như Tổng sản phẩm quốc nội, Tỷ lệ lạm phát và cán cân thương mại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài lên tăng trưởng kinh tế: Thực tế từ Bangladesh

THỐNG KÊ QUỐC TẾ VÀ HỘI NHẬP<br /> <br /> Tác động của đầu tư trực tiếp<br /> nước ngoài lên tăng trưởng kinh tế:<br /> Thực tế từ Bangladesh<br /> Afzalur Rahman, Trường Kinh doanh và Kinh tế, Đại học Thompson Rivers, Canada<br /> <br /> Tóm tắt:<br /> Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu này là đánh giá tác động của Đầu tư trực tiếp nước<br /> ngoài (FDI) đến sự phát triển kinh tế của Bangladesh. Để đạt được mục tiêu, bài viết đã tiến<br /> hành phân tích thống kê các mối quan hệ giữa FDI và tác động của nó đến các chỉ số kinh tế<br /> vĩ mô được lựa chọn như Tổng sản phẩm quốc nội, Tỷ lệ lạm phát và cán cân thương mại.<br /> Nghiên cứu đã kiểm tra dữ liệu chuỗi thời gian trong khoảng thời gian 15 năm, từ năm 1999<br /> đến năm 2013. Nhiều phân tích hồi quy được sử dụng để đo lường mối quan hệ giữa các biến<br /> độc lập (FDI) và biến phụ thuộc (các chỉ số kinh tế vĩ mô). Các kết quả thu được trong nghiên<br /> cứu này biểu thị một mối tương quan nghịch giữa FDI và tăng trưởng kinh tế và có thể là một<br /> mối quan tâm đối với chính phủ Bangladesh. Chính phủ có thể tập trung vào các cải cách cần<br /> thiết và các hàm ý chính sách để làm cho đầu tư nước ngoài có lợi hơn.<br /> 1. Bối cảnh đến tăng trưởng kinh tế (Al- cho rằng FDI đã giảm tỷ lệ<br /> Tác động của FDI đến Iriani & Al-Shamsi, 2009). tiết kiệm quốc gia, đầu tư<br /> tăng trưởng kinh tế là một Hơn nữa, Sylwester (2005) trong nước nên làm giảm sự<br /> chủ đề được tranh luận cho rằng FDI ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế ở một số<br /> nhiều trong các học giả. Một đầu tư trong nước, thúc đẩy quốc gia đang phát triển.<br /> số chuyên gia cho rằng có hơn nữa sự phát triển kinh<br /> tế của nước sở tại. Quan điểm thứ ba cho<br /> một mối quan hệ tích cực<br /> thấy FDI có thể có tác động<br /> mạnh mẽ giữa FDI và tăng Mặt khác, một số nhà<br /> tích cực đến nước sở tại chỉ<br /> trưởng kinh tế (Mengistu & nghiên cứu chỉ ra rằng FDI<br /> Adams, 2007). Người ta cho khi nước sở tại có khả năng<br /> có thể có tác động tiêu cực<br /> rằng FDI là yếu tố quan hấp thụ liên quan đến trình<br /> đến phát triển kinh tế của<br /> trọng để tạo điều kiện thuận nước sở tại (Hermes & độ học vấn, công nghệ, cơ<br /> lợi cho việc phát triển vốn Lensink, 2003). Việc thu hồi sở hạ tầng, năng lực con<br /> cho các nước đang phát lợi nhuận của các công ty người và ổn định chính trị<br /> triển, chuyển giao kiến thức nước ngoài gây rủi ro cho (Balasbubranyam, Mohammad,<br /> và công nghệ và tạo việc làm cán cân thanh toán (BOP; & Sapsford, 1996; Sanchez-<br /> có thể có tác động trực tiếp Kentor, 1998). Fry (1999) Robles, 2003).<br /> <br /> 27<br /> <br /> Từ các cuộc thảo luận Trong một nước đang phát năm 1999 đến năm 2013<br /> trên, rõ ràng là các chuyên triển, tài sản nước ngoài là hay không.