intTypePromotion=1
ADSENSE

Tác động của hội nhập quốc tế đến nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

11
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Tác động của hội nhập quốc tế đến nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại Việt Nam tập trung trình bày tác động của cam kết về lao động trong các Hiệp định song/đa phương đã ký kết đến nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tác động của hội nhập quốc tế đến nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại Việt Nam

  1. Thực tiễn & kinh nghiệm quốc tế Tác động của hội nhập quốc tế đến nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại Việt Nam Phạm Ngọc Huyền Đào Mỹ Hằng Trần Hải Yến Bài viết tập trung trình bày tác động của cam kết về lao động trong các Hiệp định song/đa phương đã ký kết đến nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Bài viết khái quát nội dung của các cam kết về lao động trong các hiệp định, đặt những cam kết này trong bối cảnh thực tế của Việt Nam để phân tích các tác động tích cực và tiêu cực của chúng đến nguồn nhân lực của hệ thống NHTM Việt Nam. Dựa trên những nghiên cứu đó, bài viết đã đề ra một số giải pháp nhằm giúp các NHTM tận dụng được những thuận lợi, giải quyết những khó khăn về nguồn nhân lực của hệ thống NHTM Việt Nam khi các hiệp định đã ký kết. Từ khóa: nguồn nhân lực, ngân là thành công lớn và tạo nhiều Hiệp định song/đa phương không hàng tác động mạnh mẽ thúc đẩy phát đưa ra tiêu chuẩn riêng về lao triển kinh tế- xã hội, nhưng đồng động mà chỉ khẳng định lại các 1. Cam kết chung về lao thời nó cũng gây ra những bất tiêu chuẩn được nêu trong Tuyên động trong Hiệp định song/đa lợi đối với nền kinh tế Việt Nam bố năm 1998 của Tổ chức Lao phương do phải mở cửa thị trường, trong động quốc tế (ILO) về những khi hệ thống pháp luật chưa hoàn nguyên tắc và quyền cơ bản trong iệp định song/đa phương thiện, năng lực cạnh tranh còn lao động mà tất cả các nước tham là một bước ngoặt lịch sử thấp. Đứng dưới góc độ là một gia đều có nghĩa vụ tôn trọng, đối với Việt Nam. Đây là trung gian tài chính, mọi sự thay thúc đẩy và thực thi với tư cách mô hình hội nhập quốc đổi của nền kinh tế đều có tác thành viên ILO. Vấn đề lao động tế toàn diện với các cam kết động đến các NHTM. Ở góc độ được đặt ra trong đàm phán bao sâu, rộng, bao quát các lĩnh vực NHTM là một doanh nghiệp, thì gồm: Quyền thương lượng của thương mại và phi thương mại các NHTM chịu ảnh hưởng trực người lao động đối với chủ sử như thuế quan, tài chính, đầu tư, tiếp từ các cam kết trong các hiệp dụng lao động, về lương, ngày quyền sở hữu trí tuệ, lao động, định song/đa phương, đặc biệt là làm việc, điều kiện lao động, bảo vệ môi trường… Các hiệp tác động do sự dịch chuyển lao điều kiện về bảo hiểm, quyền định song/đa phương được coi động. trong việc ký kết các hợp đồng THÁNG 1&2.2017 - SỐ 176+177 103
  2. lao động... Các hiệp định này đã nhiên cũng theo đánh giá của với năng suất lao động bình quân tác động nhất định đến thị trường tổ chức ILO, NSLĐ của Việt của Singapore, Nhật Bản, Hàn lao động Việt Nam nói chung Nam vẫn thuộc nhóm thấp nhất Quốc. và lao động trong lĩnh vực ngân ở Châu Á- Thái Bình Dương. Hiện nay, tại các NHTM xảy ra hàng nói riêng. Khi hội nhập NSLĐ xã hội của Việt Nam năm tình trạng nguồn nhân lực vừa quốc tế có nghĩa là các hạn chế 2015 đạt khoảng 79,3 triệu đồng/ thừa lại vừa thiếu. Các NHTM về dịch chuyển trong thị trường người tính theo giá hiện hành của hiện đang có nhu cầu rất lớn lao động sẽ bị gỡ bỏ và/hoặc là toàn nền kinh tế, tương đương nguồn nhân chất lượng cao, trong kết quả tự thân của sự thay đổi 3.657 USD/người (Tổng Cục khi nguồn lực này lại khan hiếm, trong chính sách về thị trường Thống kê), đã tăng thêm 6,42% đặc