intTypePromotion=1
ADSENSE

Tác động của hiệp định CPTPP và RCEP tới nhập khẩu nguyên liệu đầu vào của Việt Nam trong bối cảnh tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

Chia sẻ: ViLichae ViLichae | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

31
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết sử d ng mô hình cân bằng từng phần SMART để đánh giá tác động tiềm tàng của CTPPP và RCEP đối với sự tham gia của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu thông qua việc phân tích tác động của việc giảm thuế nhập khẩu các nguồn lực đầu vào như những nguyên liệu thô và sản phẩm trung gian để sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu của Việt Nam

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tác động của hiệp định CPTPP và RCEP tới nhập khẩu nguyên liệu đầu vào của Việt Nam trong bối cảnh tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

  1. TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH CPTPP VÀ RCEP TỚI NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH THAM GIA VÀO CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU Ths. Đồng Bích Ngọc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Tóm lược: Hiện nay, khu vực châu Á - Thái Bình Dương bắt đầu chuyển hướng sang đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, nổi bật là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP). Dựa vào vị trí hiện tại trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC), nơi các nước đang phát triển như Việt Nam nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất ph c v cho m c tiêu xuất khẩu, các hiệp định thương mại được kỳ vọng sẽ th c đẩy sự tham gia của các quốc gia này trong GVC đồng thời hỗ trợ tham vọng tiến lên trên trong chuỗi giá trị. Bên cạnh tiềm năng mở cửa thị trường có lợi cho việc xuất khẩu thông qua việc hạ thấp các rào cản thương mại, người ta kỳ vọng sẽ chứng kiến sự gia tăng đáng kể trong nhập khẩu để ph c v cho các hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam. Bài viết sử d ng mô hình cân bằng từng phần SMART để đánh giá tác động tiềm tàng của CTPPP và RCEP đối với sự tham gia của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu thông qua việc phân tích tác động của việc giảm thuế nhập khẩu các nguồn lực đầu vào như những nguyên liệu thô và sản phẩm trung gian để sản xuất hàng hóa ph c v xuất khẩu của Việt Nam. Từ khóa: CPTPP, RCEP, SMART, nguyên liệu thô, sản phẩm trung gian. Giới thiệu Trong thời đại toàn cầu hóa, các quốc gia ngày càng liên kết với nhau thông qua thương mại và đầu tư. Bên cạnh ảnh hưởng của làn sóng toàn cầu hóa cao, các chuỗi cung ứng và kết nối theo khu vực địa l đang nổi lên như một xu hướng ở châu Á-Thái Bình Dương. Những năm gần đây, hệ thống thương mại ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương chứng kiến những thay đổi nhanh chóng (Dent, 2014). Sự tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã giúp thúc đẩy tự do hóa thương mại ở khu vực này (Wilson, 2015). Tuy nhiên, trong thập kỷ qua, nhiều quốc gia trong khu vực đã chuyển qua các hiệp định thương mại tự do (FTA) vượt ra ngoài các quy định và khuôn khổ của WTO. Thực tế, khu vực này đã trở thành một trong những địa điểm đàm phán FTA năng động nhất trên toàn thế giới (Dent, 2010). Theo thống kê của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), 160 thỏa thuận FTA mới đã được k kết và có hiệu lực chỉ riêng ở châu Á - Thái Bình Dương kể từ năm 1975.5 Hiện nay, khu vực châu Á - Thái Bình Dương bắt đầu chuyển hướng sang đàm phán và k kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, nổi bật là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) (Wilson, 2015). 5 https://aric.adb.org/fta-trends-by-status 698
  2. Hiệp định CPTPP bắt đầu đàm phán chính thức từ tháng 3 năm 2010, gồm Hoa K và 11 nước thành viên bao gồm Úc, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam. Hiện nay, sau sự rút lui của Hoa K , 11 bên còn lại với sự dẫn đầu của Nhật Bản đã tái khởi động lại các cuộc thảo luận và đạt thỏa thuận vào tháng Giêng năm 2018 để kết thúc đàm phán CPTPP. Việt Nam chính thức k CPTPP vào ngày 4 tháng 2 năm 2016 và theo đó cam kết cắt giảm một loạt thuế nhập khẩu. Đặc biệt, Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay lập tức đối với 86% các dòng thuế và giảm thuế nhập khẩu trung bình từ 2,9% năm 2017 xuống còn 0,1% vào năm 2030 cho các đối tác CPTPP (Maliszewska và cộng sự, 2018) Trong khi đó, RCEP được cho là một giải pháp thay thế cho CPTPP cho khu vực này, sau khi Hoa K vắng mặt trong CPTPP. RCEP là một hiệp định thương mại tự do với mười quốc gia