TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ
Tp 8 (12/2020)
11
TÁC ĐỘNG CA MARKETING XANH
ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG:
MT NGHIÊN CU TI THÀNH PH ĐÀ LT
Phm Th Ngc Trâm1, Lê Phong Lam2
Title The impact of green
marketing on consumer’s
buying intention: A study in
Dalat city
Từ khóa: Marketing xanh,
niềm tin môi trường, bao
xanh, nhãn sinh thái, thương
hiu xanh, qung cáo xanh, ý
định mua
Keywords: Green marketing,
environmental belief, green
packaging, eco-labeling, green
branding, green
advertisement
Lch s bài báo:
Ngày nhni: 12/11/2020;
Ngày nhn kết qu nh duyt:
25/11/2020;
Ngày chp nhận đăng bài:
09/12/2020.
c giả: 1,2 Tờng Đại học Đà
Lạt
Email: tramptn@dlu.edu.vn
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thc hin nhm mục đích xem xét sự
ảnh hưởng ca các công c marketing xanh đến ý định mua hàng
ca ngưi tiêu dùng. Nghiên cu này s dụng phương pháp
hình cu trúc tuyến tính (CB-SEM) vi kích thước mu 157
người tiêu dùng ti thành ph Đà Lạt. Nghiên cứu đã đo lường
mc độ tác động ca các thành phn marketing xanh bao gm
niềm tin i trường, bao xanh, nhãn sinh thái, thương hiệu
xanh quảng cáo xanh đến ý định mua hàng của người tiêu dùng.
Kết qu nghiên cứu cũng cho thy c công c marketing xanh
đóng vai trò quan trọng trong vic tạo ra ý định mua hàng tích cc
đối vi các sn phm xanh. Da trên kết qu phân tích, nghiên cu
cũng đề xut mt s hàm ý qun tr v vic s dng công c
marketing xanh đ tạo ra ý định mua hàng xanh cho các doanh
nghiệp định hướng phát trin xanh, phát trin bn vng.
ABSTRACT
The main purpose of this study is to examine the influence of
green marketing tools on consumers’ purchase intention. Applying
the structural equation modeling (CB-SEM) with the sample of 157
consumers in Da Lat City. This research evaluates the effects of five
elements of green marketing, including environmental belief,
green packaging, eco-labeling, green branding, green
advertisement, on consumer purchase intention. The research
revealed that green marketing tools play a significant role in
inducing a positive purchase intention towards green products.
Based on the results of the analysis, the paper also provides
managerial implications for using green marketing tools to create
green purchasing intentions for green development-oriented and
sustainable businesses.
1. Gii thiu
Đối mt vi nhng hu qu nghiêm
trng t vic mt cân bng sinh thái ô
nhiễm môi trường hin nay, Chính ph
các quan liên quan đã liên tc ban hành
các quy định v môi trường nhằm thúc đẩy
s quan tâm của công chúng cũng như trách
nhim hi ca các doanh nghip ti nhiu
quc gia trên Thế gii (Dagelico & cs, 2017).
Các quy định sức ép này cũng thúc đẩy
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ
Tp 8 (12/2020)
12
các doanh nghip áp dụng các phương thức
tiếp cn tài nguyên sn xut thân thin
với môi trường. H cũng nhanh chóng đưa
hoạt động marketing xanh vào chiến lược
phát trin kinh doanh ca mình thay cho
hoạt đng truyn thống. Trong vài năm qua,
ngày càng nhiu người tiêu dùng bày t s
quan m ca h đối vi các sn phm thân
thin với môi trường và sn sàng tr giá cao
cho chúng (Lee & cs, 2012). Mt s thay đổi
tích cực đã được nhìn thy trong s thích và
mi quan tâm của người tiêu dùng đối vi
các sn phm thân thin với môi trưng (Lee
& cs, 2012). Đây là một cơ hội choc doanh
nghip trong vic xây dng cho mình mt
hình nh doanh nghip/ thương hiệu xanh
hơn, môi trường hơn để thu hút s chú ý
tích cc t phía người tiêu dùng cũng như c
động đến hành vi mua hàng của ngưi tiêu
dùng theo xu hướng la chn nhng sn
phm/ dch v xanh, bo v môi trường.