biệt là ở một số lĩnh vực lao động của Chính phủ, trước so với năm 2014, bình quân giai chuyên sâu như: Xây dựng chiến yêu cầu của thực tế đòi hỏi phải đoạn 2005- 2015 tăng 3,9%/năm, lược phát triển, quản trị rủi ro, tự do hóa thị trường lao động, nhưng so với các nước trong khu thanh toán quốc tế, đầu tư quốc nhằm khắc phục tình trạng cách vực Châu Á- Thái Bình Dương, tế... Nhiều NHTM thiếu đội ngũ biệt giữa lao động trong nước và vẫn rất thấp và không đồng đều quản trị điều hành, lãnh đạo có lao động ngoài nước. giữa các ngành nghề. NSLĐ của trình độ chuyên môn, khả năng Việt Nam thấp hơn Singapore phân tích, am hiểu luật pháp và 2. Thực trạng tác động của gần 15 lần, thấp hơn Nhật 11 độc lập xử lý các vấn đề thực tế. Hiệp định song/đa phương tới lần và Hàn Quốc 10 lần; so với Trình độ chuyên môn, khả năng nguồn nhân lực tại các ngân các nước láng giềng ASEAN có lập dự án, tầm nhìn chiến lược hàng thương mại Việt Nam mức thu nhập trung bình, NSLĐ của đội ngũ lãnh đạo ngân hàng của Việt Nam cũng chỉ bằng 1/5 chưa đáp ứng yêu cầu cạnh tranh 2.1. Tác động tích cực Malaysia và 2/5 Thái Lan. Tuy và hội nhập. nhiên, so với mức trung bình Thực tế cho thấy, các NHTM Một là, xóa bỏ bớt những rào cản của toàn bộ nền kinh tế, tại các Việt Nam đang thiếu các nhà trong việc tiếp cận nguồn nhân NHTM, NSLĐ là cao hơn. điều hành giỏi, chuyên nghiệp, lực chất lượng cao Theo Bảng 1, NSLĐ của các các nhân sự cấp cao đang chạy Trong 10 năm qua, ILO đánh giá, NHTM Việt Nam có xu hướng lòng vòng giữa các ngân hàng. năng suất lao động (NSLĐ) của tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, Theo khảo sát tại các ngân hàng Việt Nam đã cải thiện đáng kể. NSLĐ của các ngân hàng không Việt Nam cho thấy, có 3 vị trí rất Bình quân giai đoạn 2006-2015, đồng đều. Những ngân hàng khó tuyển dụng hiện nay là quản NSLĐ xã hội đã tăng 3,9%/năm, được thống kê đều là những ngân trị rủi ro, quản lý và đầu tư. Ở các trong đó giai đoạn 2006-2010 hàng hàng đầu Việt Nam, nhưng lĩnh vực này, các ngân hàng khó tăng 3,4%/năm và giai đoạn ngay cả NSLĐ cao nhất của tìm được ứng cử viên phù hợp 2011-2015 tăng 4,2%/năm. Tuy nhóm này vẫn thấp hơn nhiều so với vị trí được tuyển và hiện nay Bảng 1. Năng suất lao động tại một số ngân hàng Đơn vị: triệu đồng/ năm NSLĐ (Lợi nhuận trước thuế/nhân viên/năm) Ngân hàng 2013 2014 2015 ACB 117,80 130,74 132,27 BIDV 287,54 333,08 333,32 MB 524.68 487,78 447,07 Techcombank 120,47 192,66 270,98 Vietcombank 414.24 414.50 462,72 Vietinbank 389,75 369,10 349,38 VPbank 243,63 197,42 279,79 Trung bình 299,73 303,61 325,08 Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng 104 SỐ 176+177 - THÁNG 1&2.2017
  3. một số ngân hàng vẫn đang thuê không còn phù hợp nữa. Khi định Sau đó, mỗi thực tập sinh cần các chuyên gia nước ngoài. vị giá rẻ thì chúng ta sẽ bỏ qua khoảng 3 tuần đào tạo về sản Nguồn nhân lực tại các NHTM yếu tố quan trọng là phát triển phẩm, kỹ năng và các nghiệp vụ hiện nay không chỉ thiếu mà còn năng lực nội tại của chính người ngân hàng và kết thúc đợt thực yếu. Kết quả khảo sát của Viện lao động. Nhưng các cam kết tập có khoảng 62% đủ trình độ Nhân lực ngân hàng- tài chính trong các hiệp định đã ký kết đã được giữ lại. Đặc biệt sau khi (BTCI) cho thấy, chỉ có khoảng đưa ra những tiêu chuẩn, quy tắc trúng tuyển, ngân hàng có một một nửa sinh viên tài chính- ngân chung cho người lao động, đòi quá trình đệm lót cho nhân sự, hàng ra trường được nhận vào hỏi nhân lực phải có những năng giúp các cá nhân hòa nhập văn làm việc trong các ngân hàng. lực đạt chuẩn như khả năng lãnh hóa chung trước khi chính thức Đa số các sinh viên sau khi tốt đạo, thích nghi môi trường, khả phục vụ cho công việc. Giữ vai nghiệp đi làm thiếu cả về kỹ năng năng quản lý thay