
982
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
TÁC ĐỘNG CỦA NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ TRONG PHÂN TÍCH
BIG DATA ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BỀN VỮNG
CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM: VAI TRÒ TRUNG GIAN
CỦA NĂNG LỰC ĐỔI MỚI
Đặng Thị Hải Châu(1), Lê Thị Phương Linh(2),
Nguyễn Hoàng Tiến Thoan(3), Vũ Thanh Bình(4)
TÓM TẮT:
Chuyn đổi s giúp nền kinh t tạo ra nhiều gi tr tích cực bằng cch ứng dụng công nghệ hiện
đại vo quản lý v vận hnh doanh nghiệp, đồng thời giúp cc doanh nghiệp bn lẻ ti u ho hoạt
đng nghiên cứu v giảm thiu chi phí vận hnh. Bằng việc sử dụng phơng php thng kê mô tả
thông qua kt quả khảo st diện rng 315 nh quản lý doanh nghiệp bn lẻ, nghiên cứu ny tập trung
vo phân tích tc đng của nng lực công nghệ trong phân tích Big Data đn hiệu quả hoạt đng
bền vững của doanh nghiệp, qua vai trò trung gian của nng lực đổi mi. Kt quả nghiên cứu cho
thấy nng lực công nghệ trong phân tích Big Data không chỉ nâng cao hiệu suất hoạt đng v khả
nng thích nghi của doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh m còn tạo đng lực thúc đẩy đổi
mi, ti u ho hiệu suất hoạt đng bền vững trên cả ba khía cạnh: kinh t, x hi v môi trờng.
Từ khoá: Nng lực công nghệ, nng lực đổi mi, hiệu quả hoạt đng bền vững, nng lực phân
tích Big Data, bn lẻ.
ABSTRACT:
Digital transformation helps the economy create numerous positive values by applying modern
technology to business management and operations, while also helping retail businesses optimize
research activities and minimize operating costs. Using descriptive statistical methods based on a
comprehensive survey of 315 retail business managers, this study focuses on analyzing the impact
of technological capability in Big Data analytics on the sustainable operational performance of
businesses, mediated by innovation capability. The findings reveal that technological capability in
Big Data analytics not only enhances organizational efficiency and adaptability in a competitive
environment but also drives innovation, thereby optimizing sustainable performance across three
dimensions: economic, social, and environmental.
Keywords: Technological capabilities, innovation capabilities, sustainable performance, Big
data analytics capabilities, retail.
1. Đại học Kinh tế quốc dân. Email: 11220892@st.neu.edu.vn
2, 3, 4. Đại học Kinh tế quốc dân.

983
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
1. Giới thiệu
Trong bối cảnh hiện nay, phát triển bền vững không chỉ là một xu hướng mà đã trở thành một
yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp trên toàn cầu. Các vấn đề về biến đổi khí hậu, khai thác
tài nguyên cạn kiệt, và các bất ổn xã hội đang đặt ra những thách thức lớn cho nền kinh tế, buộc các
doanh nghiệp phải thay đổi cách thức hoạt động để đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài. Việc tích
hợp các yếu tố bền vững vào chiến lược doanh nghiệp không chỉ hướng đến lợi ích kinh tế mà còn
đóng góp vào sự phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, qua đó đạt được lợi thế cạnh tranh vượt trội
so với đối thủ.
Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, doanh nghiệp cần phải áp dụng những giải pháp đổi
mới sáng tạo và tối ưu hoá quy trình hoạt động. Trong đó, chuyển đổi kỹ thuật số, đặc biệt là việc
ứng dụng công nghệ trong phân tích Big Data, đang trở thành một yếu tố không thể thiếu. Các quốc
gia phát triển đã tận dụng sức mạnh của Big Data để chuyển đổi quy trình ra quyết định, tối ưu hoá
nguồn lực và nắm bắt cơ hội thị trường. Đặc biệt, ngành bán lẻ toàn cầu đã chứng kiến sự bùng nổ
trong việc ứng dụng Big Data, những nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng phân tích Big Data
mang lại hiệu quả đáng kể cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ thể hiện rõ qua các
chỉ số: nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, cá nhân hoá trải nghiệm mua sắm, tối ưu hoá quản
lý chuỗi cung ứng, giảm thiểu rủi ro và linh hoạt trong định giá (Timofeeva, 2019). Bên cạnh đó,
nghiên cứu khác cũng cho thấy năng lực phân tích Big Data tác động tích cực đến tính bền vững
của đổi mới và phát triển tổ chức (Hao và cộng sự, 2019). Điều này càng trở nên quan trọng trong
bối cảnh các doanh nghiệp hiện nay phải đối mặt với áp lực từ người tiêu dùng, yêu cầu pháp lý và
trách nhiệm xã hội.