Green marketing (marketing xanh) đang
mt chiến lược phù hp ca các doanh
nghiệp để hòa vào xu hướng bo v i
trưng toàn cu, thu hút s chú ý ca khách
hàng cũng như gia tăng hình ảnh thương
hiu ca mình trong các hot động xanh.
Theo đó, Việt Nam cũng đã định hướng
hi nhập vào con đường tăng trưởng xanh
tăng trưởng bn vng. Tuy nhiên hoạt động
marketing xanh ti Việt Nam được đánh giá
còn khá mi m (Bùi, 2003). Ti Vit Nam
nói chung Đà Lạt nói riêng, cũng đã xuất
hin nhng làn sóng trong vic kêu gi thc
hiện các hành động bo v môi trường s
dng các sn phm/chế phm bo v môi
trường. Điều này cho thy s quan tâm ca
người tiêu dùng đến vic bo v môi trường,
do vy các hoạt động qung xanh ca
doanh nghiệp trong giai đoạn này th s
tác động đến vic chn mua các sn phm
sp tới. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có
nghiên cu nào ti Vit Nam nghiên cu c
th mức độ ảnh hưởng ca các công c
marketing xanh ca các doanh nghiệp đến
vic chn mua sn phm của người tiêu
dùng. Do đó, nhóm tác gi thc hin nghiên
cu tìm hiu s tác động ca các công c
marketing xanh đến hành vi mua ca khách
hàng ti Thành ph Đà Lạt. Trong đó, các
công c marketing xanh như bao xanh,
nhãn sinh thái, thương hiệu xanh, qung cáo
xanh, niềm tin môi trường nhng
thuộc tính chính hướng ti việc xác định ý
định mua hàng trong nghiên cu này. Kết
qu ca nghiên cu hy vng s gi ý cho
các doanh nghiệp, nhà đầu tư, cũng như các
nhà tiếp th trong vic la chn công c
marketing xanh mt cách hiu qu cho hot
động kinh doanh của mình trong xu hướng
hin nay.
2. sở thuyết gi thuyết
nghiên cu
2.1 Marketing xanh (Green marketing)
Marketing xanh s dng chiến lược
marketing hướng vào giá tr doanh nghip,
tp trung vào chiến lược kéo. Quá trình này
đòi hỏi cách tiếp cn toàn din doanh
nghiệp đương nhiên phải tích hp tt c các
hoạt động phù hp vi các mi quan tâm v
môi trường. Marketing xanh liên quan đến
tt c các hoạt động được thiết kế nhm to
ra và tạo điều kin thun li cho bt k hot
động trao đổi nào nhm tha mãn nhu cu
hoc mong mun của con người vi tác
động bt li ti thiểu đến môi trường t
nhiên, tức là an toàn môi trường (Polonsky,
1994). S phát trin ca tiếp th xanh và tiêu
dùng xanh “có lẽ là hội ln nht cho c
doanh nghipphát minh mà thế gii công
nghip tng thấy (Cairncross, 2003). c
thut ng marketing xanh hiện cũng dựa
trên quan điểm của Polonsky (1994), được
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ
Tp 8 (12/2020)
13
hiu hot động tiếp th các sn phm
dch v được công nhn an toàn vi môi
trưng. kết hp sửa đổi sn phm/dch
v, thc hiện các thay đổi trong quá trình sn
xuấtóng góichiến lược truyn thông.