đổi, kỹ năng trò quan trọng trong chiến lược (thái độ, kỹ năng làm việc nhóm, làm việc chuyên nghiệp, vốn chuyển từ “buy” sang “build” trình độ tiếng Anh, kỹ năng giao ngoại ngữ... của ngân hàng là những chương tiếp) và kiến thức tài chính- ngân Nhận thấy được sự cần thiết trình đào tạo chuyên biệt, chuẩn hàng. Hầu hết các NHTM đều trong việc nâng cao chất lượng mực dành cho đội ngũ cán bộ phải mất thời gian đào tạo lại mới nhân sự, đồng thời để tuân thủ quản lý cấp trung và cao. Điển đáp ứng được nhu cầu công việc. các cam kết, ngành Ngân hàng hình như khóa đào tạo Techcom Do đó, nếu NHTM Việt Nam đã triển khai nhiều biện pháp Lead kéo dài 6 tháng, dành cho tiếp cận được nguồn nhân lực ở nhiều cấp độ. Ở cấp độ toàn cán bộ quản lý cấp cao đã đạt chất lượng cao từ các nước thành Ngành, Ngân hàng Nhà nước những thành tích nổi bật. Trong viên, đặc biệt là từ các nước có Việt Nam (NHNN) đang xúc khóa học, các cán bộ sẽ phải trải thị trường tài chính phát triển tiến chuẩn hóa khung năng lực qua rất nhiều bài kiểm tra thử như Mỹ, Nhật Bản,… thì sẽ giúp cán bộ ngân hàng thông qua quy thách, nhằm phát huy tối đa khả kịp thời bổ sung sự thiếu hụt, bù hoạch đào tạo đội ngũ chuyên gia năng lãnh đạo. Những nỗ lực của đắp những yếu kém. Việt Nam đầu ngành về tín dụng, tỷ giá, lãi NHNN và các NHTM đã góp đã mở cửa mời lao động từ nước suất, ban hành tiêu chuẩn cán bộ phần không nhỏ nâng cao chất ngoài vào, nhưng nguồn lao động chủ chốt của NHTM. Nhiều kế lượng lao động cho ngành Ngân chất lượng cao có sẵn sàng vào hoạch nhân sự cũng đang được hàng. Ngoài Techcombank, không là một vấn đề khác. So với các NHTM triển khai để có được nhiều ngân hàng khác cũng chủ các nước thành viên, môi trường nguồn nhân sự đáp ứng được yêu động đào tạo, bồi dưỡng nhằm làm việc, điều kiện sống của Việt cầu. xây dựng đội ngũ nhân lực chất Nam chưa thực sự tốt, nên chưa Một trong số đó là chính sách lượng cao như Maritimebank với có nhiều sức hút đối với các lao nhân sự của Techcombank. Theo chương trình Lãnh đạo trẻ. động nước ngoài. Nguồn nhân lãnh đạo Techcombank, với Không chỉ khiến các NHTM ý lực mà các NHTM đang thiếu là những hạn chế trong công tác đào thức được tầm quan trọng của chất lượng cao, trong khi quyết tạo hiện nay, ngân hàng xác định việc nâng cao trình độ, kỹ năng định lựa chọn công việc của đối phải bỏ công xây dựng hệ thống của người lao động mà việc tự tượng này là chú trọng các nhân đào tạo bài bản để thiết kế được do hóa thị trường lao động và tố môi trường làm việc, cơ sở vật bộ khung vững chắc. Chiến lược các tiêu chuẩn được đặt ra cũng chất chứ không chỉ mức lương. về nhân sự của Techcombank tạo nên áp lực vô hình lên người Nếu muốn thu hút được nguồn chuyển từ “buy” (mua) sang lao động, khiến cho bản thân nhân lực này buộc các NHTM “build” (xây)- có nghĩa là chú mỗi người lao động phải nỗ lực phải trả một mức lương rất cao. trọng vào phát triển năng lực không ngừng để giữ được vị trí nhân sự trong quá trình làm việc. cho mình cũng như cố gắng để Hai là, thúc đẩy nâng cao chất Hiện nay, Techcombank tiến vươn ra thị trường lao động thế lượng lao động trong nước hành nhận thực tập sinh tập trung giới. Đồng thời, việc mở cửa thị Trước đây chúng ta coi nguồn từ năm thứ 3, mỗi năm sàng lọc trường lao động cũng giúp lao nhân lực giá rẻ như một yếu tố được trung bình 400 người trong động Việt Nam tiếp cận được cạnh tranh thì hiện nay điều này khoảng 3.000 hồ sơ trúng tuyển. với những lao động chất lượng THÁNG 1&2.2017 - SỐ 176+177 105
