1
M ĐẦU
1. Lý do chn đề tài
VHTC môi trường sng ca nhân viên trong mi công ty, giúp
hình thành tư duy, to cm xúc c gn kết mi người theo mc tiêu
chung. VHTC si dây ni dài làm tăng giá tr ca tng cá nhân riêng
l; tài sn rt giá tr mi t chc cn phi phát huy. VHTC to ra li
thế cnh tranh, giá tr hình giúp khách hàng phân bit doanh nghip
(DN). VHTC có th được dùng đo lường hiu qu hot động ca t chc.
Trong cuc chiến v li thế cnh tranh bn vng, xây dng đi ngũ
ngun nhân lc gn kết vi t chc luôn mc tiêu ti cao ca DN, giúp
t chc nâng cao li thế cnh tranh. Theo các chuyên gia nghiên cu v
QTNL, mc tiêu ca DN kđạt được nếu người lao động (NLĐ) gn kết
hi ht và NSLĐ chưa cao; đặc bit là nhng nhân viên xut sc (tài năng)
cn phi được ưu tiên ng đầu, bi nhng nhân viên sut sc được coi
nhng tài sn quý giá ca t chc. S gn kết nhân viên (GKNV) mt
yếu t chính đóng góp vào năng sut ca t chc, hiu qu và s tn ti lâu
dài ca t chc. Các t chc nhân viên gn kết cao xu đt được doanh
thu và li nhun ln hơn.
Trong nhiu phương thc để nâng cao s GKNV vi t chc, VHTC
được coi là công c quan trng và hiu qu. VHTC mnh s là nn tng để
nâng tm uy tín và v thế ca DN; giúp doanh nghip gim mâu thun,
xung đt cht keo dính hình giúp NLĐ tâm huyết gn kết vi t
chc. Nhiu khía cnh VHTC được xem xét, tuy nhiên s php ca các
nghiên cu này ti Vit Nam li là mt vn đề khi văn hóa Vit Nam
nhng đặc trưng riêng khác l so vi thế gii. Nhiu DNVN th
b tt hu, b li phía sau nếu không thích ng ngay vi nhng thay đổi
liên tc t bên ngoài không đổi mi VHTC. DNVN cũng đang phi
cnh tranh ngay gt v NNL, đc bit NNL cht lượng cao khan
hiếm.
Hơn na, góc đ khoa hc thuyết vn còn b ng góc nhìn
cách tiếp cn t góc độ ca nhà qun tr nhân lc, đ tài “Nghiên cu tác
động ca VHTC đến s GKNV vi t chc trong các DNVN được la
chn. Nghiên cu gi ý mt s chính sách cho các nhà qun tr hiu rõ hơn
tác động ca VHTC đến s GKNV vi t chc, t đó định hướng các khía
cnh VHTC cha đựng nhng giá tr tích cc giúp NLĐ cm thy an tâm,
t hào, n lc và phát trin cùng vi t chc.
2. Mc tiêu và câu hi nghiên cu
2.1 Mc tiêu nghiên cu
2
Mc tiêu chính ca lun án nghiên cu xây dng hình kim
định tác động ca VHTC đến s GKNV vi t chc trong các doanh
nghip. T kết qu thc nghim, tác gi đề xut các khuyến ngh để nâng
cao s GKNV vi t chc thông qua các khía cnh biu hin VHTC trong
hành vi ng x, hot động thc tin qun tr trong các DNVN.
2.2. Câu hi nghiên cu
Hướng ti mc tiêu ca lun án, đề tài thc hin nhm tr li câu hi
nghiên cu sau đây:
- Nhng tiêu chí nào đo lường VHTC và s GKNV vi t chc?
- VHTC tác động đến GKNV vi t chc như thế nào? Tác động ca
các khía cnh VHTC đến tng thành phn ca s GKNV vi t chc
khác nhau như thế nào?
- Nhng đề xut nào giúp hoàn thin điu chnh các khía cnh
VHTC góp phn tăng mc độ GKNV vi t chc trong các DNVN?