thành viên ASEAN và sáu quốc gia mà ASEAN đã k kết các hiệp định thương mại tự do bao gồm Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand. Khi đó, RCEP sẽ tạo ra một thị trường thương mại tự do chiếm tới một nửa dân số thế giới và hơn một phần ba tổng sản phẩm quốc nội toàn cầu. RCEP chủ yếu tập trung vào giảm thuế và tự do hóa dịch vụ như cắt giảm thuế nhập khẩu đối với 90% dòng sản phẩm (từ 5.000 đến 6.000 mặt hàng) thông qua một loạt các hiệp định thương mại tự do. Quá trình đàm phán RCEP bắt đầu từ tháng 11 năm 2012 tại Phnom Penh, Campuchia. Tuy nhiên, việc k kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) sẽ được lùi sang năm 2020 để đạt được những cam kết cuối cùng. Nguồn: Ho weg và cộng sự (2017)6 Hình 1: ạng lưới FTA của Việt Nam 6 Tác giả điều chỉnh so với hình nguyên gốc trong Hollweg và cộng sự (2017) sau khi Hoa K rút khỏi hiệp định CPTPP 699
  3. Dựa vào vị trí hiện tại trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC), nơi các nước đang phát triển như Việt Nam nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu, các hiệp định thương mại được k vọng sẽ thúc đẩy sự tham gia của các quốc gia này trong GVC đồng thời hỗ trợ tham vọng tiến lên trên trong chuỗi giá trị. Bên cạnh tiềm năng mở cửa thị trường có lợi cho việc xuất khẩu thông qua việc hạ thấp các rào cản thương mại, người ta k vọng sẽ chứng kiến sự gia tăng đáng kể trong nhập khẩu để phục vụ cho các hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu của Việt Nam. Đối với bất k chính phủ nào, việc đánh giá tác động của các chính sách thương mại là rất quan trọng nhằm dự đoán các tác động kinh tế có thể có để đưa ra những lựa chọn chính sách khác nhau. Bài viết sử dụng mô hình SMART (Software for Market Analysis and Restrictions on Trade - Phần mềm Phân tích Thị trường và các Hạn chế về Thương mại). Mô hình này và các công cụ mô phỏng của nó là một phần của cơ sở dữ liệu và phần mềm WITS (World Integrated Trade Solution - Giải pháp Thương mại Tích hợp trên Thế giới) do Ngân hàng Thế giới và Hội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) thiết kế. Mô hình SMART có thể giúp đánh giá tác động tiềm năng của các hiệp định thương mại tự do tại một thị trường cụ thể. Bài viết sử dụng mô hình SMART để đánh giá tác động có thể có của CTPPP và RCEP đối với sự tham gia của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu thông qua việc phân tích tác động của việc giảm thuế nhập khẩu các nguồn lực đầu vào như những nguyên liệu thô và sản phẩm trung gian để sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu. Tổng quan nghiên cứu Kể từ khi các vòng đàm phán của các hiệp định CPTPP và RCEP được khởi động, đã có nhiều đánh giá về tác động của các hiệp định này đối với nền kinh tế của các quốc gia thành viên (Petri, Plummer và Zhai 2012, Itakura và Lee 2012, Cheong 2013 , Kawasaki, 2015, Nguyen 2015, Petri, Plummer 2016, Nguyen 2017, Maliszewska 2018…) Tuy nhiên, các nghiên cứu này thường tập trung vào các hiệu ứng cân bằng tổng thể với các tác động vĩ mô và chưa chỉ ra ảnh hưởng của chúng tại một ngành cụ thể hoặc những sản phẩm nằm trong chuỗi giá trị toàn cầu. Petri, Plummer và Zhai (2011) đã sử dụng mô hình Cân bằng Tổng thể (CGE) để đánh giá tác động của hiệp định TPP (tiền thân của hiệp định CPTPP) đối với các nước thành viên. Các tác giả đã chỉ ra rằng tác động của hiệp định này đối với nền kinh tế của Việt Nam là khá tích cực và đáng kể (tốc độ tăng trưởng GDP trung bình trong giai đoạn 2010-2025 là 7%). Đáng chú là tác động đối với phúc lợi xã hội của Việt Nam là khá cao, ở mức 14,27% so với các quốc gia khác dưới 1%. Petri, Plummer (2016) đã cập nhật dự báo và đưa ra tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 8,0% vào năm 2030 cho Việt Nam. Một số nghiên cứu khác cho thấy kết quả được ước tính ở mức cao như vậy về tác động của hiệp định TPP do thiếu mối tương quan với các FTA khác được k bởi các quốc gia thành viên TPP (Cheong 2013). Trái ngược với hầu hết các nghiên cứu trước đây, Cheong lập luận rằng thỏa thuận TPP không có tác động đáng kể. 700