<br /> gia có quan điểm khác nhau cần thiết để giảm khoảng<br /> 3. Mục tiêu của<br /> về tác động của FDI đối với cách tiết kiệm trong nước,<br /> nghiên cứu<br /> sự phát triển kinh tế của thâm hụt cán cân thanh<br /> nước sở tại. Nghiên cứu này toán, tỷ lệ lạm phát, thâm Mục tiêu của nghiên cứu<br /> cố gắng xác định xem FDI hụt công, chênh lệch tỷ giá này là để đánh giá hiệu quả<br /> có tác động đáng kể đến hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp và của FDI đối với tăng trưởng<br /> tăng trưởng kinh tế hay mức nghèo. Tài sản nước kinh tế của Bangladesh. Điều<br /> không bằng cách kiểm tra ngoài cũng giúp duy trì tăng này sẽ được thực hiện bằng<br /> bằng chứng thực nghiệm từ trưởng ổn định trong tổng cách tiến hành phân tích lịch<br /> Bangladesh. sản phẩm quốc nội (GDP) và sử và phân tích thống kê về<br /> 2. Tổng quan về tổng sản phẩm quốc gia mối quan hệ giữa xu hướng<br /> Bangladesh (GNP), lãi suất ổn định và tỷ dòng vốn FDI và tác động<br /> giá hối đoái, thu nhập bình của nó đối với các chỉ số<br /> Bangladesh là một quốc<br /> quân đầu người và sức mua kinh tế vĩ mô được chọn như<br /> gia mới nổi ở Nam Á có lực<br /> tương đương (PPP). Đầu tư GDP, tỷ lệ lạm phát và cán<br /> lượng lao động được trả<br /> nước ngoài cũng rất quan cân thương mại (BOT).<br /> lương thấp nhất và thuế suất<br /> trọng để cải thiện cơ sở hạ<br /> thuế nhập khẩu thấp nhất 4. Giả thuyết nghiên<br /> tầng vật chất, con người và<br /> trong khu vực (Đầu tư nước cứu<br /> cho phép tiếp cận bí quyết<br /> ngoài, 2009). Ngành dệt Như đã thảo luận trước<br /> công nghệ.<br /> may ở Bangladesh có danh đó, các chuyên gia có những<br /> tiếng trên toàn thế giới, và Nhận thấy tầm quan quan điểm khác nhau về tác<br /> ngành may mặc hiện chiếm trọng của đầu tư nước ngoài, động của FDI đối với sự phát<br /> hơn 75% tổng kim ngạch một chính sách công nghiệp triển kinh tế của nước sở tại.<br /> xuất khẩu. Bangladesh có lợi mới đã được chính phủ Nghiên cứu được thiết kế để<br /> thế về vị trí chiến lược, nằm Bangladesh (GOB) thông qua giải quyết sự bất đồng này<br /> giữa các thị trường mới nổi năm 1999 để đạt được mục đối với bằng chứng thực<br /> rộng lớn ở Nam Á và các thị tiêu công nghiệp hóa nhanh nghiệm từ Bangladesh. Vì<br /> trường phát triển nhanh ở chóng, bằng cách cung cấp vậy, nghiên cứu này sẽ kiểm<br /> Đông Nam Á. Dân số tầng các ưu đãi đầu tư cho các tra các giả thuyết sau đây:<br /> lớp trung lưu ở các vùng này nhà đầu tư nước ngoài (Đầu<br /> đang phát triển nhanh chóng H1: Có một mối quan<br /> tư nước ngoài, 2009). Bài<br /> và sức mua ngày càng tăng. viết này sẽ điều tra liệu hệ tích cực mạnh mẽ giữa<br /> chính sách công nghiệp 1999 FDI và tăng trưởng GDP ở<br /> Tuy nhiên, Bangladesh<br /> cho phép dòng vốn đầu tư Bangladesh.<br /> là một nước đang phát triển<br /> với cơ sở hạ tầng yếu trực tiếp nước ngoài có tác H2: Có một mối quan<br /> (Rahman, 2008; Islam, 2003; động đáng kể đến tăng trưởng hệ tiêu cực mạnh mẽ giữa<br /> Ahmed, 2005; Khan, 2007; kinh tế của Bangladesh trong FDI và tỷ lệ lạm phát ở<br /> Haque, 2007; Gupta, 1999). khoảng thời gian 15 năm, từ Bangladesh.<br /> <br /> 28<br /> <br /> H3: Có một mối quan quyền kiểm soát quản lý. hóa, nhu cầu về hình thành<br /> hệ tích cực mạnh mẽ giữa Điều này tương tự như cách vốn ở các nước đang phát<br /> FDI và BOT ở Bangladesh. thức tổ chức Hợp tác và Phát triển có thể được đáp ứng<br /> 5. Xem xét tài liệu triển Kinh tế (OECD) định bằng FDI thông qua đầu tư<br /> nghĩa FDI. Theo OECD (2012), vốn có thể làm tăng trưởng<br /> Mục đích chính của<br /> “Doanh nghiệp đầu tư trực kinh tế (Firebaugh, 1992).<br /> phần này là xem xét các lý<br /> tiếp nước ngoài là doanh Khái niệm này được hỗ trợ<br /> thuyết và nghiên cứu có liên<br /> nghiệp cư trú trong một nền bởi Mello (1999) đã kết luận<br /> quan đến tác động của FDI<br /> kinh tế và trong đó nhà đầu rằng đầu tư nước ngoài là<br /> đến tăng trưởng kinh tế.