Tại Việt Nam, Big Data đang mở ra cơ hội lớn cho các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành bán
lẻ. Tính chung bốn tháng đầu năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
theo giá hiện hành ước đạt 2.062,3 nghìn tỷ đồng, tăng 8,5% so với cùng kỳ năm trước, ngành bán
lẻ Việt Nam được dự báo đạt quy mô 350 tỷ USD vào năm 2025 (Tổng cục Thống Kê, 2024). Theo
báo cáo của Research and Markets (2023) quy mô thị trường trung tâm dữ liệu Việt Nam dự kiến sẽ
tăng trưởng với tốc độ CAGR là 10,68% trong giai đoạn 2022 - 2028, dự kiến tăng từ 561 triệu USD
năm 2022 lên 1.037 tỷ USD vào năm 2028. Những số liệu này thể hiện rõ tiềm năng khai thác dữ
liệu tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ trong phân tích Big Data vẫn đang trong giai
đoạn sơ khai, với những nghiên cứu về vai trò của Big Data trong ngành bán lẻ vẫn còn rất hạn chế.
Hầu hết các công trình trong nước mới dừng lại ở mức độ tổng quan hoặc ứng dụng trong các ngành
khác như giáo dục, bất động sản, và kế toán,... (Anh Tho Mai, 2018; Hứa Phước Lương, 2021; Đặng
Thị Minh Trang, 2023). Riêng ngành bán lẻ, số lượng nghiên cứu còn khá ít, chưa làm rõ được tác
động của Big Data lên hiệu suất hoạt động bền vững.
Trước thực trạng này, nghiên cứu tập trung vào việc xác định yếu tố chính của năng lực phân
tích Big Data. Dựa vào nội dung lý thuyết năng lực động (DCV), nghiên cứu làm rõ mối quan hệ
giữa năng lực công nghệ trong phân tích Big Data và hiệu quả hoạt động bền vững, thông qua vai trò
trung gian của năng lực đổi mới. Kết quả này không chỉ mở rộng tri thức về Big Data trong bối cảnh
ngành bán lẻ Việt Nam mà còn đề xuất các khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thời đại chuyển đổi số.

984
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Nng lực công nghệ
Năng lực công nghệ đề cập đến khả năng của một tổ chức trong việc khai thác và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực, công cụ và chiến lược công nghệ để đạt được các mục tiêu kinh doanh và nâng
cao hiệu suất chung của tổ chức (Masoud và Basahel, 2023). Theo Machiri và cộng sự (2023), năng
lực công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển đổi số trong một tổ chức. Phát
triển và nuôi dưỡng năng lực công nghệ có thể tác động đáng kể đến khả năng thành công, phát triển
và duy trì lợi thế cạnh tranh của công ty trong môi trường kinh doanh với sự phát triển của công nghệ
ngày nay (Machiri và cộng sự, 2023).
2.1.2. Nng lực đổi mi
Năng lực đổi mới được định nghĩa là khả năng của công ty trong việc tích hợp, quản lý và định
hình các năng lực quản lý, công nghệ, hoạt động và giao dịch nhằm mục đích duy trì và phát triển lợi
thế cạnh tranh (Fuchs-Frohnhofen và cộng sự, 2000). Các công ty có năng lực đổi mới và áp dụng
được đổi mới vào chuỗi hoạt động của doanh nghiệp sẽ cải thiện được hiệu suất hoạt động, đồng thời
duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh của mình (Lawson và Samson, 2001).
2.1.3. Hiệu quả hoạt đng bền vững
Khái niệm bền vững trong các nghiên cứu gần đây chủ yếu đồng thuận với mô hình Triple
Bottom Line (TBL) do Elkington (1998) phát triển, kết hợp các khía cạnh kinh tế, môi trường, xã
hội và nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. Đặc biệt, trong ngành bán lẻ, các nhà bán lẻ
đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng vì họ là trung gian giữa người tiêu dùng và nhà sản
xuất (Ytterhus và cộng sự, 1999). Do các nhà bán lẻ thường có mức độ kiểm soát cao trong chuỗi
cung ứng (Hingley, 2005), họ có khả năng thực hành các tiêu chuẩn liên quan đến các vấn đề bền
vững (Brammer, Hoejmose, và Millington, 2011). Họ có thể tham gia vào quản lý chuỗi cung ứng
thân thiện môi trường (Kotzab và cộng sự, 2011) và thúc đẩy các sản phẩm xanh trong chuỗi cung
ứng của mình (Jones, Comfort, và Hillier, 2008).
2.1.4. Mi quan hệ giữa nng lực công nghệ, nng lực đổi mi v hiệu quả hoạt đng bền vững
Nhiều nghiên cứu cho thấy năng lực công nghệ đóng vai trò quan trọng trong đổi mới. Hsieh và
Tsai (2007) đã tiết lộ rằng năng lực công nghệ là động lực thúc đẩy đổi mới của doanh nghiệp. Ngoài
ra, Huang (2011) đã chứng minh rằng các yếu tố quyết định năng lực công nghệ như việc khám phá
hoặc khai thác các cơ hội công nghệ là rất quan trọng đối với đổi mới của doanh nghiệp. Mặt khác,
năng lực đổi mới cũng được cho là có tác động tích cực tới hiệu quả hoạt động bền vững của doanh
nghiệp (Barreto và cộng sự, 2024). Trong nghiên cứu của mình, Marín-García và cộng sự (2021) chỉ
ra rằng năng lực công nghệ đóng vai trò là động lực cho sự đổi mới và bền vững trong bán lẻ, trong
đó công nghệ nâng cao các thực hành sáng tạo tác động tích cực đến hiệu suất bền vững, đặc biệt là
tại các cửa hàng lớn như siêu thị.