  4. Nhiều nghiên cứu tập trung vào tác động của TPP và RCEP đối với riêng Việt Nam. Tuy nhiên, phần lớn nghiên cứu vẫn tập trung vào vai trò chủ chốt của Hoa K trong hiệp định TPP, điều này sẽ mang lại lợi ích lớn cho Việt Nam vì thực tế là Việt Nam chưa k FTA song phương với Hoa K . Ứng dụng phần mềm GTAP9 với năm cơ sở 2011, Nguyễn Đức Thành (2015) phân tích định lượng những tác động kinh tế tiềm năng của TPP. Theo đó, dưới tác động của việc loại bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các quốc gia thành viên TPP, cơ cấu của nền kinh tế Việt Nam sẽ thay đổi. Các ngành có không lợi thế bao gồm thịt, gà, sữa, lâm nghiệp, sản phẩm gỗ, khai khoáng sẽ bị thu hẹp, trong khi các khu vực có lợi thế thương mại sẽ mở rộng, đặc biệt là dệt may, giày d p, dịch vụ công cộng và xây dựng. Kết quả mô phỏng cũng cho thấy Việt Nam là quốc gia có sự thay đổi GDP đáng kể nhất (5,6 tỷ USD đến 7,4 tỷ USD). Nguyễn và cộng sự (2014) dự báo rằng RCEP sẽ giúp tăng nhập khẩu của Việt Nam từ 3,7% lên 5,6% trong khi thu thuế nhập khẩu giảm xuống còn khoảng 1,5 tỷ USD. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng kinh tế Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển ngay cả khi không có RCEP. Việc thực thi Hiệp định RCEP sẽ có đóng góp tích cực cho tăng trưởng nhưng không đáng kể. Một nghiên cứu khác sử dụng mô hình mô phỏng SMART tương tự như bài viết này, cho thấy các thành viên RCEP có thể đạt được mức tăng xuất khẩu sang Việt Nam là 11,3 tỷ USD và các đối tác tiềm năng sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từ việc mở thị trường Việt Nam là Trung Quốc, Hàn Quốc, và Singapore. Ngược lại, Việt Nam sẽ mất khoảng 7,5 tỷ USD doanh thu từ thuế (Từ Thúy Anh và Lê Minh Ngọc, 2015). Mặt khác, đã có một số nghiên cứu cấp ngành phần lớn tập trung đến xuất khẩu của Việt Nam. Xiong (2017) sử dụng một mô hình mô phỏng kinh tế đã được sửa đổi dựa trên dữ liệu thị trường và các tham số chính sách với các kịch bản xóa bỏ hàng rào thuế quan trong TPP (vẫn bao gồm cả Hoa K ) và thỏa thuận RCEP. Tác giả chỉ ra rằng xuất khẩu chè của Việt Nam sẽ tăng lên 4 triệu đô la Mỹ mỗi năm nếu các nước TPP thực hiện theo các tiêu chuẩn Codex về vệ sinh thực phẩm. Tuy nhiên, xuất khẩu chè của Việt Nam sẽ giảm nếu TPP áp dụng các tiêu chuẩn của Hoa K , trừ khi Việt Nam có được hỗ trợ kỹ thuật. Sau khi cả RCEP và TPP có hiệu lực, các nhà xuất khẩu chè từ Trung Quốc và Ấn Độ sẽ tiếp tục thâm nhập thị trường các nước thành viên TPP bằng cách xuất khẩu từ Việt Nam. Rất nhiều học giả hiện nay đang đặt câu hỏi về tác động của hiệp định RCEP và CPTPP đối với Việt Nam, mặc dù vậy, cho đến nay không nhiều nghiên cứu đề cập đến các tác động của các hiệp định này tới việc nhập khẩu nguyên liệu thô và hàng hóa trung gian cho các hoạt động sản xuất xuất khẩu. Bài viết sử dụng phương pháp cân bằng từng phần để đánh giá tác động tiềm năng của CPTPP và RCEP lên nhập khẩu nguyên liệu đầu vào của Việt Nam. 701
  5. Phƣơng pháp luận Đặc điểm kỹ thuật mô hình SMART Mô hình SMART tập trung vào mối quan hệ thương mại giữa một quốc gia (trong trường hợp này là Việt Nam) với tất cả các nước mà nước này nhập khẩu các sản phẩm, và đánh giá tác động của việc thay đổi thuế quan bằng cách ước tính giá trị mới cho một tập hợp các biến. Mô hình này dựa trên một giả định quan trọng về phía cầu, cụ thể là, ―Giả định Armington‖. Theo đó, hàng hóa từ các nguồn khác nhau là những sản phẩm thay thế không hoàn hảo và người tiêu dùng có thị hiếu khác nhau về các sản phẩm. Nói cách khác, mỗi quốc gia sẽ không chỉ nhập mọi thứ từ điểm đến r nhất. Do đó, nhu cầu nhập khẩu không hoàn toàn chuyển sang một thành viên hiệp định thương mại kể cả khi nước xuất khẩu đó được hưởng các ưu đãi đặc biệt về thuế qaun. Hàm nhu cầu trong mô hình SMART được thiết lập thông qua việc tối ưu hóa theo hai giai đoạn trong khi thu nhập được giữ nguyên. Ở giai đoạn đầu tiên, người tiêu dùng chọn một mức chi tiêu cho hàng hóa dựa trên sự thay đổi trong chỉ số giá của nó. Những thay đổi trong chỉ số giá và tác động đến tổng chi tiêu được xác định bởi mức co giãn cầu nhập khẩu. Ở giai đoạn thứ hai, mức chi tiêu đã lựa chọn được phân bổ cho các hàng hóa khác nhau trong mẫu nghiên cứu tùy thuộc vào giá tương đối của từng loại hàng hóa. Độ co giãn Armington quyết định sự thay đổi về cầu nhập khẩu đối với các hàng hóa có nguồn gốc khác nhau với sự đa dạng về giá. Mô hình SMART giả định hàm cầu của các hàng hóa là hàm thỏa dụng bán tuyến tính. Giả định này đảm bảo không có hiệu ứng thay thế trên hàng hóa g và không có hiệu ứng thu nhập. Theo Jammes và Olarreaga (2005), hàm cầu được đưa ra bởi công thức: ∑ ( ) (1) Trong đó: là hàm cầu thành phần của hàng hóa g; là tổng mức tiêu thụ mặt hàng g nhập khẩu từ các quốc gia khác nhau; n đề cập đến mức tiêu thụ của tổng hàng hóa. Tối ưu hóa (1) dựa trên ràng buộc ngân sách sẽ được: , g, c ∑ ∑ Trong đó: là mức nhập khẩu mặt hàng g từ nước c; là giá nội địa của mặt hàng g nhập khẩu từ nước c; là giá nội địa của hàng hóa g nhập khẩu từ tất cả các quốc gia khác ngoài c; y là mức thu nhập quốc dân. Giá hàng hóa ở trong nước như sau: Trong đó: là giá thế giới của mặt hàng g nhập khẩu từ nước c, 702