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
3.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu: Lun án tp trung nghiên cu tác động ca
VHTC đến GKNV vi t chc trong các DNVN. C th, (i) nghiên cu
các khía cnh biu hin ca VHTC đo lường VHTC trong doanh
nghip, (ii) s GKNV đo lường s GKNV (iii) tác động ca VHTC
đến GKNV vi t chc trong doanh nghip.
Đối tượng kho sát: là người lao động trong các DNVN.
3.2. Phm vi nghiên cu
S liu th cp được thu thp trong giai đon 2012 - 2019, s liu
th cp bao gm các thng kê liên quan ti các biến đại din đo lường cho
VHTC s GKNV vi t chc. S liu sơ cp được thu thp trong năm
2019. Đây ngun d liu thu thp thông qua phiếu điu tra ca lun án.
S phiếu lun án thu v 791 phiếu, s phiếu đủ điu kin phân tích
711 phiếu.
- Doanh nghip thuc c 3 khu vc (tư nhân, nhà nước, doanh nghip
có vn đầu tư nước ngoài), đa dng v quy mô, ngành ngh.
- Lun án tiến hành kho sát các DNVN, bao gm các doanh nghip
phía Bc, Trung và phía Nam.
4. Phương pháp nghiên cu
Lun án s dng c phương pháp nghiên cu đnh tính định lượng
trong nghiên cu.
- Nghiên cu đnh tính: ng để phát hin, sa cha, b sung các
thang đo, các biến và bng hi. Tìm hiu và sàng lc v khái nim các biến
độc lp, biến ph thuc kim tra mc độ phù hp ca thang đo, tham kho
3
các ý kiến để hoàn thin li t ng cu trúc u. Thành phn tham gia
phng vn gm 20 người gm đại din DN, các chuyên gia am hiu v
VHTC và NLĐ làm vic trc tiếp làm vic v nhân s.
- Nghiên cu định lượng được tiến hành bao gm (i) Phương pháp
kho sát nhm thu thp d liu phc v vic tr li các câu hi nghiên cu.
(ii) Phương pháp phân tích nhân t khám phá được thc hin nhm phát
hin các thang đo đo lường các nhân t trong lun án đề cp. (iii) Phương
pháp phân tích thng mô t được thc hin nhm phân tích t
nhng đặc đim mu nghiên cu, VHTC s GKNV vi t chc. (iv)
Phương pháp phân tích hi quy được dùng để đo lường tác động ca
VHTC đến GKNV vi t chc trong các DNVN. Các bng hi được phát
ra được tiến hành qua các hình thc: phát phiếu trc tiếp, gi thư kho
sát online (s dng dch v google form).
5. Nhng đóng góp ca lun án
Lun án tr li các câu hi nghiên cu mt s đóng góp v
lun và thc tin như sau:
5.1. Đóng góp v mt lý lun
- Lun án s dng cách tiếp cn t góc độ nhà qun tr nhân lc v
VHTC thông qua các hành vi ng x hot động thc tin qun tr. Đây
cách tiếp cn khác bit ca nghiên cu này so vi các nghiên cu trước
đây v VHTC - nghiên cu các loi nh văn hóa t chc, hay các giá tr,
chiu hướng ca VHTC tác đng ti s GKNV.
- Lun án phát hin đề xut thêm mt khía cnh đo lường biu
hin VHTC đó Hành vi lãnh đạo”, th hin hơn khái nim VHTC
trong bi cnh mt nn kinh tế chuyn đổi như Vit Nam.
- Lun án khng định 8 khía cnh VHTC quyết định s GKNV vi t
chc.
5.2. Đóng góp v mt thc tin
- Nghiên cu khng định khía cnh Hành vi nh đạo” trong VHTC
tác động ch cc nht ti s GKNV vi t chc nói chung, đều tác
động tích cc đến S trung thành”, S t hào S c gng ca
NLĐ. Kết qu y khng định vai trò ca Hành vi lãnh đạotrong xây
dng và phát trin VHTC ca DN.