<br /> tư cư trú tại một nền kinh tế một yếu tố quan trọng để<br /> Phần này sẽ bắt đầu bằng<br /> khác sở hữu trực tiếp hoặc lấp đầy khoảng trống tài<br /> cách cung cấp định nghĩa về<br /> gián tiếp 10% hoặc nhiều nguyên ở nhiều quốc gia<br /> FDI. Điều này sẽ được tiếp<br /> hơn quyền biểu quyết của họ đang phát triển. Ngay lập<br /> nối bằng cách tóm tắt cả các<br /> nếu được thành lập hoặc tức, FDI đã cho phép tăng<br /> mối quan hệ tích cực và tiêu<br /> tương đương với một doanh trưởng kinh tế ở Nam và<br /> cực giữa FDI và tăng trưởng<br /> nghiệp chưa hợp nhất... Đông Á bằng cách tăng sự<br /> kinh tế, cùng với các lập luận<br /> Quyền sở hữu ít nhất 10% hình thành vốn (Fry, 1999).<br /> của những người cho rằng<br /> quyền biểu quyết của doanh Hơn nữa, Romer (1993) nói<br /> ảnh hưởng của FDI phụ<br /> nghiệp được coi là bằng rằng đầu tư nước ngoài là<br /> thuộc vào khả năng hấp thụ<br /> chứng cần thiết mà nhà đầu hữu ích để xây dựng cơ sở<br /> của nước nhận. Phần thứ ba<br /> tư có đủ ảnh hưởng để có hạ tầng vật chất như đường<br /> của phần này thảo luận về<br /> tiếng nói hiệu quả trong xá và nhà máy. Cơ sở hạ<br /> các loại FDI khác nhau. Phần<br /> quản lý. tầng vật lý được cải thiện,<br /> cuối cùng của phần này sẽ<br /> tập trung vào vai trò của FDI Từ các định nghĩa của đến lượt nó, sẽ làm tăng khả<br /> ở Bangladesh. IMF và OECD, một yêu cầu năng hấp thụ của nước sở<br /> chung trong việc xác định tại, có thể thu hút thêm FDI.<br /> 5.1. Đầu tư trực tiếp<br /> nước ngoài đầu tư FDI là quyền sở hữu Lý thuyết hiện đại hóa<br /> của nhà đầu tư phải ít nhất cũng cho thấy rằng FDI<br /> Theo Quỹ Tiền tệ Quốc<br /> 10%, cũng là điều kiện tiên chuyển giao kiến thức, công<br /> tế (IMF), FDI đề cập đến các<br /> quyết để nắm quyền kiểm nghệ, kỹ năng quản lý và ý<br /> khoản đầu tư được thực hiện<br /> soát đáng kể đối với doanh tưởng có thể đóng góp vào<br /> để có được sự quan tâm lâu<br /> nghiệp. sự phát triển kinh tế của nước<br /> dài đối với các doanh nghiệp<br /> 5.2. Tác động tích cực nhận (Mengistu & Adams,<br /> hoạt động ngoài nền kinh tế<br /> 2007). Xác nhận ý tưởng này,<br /> của nhà đầu tư (Ridgeway, của FDI đến tăng trưởng<br /> Borensztien et al. (1998) cho<br /> 2004). IMF cũng xem xét kinh tế<br /> rằng đầu tư nước ngoài tăng<br /> một khoản đầu tư được phân Lý thuyết hiện đại hóa cường tăng trưởng kinh tế<br /> loại là FDI nếu nhà đầu tư nói rằng FDI có thể đóng bằng cách chuyển giao công<br /> nắm giữ một phần quyền sở góp tích cực vào tăng trưởng nghệ và kiến thức cho các<br /> hữu ít nhất 10% và thực kinh tế ở các nước đang phát nước đang phát triển. Bằng<br /> hiện một số lượng đáng kể triển. Theo lý thuyết hiện đại chứng cũng cho thấy rằng<br /> <br /> <br /> 29<br /> <br /> đầu tư nước ngoài khuyến đoái, thâm hụt BOP, tỷ lệ Dunn (1985) kết luận rằng<br /> khích đầu tư trong nước. thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát ngoài việc lấn át đầu tư<br /> Trong một nghiên cứu của và mức độ nghèo đói. FDI trong nước, FDI sẽ tạo ra sự<br /> 66 nước đang phát triển, cũng được liên kết với việc độc quyền. Hơn nữa, Quazi<br /> Makki và Somwaru (2004) giới thiệu trách nhiệm xã hội (2004) nói rằng FDI có thể<br /> phát hiện ra rằng FDI kích của doanh