  4. Hình 1. Mức lương tối thiểu vùng từ năm 2011- 2015 và dự kiến đến năm 2020 Nguồn: cafef.vn cao, có kinh nghiệm quản lý của du học sinh mà ngay cả những phân biệt quốc tịch khi tuyển nước ngoài để học hỏi những người lao động có trình độ và dụng nhân sự cấp cao. Như vậy, kinh nghiệm, kỹ năng của họ. các nhân sự cấp cao tại Việt Nam theo cam kết của các hiệp định Chất lượng lao động ngành Ngân cũng muốn ra nước ngoài làm này thì các nhân sự có năng lực, hàng Việt Nam chắc chắn sẽ việc. Khảo sát gần đây của En trình độ của Việt Nam hoàn toàn ngày càng được nâng cao, nhưng World Group và Navigos Search có thể làm việc tại tất cả các quốc tốc độ tăng nhanh hay chậm còn (2 tập đoàn chuyên tìm kiếm gia thành viên mà không gặp bất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhân sự cấp cao) được thực hiện cứ trở ngại nào về quốc tịch. Khi sự chủ động của người lao động, với gần 2.000 người đang giữ vị các hiệp định có hiệu lực, người chiến lược đúng đắn của các trí Trưởng phòng hay Giám đốc lao động càng dễ dàng hơn trong ngân hàng, các cơ sở đào tạo. từ các công ty đa quốc gia (trong việc ra nước ngoài làm việc, đó 44% người tham gia khảo sát nếu các NHTM không có những 2.2. Tác động tiêu cực tại Thái Lan, Singapore và Việt chính sách đãi ngộ tốt sẽ mất đi Nam có kinh nghiệm làm việc những nhân sự có năng lực. Một là, cạnh tranh về nguồn lao từ 10 năm trở lên), kết quả chỉ động chất lượng cao ra rằng có 67% người tham gia Hai là, tăng chi phí Trước hết là vấn đề chảy máu khảo sát tại Thái Lan và 71% Để tránh cạnh tranh không bình chất xám, không giữ chân được người tham gia khảo sát tại Việt đẳng thông qua việc không bảo người lao động có trình độ cao Nam chọn Singapore là điểm đảm các điều kiện làm việc cơ vẫn luôn là một vấn đề nan giải muốn đến làm việc. Có nhiều lý bản cho người lao động, các đối với Việt Nam. Đối tượng dễ do được đưa ra để giải thích cho nước tham gia Hiệp định song/ bị chảy máu chất xám nhất là các hiện tượng này như: Chính sách đa phương đưa ra những cam kết du học sinh. Các du học sinh đa về lương thưởng, môi trường làm về lao động trong một chương phần đều là những lao động có việc, điều kiện khoa học kỹ thuật, riêng của Hiệp định. Các cam kết trình độ, được đào tạo bài bản, cơ hội thăng tiến… về lao động nhằm mục đích đảm có chuyên môn, ngoại ngữ, nếu Khi Việt Nam ký kết Hiệp định bảo sự cạnh tranh công bằng giữa quay trở về nước làm việc sẽ song/đa phương, cam kết mở cửa các quốc gia. Do đó tuân thủ các giúp bổ sung cho sự thiếu thốn thị trường lao động thì đồng thời cam kết thì các yêu cầu về chế độ nhân sự chất lượng cao trong các quốc gia thành viên cũng cam đãi ngộ, điều kiện làm việc của nước. Tuy nhiên, không phải du kết mở cửa với người lao động người lao động sẽ được nâng cao học sinh nào cũng sẵn sàng về Việt Nam. Các hiệp định có cam hơn, từ đó làm tăng chí phí của nước, theo thống kê có đến 70% kết về không phân biệt đối xử các NHTM. du học sinh Việt Nam không giữa các lao động, trong đó yêu Theo cam kết thì lương tối thiểu trở lại Việt Nam. Không chỉ các cầu các nước thành viên không sẽ tăng lên khiến lương cơ bản 106 SỐ 176+177 - THÁNG 1&2.2017
  5. cũng tăng lên. Hình 1 là lộ trình Để nâng cao chất lượng nguồn sách đãi ngộ khác về mức tăng lương tối thiểu. lao động trong ngành Ngân hàng, Hình 1 cho thấy dự kiến lương đặc biệt là nguồn lao động chất Vấn đề chảy máu chất xám đang tối thiểu sẽ tăng đều và liên tục lượng cao, cần lưu ý những giải là một vấn đề lớn không chỉ với từ nay cho đến năm 2020. Mức pháp nhằm phát huy tính tích cực lao động trong ngành Ngân hàng lương bình quân được dự báo sẽ và hạn chế những tiêu cực do các mà còn đối với toàn hệ thống tăng lên. Cụ thể, lao động phổ hiệp định mang lại như sau: nền kinh tế. Việc “đào tạo” được thông tăng thêm 12,4%, lao động một nhân sự cấp cao đã khó, tìm trình độ cao tăng thêm 14,3%. Thứ nhất, xây dựng bộ qui tắc cách “giữ chân” còn khó hơn. Lương của người lao động tăng chuẩn về chức danh các công Để