- Khía cnh VHTC Đổi mi chp nhn ri rotác đng tiêu
cc đến S c gng”, nhưng tác đng rt tích cc đến S trung
thành S t hàoca NLĐ. Đng thi, khía cnh Khen thưng và
ghi nhn tác động tích cc nht đến S c gng ca nhân viên”,
nhưng không tác động đến “S trung thành” và “S t hào” ca NLĐ. Khi
4
xây dng VHTC cn quan tâm ti các khía cnh c th và cân bng vi
mc tiêu GKNV vi t chc trong DN.
- Mun tăng s GKNV vi t chc trong DN cn chú ý ti c khía
cnh VHTC trong tng trường hp c th. Kết qu nghiên cu gi ý rng
mi khía cnh VHTC tác động ti các thành phn GKNV vi t chc theo
các chiu khác nhau. Chính vì vy, nhà qun tr DN cn chú ý tác động ca
khía cnh VHTC đến tng thành phn GKNV vi t chc nhm tăng s
GKNV vi t chc trong DN.
6. Kết cu ca lun án
Ngoài phn m đầu, mc lc, kết lun và ph lc; lun án gm có 5
chương.
Chương 1: Tng quan nghiên cu
Chương 2: Cơ s thuyết hình nghiên cu v tác động ca
VHTC đến GKNV vi t chc.
Chương 3: Phương pháp và thiết kế nghiên cu
Chương 4: Kết qu nghiên cu tác động ca VHTC đến GKNV vi
t chc trong DNVN
Chương 5: Tho lun kết qu nghiên cu và đề xut
CHƯƠNG 1: TNG QUAN NGHIÊN CU
1.1 Tng quan nghiên cu v văn hoá t chc
VHTC sn phm ca nhng người cùng làm trong mt t chc
đáp ng nhu cu giá tr bn vng. Ct lõi ca quá trình phát trin các giá
tr văn hóa mi DN phi làm rõ đưc các giá tr đang được đề cao trong
DN ca mình, t đó hoch định kế hoch chi tiết để phát trin nhng giá tr
phù hp hn chế nhng giá tr không phù hp. VHTC được nhiu hc
gi nghiên cu và tiếp cn vi quan đim riêng; lun án tiếp cn VHTC
theo nghiên cu Recardo & Jolly (1997). Nghiên cu cũng ch cách
thc đo lường các biu hin ca VHTC thông qua nhng thc tin qun
DN cũng như các hành vi ng x ca NLĐ trong t chc. Chính vy,
nghiên cu này được s dng nhiu trong nghiên cu thc nghim v
VHTC và phù hp để nghiên cu xem xét tác động ca VHTC ti hành
vi ca nhân viên trong các DN, dưới góc nhìn ca qun tr nhân lc.
1.2 Tng quan nghiên cu v s gn kết ca nhân viên vi t chc
T sau nhng năm 2000, lĩnh vc QTNL đã đổi mi trong cách tiếp
cn nghiên cu hành vi ca NLĐđược gii thiu rng rãi (Little, 2006).
Đã nhiu quan đim, lp lun “s gn kết nhân viên” v ging “s
cam kết vi t chc”, cũng th xem GKNV là mt bước tiến ca cam
kết vi t chc (Robinson cng s, 2004). Điu này d hiu bi gia
gn kết s cam kết t chc ý nghĩa tương đng, đều nói lên s gn
5
t nguyn, th hin t cm xúc và mong mun li t chc. S khác
bit ban đầu có th d phân bit: NLĐ cam kết vi t chc vì nhng li ích
h nhn được t t chc; trong khi GKNV nhn mnh ý thc t
nguyn, cm hng, n lc cng hiến để làm vic hiu qu nh t chc
truyn cho NLĐ. S khác nhau cũng th được nhìn nhn góc độ n
nghiên cu chuyên sâu lĩnh vc gì; nhưng s khó tách bch thước đo nào
phù hp, mi nghiên cu mc tiêu riêng ph thuc vào nhiu yếu
tt chc; nhóm; cá nhân công vic” (Robinson & Hayday, 2007). S
GKNV nhng đim tương đồng trùng lp vi hai khái nim s cam
kết và hành vi công dân t chc (Markos & Sridevi, 2010).