nghiệp, đa dạng có tác động tiêu cực đến<br /> thích đầu tư trong nước, hoá xuất khẩu và phát triển nước chủ nhà do chuyển vốn,<br /> giúp tăng trưởng kinh tế cao các định chế tài chính. là dòng chảy của vốn trong<br /> hơn. Các nghiên cứu khác nước ra nước ngoài, dẫn đến<br /> 5.3. Tác động tiêu cực<br /> được thực hiện bởi Agosin và ảnh hưởng bất lợi đến tài<br /> của FDI đối với tăng trưởng<br /> Mayer (2000) cho rằng đầu khoản hiện tại của quốc gia<br /> kinh tế<br /> tư nước ngoài có ảnh hưởng và tài khoản ngoại hối.<br /> tích cực đến đầu tư trong Lý thuyết phụ thuộc<br /> FDI tăng nhập khẩu<br /> nước ở các nước châu Á. cho rằng đầu tư nước ngoài<br /> của nước chủ nhà bởi vì các<br /> có tác động tiêu cực đến sự<br /> Baliamoune-Lutz (2004) công ty có vốn đầu tư nước<br /> phát triển kinh tế của nước<br /> nhận thấy rằng đầu tư nước ngoài thường cần máy móc<br /> sở tại (Dutt, 1997). Lý thuyết<br /> ngoài có tác động tích cực vốn công nghệ cao và hàng<br /> này được hỗ trợ bởi Brecher<br /> đến tăng trưởng kinh tế hóa trung gian thường<br /> và Diaz-Alejandro (1977), họ<br /> thông qua việc cải thiện xuất không có sẵn ở nước sở tại<br /> cho rằng FDI có thể có tác<br /> khẩu. Một quan điểm tương động tiêu cực đến tăng (Rahman, 2008). Tăng nhập<br /> tự được chia sẻ bởi Kabir trưởng kinh tế của nước sở khẩu có thể có tác động tiêu<br /> (2007), người cho rằng FDI tại nếu các công ty có vốn cực đến tăng trưởng kinh tế<br /> tăng số lượng xuất khẩu và đầu tư nước ngoài chuyển lợi do thâm hụt thương mại<br /> do đó tăng thu nhập ngoại nhuận quá mức sang nước (Fry, 1999). Biersteker (1978)<br /> tệ, có thể được sử dụng để mẹ. Trường hợp này được và Helleiner (1989) là những<br /> trả nợ nước ngoài. Zhang gọi là hồi hương lợi nhuận, người hoài nghi về vai trò<br /> (2006) cũng nhận thấy rằng ảnh hưởng bất lợi đến BOP của FDI đối với tăng trưởng<br /> đầu tư nước ngoài đã tăng của nước sở tại (Brecher & kinh tế của các quốc gia<br /> cường tăng trưởng kinh tế Diaz-Alejandro, 1977). đang phát triển. Họ cho rằng<br /> của Trung Quốc bằng cách FDI là cơ chế khai thác và<br /> Các chuyên gia khẳng<br /> tăng khối lượng xuất khẩu kiểm soát các nước đang<br /> định rằng FDI có tác động<br /> của mình. phát triển bởi các quốc gia<br /> tiêu cực đến phát triển kinh<br /> công nghiệp phương Tây.<br /> Hơn nữa, FDI đã được tế vì lấn át đầu tư trong<br /> chứng minh là tăng GDP, nước. Ngay lập tức, trong 5.4. Ảnh hưởng của<br /> GNP và PPP (Hồi giáo, 2003; một nghiên cứu ở 11 quốc FDI phụ thuộc vào khả năng<br /> Ahmed, 2005; Khan, 2007; gia Trung và Đông Âu, Eller, hấp thụ của nước sở tại<br /> Haque, 2007; Gupta, 1999; Haiss và Steiner (2005) đã Quan điểm thứ ba cho<br /> Kabir, 2007). FDI cũng đóng phát hiện ra rằng đầu tư rằng tác động của FDI đối<br /> một vai trò trong việc giảm nước ngoài lấn át vốn trong với tăng trưởng kinh tế phụ<br /> khoảng cách tiết kiệm trong nước. Trong một nghiên cứu thuộc vào khả năng hấp thụ<br /> nước, chênh lệch tỷ giá hối khác, Bornschier và Chase- của nước sở tại. Về vấn đề<br /> <br /> 30<br /> <br /> này, Buckley, Clegg và Wang nghiên cứu của 46 quốc gia, Việc thành lập các nhà máy<br /> (2002) nói rằng FDI sẽ có ích Balasbubranyam, Mohammad và cơ sở công nghiệp tại các<br /> cho phát triển kinh tế nếu và Sapsford (1996) nhận khu chế xuất (KCX) là những<br /> các điều kiện kinh tế, chính thấy FDI có tác động mạnh ví dụ về đầu tư mới ở<br /> trị và xã hội của nước sở tại hơn đến tăng trưởng kinh tế Bangladesh.