  6. là mức thuế áp dụng đối với mặt hàng g nhập khẩu từ quốc gia c; là thuế quan tối huệ quốc (MFN) áp dụng cho mặt hàng g; là tỷ lệ mức ưu đãi thuế quan lên mặt hàng g khi được nhập khẩu từ quốc gia c. Mức tạo lập thương mại hoặc mức tăng nhập khẩu sau khi giảm thuế được áp dụng đối với hàng hóa g từ quốc gia c được tính toán theo công thức: Trong đó: là mức tạo lập thương mại đối với mặt hàng g nhập khẩu từ quốc gia c, theo giá thế giới; là độ co dãn cầu nhập khẩu. Chuyển hướng thương mại xuất hiện khi hàng hóa g nhập khẩu từ quốc gia c sẽ tiếp tục tăng do sự thay thế nhập khẩu mặt hàng g từ các quốc gia khác trở nên đắt đỏ hơn. Chuyển hướng thương mại được tính như sau: Trong đó: là mức nhập khẩu mặt hàng g từ tất cả các quốc gia khác ngoài quốc gia c. là độ co giãn thay thế giữa mặt hàng nhập khẩu g từ quốc gia c và tất cả các quốc gia khác ngoài c. Dữ liệu Đầu vào cho Mô hình SMART Bài viết sử dụng dữ liệu sau:  Dữ liệu về mức thuế quan hiện hành được áp dụng bởi nước nhập khẩu (Việt Nam) đối với mỗi nước xuất khẩu các sản phẩm (các quốc gia khác)  Dữ liệu về các luồng thương mại song phương của các hàng hóa được lựa chọn phân tích.  Các giá trị cho ba mức độ co giãn (co giãn xuất khẩu, co giãn nhập khẩu và co giãn Armington) các hàng hóa được lựa chọn phân tích.  Các kịch bản phân tích Dữ liệu trong hệ thống WITS được sử dụng cho mô hình SMART. WITS chứa các cơ sở dữ liệu về thông tin thương mại bao gồm TRAINS, UN COMTRADE và WTO-IDB. Cụ thể, mô hình SMART sử dụng cơ sở dữ liệu TRAINS được cung cấp bởi UNCTAD. Cách tiếp cận của bài viết là phân tích các mặt hàng nhập khẩu dựa trên các công đoạn chế biến và sản xuất hàng hóa được lấy từ cơ sở dữ liệu TRAIN được UNCTAD phân loại hàng hóa dựa trên Hệ thống hài hòa. Nguyên vật liệu thô (UNCTAD-Sop1) được sử dụng trong công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất; các sản phẩm trung gian (UNCTAD- Sop2) đề cập đến những mặt hàng bán thành phẩm được sử dụng trong sản xuất các sản phẩm khác. 703
  7. Đối với độ co giãn, giá trị của độ co giãn Armington được giả định mặc định trong mô hình là 1,5. Hiện nay vẫn còn thiếu các nghiên cứu ước tính các thông số cụ thể này cho Việt Nam. Theo các nghiên cứu của Từ Thúy Anh (2014) và Nguyễn Chiến Thắng (2017), bài viết giả định hệ số co giãn nhu cầu nhập khẩu được tính bởi SMART của Việt Nam và độ co giãn cung vô hạn ở mức 99 do thị trường Việt Nam có quy mô nhỏ, không tác động đến giá thế giới của các mặt hàng nhập khẩu. Đối với các kịch bản phân tích, bài viết xây dựng hai kịch bản dựa trên các cam kết của Việt Nam trong việc cắt giảm thuế quan ở mức tối thiểu trong CPTPP và RCEP. Theo Maliszewska et al. (2018), thuế quan trung bình có trọng số của Việt Nam, đối với CPTPP có mức giảm là từ 2,9% năm 2007 xuống còn 0,1% vào năm 2030 và đối với RCEP sẽ là từ 1,3% đến 0,1%. Do đó, bài viết giả định rằng tất cả các dòng thuế đối với nguyên liệu thô và hàng hóa trung gian do Việt Nam áp đặt cho các thành viên TPP và RCEP đã bị loại bỏ. Bài viết sử dụng hai kịch bản với năm cơ sở là năm 2016. Kịch bản 1: Loại bỏ thuế quan đối với nguyên liệu thô và hàng hóa trung gian được nhập khẩu từ các thành viên CPTPP trong khi các đối tác RCEP không được xem xét. Kịch bản 2: Loại bỏ thuế quan đối với nguyên liệu thô và hàng hóa trung gian được nhập khẩu từ các nước thành viên CPTPP và RCEP. Kết quả và thảo luận Kết quả SMART cho thấy các cam kết cắt giảm thuế quan sẽ có một tác động đáng kể với kịch bản hai (cả CPTPP và RCEP được thực thi) so với kịch bản một (chỉ có CPTPP) . Nhập khẩu nguyên liệu đầu vào của Việt Nam để sản xuất hàng xuất khẩu sẽ tăng 0,65% trong kịch bản một so sánh với mức 6,7% trong kịch bản hai. Đồng thời, doanh thu thuế quan của Việt Nam sẽ giảm 252,86 triệu USD khi CPTPP có hiệu lực. Trong trường hợp cả hai hiệp định CPTPP và RCEP được thực thi, doanh thu thuế sẽ giảm xuống còn 677,32 triệu USD (xem Bảng 1). Bên cạnh đó, mức độ thay đổi trong nhập khẩu nguyên liệu thô là nhỏ hơn nhiều so với nhập khẩu nguyên liệu trung gian cho các nhà sản xuất trong cả hai kịch bản (Hình 2). Trong kịch bản thứ nhất, khi chỉ loại bỏ thuế cho các thành viên CPTPP, nhập khẩu nguyên liệu thô sẽ tăng dưới 1%, từ 9,985 triệu USD lên 10.011 triệu USD. Tương tự, nhập khẩu nguyên liệu thô trong kịch bản hai sẽ tăng nhẹ từ 9,985 triệu USD lên 10.242 triệu USD. Ngược lại, hàng hóa trung gian sẽ chứng kiến mức tăng đáng kể 2,6% (từ 52,444 triệu USD lên 52.840 triệu USD) đối với trường hợp chỉ có CTPPP và 7,5% (từ 52.444 đến 56.374 triệu USD) khi triển khai RCEP. 704