GKNV mt khái nim đa hướng, nên có nhiu nghiên cu khía
cnh khác nhau để đo lường. Lun án tiếp cn thuyết ba thành phn gn
kết ca Mowday, Steers, & Porter (1979) được cho mt trong nhng lý
thuyết hàng đu nghiên cu v ch đề này; thuyết này tiếp tc được
Trn Kim Dung (2006) s dng điu chnh t ng cho phù hp vi
nhn thc và mc hiu biết ca NLĐ Vit Nam.
1.3 Tng quan nghiên cu v tác động ca VHTC đến s GKNV vi
t chc
Zain cng s (2009), nghiên cu trong mt công ty niêm yết
Malaysia. Nghiên cu y đưa ra bn khía cnh VHTC, c th “(i) làm
vic nhóm, (ii) đào to và phát trin, (iii) giao tiếp trong t chc, (iv) khen
thưởng s công nhn”. Kết qu cho thy các khía cnh ca VHTC
quyết định đến vic thúc đẩy GKNV vi t chc. Tuy nhiên, hn chế ca
nghiên cu này mu nghiên cu nh, ch gii hn mt công ty, kết qu
nhng phát hin trong nghiên cu này th không th khái quát cho các
t chc khác.
Trong Manetje and Martins (2009), biến VHTC được xây dng theo
tiếp cn ca Harrison and Stokes (1992). Ý nghĩa ca nghiên cu là các t
chc cn phi đánh giá các văn hóa ca h và s GKNV vi t chc trước
khi c gng để thay đổi hoc làm mi VHTC ca h. Hn chế mu
nghiên cu bao gm các nhân trong cùng mt t chc nên kết qu
không th được tng quát cho các t chc trong lĩnh vc khác.
Ghina (2012), nghiên cu Indonesia; VHTC được đo lường bi 4
thành phn là: làm vic theo nhóm, giao tiếp, khen thưởng công nhn,
đào to và phát trin”. Thang đo v GKNV s dng theo Mowday và công
s (1979). Nghiên cu góp phn hiu biết hơn v tác động ca VHTC
các biến kim soát ti s GKNV vi t chc ca các t chc dân s. Các
hn chế ca nghiên cu ly mu thun tin, có 150 phiếu hi s dng
được.
6
Theo Suharti & Suliyanto (2012), d liu nghiên cu thu được t 102
người tr li bng phương tin câu hi cu trúc; cho rng VHTC
phong cách lãnh đạo nh hưởng đến s GKNV đã được chp thun.
Hn chế ca nghiên cu này mu nghiên cu nh; hơn na, cách xác
định các biến độc lp và biến ph thuc b mâu thun vi nhiu nghiên cu
đã được công b trước (Mowday và cng s, 1979; Meyer & Allen, 1991).
Theo Al Shehri cng s (2017), nghiên cu ti ngân hàng Saudi
Banks; điu tra các yếu t thuc VHTC tác tng tích cc hoc tiêu cc đến
s GKNV, nghiên cu định tính được thc hin vi các cuc phng vn
vi các cp qun nhân viên ngân hàng, kết qu cho thy các khía
cnh ca VHTC tác đng tích cc đến s gn kết ca NLĐ. Hn chế ca
nghiên cu này mi ch thc hin qua phương pháp định tính, xem xét
v s gn kết chung và tp trung nghiên cu mi ngân hàng Saudi Banks.
Ti Vit Nam, nghiên cu VHTC tác đng đến công tác qun tr
nhân lc và s GKNV vi t chc còn thiếu h thng, ch yếu nghiên cu
dng li quy nh. Trương Hoàng Lâm Đỗ Th Thanh Vinh (2012),
by nhân t c động liên quan mt thiết đến s gn vi t chc.