<br /> được coi trọng. Tuy nhiên, khi các nước chủ nhà có lực 6.2. Sáp nhập hoặc<br /> nếu một quốc gia không có lượng lao động có trình độ mua lại<br /> môi trường kinh doanh thích học vấn cao hơn. Trong một<br /> Việc sáp nhập hoặc<br /> hợp để hưởng lợi từ tác nghiên cứu khác, Sun (1998)<br /> mua lại xảy ra khi một công<br /> động lan tỏa tích cực từ sự phát hiện ra rằng chính sách<br /> ty nước ngoài mua tài sản<br /> hiện diện của các doanh thương mại tự do kích thích<br /> hiện có của một công ty địa<br /> nghiệp nước ngoài (ví dụ, có ảnh hưởng của đầu tư nước<br /> phương (Ball & McCulloch,<br /> môi trường kinh doanh thích ngoài đến tăng trưởng kinh<br /> 1999). Ví dụ, vào năm 2004,<br /> hợp để tạo điều kiện chuyển tế của Trung Quốc thông<br /> một công ty viễn thông lớn<br /> giao kỹ năng, công nghệ và qua hình thành vốn, tăng<br /> mang tên Orascom đã mua<br /> quản lý), FDI có thể có tác khối lượng xuất khẩu và<br /> giảm tỷ lệ thất nghiệp. Mặt 100% ShebaTelecom (Pvt.)<br /> động tiêu cực đến kinh tế<br /> khác, tham nhũng và thiếu Ltd. ở Bangladesh. Việc mua<br /> phát triển (Toulaboe, Terry,<br /> minh bạch có xu hướng ngăn lại này đã được sử dụng để<br /> & Johansen, 2009). Ví dụ,<br /> cản đầu tư nước ngoài bắt đầu một doanh nghiệp<br /> tác động của FDI đối với<br /> (Kaufmann & Wei, 1999). được gọi là “BanglaLink”, một<br /> tăng trưởng kinh tế sẽ có ý<br /> công ty con của Orascom.<br /> nghĩa hơn ở các nước Đông 6. Phân loại FDI<br /> Á và Mỹ Latinh so với các 6.3. Liên doanh (JV)<br /> FDI có thể được phân<br /> nước châu Phi cận Sahara vì Một liên doanh có thể<br /> loại thành năm loại khác<br /> Đông Á và Mỹ Latin có mức được thành lập theo nhiều<br /> nhau bao gồm: (1) Đầu tư<br /> độ phát triển tương đối cao cách. Một liên doanh có thể<br /> mới, (2) Sáp nhập hoặc mua<br /> hơn so với châu Phi cận được thành lập khi một công<br /> lại, (3) Liên doanh, (4) Hợp<br /> Sahara (Toulaboe, Terry , & ty quốc tế tham gia với một<br /> nhất theo chiều ngang và (5)<br /> Johansen, 2009). công ty địa phương (hoặc<br /> Hợp nhất theo chiều dọc<br /> Lợi ích từ đầu tư nước (Ball & McCulloch, 1999). với một công ty quốc tế<br /> ngoài không phải là tự động. Chúng được thảo luận trong khác) để thành lập một tổ<br /> Lợi thế của FDI phụ thuộc các phần sau: chức công ty. Ngoài ra, công<br /> vào nguồn nhân lực có tay ty quốc tế có thể tham gia<br /> nghề, công nghệ được cải 6.1. Đầu tư mới với chính phủ của nước đầu<br /> thiện, cơ sở hạ tầng phát Một công ty muốn sở tư để thành lập một tổ chức<br /> triển, chính sách thương mại hữu một công ty con nước công ty (Ball & McCulloch,<br /> mở, cải cách kinh tế vĩ mô và ngoài hoàn toàn có thể bắt 1999). Ví dụ, GrameenPhone<br /> thể chế, và chính sách thân đầu từ đầu tư mới bằng cách (GP) ở Bangladesh là một<br /> thiện với FDI (Borensztein et xây dựng các cơ sở mới hoặc liên doanh được thành lập bởi<br /> al., 1998; Makki & Somwaru, mở rộng các cơ sở hiện có Telenor của Na Uy và Grameen<br /> 2004). Ví dụ, trong một (Ball & McCulloch, 1999). Telecom của Bangladesh.