  8. Bảng 1. Tác động của việc giảm thuế đối với Việt Nam, Triệu USD Doanh Thay đổi Doanh Nhập Thay đổi % thu trong Các sản thu hẩu nhập Thay Thuế doanh phẩm thuế trƣớc hẩu đổi quan thu từ quan mới thuế Tổng 62428,99 421.82 0,68 1727,65 1474,79 -252,86 cộng Kịch bản Nguyên 9985,36 25,46 0,25 470,84 402,90 -67,94 1 liệu Hàng 52443.63 396,36 0,76 1256.81 1071,89 -184,92 trung gian Tổng 62428,99 4186,79 6,71 1727,65 1050,33 -677,32 cộng Kịch bản Nguyên 9985,36 256,83 2,57 470,84 330,97 -139,87 2 liệu Hàng 52443.63 3929,96,96 7,49 1256.81 719,36 -537,45 trung gian Nguồn: Ước tính của tác giả 60000 52,840 56,374 52,444 52,444 50000 40000 30000 20000 10,011 10,242 9,985 9,985 10000 0 Scenario 1 Scenario 2 Scenario 1 Scenario 2 Raw Materials Intermediate Goods Imports Before Imports After (million USD) Nguồn: Ước tính của tác giả Hình 2. Nhập khẩu trước và sau trong kịch bản 1 và 2, Triệu USD Các đối tác tiềm năng được hưởng lợi nhiều nhất từ việc mở cửa thị trường của Việt Nam cho nguyên liệu thô và hàng hóa trung gian là Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản cho RCEP; Nhật Bản, Singapore và Malaysia cho thỏa thuận CPTPP. 705
  9. Về kịch bản chỉ có CPTPP được thực hiện, Nhật Bản sẽ trở thành nước xuất khẩu hàng hóa trung gian lớn nhất sang Việt Nam với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu 11,8% (xem Bảng A1, Phụ lục A.) Vị trí thứ hai thuộc về Mexico với sự gia tăng của nguyên liệu thô bằng 10,27% và 11,28% đối với hàng hóa trung gian xuất khẩu đến Việt Nam. Peru sẽ tăng cường xuất khẩu nguyên liệu thô ở mức tăng 13,16% khiến nước này trở thành nước xuất khẩu nguyên liệu thô lớn nhất sang Việt Nam. Trung Quốc sẽ xuất khẩu nhiều nguyên liệu thô và hàng hóa trung gian nhất sang Việt Nam với mức tăng đáng kể 17,96% khi cả CPTPP và RCEP được triển khai trong khi nước này cũng sẽ mất vị thế hiện tại và là nước xuất khẩu ít nhất sang Việt Nam chỉ riêng CPTPP được thực thi (Bảng A1 và A2, Phụ lục A). Theo đó, khi cả RCEP và CPTPP được thực thi, xuất khẩu hàng hóa trung gian của Trung Quốc sẽ tăng hơn ba tỷ USD so sánh với mức giảm 37,5 triệu USD khi chỉ CPTPP là xem x t. Ngoài ra, có thể nhận thấy rằng lợi ích cho các thành viên tham gia hiệp định RCEP và CPTPP khi Việt Nam hoàn toàn chấp nhận tiếp cận thị trường là không đồng đều với sự khác biệt đáng kể. Trên thực tế, các sản phẩm thay đổi nhiều nhất trong hai kịch bản là hầu hết các mặt hàng trung gian cho ngành may mặc, giày d p, thủy tinh và th p, những ngành xuất khẩu chính của Việt Nam. Đáng chú , chúng gần như là tất cả các mặt hàng xuất khẩu chính của Trung Quốc sang Việt Nam. Đối với kịch bản đầu tiên, mã sản phẩm 700330 là đầu vào cho sản xuất thủy tinh, sẽ giảm doanh thu thuế quan hơn chín triệu USD (xem Bảng A3, Phụ lục A). Bên cạnh đó, bốn trong những sản phẩm bị giảm doanh thu từ thuế nhiều nhất đến từ ngành dệt may. Do đó, hiệu ứng chuyển hướng thương mại cho thấy rằng với sự vắng mặt của Trung Quốc, CPTPP có thể giữ vai trò là một thị trường thiết yếu giúp đa dạng hoá nguồn nhập khẩu của Việt Nam. Ngược lại, Trung Quốc sẽ là nước hưởng lợi lớn nhất để thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc trung gian và giày d p khi Việt Nam tham gia RCEP. Đáng chú ý, xuất khẩu của sản phẩm 611790, các bộ phận của hàng may mặc hoặc phụ kiện quần áo, đến từ Trung Quốc ước tính sẽ tăng 1,505 triệu USD so với chỉ 188 triệu USD trước khi tham gia RCEP, với tốc độ tăng trưởng khổng lồ là 802% (xem Bảng A4, Phụ lục A). Trên thực tế, ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam vẫn chưa phát triển, và sản xuất vẫn dựa vào các nguồn đầu vào trung gian từ nước ngoài. Do đó, các ngành công nghiệp hỗ trợ phải là một nhiệm vụ cấp bách để nâng cao vị thế trong con đường phát triển GVC. Kết luận Bài viết chỉ ra rằng hiệp định RCEP sẽ có tác động đáng kể đối với Việt Nam hơn là tác động của hiệp định CPTPP và Trung Quốc sẽ là một trong những đối tác tiềm năng đạt được lợi ích nhiều nhất từ việc mở cửa thị trường nguyên liệu thô và hàng hoá trung gian, đầu vào cho sản xuất của Việt Nam. 706