tránh những hạn chế gây ra lên khiến cho chi phí của NHTM việc Ngân hàng tương ứng phù từ sự chuyển dịch nhân sự trong cũng tăng lên. hợp với vị trí công việc hệ thống Ngân hàng cần tìm ra Ngoài lương thì các chính sách những giải pháp nhằm cải thiện đãi ngộ khác của người lao Hội nhập quốc tế là cơ hội nâng môi trường làm việc cũng như động cũng sẽ được điều chỉnh cao chất lượng lao động trong xây dựng những chính sách đãi tăng dần. Xu hướng này có thể ngành Ngân hàng nhưng vô hình ngộ tương ứng với vị trí công thấy được thông qua sư thay đổi chung lại tạo ra một cuộc cạnh việc, hiệu quả công việc. Bên trong Luật Lao động. Bộ Luật tranh gay gắt đối với nhu cầu cạnh đó có cơ chế thi đua, khen Lao động 2013 sửa đổi một số lao động chất lượng cao. Sự hấp thưởng hợp lý, có tính minh bạch quy định như sau: Tăng số ngày dẫn về môi trường sống và làm và công khai. Cụ thể: nghỉ, theo đó, người lao động việc đã kéo theo việc di chuyển được nghỉ 10 ngày/năm hưởng lao động chất lượng cao giữa các Về chế độ lương nguyên lương, trong đó Tết Âm nước thành viên. Việc xây dựng Các NHTM cần hoàn thiện công lịch được nghỉ 5 ngày, tăng một một bộ qui tắc chuẩn về chức cụ quản trị nhân sự, hệ thống chỉ ngày so với Luật hiện hành, tăng danh các công việc, tiêu chuẩn tiêu đánh giá hiệu quả công việc thời gian nghỉ thai sản từ 4 tháng nghề nghiệp trong Ngân hàng chính xác, khoa học, đảm bảo lên 6 tháng, giới hạn thời gian tương đương với tiêu chuẩn của đánh giá đúng kết quả, hiệu quả làm thêm giờ. Tất cả những thay các nước tiên tiến trong khu vực công việc, trên cơ sở đó tính toán đổi trên cho thấy Luật Lao động được xem như một trong những mức thu nhập phù hợp cho cán đang được sửa đổi theo hướng có bước chiến lược trong việc thu bộ nhân viên (CBNV). Lương và lợi cho người lao động, chi phí hút lao động cả trong và ngoài phụ cấp của CBNV cần phải tính lao động của doanh nghiệp nói nước. Đây được coi như một trên nguyên tắc: chung và của NHTM nói riêng bước đệm hướng tới môi trường - Dựa trên phạm vi trách nhiệm, tăng lên. Nếu chi phí lao động làm việc năng động, có tính cạnh vai trò, năng lực và thành tích tăng lên do ngân hàng mở rộng tranh cao với chế độ đãi ngộ rõ công tác của chính bản thân hoạt động thuê thêm nhân viên ràng cũng như phân định trách CBNV cũng như kết quả kinh hoặc chất lượng lao động được nhiệm rủi ro hợp lý. Việc xây doanh, chính sách và chiến lược nâng cao thì đó là một dấu hiệu dựng bộ tiêu chuẩn chức danh của NHTM. tốt với ngân hàng. Tuy nhiên, nghề nghiệp ứng với từng vị trí - Đảm bảo công bằng về mặt trong trường hợp này, chi phí lao công việc còn làm cơ sở cho việc nội bộ và cạnh tranh so với thị động tăng lên là do yêu cầu của hướng đến tiêu chuẩn hoá cán trường lao động nhằm thu hút, pháp luật, không tương ứng với bộ theo các cấp độ đào tạo khác động viên và giữ những CBNV sự tăng lên của thu nhập, do đó nhau. Từ đó, góp phần giúp cho có năng lực thực sự và gắn bó lâu nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của các cơ sở đào tạo xác định nhu dài với NHTM. các ngân hàng. cầu thị trường và đưa ra những hướng đào tạo chuyên sâu phù Các chính sách đãi ngộ khác 3. Giải pháp cho vấn đề nguồn hợp. Ngoài chế độ lương và chính lao động trong ngành ngân sách đãi ngộ thông thường (nghỉ hàng Việt Nam trước tác động Thứ hai, xây dựng hợp lý chế mát, thăm quan, hoạt động văn của Hiệp định song/đa phương độ lương, thưởng và các chính hóa, thể thao…), các NHTM THÁNG 1&2.2017 - SỐ 176+177 107