2.2 Hành vi người tiêu dùng, nim tin
môi trường ý định mua hàng ca
người tiêu dùng
Thut ng hành vi tiêu ng đ chnh
vi người tiêu dùng th hin trong vic tìm
kiếm mua, s dụng, đánh giá loại b các
sn phm dch v mà ngưi tiêu dùng mong
mun s tha n nhu cu ca h. Hành vi
tiêu dùng tp trung vào vic nhân ra quyết
định n thế o để s dng các ngun lc
hin (thi gian, tin bc, công sc) vào
vic tiêu th các mt hàng liên quan. Nó
bao gm vic h mua gì, ti sao mua, khi nào
mua, mua đâu, họ thưng mua chúng,
thưng s dụng chúng hay không, đánh giá
chúng ra sao sau khi mua và ảnh ng ca
những đánh giá này đến nhng ln mua ti
(Kotler & Armstrong, 2015).
Ý định hành vi được định nghĩa mc
độ một người đã lên kế hoch mt cách
ý thức để thc hin hoc không thc hin
mt s hành vi trong tương lai (Warshaw &
Davis, 1985). th hin s mong đợi ca
nhân v mt hành vi nhất định nào đó
trong mt tình trạng cho trước và rt kh
năng xảy ra. Khi đó, yếu t kế hoch hành
động (nhng kế hoạch xác đnh rõ đâu
khi nào mà một người s thc hin d tính
ca họ) được thêm vào ý định hành vi. V
bản, ý định mua th hin những người
tiêu dùng nghĩ rằng h s mua (Blackwell &
cs, 2001). Theo nh bản ca thuyết
d định hành vi (TPB), con người th
thc hin mt dng hành vi nhất định nếu
h tin hành vi này s mang li kết qu nht
định nào đó giá trị; tm quan trng ca
nhng kết qu này s giá tr đồng
thun vi hành vi h có nhng ngun lc,
kh năng cơ hi cn thiết để thc hin
hành vi đó (Ajzen, 1985, Conner & cs, 1998).
Theo Brown (2003), người tiêu dùng ý
định mua mt sn phẩm nào đó sẽ th hin
t l mua thc tế cao hơn so với nhng
khách hàng chng minh rng h không có ý
định mua. Những người tiêu dùng nim
tin v môi trường cao, tc nhn thc cao v
môi trường s b thu hút nhiều hơn đối vi
các sn phm xanh. Theo Arbuthnot (1977)
và Simon (1992), người tiêu dùng quanm
hơn đến môi trường dn dần thay đổi
hành vi ca h (được trích dn bi Shrestha,
2018). Hơn nữa, Hoyer MacInnis (2004)
cho rng các giá tr nim tin của người
tiêu dùng cần được xem xét khi nghiên cu
nhng yếu t ảnh hưởng đến quyết định
mua hàng của khách hàng (được trích dn
bi Shrestha, 2018). thuyết v d định
hành vi do Ajzen (1991) đề xut chng minh
nim tin v môi trường hình thành thái độ
đối vi hành vi, t đó chuyển thành ý định
mua (Hoyer & cs, 2004).
2.3 Marketing xanh ý định mua
hàng của người tiêu dùng
Các doanh nghiệp hiện nay càng ngày
càng nhiều ứng dụng xanh trong xuyên
suốt các hoạt động marketing của mình, từ
việc đầu tư nghiên cứu phát triển thân thiện
với môi trường như thay đổi thành phần cấu
tạo, thiết kế, thay đổi quy trình và cách thức
đóng gói, cho đến phân phối cũng như hoạt
động logictics thu hồi để thu được lợi thế
cạnh tranh và phát triển bền vững. Các hoạt
động marketing xanh cũng có xu hướng thể
hiện qua bao sản phẩm từ các doanh
nghiệp. Bao hiện nay cũng được xem
chữ P thứ năm trong chiến lược marketing
của các doanh nghiệp. Các yếu tố của bao bì
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ
Tp 8 (12/2020)
14
một trong những thuộc tính quan trọng
nhất đối với quyết định mua hàng của người
tiêu dùng Deliya & Parmar (2012). Người
tiêu dùng cũng bị thu hút bởi bao sản
phẩm khi mua hàng xanh Isa & Yao (2013).