Tuy nhiên, nghiên cu dng li nghiên cu định lượng, ti mt công ty
liên quan đến công ngh thông tin, nên NLĐ nhng đặc thù riêng như
tr, năng động, sáng to thích phát trin hết năng lc nhân. Nguyn
Hng Thm (2014), cho rng VHTC tác động đến h thng thưởng. Trn
Hu Ái, Nguyn Minh Đức (2015), 5 yếu t thuc VHTC tác động đến
s GKNV vi t chc; hn chế ch nghiên cu ti mt DN, thiếu tính
tng quát tng quát cn nghiên cu vi c mu ln hơn. Theo nghiên cu
ca Nam Khánh Giao H Th Thu Trang (2016), đề cp đến 5 nhân
t văn hóa trong nghiên cu ca mình; hình nghiên cu chưa đề cp
đến các biến kim soát, các thành phn cu thành s GKNV chưa được
phân tích rõ. Nguyn Nam Hi (2018), kết qu c 5 biến văn hóa đưa vào
nghiên cu được ng h; hn chế mi nghiên cu ngành công ngh
thông tin, chn mu 2 thành ph ln Ni H Chí Minh, chưa
nghiên cu các khía cnh riêng ca VHTC đến gn kết. Nguyn Lan Anh
(2019) nghiên cu VHDN thông qua bn khía cnh văn hóa theo cách đo
lường ca Denison; cho thy tác động yếu t thuc VHDN tác động cam
kết ca nhân viên, tác gi ly mu theo phương pháp thun tin vi 315
phiếu kho sát đạt Ni Ngh An; nghiên cu này nghiên cu theo
loi văn hóa, s nhng khía cnh gm khó quan sát được, thường
khó đo lường t thông tin công khai.
Tóm li, các nghiên cu liên quan đến tác động ca VHTC đến s
GKNV trên thế gii Vit Nam đã được đề cp. Nhưng thc tế VHTC
7
là mt khái nim rng, đa dng trong cách tiếp cn, nên mi nghiên cu li
khai thác VHTC các khía cnh khác nhau; phn ln các nghiên cu vn
chưa th hin được độ bao ph các khía cnh VHTC th hin tính đặc thù
ca DNVN, chưa tính phát hin và b sung các khía cnh mi ca
VHTC trong nghiên cu. Hơn na, GKNV vi t chc ch yếu nghiên cu
góc độ tâm , tình cm cm xúc nhân; các nghiên cu chưa nhn
mnh đến ý thc t nguyn gn kết và hành vi gn kết ca NLĐ. Đặc bit,
các nghiên cu ch dng li s GKNV vi t chc i chung, rt ít
nghiên cu th hin được tác động ca VHTC đến tng thành phn gn kết
riêng, s khác bit đó th hin như thế nào; t đó giúp DN điu chnh các
khía cnh VHTC phù hp, giúp tăng s GKNV vi t chc.
1.4 Khong trng và hướng nghiên cu ca đề tài
Kết qu tng quan cho thy khong trng cn được b sung trong
nghiên cu v VHTC và GKNV vi t chc bao gm:
Th nht, ít nghiên cu khái quát mang tính quy lut v c đng
VHTC đến s GKNV vi t chc trong DNVN. Các DNVN mang đậm
bn sc văn hóa dân tc văn hóa phương đông, đang trong quá trình
chuyn đổi mnh m để tiếp cn và hi nhp toàn cu. Ít nghiên cu đề cp
VHTC dưới góc nhìn nhà QTNL làm ni bt biu hin VHTC trong hành
vi ng x, hot động thc tin qun tr. Đặc bit chưa nhìn nhn giá tr
văn hóa biu hin trong hành vi ng x ca lãnh đạo, qun lý; trong y
dng và phát trin các khía cnh VHTC.
Th hai, rt ít nghiên cu tách được tng khía cnh ca VHTC tác
động đến tng thành phn GKNV s t hào, s c gng s trung
thànhtrong các DN Vit Nam. Vic phân định tng khía cnh ca VHTC
tác động đến tng thành phn GKNV thông qua ý thc t nguyn nh
vi gn kết đem li cho nhà QTNL c nhìn hơn hướng nghiên cu
cn b sung, tiếp tc nghiên cu để định hướng, gii pháp c th, hiu
qu nht phát trin VHTC tích cc làm tăng s GKNV vi t chc.
Th ba, ít nghiên cu phân tích s GKNV vi t chc dưới góc
độ ba thành phn thành phn gn kết s t hào, s c gng s trung
thành ca NLĐ”. Các nghiên cu trước ti Vit Nam ch yếu dng li
vic nghiên cu cam kết vi t chc, gn vi t chc; chú trng vào
trng thái tâm lý, cm xúc ca NLĐ.
