L I NÓI ĐU
B t c t i qu c gia nào trên th gi i, thu là ngu n thu ch y u đóng ế ế ế
góp vào Ngân sách Nhà n c (ướ NSNN), là công c quan tr ng trong chính sách
đi u ti t n n kinh t c a m i qu c gia, phân ph i l i t ng s n ph m xã h i và ế ế
thu nh p qu c dân. M t chính sách thu phù h p và có tính kh d ng cao s ế
thúc đy n n kinh t phát tri n n đnh. Thu mang trên vai s m nh c a m t ế ế
qu c gia, nh t là trong th i k m c a kinh t th tr ng, h i nh p qu c t thì ế ườ ế
gánh n ng đó l i càng tăng thêm. Nh n th c đc t m quan tr ng đó, Đng và ượ
Nhà n c ta đã ti n hành s a đi, b sung đ hoàn thi n h n v chính sáchướ ế ơ
thu n c ta. Hi n nay n c ta đã ban hành nhi u s c thu : thu thu nh pế ư ư ế ế
doanh nghi p (DN), thu thu nh p cá nhân, thu b o v môi tr ng,... trongế ế ườ
s đó có s c thu ế gí tr gia tăng (GTGT) đc ban hành đ thay th chính sáchượ ế
thu doanh thuế, t ng đc coi là ượ ch aư phù h p v i n n kinh t n c nhà. ế ướ
Thu GTGT là lo i thu gián thu,ế ế đc tính trên giá tr tăng thêm c aượ
hàng hóa, d ch v và sau khi đc ban hành nó đã th c hi n xu t s c nhi mượ
v c a mình, c th là s thu t s c thu này mang l i cho nhà n c là vô ế ướ
cùng l n th ng đm b o t 12% đn 30% t ng s thu c a NSNN. Lu t thu ườ ế ế
GTGT đc ượ thông qua t i k h p th 11 Qu c h i khóa IX và chính th c có
hi u l c thi hành t ngày 1/1/1999. Tuy nhiên trong su t th i gian áp d ng
cũng g p không ít nh ng v ng m c khó khăn, chính vì th mà luôn là tâm ướ ế
đi m s a đi, b sung trong nh ng l n c i cách.
Lu t thu GTGT đc ban hành và áp d ng nh ng luôn ph i c p nh t, ế ượ ư
s a đi, b sung liên t c chính b i lý do không ít nh ng DN luôn tìm cách gian
l n trong kê khai kh u tr thu nh m tr n thu . T nh ng k h dù r t nh ế ế
c a lu t thu cũng d n đn kh năng th t thu cho NSNN, vì th Lu t thu ế ế ế ế
GTGT s a đi, b sung v a qua đã c p nh t nh ng đi m m i nh t nh m h n
ch kh năng này. T th c t này, em đã ch n đ tài: “Phân tích nh ng tácế ế
đng c a quy đnh thanh toán không dùng ti n m t (trong lu t thu GTGT s a ế
đi, b sung năm 2013) đn công tác qu n lý thu GTGT c a ế ế Chi c c thu ế
Qu n 10, thành ph H Chí Minh”.
M c tiêu nghiên c u c a đ tài
Em không có tham v ng gi i quy t toàn b v n đ lý thuy t và th c ế ế
ti n trong khâu kh u tr thu GTGT v a s a đi, b sung ế ; mà ch d ng l i t i
khâu tìm hi u rõ b n ch t c a nh ng quy đnh m i này và chia s v v n đ
nh n th y đc qua quá trình nghiên c u th c ti n t i ượ Chi c c thu Qu n 10. ế
Thông qua lý thuy t đã đc nghiên c u t tr c c ng thêm có c h i tìmế ượ ướ ơ
hi u th c t , m c tiêu c a bài báo cáo này là làm sáng t nh ng v n đ liên ế
quan đn nguyên t c kh u tr thu GTGT đu vào. Đó là trên c s lý thuy t,ế ế ơ ế
còn trên th c t qua nh ng s li u thu th p đc rút ra k t lu n v v n đ ế ượ ế
kh u tr thu GTGT đu vào c a các DN khi áp d ng lu t thu m i yêu c u ế ế
ph i thanh toán không dùng ti n m t trong giao d ch.
Câu h i nghiên c u đ tài
Đng th i đi tìm l i gi i cho nh ng câu h i: Đi m khác bi t gi a thanh
toán không dùng ti n m t trong lu t hi n nay khác gì thanh toán qua ngân hàng
đã áp d ng t năm 2009? T đó tr l i cho v n đ lu t s a đi b sung t o
thu n l i và khó khăn nào cho DN khi áp d ng? Và d a vào s li u c th đ
tr l i cho v n đ lu t m i đã h p lý hay ch a? Vi c áp d ng là d hay khó ư
nh ng đi m nào?