Morris và cộng sự (1995) đã chỉ ra rằng các
tuyên bố về sản phẩm cụ thể trên nhãn sản
phẩm như “thân thiện với môi trường”, “có
thể tái chế”, “có thể phân hủy sinh học”
“thân thiện với ozon” được các nhà tiếp thị
sử dụng giúp các công ty truyền thông
những lợi ích môi trường của sản phẩm đến
người tiêu dùng của mình.
Liên quan đến thông điệp thể hiện trên
bao sản phẩm, nhãn sinh thái cũng đã
được các cơ quan chính phủ và các hiệp hội
ban hành. Nhãn sinh thái biểu tượng hoặc
nhãn hiệu được trao cho sản phẩm tuân th
theo tiêu chí thân thiện với môi trường
được đưa ra bởi chính phủ, hiệp hội hoặc
tiêu chuẩn do doanh nghiệp chứng nhận.
Như vậy, một trong những công cụ
marketing xanh quan trọng là sử dụng nhãn
sinh thái trên c sản phẩm thân thiện với
môi trường. Nhãn sinh thái ngày càng được
các doanh nghiệp sdụng để thúc đẩy việc
nhận dạng các sản phẩm xanh (D’Souza & cs,
2006). Sammer Wu¨stenhagen (2006)
cũng khẳng định rằng nhãn sinh thái là một
công cụ quan trọng để cung cấp thông tin từ
người bán cho người mua. Hơn nữa, Rex
Baumann (2007) cũng chứng minh nhãn
sinh thái n một công cụ để người tiêu
dùng dễ dàng đưa ra quyết định lựa chọn
các sản phẩm thân thiện với môi trường
cũng cách để họ biết sản phẩm được sản
xuất như thế nào. Bên cạnh đó, các nhà
nghiên cứu cũng chỉ ra “thương hiệu xanh”
còn được gọi “thương hiệu sinh thái” hoặc
“thương hiệu môi trường”. Tuy là hoạt động
tiếp cận tự nguyện của các doanh nghiệp
nhưng nó cũng có mối quan hệ tích cực giữa
phản ứng cảm xúc, phản ứng theo chiều
hướng hành vi mua của người tiêu dùng
dẫn đến việc mua những sản phẩm mà
người tiêu dùng gắn v mặt tình cảm
Norazah (2013).
Mục đích tiếp theo của nghiên cứu tìm
ra mối quan hệ giữa quảng cáo xanh ý định
mua hàng của người tiêu dùng. Nó liên quan
đến các hoạt động quảng tập trung o các
khía cạnh môi trường. Mục tiêu của quảng
cáo xanh tác động đến nh vi mua ng
của người tiêu dùng bằng cách khuyến khích
họ mua các sản phẩm không hoặc ít gây hại
cho môi trường ớng sự chú ý của họ
đến những hiệu quả tích cực của hành vi mua
hàng, đối với bản thân cũng như môi trường
(Rahbar & Wahid, 2010). Richards (2013) đã
xác định tác động của quảng cáo xanh thông
qua việc đánh giá kết nối của người tiêu dùng
với môi trường và các yếu tố cho thấy sự tin
ởng vào quảng cáo và sự sẵn lòng mua các
sản phẩm xanh. Người tiêu dùng đánh giá cao
các sản phẩm thương hiệu xanh đáng tin
cậy, giá cả phải chăng, tốt cho sức khỏe
lợi cho môi trường. Niazi và cộng sự (2012),
Saleem Abideen (2011) cũng đã thực hiện
các nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực
giữa phảnng cảm xúc, phản ứng theo chiều
ớng hành vi mua của người tiêu dùng
dẫn đến việc mua những sản phẩm người
tiêu dùng gắn bó về mặt tình cảm.