  10. Trong cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam, nguyên liệu thô (như hóa chất, nhựa, thép và kim loại) và các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (như linh kiện và linh kiện, phụ kiện) vẫn chiếm tỷ lệ cao. Cho đến nay, Việt Nam vẫn luôn gắn liền với chuyên môn hóa hạ nguồn, gắn liền với công đoạn lắp ráp và gia công, chế biến. Sự phát triển công nghiệp hạ nguồn này chỉ nhằm khai thác chủ yếu lực lượng lao động địa phương chi phí thấp của Việt Nam, mà không có tác động trực tiếp đến nguồn cung đầu vào các hàng hoá trung gian cho sản xuất. Những phân tích trước đây trong bài viết đã chứng minh rằng Việt Nam sẽ tăng nhập khẩu đầu vào cho các hoạt động sản xuất sau khi hội nhập thương mại quốc tế hơn nữa thông qua các thỏa thuận thương mại khu vực như CPTPP và RCEP. Do đó, điều quan trọng hiện nay là đa dạng hóa các nguồn cung cấp để tránh phụ thuộc quá nhiều vào một số quốc gia nhất định bằng cách tìm kiếm thị trường mới và tham gia các FTA thế hệ mới. Cùng với giải pháp này, cần phải chú trọng các chính sách thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp hỗ trợ và đặc biệt thông qua đầu tư nước ngoài trong trong lĩnh vực tạo ra sản phẩm trung gian để giảm dần sự phụ thuộc vào nhập khẩu đầu vào. Thêm vào đó, việc tập trung thúc đẩy kết nối và hợp tác thông qua mạng lưới cơ sở hạ tầng là rất quan trọng đối với các chính sách tăng trưởng lâu dài và bền vững của Việt Nam. Xu thế của thế giới vẫn đang dịch chuyển sang việc tạo ra những mạng lưới sản xuất, và chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu để giảm thiểu chi phí giao dịch và hậu cần. Do đó, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và các chương trình xây dựng mạng lưới về hành lang kinh tế là cần thiết. Theo đó, Việt Nam nên tận dụng triệt để hệ thống cảng cũng như lợi thế hàng hải và kết nối đường thủy giữa các nước ASEAN trong lưu vực sông Mêkông và phát triển mối liên kết giữa cơ sở hạ tầng Đông Tây với ASEAN hơn nữa. TÀI LIỆU THAM KHẢO Cheong, I. (2013). Negotiations for the Trans-Pacific Partnership Agreement: Evaluation and Implications for East Asian Regionalism. No. 428 ed. s.l.: ADBI Working Paper. Dent, C. M. (2010). Free Trade Agreements in the Asia-Pacific a Decade On: Evaluating the Past, Looking to the Future. International Relations of the Asia-Pacific, Issue 10(2), pp. 201-245. Dent, C. M. (2014). Free trade agreements in the Asia-Pacific: A risky game being played at the wrong time. s.l.: International Affairs. Hollweg, C., Smith, T., & Taglioni, D. (Eds.). (2017). Vietnam at a Crossroads: Engaging in the Next Generation of Global Value Chains. The World Bank. 707
  11. Itakura, K. a. H. L. (2012). Welfare changes and sectoral adjustments of Asia-Pacific countries under alternative sequencings of free trade agreements. Global Journal of Economics, Volume 1.02. Jammes, O., & Olarreaga, M. (2005). Explaining SMART and GSIM. The World Bank. Kawasaki, Kenichi (2015). The relative significance of EPAs in Asia-Pacific. Journal of Asian Economics, Volume 39, pp. 19-30. Maliszewska, Maryla; Olekseyuk, Zoryana; Osorio-Rodarte, Israel. (2018). Economic and distributional impacts of comprehensive and progressive agreement for trans-pacific partnership: the case of Vietnam (English, Vietnamese). Washington, D.C.: World Bank Group. Nguyen, Chien Thang. (2017). Establishing the Overall Models for Evaluating the Effectiveness of FTAs for the Vietnamese Economy: Applying to TPP Analysis. s.l.: Vietnam Social Sciences Publishing House. Nguyen, D. A., D. Vanzetti, R. Trewin, H. T. Dinh, H. T. Vu, and S. X. Le. 2014. Assessing the Impacts of the Regiona Comprehensive Economic Partnership on Vietnam‟s Economy. Hanoi: MUTRAP—European Trade Policy and Investment Support Project. Nguyen, Duc Thanh and Nguyen, Thi Thu Hang. (2015). Impact of TPP and AEC on the Vietnamese Economy: Macro Aspects and the case of Livestock Sector. s.l.: Vietnam National University. Petri, Peter A., and Michael G. Plummer. (2016). The Economic Effects of the Trans- Pacific Partnership: New Estimates. s.l., Peterson Institute for International Economics Working Paper No. 16-2. Petri, Peter A., Michael G. Plummer, and Fan Zhai, eds. (2012). The Trans-pacific partnership and Asia-pacific integration: A quantitative Assessment. s.l.: Peterson Institute. Publishing, Paris. DOI: http://dx.doi.org/10.1787/9789264189560-en Tu, Thuy Anh and Le, Minh Ngoc (2015). Challenges for Vietnam in ASEAN+6 Integration: A Sectoral Analysis. Journal of Economics and Development, February, Issue 212, pp. 2-12. Wilson, J. D. (2015). Mega-regional trade deals in the Asia-Pacific: Choosing between the TPP and RCEP? Journal of Contemporary Asia, Issue 45(2), pp. 343-353. Xiong, B. (2017). The impact of TPP and RCEP on tea exports from Vietnam: the case of tariff elimination and pesticide policy cooperation. Agricultural Economics, Issue 48, pp. 413–424. 708