<br /> <br /> 31<br /> <br /> 6.4. Hợp nhất theo từ lâu đã nhận thức được sự tiên, các nhà đầu tư nước<br /> chiều ngang cần thiết và tầm quan trọng ngoài được chào đón đầu tư<br /> Hợp nhất theo chiều của đầu tư nước ngoài. Ngay bất kỳ ngành nào mà họ lựa<br /> ngang đề cập đến tình sau khi độc lập từ Pakistan chọn ngoại trừ “ngành công<br /> huống mà một công ty đầu vào năm 1971, Bangladesh nghiệp dự trữ” như vũ khí<br /> tư vào cùng một loại ngành bắt đầu cố gắng thu hút FDI và đạn dược, trồng rừng,<br /> công nghiệp ở nước ngoài cho các mục đích hình thành năng lượng hạt nhân và in<br /> mà họ đang kinh doanh vốn và chuyển giao công tiền tệ. Trong tất cả các lĩnh<br /> (Đầu tư trực tiếp nước nghệ và kiến thức. Dòng vốn vực ngoại trừ các ngành công<br /> ngoài, 2009). Trong ví dụ FDI đã tăng lên đáng kể từ nghiệp dành riêng, Bangladesh<br /> liên doanh được mô tả ở năm 1999, khi chính sách đưa ra chính sách bình đẳng<br /> trên, Telenorwas là đối thủ công nghiệp mới được chính giữa các nhà đầu tư trong và<br /> cạnh tranh chính trên thị phủ Bangladesh thông qua. ngoài nước.<br /> trường viễn thông ở Na Uy, Hội đồng Đầu tư (BOI) Trong nhiều khía cạnh<br /> trước khi tham gia thị trường ở Bangladesh được thành lập khác nhau, các nhà đầu tư<br /> viễn thông Bangladesh bằng để triển khai nhanh các dự nước ngoài được hưởng<br /> cách thành lập một liên án công nghiệp mới, cung những lợi ích tương tự như<br /> doanh với công ty Grameen cấp một loạt các dịch vụ cho các nhà đầu tư trong nước,<br /> Telecom tại địa phương. các nhà đầu tư nước ngoài bao gồm thời gian ưu đãi<br /> 6.5. Hợp nhất theo bao gồm cơ sở hạ tầng, điều thuế, tiền bản quyền và phí<br /> chiều dọc kiện xuất, nhập khẩu, giải bí mật công nghệ (Đầu tư<br /> quyết tranh chấp đối với các nước ngoài, 2009). Nhà đầu<br /> Hợp nhất theo chiều dọc<br /> nhà đầu tư nước ngoài và tư tư nước ngoài cũng được<br /> có hai dạng: (1) Hợp nhất lùi<br /> vấn trước khi đầu tư (Đầu tư hưởng 100% vốn nước ngoài<br /> liên quan đến đầu tư vào<br /> nước ngoài, 2009). BOI cũng và hoàn vốn về nước đầy đủ.<br /> một ngành công nghiệp cung<br /> cung cấp các dịch vụ ưu đãi Ngoài chính sách FDI thân<br /> cấp đầu vào cho sản xuất<br /> để gặp gỡ các nhà đầu tư thiện, GOB đã thiết lập các<br /> trong nước nơi công ty đầu<br /> nước ngoài như tiếp nhận tại khu chế xuất để cung cấp<br /> tư; và (2) Hợp nhất tiến<br /> sân bay, đặt phòng khách các ưu đãi hấp dẫn cho các<br /> liên quan đến đầu tư vào<br /> sạn và sắp xếp phương tiện nhà đầu tư nước ngoài.<br /> một ngành công nghiệp bán<br /> đi lại. Trong 15 năm qua,<br /> sản lượng của các nhà sản<br /> xuất trong nước nơi công ty FDI ở Bangladesh được lượng vốn FDI vào Bangladesh<br /> đầu tư. khuyến khích trong các lĩnh đã tăng từ 394 triệu đô la năm<br /> vực như cơ sở hạ tầng năng 1999 lên 1,73 tỷ đô la năm<br /> 7. FDI ở Bangladesh<br /> lượng và điện, cũng như các 2013 (BB, 2013). Tuy nhiên,<br /> Như đã thảo luận ngành công nghiệp như viễn số lượng FDI ở Bangladesh<br /> trước đây, FDI có thể giúp thông, máy tính, máy bay và (dân số 150 triệu người) vẫn<br /> lấp đầy khoảng trống tài động cơ, dệt may, nông còn thấp so với Ấn Độ (dân<br /> nguyên ở một nước đang nghiệp và dược phẩm (Đầu số 1,2 tỷ người). Năm 2013,<br /> phát triển. Là một quốc gia tư nước ngoài, 2009). Trong Ấn Độ đã nhận được 28 tỷ<br /> đang phát triển, Bangladesh khi đây là những lĩnh vực ưu USD FDI (UNCTAD, 2013). Các<br /> <br /> <br /> 32<br /> <br /> yếu tố đằng sau dòng vốn cáo FDI và dữ liệu kinh tế vĩ sai trong tỷ lệ lạm phát được<br /> FDI hạn chế ở Bangladesh mô. BB sử dụng hệ thống báo giải thích bởi sự khác biệt về<br /> bao gồm bất ổn chính trị, cơ cáo khảo sát và hệ thống sổ số lượng dòng vốn FDI.