Ph ng pháp nghiên c u đ tài:ươ
Đ tài đc nghiên c u ượ thông qua k t h p nh ng ph ng pháp sau đây:ế ươ
ph ng pháp phân tích, ph ng pháp th ng kê, k t h p ph ng pháp t ng h pươ ươ ế ươ
và so sánh t đó đa ra nh n đnh v v n đ nghiên c u. ư
Ph m vi nghiên c u:
Ph m vi nghiên c u đ tài là đi m m i v vi c thanh toán không dùng
ti n m t trong khâu kh u tr thu GTGT đc quy đnh t i Lu t s a đi b ế ượ
sung s 31/2013 và Thông t 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, trên c s đó ư ơ
đi chi u v i s li u liên quan nghiên c u đc trong quá trình ki n t p t i ế ượ ế
Chi c c thu Qu n 10 đ đa ra nh n xét c a cá nhân v quá trình áp d ng ế ư
đi m m i trong lu t thu GTGT. ế
Ngu n s li u, d li u:
S d ng nh ng s li u thu th p đc t ượ Đi T ng h p Nghi p v -
D toán Chi c c thu Qu n 10 trong nh ng năm g n đây có liên quan đn đ ế ế
tài nghiên c u, trên c s ý ki n khách quan đa ra nh n xét chung. ơ ế ư
K t c u c a đ tài:ế
Ngoài ph n M đu và K t lu n, bài báo cáo đc trình bày theo 3 ế ượ
ph n nh sau: ư
Ch ng 1: GI I THI U CHUNG V CHI C C THU QU N 10.ươ
Ch ng 2: T NG QUAN V QUY ĐNH KH U TR THU GTGT ĐU ươ
VÀO VÀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TI N M T.
Ch ng 3: TÁC ĐNG C A ĐI U KI N THANH TOÁN KHÔNG DÙNG ươ
TI N M T TRONG KHÂU KH U TR THU GTGT ĐU VÀO ĐI V I
CÔNG TÁC QU N LÝ THU C A CHI C C THU QU N 10.
Báo cáo th c hành ngh nghi p
Ch ng 1: GI I THI U CHUNG V CHI C C THUươ
QU N 10.
1.1 C c u t ch c b máy ơ Chi c c thu Qu n 10: ế
1.1.1 Quá trình xây d ng b máy Chi c c thu Qu n 10: ế
Nh m đáp ng yêu c u qu n lý thu thu c a B tài chính và T ng c c ế
thu , Chi c c thu Qu n 10 đã, đang và s ti p t c hoàn thi n t máy mócế ế ế
thi t b , công tác qu n lý... đn trình đ chuyên môn cán b công ch c. V iế ế
nh ng đi m i y, Chi c c thu Qu n 10 đã t o ra đc cách th c làm vi c ế ượ
khoa h c, t o ra nh ng thu n l i nh t đnh cho ng i n p thu và tăng thu ườ ế
thu v cho NSNN theo t ng năm.ế
Căn c theo quy t đnh s 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 c a Th ế
t ng Chính Ph quy đnh ch c năng, nhi m v , quy n h n và c c u t ch cướ ơ
c a T ng c c thu . ế
Căn c theo Quy t đnh s 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 c a B tr ng ế ưở
B tài chính quy đnh ch c năng, nhi m v , quy n h n và c c u t ch c c a ơ
C c thu tr c thu c T ng c c thu . ế ế
Th c hi n theo Quy t đnh s 503/QĐ-TCT ngày 29/03/2009 c a T ng ế
C c Thu v vi c quy đnh ch c năng, nhi m v , c c u t ch c c a Chi ế ơ
C c Thu tr c thu c C c Thu và ch c năng, nhi m v c a các Đi Thu ế ế ế
thu c Chi C c Thu . ế
Chi c c thu Qu n 10 có nhi m v qu n lý thu thu các đi t ng n p ế ế ượ
thu là các công ty, DN, h kinh doanh cá th đóng trên đa bàn Qu n. B ngế
các bi n pháp, nghi p v có th áp d ng vào t ng khâu trong quá trình qu n lý
nh m qu n lý, thu n p vào NSNN, đng th i th c hi n công tác thanh tra ki m
tra đ qu n lý c ch t khai t n p c a đi t ng n p thu nh m rà soát, ơ ế ượ ế
ki m tra, h n ch s gian l n, tr ế n tránh nghĩa v n p thu . ế
SV: Nguy n Qu c V ngươ Page 5