  6. cần xây dựng các chế độ đãi ngộ chuyển dần từ nhân sự thuê ngoài trình thăng tiến rõ ràng, tạo cơ đối với các cán bộ quản lý, ngân sang tự đào tạo vững chắc nguồn hội cho nhân viên thể hiện khả hàng mang tính cạnh tranh nhằm nhân sự nội bộ. Nguồn lao động năng. Ngân hàng cũng nên tạo thu hút được các cán bộ quản lý từ bên trong này có ưu điểm so mọi điều kiện giúp các nhân viên giỏi không chỉ ở trong nước mà với nguồn bên ngoài là sự hiểu tìm được công việc phù hợp với còn ở nước ngoài. Bên cạnh đó, biết về chính NHTM của mình năng lực. Khi NHTM có nhu cầu các NHTM nên có những ưu đãi và những đặc thù trong hoạt động tuyển dụng, các ngân hàng không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của của hệ thống NHTM Việt Nam, nên chỉ tập trung vào việc tuyển đối với nhân viên, đây cũng là không mất thời gian hòa nhập. dụng nhân sự từ nguồn bên ngoài một đối tượng khách hàng tiềm Xây dựng chiến lược đào tạo lâu mà những nhân viên có thành năng của NHTM. Những chính dài và sử dụng lao động tự đào tích công việc, trình độ, kinh sách này sẽ giúp đảm bảo CBNV tạo còn nhằm tăng tính gắn kết và nghiệm, kỹ năng đáp ứng các yêu làm việc trong điều kiện tốt nhất, độ trung thành của lao động đối cầu của các vị trí công việc cũng đồng thời thể hiên sự quan tâm với ngân hàng. Đây cũng là mục là những đối tượng rất đáng quan của NHTM đối với các nhân viên tiêu phát triển bền vững của các tâm. Để tạo cơ hội bình đẳng tạo nên sự gắn kết giữa nhân viên NHTM Việt Nam. Vì vậy, thay cho tất cả nhân viên, NHTM nên với ngân hàng. vì thuê ngoài thì bản thân các thông báo nhu cầu tuyển dụng NHTM có thể tìm cách đẩy mạnh một cách công khai trên hệ thống Chế độ thi đua, khen thưởng giao lưu học hỏi giữa các NHTM thông tin nội bộ, nhân viên đáp Có chế độ khen thưởng kịp thời, của các nước thông qua việc gửi ứng đủ yêu cầu quyền tự ứng xứng đáng đối với những lao cán bộ công nhân viên của mình tuyển vào những vị trí việc làm động có trình độ chuyên môn đi đào tạo, giao lưu học hỏi tại phù hợp. Kết quả tuyển dụng nên cao, đóng góp lớn đối với NHTM các cơ sở đào tạo và các NHTM được thông báo rõ ràng để nhân cũng là động lực để thúc đẩy sự ở một số nước có nền kinh tế viên có kế hoạch cải tiến những phấn đấu của CBNV. Bên cạnh phát triển. Qua học hỏi, cán bộ điểm chưa đạt. Có được những đó có cơ chế phạt, thậm chí sa sẽ tiếp thu được những kiến thức, cơ hội thăng tiến sẽ giúp nhân thải đối với những CBNV không kinh nghiệm để có thể ứng dụng viên có động lực phấn đấu trong đáp ứng được yêu cầu công việc, vào thực tiễn ở Việt Nam. Quá công việc. suy thoái về đạo đức, lối sống trình hội nhập quốc tế ngày càng ảnh hưởng đến uy tín của Ngành. sâu rộng, việc giao lưu học hỏi Thứ tư, thúc đẩy hoạt động đào Cơ sở vật chất, môi trường làm là cách nhanh nhất để tiếp cận tạo tại các NHTM việc là hai yếu tố quan trọng ảnh với trình độ khoa học của các hưởng đến hiệu quả làm việc của nước tiên tiến trên thế giới. Tuy Phối hợp đào tạo giữa các người lao động. Mỗi NHTM sẽ nhiên, việc cử cán bộ đi đào tạo NHTM và các trường đại học tùy vào điều kiện, đặc trưng của nước ngoài lại là việc không mấy Đào tạo tại các NHTM luôn là mình để đầu tư đúng mức cho cơ NHTM hiện nay mặn mà. Sở dĩ một trong những hoạt động diễn sở vật chất và xây dựng một môi vậy vì chi phí đào tạo được 1 ra liên tục. Sinh viên trong các trường làm việc hiệu quả và phù lao động rất cao mà không chắc trường, cơ sở đào tạo sẽ trở thành hợp với định hướng của NHTM. họ sẽ trở về cống hiến cho ngân nguồn lao động trong tương lai hàng. Để hiện thực hoá giải pháp của các ngân hàng. Do đó, các Thứ ba, chú trọng đào tạo nội này, các ngân hàng cần xây dựng NHTM cần hỗ trợ các sinh viên, bộ nhân sự “nguồn” và tạo cơ một lộ trình cũng như nguồn quĩ giáo viên thực tập những kiến hội phát triển cho nhân viên trong công tác đào tạo cán bộ. thức, tình huống xử lý trong thực Cán bộ sau đào tạo cần được định tế, từ đó giúp cho sinh viên ra Trong bối cảnh hiện nay, nhân sự hướng, sắp xếp công việc phù trường có thể vào làm việc ngay, quản lý cấp cao được sử dụng tại hợp, có điều kiện phát triển cơ không cần phải đào tạo lại nghiệp nhiều ngân hàng vẫn phụ thuộc hội nghề nghiệp và gắn với chế vụ. Các NHTM nên chủ động vào người nước ngoài. Nhưng độ đãi ngộ hợp lý. tham gia vào quá trình đào tạo trong chiến lược phát triển mới, Bên cạnh đó, các ngân hàng nguồn nhân lực với các trường, các ngân hàng cần tìm cách cần xây dựng cho nhân viên lộ các viện nghiên cứu; có thể trực 108 SỐ 176+177 - THÁNG 1&2.2017