<br /> sở hạ tầng không đầy đủ, sách để thu thập và trình bày 9.3. FDI và cán cân<br /> quan liêu không hiệu quả, dữ liệu chính của nó (Phương thương mại<br /> tham nhũng tràn lan, lực pháp, 2010). Vì BB là nguồn<br /> Có một mối quan hệ<br /> lượng lao động không có kỹ của cả dữ liệu dòng vốn FDI và<br /> tiêu cực mạnh mẽ giữa FDI<br /> năng và quy trình tư nhân dữ liệu kinh tế vĩ mô, bất kỳ sự<br /> và BOT được hỗ trợ bởi hệ<br /> hóa chậm (Rahman, 2008). mâu thuẫn nào trong việc tạo<br /> số tương quan lớn và đáng<br /> Tuy nhiên, mục đích ra dữ liệu sẽ được giảm thiểu.<br /> kể là 0,697. R bình phương<br /> của nghiên cứu này không 9. Giải thích thống kê là 0,486, do đó, 48,6%<br /> phải là tìm và phân tích các Mối quan hệ giữa FDI phương sai trong BOT được<br /> yếu tố hạn chế dòng vốn FDI và tỷ lệ tăng trưởng GDP, giải thích bởi sự chênh lệch<br /> vào Bangladesh. Thay vào FDI và tỷ lệ lạm phát, FDI và về lượng vốn FDI.<br /> đó, nghiên cứu này điều tra cán cân thương mại được 10. Thảo luận về<br /> xem FDI có tác động đến phát phân tích dựa trên dữ liệu kết quả<br /> triển kinh tế ở Bangladesh chuỗi thời gian từ năm 1999<br /> Các kết quả thống kê<br /> hay không bằng cách phân đến năm 2013.<br /> cho thấy mối tương quan<br /> tích dữ liệu lịch sử từ năm<br /> 9.1. FDI và tăng dương không đáng kể giữa<br /> 1999 đến năm 2013. trưởng GDP FDI và tăng trưởng GDP,<br /> 8. Phương pháp luận Một tương quan Pearson một mối tương quan dương<br /> Nghiên cứu này kiểm tra được sử dụng để mô tả sức giữa FDI và tỷ lệ lạm phát,<br /> dữ liệu chuỗi thời gian trong mạnh và hướng của mối và mối tương quan nghịch<br /> khoảng mười lăm năm từ 1999 quan hệ tuyến tính giữa biến mạnh giữa FDI và BOT. Do<br /> đến 2013 (xem dữ liệu được độc lập (FDI) và phụ thuộc đó, các kết quả thu được<br /> nêu trong Phụ lục). Để kiểm (tăng trưởng GDP). Tương trong nghiên cứu này cho<br /> tra ba giả thuyết, nhiều phân quan Pearson là 0,38, cho thấy rằng tăng trưởng FDI<br /> tích hồi quy được thực hiện thấy mối tương quan dương không liên quan đến tăng<br /> bằng cách sử dụng dòng vốn giữa FDI và tăng trưởng trưởng kinh tế tích cực ở<br /> GDP, nhưng mức ý nghĩa là Bangladesh. FDI được liên<br /> FDI như biến độc lập, và GDP,<br /> 0,08, cho thấy mối quan hệ kết với sự gia tăng tỷ lệ lạm<br /> lạm phát CPI và BOT là ba<br /> giữa FDI và tăng trưởng GDP phát và cán cân thương mại<br /> biến phụ thuộc.<br /> không có ý nghĩa thống kê. tiêu cực. Như đã thảo luận<br /> Dữ liệu lịch sử (từ 1999 trước đây, tỷ lệ lạm phát cao<br /> đến 2013) của dòng vốn FDI, 9.2. Tỷ lệ FDI và lạm phát<br /> hơn làm giảm sức mua của<br /> tăng trưởng GDP, lạm phát Hệ số tương quan là người dân và đã bị đổ lỗi cho<br /> CPI và BOT, được thu thập từ 0,53, cho thấy một mối quan sự trì trệ kinh tế. Ngoài ra,<br /> các ấn phẩm do Ngân hàng hệ tích cực mạnh mẽ giữa FDI một cán cân thương mại tiêu<br /> Bangladesh (BB) phát hành, và tỷ lệ lạm phát (p = 0,013). cực xảy ra khi nhập khẩu<br /> ngân hàng trung ương của R bình phương là 0,328, chỉ của một quốc gia cao hơn<br /> quốc gia chịu trách nhiệm báo ra rằng 32,8% của phương xuất khẩu và điều này tạo ra<br /> <br /> 33<br /> <br /> một khoảng trống tài nguyên khó khăn của việc kinh doanh của FDI ở Bangladesh. Tác<br /> cho