  12. Phụ lục A. Kết quả mô phỏng SMART và tính toán của tác giả Bảng A1: Tha đổi xuất khẩu, hiệu ứng tạo lập thương mại và hiệu ứng chuyển hướng thương mại cho từng quốc gia trong kịch bản 1 Tốc độ tăng trƣởng xuất Hiệu ứng tạo lập thƣơng mại Hiệu ứng chuyển hƣớng thƣơng Thay đổi (triệu USD) Tỷ lệ (%) hẩu (%) (triệu USD) mại (triệu USD) Nguyên Hàng hoá Nguyên Hàng hoá Nguyên Hàng hoá Nguyên Hàng hoá Nguyên Hàng hoá Tổng Tổng Tổng Tổng Tổng liệu thô trung gian liệu thô trung gian liệu thô trung gian liệu thô trung gian liệu thô trung gian 518.3 CPTPP 33.076488 485.26 100 100 100 2.6 6.34 5.8 25.46 396.36 421.82 7.61 88.90 96.51 3 474.0 Nhật 14.15301 459.93 42.79 94.78 91.46 2.72 11.80 10.73 12.23 378.11 390.34 1.92 81.81 83.74 8 Úc 4.640779 6.05 10.69 14.03 1.25 2.06 1.21 0.89 1.01 3.04 4.05 7.10 1.60 2.00 3.59 Malaysia 0.057563 9.38 9.43 0.17 1.93 1.82 0.07 0.82 0.77 0.07 8.56 8.64 -0.02 0.81 0.80 Mexico 3.486419 3.27 6.75 10.54 0.67 1.30 10.27 11.28 10.73 2.76 1.76 4.52 0.73 1.50 2.23 Canada 4.743833 1.81 6.56 14.34 0.37 1.27 6.07 1.26 2.96 3.54 1.07 4.61 1.21 0.74 1.95 Chile 2.076935 2.23 4.31 6.28 0.46 0.83 4.47 1.08 1.71 1.07 1.18 2.25 1.01 1.06 2.06 New 1.580674 2.11 3.69 4.78 0.44 0.71 4.39 0.95 1.42 1.36 1.12 2.48 0.22 0.99 1.21 Zealand Peru 1.067123 0.24 1.31 3.23 0.05 0.25 13.16 0.48 2.25 0.45 0.14 0.59 0.62 0.10 0.72 Brunei 1.275428 0 1.28 3.86 0 0.25 3.21 0.00 2.66 0.94 0 0.94 0.34 0 0.34 Singapore -0.005276 0.23 0.23 -0.02 0.05 0.04 -0.01 0.02 0.02 0 0.35 0.35 -0.01 -0.12 -0.12 431.1 RCEP 19.18 411.98 100 100 100 0.52 1.1 1.05 17.65 392.20 409.85 1.53 19.78 21.31 6 709
  13. 474.0 109.9 Nhật 14.15301 459.93 73.79 111.64 2.72 11.80 10.73 12.23 378.11 390.34 1.92 81.81 83.74 8 5 Úc 4.640779 6.05 10.69 24.20 1.47 2.48 1.21 0.89 1.01 3.04 4.05 7.10 1.60 2.00 3.59 Malaysia 0.057563 9.38 9.43 0.30 2.28 2.19 0.07 0.82 0.77 0.07 8.56 8.64 -0.02 0.81 0.80 New 1.580674 2.11 3.69 8.24 0.51 0.86 4.39 0.95 1.42 1.36 1.12 2.48 0.22 0.99 1.21 Zealand Brunei 1.275428 0 1.28 6.65 0.00 0.30 3.21 0 2.66 0.94 0.00 0.94 0.34 0 0.34 Singapore -0.005276 0.23 0.23 -0.03 0.06 0.05 -0.01 0.02 0.02 0 0.35 0.35 -0.01 -0.12 -0.12 Lào -0.011748 -0.02 -0.03 -0.06 0.00 -0.01 -0.01 0 0 0 0 0 -0.01 -0.02 -0.03 Campuchi -0.016292 -0.13 -0.15 -0.08 -0.03 -0.03 0 -0.03 0.00 0 0 0 -0.02 -0.13 -0.15 a Myanmar -0.008857 -0.14 -0.15 -0.05 -0.04 -0.04 -0.36 -0.31 -0.31 0 0 0 -0.01 -0.14 -0.15 Philippine -0.02544 -0.31 -0.33 -0.13 -0.07 -0.08 -0.07 -0.15 -0.13 0 0 0 -0.03 -0.31 -0.33 s Indonesia -0.089136 -2.64 -2.73 -0.46 -0.64 -0.63 -0.03 -0.22 -0.18 0 0 0 -0.09 -2.64 -2.73 Ấn Độ -1.020165 -1.91 -2.93 -5.32 -0.46 -0.68 -0.23 -0.21 -0.22 0 0 0 -1.02 -1.91 -2.93 Thái Lan -0.306214 -4.18 -4.49 -1.60 -1.01 -1.04 -0.08 -0.19 -0.17 0 0 0 -0.31 -4.18 -4.49 Hàn Quốc -0.21169 -19.72 -19.93 -1.10 -4.79 -4.62 -0.16 -0.26 -0.26 0 0 0 -0.21 -19.72 -19.93 Trung -0.832201 -36.67 -37.50 -4.34 -8.90 -8.70 0.00 -0.21 -0.21 0 0 0 -0.83 -36.67 -37.50 Quốc 710
  14. Bảng A2: Tha đổi xuất khẩu, hiệu ứng tạo lập thương mại và hiệu ứng chuyển hướng thương mại cho từng quốc gia trong kịch bản 2 Tốc độ tăng trƣởng xuất Hiệu ứng tạo lập thƣơng Hiệu ứng chuyển hƣớng Thay đổi (triệu USD) Tỷ lệ (%) hẩu (%) mại (triệu USD) thƣơng mại (triệu USD) Hàng Nguyên Hàng hoá Nguyên Hàng hoá Nguyên Hàng hoá Nguyên Hàng hoá Nguyên hoá Tổng Tổng Tổng liệu thô trung gian liệu thô trung gian liệu thô trung gian liệu thô trung gian liệu thô trung gian CPTPP 30.49 467.42 497.91 100 100 100 2.3 5.4 4.96 25.02 396.22 421.24 4.79 78.37 83.16 Nhật 14.15 459.93 474.08 46.43 98.40 95.21 2.68 10.43 9.52 12.23 378.11 390.34 1.92 81.81 83.74 Úc 2.85 4.24 7.09 9.35 0.91 1.42 0.75 0.62 0.67 3.04 4.05 7.10 -0.19 0.18 -0.01 Mexico 3.49 3.02 6.50 11.43 0.65 1.31 10.26 10.43 10.34 2.76 1.76 4.52 0.73 1.26 1.98 Canada 4.72 1.71 6.43 15.48 0.37 1.29 6.04 1.19 2.90 3.54 1.07 4.61 1.18 0.64 1.82 Chile 2.08 2.23 4.31 6.81 0.48 0.87 4.58 0.98 1.64 1.07 1.18 2.25 1.06 0.83 1.89 New Zealand 1.27 1.96 3.23 4.18 0.42 0.65 3.54 0.88 1.25 1.36 1.12 2.48 -0.09 0.83 0.75 Malaysia 0 1.52 1.52 -0.01 0.33 0.30 -0.01 0.13 0.12 0.07 8.56 8.64 -0.08 -7.04 -7.12 Brunei 1.28 0 1.28 4.18 0 0.26 3.21 0 2.66 0.94 0 0.94 0.34 0.00 0.34 Peru -0.07 -0.03 -0.10 -0.24 -0.01 -0.02 -0.89 -0.05 -0.17 0 0 0.00 -0.07 -0.03 -0.10 Singapore 0.73 -7.16 -6.43 2.38 -1.53 -1.29 -0.02 -0.57 -0.54 0.00 0.35 0.35 -0.01 -0.12 -0.12 RCEP 297.51 4,145.23 4,442 100 100 100 8.08 10.93 10.68 245.87 3,925 4,171.8 47.78 209.16 256.9 711