  7. tiếp cử chuyên gia NHTM tham năng như bán hàng, giao tiếp... cần có của mạng lưới bán lẻ. Các gia giảng dạy một số chuyên đề; Đồng thời, quan tâm hơn nữa tới NHTM nên coi việc phối hợp cấp học bổng cho sinh viên có việc đào tạo ngoại ngữ cho đội đào tạo và đào tạo lại lao động thành tích học tập tốt, tuyển dụng CBNV. Để làm được điều này, tân tuyển dụng là một qui chế bắt những sinh viên đạt tiêu chuẩn các NHTM có thể tự mình mở cơ buộc nhằm nâng cao chất lượng ngay sau khi ra trường. sở đào tạo hoặc thuê các cơ sở và sự phù hợp của lao động trong đào tạo chuyên nghiệp. Bên cạnh công tác. Phát triển đào tạo kĩ năng mềm đó, NHTM cũng nên khuyến Chú trọng việc đào tạo kỹ năng khích cán bộ công nhân viên tự Thứ năm, xây dựng kế hoạch mềm, kỹ năng quản lý cho cán học tập để nâng cao trình độ. về chi phí lao động, phân bổ chi bộ quản lý cấp trung và cấp cao Ngoài những hình thức đào tạo phí một cách hợp lý nhằm tạo sự đột phá về tư duy và truyền thống NHTM cũng nên kỹ năng quản lý, tạo tiền đề cho nghiên cứu phát triển các phương Khi các hiệp định được ký kết, việc triển khai các kế hoạch cải thức đào tạo mới như hệ thống vấn đề lương tối thiểu tăng, cũng cách và chấp nhận sự thay đổi đào tạo trực tuyến (E- Learning) như sự tăng lên trong chính sách ở các cấp điều hành và cấp thực nhằm tăng quy mô và năng lực đãi ngộ và việc đầu tư cho đào hiện. đào tạo. tạo đều khiến chi phí lao động Các nhân viên không chỉ cần Việc chuyên nghiệp hoá đội của các ngân hàng tăng. Do đó, đào tạo những kiến thức cơ bản, ngũ giao dịch viên và chuyên các ngân hàng cần xây dựng một các văn bản chỉ đạo của ngành, viên quan hệ khách hàng tại các kế hoạch phân bổ chi phí nhân các nghiệp vụ của NHTM mà NHTM nhằm tạo dựng phong sự một cách hợp lý, tránh ảnh cần được đào tạo các kiến thức cách kinh doanh hiện đại, đáp hưởng đến kết quả kinh doanh về pháp luật, về quản lý, các kỹ ứng yêu cầu và các phẩm chất của ngân hàng. ■ Tài liệu tham khảo 1. Nguyễn Bích Thủy, 2016, Những tác động của hiệp định thương mại tự do đối với kinh tế Việt Nam 2. Ngân hàng Nhà nước, Các cam kết gia nhập Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) của Việt Nam trong lĩnh vực Ngân hàng, Chứng khoán và Bảo hiểm 3. Phạm Trọng Nghĩa, Cam kết về lao động của Việt Nam trong TPP: Cần đánh giá tác động toàn diện 4. TPP từ góc nhìn của hệ thống tài chính, ngân hàng Việt Nam 5. Lê Hồng Hiệp, 2015, The TPP’s Impact on Vietnam: A Preliminary Assessment,” ISEAS Perspective (Nguyễn Huy Hoàng dịch) 6. Vũ Văn Thực, 2015, Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành ngân hàng 7. http://tapchicongthuong.vn/ngan-hang-thuong-mai-viet-nam-truoc-them-hiep-dinh-doi-tac-xuyen-thai-binh-duong-tpp- 20160323105635538p7c419.htm 8. Bộ Công Thương Việt Nam, 2015, Toàn văn Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương - TPP 9. TS. Đào Lê Kiều Oanh, 2014, Cơ hội và thách thức đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam khi tham gia TPP, Tạp chí Phát triển và Hội nhập. 10. PGS.TS. Đoàn Thanh Hà, 2016, Hội nhập kinh tế quốc tế và sự chuẩn bị của các ngân hàng Việt Nam 11. Luật Đầu tư 2014 12. Luật Doanh nghiệp 2014 13. Bộ luật Lao động (sửa đổi) thông qua ngày 18/6/2012 14. TS. Ngô Tuấn Anh, 2016, Tham gia TPP- Cơ hội và thách thức: Dịch vụ tài chính đối mặt với thách thức hội nhập. 15. ThS. Đào Thị Thanh Tú, 2014, Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam THÁNG 1&2.2017 - SỐ 176+177 109