các nước đang phát tại Bangladesh (Minh bạch, động tiêu cực của FDI đối<br /> triển. Ngược lại, FDI dường 2010). Giống như các quốc với tăng trưởng kinh tế có<br /> như có tác động tích cực nhỏ gia kém phát triển khác, lợi thể làm tăng mối quan tâm<br /> nhưng không có ý nghĩa thế so sánh của Bangladesh giữa các tổ chức quốc tế như<br /> thống kê, ảnh hưởng đến nằm trên các yếu tố cơ bản Liên hợp quốc (UN), Ngân<br /> tăng trưởng GDP. của sản xuất như lao động hàng Thế giới (WB) và Quỹ<br /> Vì nghiên cứu này đã chi phí thấp. Tuy nhiên, đất Tiền tệ Quốc tế (IMF) đang<br /> tìm thấy mối tương quan nước cần nâng cao hiệu quả hoạt động để thúc đẩy kinh<br /> nghịch giữa FDI và hai trong và năng suất của thị trường tế vĩ mô của các nước đang<br /> số ba chỉ số kinh tế vĩ mô, lao động bằng cách tạo ra phát triển. Các tổ chức này<br /> những kết quả này có thể là lực lượng lao động có trình có thể thúc đẩy chính phủ<br /> mối quan ngại đối với chính độ và có tay nghề cao. Một Bangladesh thực hiện các<br /> phủ Bangladesh. Một quốc lực lượng lao động có tay bước cần thiết để tạo thuận<br /> gia có vốn đầu tư thấp như nghề được coi là một yếu tố lợi cho đầu tư nước ngoài<br /> Bangladesh không thể bỏ tiên tiến của sản xuất, đó là trong tương lai.<br /> qua tầm quan trọng của đầu điều kiện tiên quyết cho Nghiên cứu trong tương<br /> tư nước ngoài để tăng công nghiệp hóa và tăng lai nên tập trung vào việc tìm<br /> trưởng bền vững. Bằng trưởng kinh tế. Hơn nữa, yêu kiếm mối quan hệ nhân quả<br /> chứng cho thấy tác động của cầu cải cách và các hàm ý giữa FDI và tăng trưởng kinh<br /> FDI đối với tăng trưởng kinh chính sách sẽ thúc đẩy chức tế ở Bangladesh. Chúng tôi đề<br /> tế phụ thuộc vào khả năng năng đầu tư nước ngoài tại nghị nghiên cứu trong tương<br /> hấp thụ của nước sở tại, có Bangladesh. Lợi ích của FDI lai bao gồm các chỉ số kinh<br /> tính đến các yếu tố như không phải là tự động. Để tế vĩ mô khác (như tỷ lệ thất<br /> nguồn nhân lực có tay nghề, làm cho FDI có lợi, chính nghiệp, tổng sản phẩm quốc<br /> công nghệ, cơ sở hạ tầng, phủ Bangladesh phải nâng gia, sức mua tương đương,<br /> chính sách thương mại, cải cao năng lực hấp thụ như tỷ lệ nghèo và tỷ giá hối<br /> cách thể chế và điều kiện chính lực lượng lao động được đào đoái), có thể giúp giải thích<br /> trị (Borensztein et al. , 1998; tạo, cơ sở hạ tầng vững tốt hơn ảnh hưởng của đầu<br /> Makki & Somwaru, 2004). chắc, từng bước hoàn thiện tư nước ngoài đến tăng trưởng<br /> các tiện ích, chính sách đầu kinh tế của Bangladesh.<br /> Có một số yếu tố gây<br /> tư thân thiện, công nghệ tiên<br /> cản trở kết quả tích cực từ đầu Anh Tuấn (dịch)<br /> tiến và ổn định chính trị.<br /> tư nước ngoài ở Bangladesh,<br /> 11. Khuyến nghị Impact of Foreign Direct<br /> chẳng hạn như lực lượng lao<br /> cho nghiên cứu trong Investment on Economic<br /> động không có kỹ năng, cơ<br /> tương lai Growth: Empirical Evidence<br /> sở hạ tầng không đầy đủ,<br /> from Bangladesh<br /> quá trình tư nhân hóa chậm, Kết quả của nghiên<br /> quan liêu, bất ổn chính trị và cứu này sẽ hữu ích cho các Nguồn:http://dx.doi.or<br /> thiên tai định kỳ (Rahman, nhà đầu tư nước ngoài và g/10.5539/ijef.v7n2p178<br /> 2008). Tham nhũng và thiếu các tổ chức phát triển tìm<br /> minh bạch làm tăng thêm cách hiểu rõ hơn về vai trò<br /> <br /> <br /> 34<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2