3. nh phương pháp nghn cu
3.1 Mô hình nghiên cu và gi thuyết
nghiên cu
3.1.1 Mô hình nghiên cu
T cơ sở lý thuyết u trên, mô nh
nghiên cứu được đề xuất như trong Hình
1. Mc tiêu chính ca nghiên cu pn tích
c động ca các công c marketing xanh
đến ý đnh mua hàng ca ngưi tiêung.
Trong đó, các công c marketing xanh
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ
Tp 8 (12/2020)
15
được đề cp trong mô nh nghiên cu
gm: Nim tin v i trường, bao xanh,
nhãn sinh thái, thương hiu xanhqung
cáo xanh. Nghiên cu áp dng mô nh
được đ xut bi Shrestha (2018), các
biến đc lp s dụng trong mô nh ng
đưc tham kho t mt sc nghiên cu
trưc v marketing xanh thuyết d
đnhnh vi.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
3.1.2 Gi thuyết nghiên cu
T sở thuyết nêu trên, các gi
thuyết nghiên cứu được đặt ra như sau:
Gi thuyết H1: Niềm tin môi trường
ảnh hưởng tích cực đến ý đnh mua hàng ca
người tiêu dùng.
Gi thuyết H2: Bao xanh nh
ng tích cực đến ý định mua hàng ca
người tiêu dùng.
Gi thuyết H3: Nhãn sinh thái nh
ng tích cực đến ý định mua hàng ca
người tiêu dùng.
Gi thuyết H4: Thương hiệu xanh
ảnh hưởng tích cực đến ý đnh mua hàng ca
người tiêu dùng.
Gi thuyết H5: Qung cáo xanh nh
ng tích cực đến ý định mua hàng ca
người tiêu dùng.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu bộ định tính đưc thc
hin bằng phương pháp phng vn sâu
nhóm khách hàng đã mua sn phm/dch v
xanh để ly ý kiến điều chnh b sung
thang đo cho các khái nim nghiên cu,
đồng thời đánh giá s phù hp ca vic s
dng thut ng trong bng hỏi để tiến hành
nghiên cu chính thc. Nghiên cứu định
ng chính thức được thc hiện để đánh
giá lại thang đo và kiểm định các gi thuyết
được đưa ra từ mô hình lý thuyết thông qua
vic phát bng kho t cho các khách
hàng ti thành ph Đà Lạt. Bng hi này s
dng thang đo Likert, áp dng thang đim
t 1 đến 5 cho d liu. Kết qu thu đưc
170 phiếu tr li, trong đó có 157 bng
khảo t đt u cầu và đưc s dng để
phân ch. Nghiên cứu s dụng phương
pháp phân tích nh cấu trúc tuyến
nh SEM (Structural Equation Modeling)
bằng phần mềm AMOS 20 để kim định
thang đo kiểm định c giả thuyết.
4. Kết qu nghiên cu
4.1 Thng kê mô t
Trong 157 bng khảo sát đạt yêu cu, kết
qu thng cho thy hu hết ngưi tiêu
dùng được kho sát độ tui t 19-34 chiếm
65% (n = 102), t 35 tui tr lên 35% (n =
55); trong đó mức chi tiêu nh quân mi
tháng dưới 5tr chiếm 43,4% (n=120) t 5
triu tr lên chiếm 56,7% (n = 67).
4.2 Kim định mô hình và gi thuyết
4.2.1 Phân tích nhân t khám phá (EFA)
Phân tích EFA cho 20 biến độc lp, biến
ph thuộc rút trích được 6 thành phn t 18
biến quan sát còn li (sau khi loi b 2 biến
không đạt yêu cu do ti trên 2 nhân t), các
biến được phân thành tng nhóm nhân t
như hình nghiên cứu đề xut. H s ti
EFA ca các biến giá tr t 0,444 đến 0,971
(xem Bng 1). Ngoài ra, h s tin cy tng
hp ca các thành phần thang đo giá trị t
0,753 đến 0,843 nên thang đo đạt u cu.