  8. 16. Nguyễn Minh Huệ, 2008, Khóa luận Tự do hoá dòng vốn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với vấn đề an ninh tài chính quốc gia tại Việt Nam. Thông tin tác giả Phạm Ngọc Huyền, Thạc sỹ Đào Mỹ Hằng, Thạc sỹ Trần Hải Yến, Cử nhân Đơn vị công tác: Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng Lĩnh vực nghiên cứu chính: Tài chính- Ngân hàng Tạp chí tiêu biểu đã có bài viết đăng tải: Tạp chí Khoa học Đào tạo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng Email: huyenpn@hvnh.edu.vn; myhang@hvnh.edu.vn; yenth@hvnh.edu.vn Summary The impact of the international integration to Vietnam commercial banks’ human resources This study focuses on the impact of labor commitments in the bilateral/multilateral Agreements to the human resources of commercial banks in Vietnam. The article summarizes the content of commitments on labor in these agreements, puts them in the context of Vietnam to analyze both positive and negative impact of them to human resources of the Vietnam banking system. The article then propose several recommendationsin order to take advantage ofopportunities and solve the problems of human resources of Vietnam banking system when these agreements were signed. Key- words: human resources, commercial banks in Vietnam. Huyen Ngoc Pham, MEc. Hang My Dao, MEc. Yen Hai Tran Banking Faculty, Banking Academy. Received: 22 December 2016 / Accepted: January 2017 kỳ cổ phần hóa- quốc hữu hóa để nghiên cứu vấn đề này, đòi tiếp theo trang 79 thường gây ra những biến động hỏi phải tính đến vai trò của định vực hình thành chu kỳ cổ phần lớn trong nền kinh tế các nước thì luật Wagner, mà sự tác động của hóa (bán một phần/toàn bộ cổ ngày nay chúng dao động không nó đối với các nền kinh tế trong phần của các công ty Nhà nước). lớn và quá trình diễn biến của các gần hai thế kỷ vừa qua đã được Điều này cho thấy sự dao động chu kỳ thường không rõ lắm. khẳng định. Định luật này và về tỷ trọng của KVKTNN, tương đường cong Rahn có thể giúp ứng là sự dao động về tỷ trọng 4. Kết luận giải thích và nghiên cứu quá trình của chi phí công trong GDP là Quá trình cổ phần hóa đang thay đổi mối quan hệ tỷ lệ giữa không ổn định. Trong điều kiện diễn ra ở nhiều nước trên thế hai khu vực kinh tế Nhà nước thay đổi mạnh mẽ của nền kinh giới, trong đó có Việt Nam. và kinh tế tư nhân. Đồng thời, tế thế giới ngày nay, các vấn đề Kết quả của quá trình này là sự có thể thấy việc xác định điểm liên quan đến chu kỳ cổ phần hóa thay đổi tỷ lệ giữa KVKTTN và Scully- điểm xác định qui mô tối cũng thay đổi cơ bản. Như vậy, KVKTNN trong các nền kinh tế. ưu của KVKTNN đối với mỗi hệ sự tác động của định luật Wagner Trong điều kiện của các nước thống kinh tế là khá phức tạp. Sự trong điều kiện ngày nay đã có có nền kinh tế chuyển đổi và phát triển của KVKTTN cũng sự thay đổi, do đó có thể thấy các nước đang phát triển, những sẽ không thể thực hiện đơn giản giai đoạn đặc trưng bởi xu hướng thập niên cuối thế kỷ 20 và đầu bằng cách thu hẹp KVKTNN, tăng dần một cách đều đặn tỷ thế kỷ 21 được đặc trưng bởi mà sự phát triển của nền kinh trọng của KVKTNN đã kết thúc một xu hướng chung là sự phát tế đòi hỏi sự phối hợp, sự hỗ trợ và được thay bằng sự hình thành triển mạnh mẽ của KVKTTN và lẫn nhau của các khu vực kinh tế một chu kỳ kinh tế mới là chu kỳ sự thu hẹp khá nhanh chóng tỷ Nhà nước và tư nhân trên cơ sở cổ phần hóa. Trước đây, các chu trọng của KVKTNN. Tuy nhiên, một tỷ lệ tối ưu giữa chúng. ■ 110 SỐ 176+177 - THÁNG 1&2.2017
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2