985
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Hình 1. Mô hình nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phơng php thu thập dữ liệu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng dựa trên dữ liệu sơ cấp.
Phương pháp định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên gia và các nhà quản lý bán lẻ
nhằm củng cố cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu. Với phương pháp định lượng, bảng hỏi khảo
sát được gửi đến 315 nhà quản lý doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam thông qua Google Form. Phương
pháp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng nhằm thu thập thông tin từ các doanh nghiệp hoạt động
trong các lĩnh vực kinh doanh bán lẻ đồ điện tử, hàng tiêu dùng và siêu thị. Thời gian khảo sát được
thực hiện từ ngày 24/9/2024 đến ngày 23/11/2024. Nội dung phỏng vấn được ghi âm, ghi chép chi
tiết và có sự đồng thuận từ người tham gia.
2.2.2. Phơng php xử lý dữ liệu
Nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát 315 nhà quản lý bán lẻ để tổng hợp và phân tích, qua đó
cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động bền vững của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá
khả năng ứng dụng công nghệ trong phân tích Big Data ở lĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam. Dữ liệu sơ
cấp thu thập được được xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0, áp dụng các phương pháp thống kê mô
tả nhằm xác định mức độ tác động của năng lực công nghệ đến sự phát triển bền vững của doanh
nghiệp bán lẻ, với vai trò trung gian của năng lực đổi mới.
2.2.3. Thang đo
Tất cả các câu hỏi khảo sát được sử dụng đều quy ước theo thang đo Likert 5 điểm, từ Hoàn toàn
không đồng ý đến Hoàn toàn đồng ý. Thang đo của biến Năng lực công nghệ dựa trên nghiên cứu
của M. Anwar và cộng sự (2018). Bảng hỏi của P.Balan và cộng sự (2010) được xem xét áp dụng cho
biến năng lực đổi mới và biến hiệu quả hoạt động bền vững dựa vào nghiên cứu của Luay và cộng
sự (2022). Các thang đo được hiệu chỉnh sao cho phù hợp với thực trạng ứng dụng công nghệ trong
phân tích Big Data của các doanh nghiệp bán lẻ và theo bối cảnh Việt Nam hiện nay.
3. Kết quả và đánh giá
3.1. Kết quả
Thông qua phương pháp nghiên cứu, tác giả bài viết tổng hợp khảo sát, với kết quả sau:

986
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
3.1.1. Kt quả về tc đng của nng lực công nghệ đn nng lực đổi mi của doanh nghiệp bn lẻ
Bảng 1. Tổng hp thng kê tc đng của nng lực công nghệ đn nng lực đổi mi
Nội dung
Hoàn toàn
không
đồng ý
Không
đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn
đồng ý
Giá trị
trung
bình
Doanh nghiệp anh/chị sử
dụng các công nghệ trong
phân tích Big Data nhằm
phát triển các sản phẩm
hoặc dịch vụ mới phù hợp
với nhu cầu khách hàng
8
(2,54%)
49
(15,56%)
111
(35,24%)
113
(35,87%)
34
(10,79%)
3,37
Khả năng ứng dụng công
nghệ trong phân tích Big
Data của doanh nghiệp
anh/chị giúp xác định các
xu hướng tiêu dùng mới,
từ đó thúc đẩy hoạt động
đổi mới
6
(1,90%)
65
(20,63%)
134
(42,54%)
82
(26,03%)
28
(8,89%) 3,19
Việc ứng dụng công nghệ
vào phân tích thị trường
đã giúp doanh nghiệp của
anh/chị tạo ra các chiến
lược kinh doanh sáng tạo
10
(3,17%)
37
(11,75%)
122
(38,73%)
110
(34,92%)
36
(11,43%) 3,4
Các công cụ công nghệ
đóng vai trò quan trọng
trong việc xác định xu
hướng mới trên thị trường,
giúp doanh nghiệp anh/
chị kịp thời tiếp cận các
xu hướng đổi mới
8
(2,54%)
50
(15,87%)
122
(38,73%)
94
(29,41%)
41
(13,02%) 3,35
Mức độ đầu tư vào công
nghệ phân tích Big Data
của doanh nghiệp anh/chị
có ảnh hưởng tích cực đến
việc phát triển và đổi mới
27
(8,57%)
63
(20,00%)
101
(32,06%)
83
(26,35%)
132
(10,16%) 3,19
Thông tin phân tích được
chia sẻ một cách liền
mạch với tất cả nhân viên
trong toàn tổ chức của
anh/chị
11
(3,49%)
39
(12,38%)
98
(31,11%)
101
(32,06%)
66
(20,95%) 3,55
Năng lực công nghệ đến năng lực đổi mới 3,34
(Nguồn: Theo kt quả khảo st của tc giả)