  15. Trung Quốc 82.41 3,128.32 3,210.74 27.70 75.47 72.27 18.09 14.13 17.96 57.49 3,000.71 3,058.1 24.93 127.62 152.54 Hàn Quốc 35.03 439.81 474.84 11.78 10.61 10.69 26.29 5.82 5.87 32.89 410.85 443.74 2.14 28.96 31.10 Nhật Bản 14.15 459.93 474.08 4.76 11.10 10.67 2.68 10.43 9.52 12.23 378.11 390.34 1.92 81.81 83.74 Ấn Độ 160.29 111.31 271.60 53.88 2.69 6.11 36.32 12.13 19.99 135.02 87.89 222.90 25.27 23.42 48.70 Thái Lan -0.35 9.23 8.88 -0.12 0.22 0.20 -0.09 0.42 0.35 0.01 25.96 25.97 -0.36 -16.73 -17.09 Úc 2.85 4.24 7.09 0.96 0.10 0.16 0.75 0.62 0.67 3.04 4.05 7.10 -0.19 0.18 -0.01 Lào 3.87 0.01 3.87 1.30 0 0.09 1.83 0 0.70 0 0 0 -0.01 -0.02 -0.03 New Zealand 1.27 1.96 3.23 0.43 0.05 0.07 3.54 0.88 1.25 1.36 1.12 2.48 -0.09 0.83 0.75 Malaysia 0 1.52 1.52 0 0.04 0.03 -0.01 0.13 0.12 0.07 8.56 8.64 -0.08 -7.04 -7.12 Brunei 1.28 0 1.28 0.43 0 0.03 3.21 0 2.66 0.94 0 0.94 0.34 0.00 0.34 Myanmar -0.01 -0.15 -0.16 0 0 0 -0.46 -0.31 -0.32 0 0.01 0.01 -0.01 -0.15 -0.16 Philippines -0.03 -0.31 -0.33 -0.01 -0.01 -0.01 1.86 -0.59 -0.21 1.26 0.59 1.85 -0.53 -18.41 -18.94 Indonesia 0.61 -2.82 -2.21 0.21 -0.07 -0.05 0.20 -0.23 -0.15 0.72 7.41 8.14 -0.11 -10.24 -10.35 Campuchia -4.59 -0.66 -5.25 -1.54 -0.02 -0.12 -0.97 -0.16 -0.60 0.84 0.31 1.14 -5.42 -0.97 -6.39 Singapore 0.73 -7.16 -6.43 0.24 -0.17 -0.14 -0.02 -0.57 -0.54 0.00 0.35 0.35 -0.01 -0.12 -0.12 712
  16. Bảng A3: Các mặt hàng có mức giảm doanh thu thuế quan lớn nhất Doanh thu Mã sản % thay Nhóm sản phẩm Mô tả sản phẩm thuế (triệu Thay đổi phẩm đổi USD) Tổng 1727.65 -252.86 -14.64 Kính đúc & thủy tinh cán, trong hồ sơ, cho dù có / không có lớp 700330 Hàng hoá trung gian 9.33 -9.28 -99.46 thấm / phản xạ / không phản chiếu. 960719 Hàng hoá trung gian Chốt trượt khác với những loại được gắn với muỗng kim loại cơ bản 50.24 -6.73 -13.40 700521 Hàng hoá trung gian Kính nổi 15.63 -3.63 -23.22 540742 Hàng hoá trung gian Vải dệt nhuộm sợi tổng hợp, 14.71 -3.56 -24.20 551219 Hàng hoá trung gian Vải dệt, in hoặc nhuộm màu,> = 85% 63.10 -3.25 -5.15 Kịch bản 1 Hàng hoá trung gian Các sản phẩm cán phẳng bằng sắt / thép không hợp kim, có chiều rộng từ 600mm trở lên, ở dạng cuộn, không được gia công nhiều hơn 720918 4.23 -2.85 -67.38 so với cán nguội (giảm lạnh), không phủ / mạ / tráng, có độ dày
  17. 391990 Hàng hoá trung gian Tấm tự dính khác, băng, dải, lá .. 16.92 -2.01 -11.88 Tổng 1727.65 -677.32 -39.20 240120 Nguyên liệu thô Thuốc lá 145.77 -69.50 -47.68 551519 Hàng hoá trung gian Vải dệt từ sợi 73.06 -63.86 -87.41 551219 Hàng hoá trung gian Vải dệt, in hoặc nhuộm màu,> = 85% 63.10 -51.10 -80.98 960719 Hàng hoá trung gian Chốt trượt khác với những loại được gắn với muỗng kim loại cơ bản 50.24 -38.09 -75.82 611790 Hàng hoá trung gian Các bộ phận của hàng may mặc hoặc phụ kiện quần áo, đan 36.50 -35.46 -97.15 640620 Hàng hoá trung gian Đế ngoài và gót bằng cao su hoặc nhựa 35.62 -31.41 -88.18 Kịch bản 520859 Hàng hoá trung gian Vải dệt thoi in, với> = 85% cotton 28.02 -26.18 -93.43 2 Hàng hoá trung gian Bán thành phẩm bằng sắt / thép không hợp kim, có trọng lượng 720711
  18. Bảng A4: 10 mặt hàng có mức tăng nhập khẩu lớn nhất trong kịch bản 1 và 2 Thay đổi Nhập nhập % Thay Mã sản khẩu ban Nhóm sản phẩm Mô tả Sản phẩm khẩu đổi nhập phẩm đầu (triệu (triệu khẩu USD) USD) Tổng số 62428.99 421.82 0.68 540742 Hàng hoá trung gian Vải dệt nhuộm sợi tổng hợp, 171.76 172.92 100.68 551219 Hàng hoá trung gian Vải dệt, in hoặc nhuộm màu,> = 85% 558.79 25.70 4.60 Hàng hoá trung gian Trong cuộn dây, không hoạt động nhiều hơn cán nguội 720918 90.59 22.87 25.25 (giảm lạnh): - Có độ dày dưới 0,5 mm Hàng hoá trung gian Chốt trượt; khác với những loại được gắn với muỗng kim Kịch bản 1 960719 268.70 16.34 6.08 loại cơ bản 700330 Hàng hoá trung gian Cốc thủy tinh; kính đúc và kính cán, 23.80 11.85 49.80 30341 Nguyên liệu thô Cá đông lạnh 25.40 10.53 41.47 110100 Hàng hoá trung gian Lúa mì hoặc bột meslin 9.02 9.82 108.84 721030 Hàng hoá trung gian Mạ điện hoặc tráng kẽm 71.79 7.87 10.96 960720 Hàng hoá trung gian Các bộ phận của ốc vít trượt 74.48 7.63 10.24 715
  19. 551422 Hàng hoá trung gian 3 hoặc 4 sợi chéo nhuộm, = 85% 558.79 449.59 80.46 640620 Hàng hoá trung gian Đế ngoài và gót bằng cao su hoặc nhựa 178.98 163.03 91.09 410799 Hàng hoá trung gian Da được chuẩn bị thêm sau khi thuộc da 977.13 141.09 14.44 Kịch bản 2 551599 Hàng hoá trung gian Vải dệt bằng sợi chủ yếu trong 55,12 -55,15 234.87 113.73 48.42 Hàng hoá trung gian Chốt trượt; khác với những loại được gắn với muỗng kim 960719 268.70 104.93 39.05 loại cơ bản 240120 Hàng hoá trung gian Thuốc lá, một phần hoặc toàn bộ gốc / tước 175.75 101.17 57.56 Hàng hoá trung gian Vải dệt thoi bằng cotton, chứa 85% / trọng lượng bông, in, 520859 255.51 93.75 36.69 trọng lượng không> 200 g / m 80132 Hàng hoá trung gian Cắt vải nhung, bằng sợi nhân tạo 24.90 50.61 203.25 716
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2