Th tư, mc dù, VHTC được biu hin khá nét thông qua hành vi
ca lãnh đạo qun DN mt khía cnh cu thành nên VHTC rt
rõ trong DNVN; nhưng rt ít nghiên cu đề cp văn hóa biu hin qua khía
cnh “Hành vi ca lãnh đạo” tác động đến s GKNV vi t chc trong các
DNVN. Theo Sarros và cng s (2008) “hành vi ca lãnh đạo là mt phn
8
ca VHTC không th tách rilãnh đo được như v kiến trúc
sư định hình nên VHTC th đổi mi VHTC”. Hành vi lãnh đạo
cách người lãnh đạo th hin vai tca mình, cách h giao tiếp, hành
động, đối x vi NLĐ theo nhn thc ca h.
CHƯƠNG 2: CƠ S LÝ THUYT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CU
TÁC ĐỘNG CA VĂN HÓA T CHC ĐẾN S GN KT NHÂN
VIÊN VI T CHC
2.1 Các khái nim cơ bn
2.1.1 Khái nim liên quan đến văn hoá t chc
Mt s nghiên cu nhn mnh khía cnh giá tr hành vi trong
VHTC. Mt s nghiên cu tác động ca VHTC đến vic nâng cao hiu qu
công vic. Mt s nghiên cu chú trng đến khía cnh biu hin VHTC
thông qua hành vi ng x và thc tin hot động.
Khái nim VHTC đa dng, phn ánh s mi m và hướng nghiên cu
phong phú; lun án tiếp cn s dng hình nghiên cu VHTC ca
Recardo & Jolly (1997); Robbins & Judge (2013) làm nn tng cho nghiên
cu ca mình; VHTC xác lp h thng các giá tr biu hin thông qua
hành vi ng x, hot đng thc tin mt s chính sách qun tr ca t
chc được người lao động chia s và hành động nht quát”.
2.1.1 Khái nim liên quan đến gn kết ca nhân viên vi t chc
Khái nim GKNV ngày càng tr nên quan trng trong nghiên cu v
t chc và hành vi ca NLĐ ti nơi làm vic. Mt s nghiên cu đ cp
đến s gn kết thông qua cm xúc hành vi. Mt s nghiên cu nhn
mnh đến nh hưởng ca giá tr GKNV vi t chc đến hiu qu hot
động ca t chc. Mt s nghiên cu nhn mnh đến thành phn ca s
gn kết, bao gm nhng khía cnh c th.
Lun án tiếp cn khái nim GKNV vi t chc ca Mowday, Steers
& Porter (1979), s kế tha b sung t nghiên cu ca Trn Kim
Dung (2006); nhn mnh đến các thành phn s GKNV vi t chc Gn
kết nhân viên vi t chcs t nguyn ca người lao động ý thc n lc
c gng, t hào sn sàng trung thành vi t chc, giúp thúc đy hiu
qu hot động ca t chc”.
2.2 Mô hình và gi thuyết nghiên cu
2.2.1 Mô hình nghiên cu
Theo lý thuyết phát trin DN da trên ngun lc, DN có th đạt được
li thế cnh tranh, nâng cao năng lc cnh tranh nếu biết xây dng và khai
thác s dng hiu qu các ngun lc, trong đó ngun lc con ngưi.
Làm thế nào để ngun lc con người tr nên giá tr, hiếm, khó bt chước
thay thế vn đề các DN thc s quan tâm. Chú trng vào xây
9
dng h thng qun lý, kim soát, xây dng VHTC, thiết kế cu trúc t
chc các thc tin qun NNL s giúp các DN cng c và tăng cường
vn con người và vn hi ca mình, góp phn nâng cao năng lc ca t
chc to li thế cnh tranh cho DN (Barney & Clark, 2007). VHTC
giúp cng ctăng cường vn xã hi ca DN (s trung thành, gn kết
s tin tưởng ca nhân viên đi vi t chc). Lý thuyết này được coi
thuyết nn tng gii thích cho vic hình thành hình nghiên cu ca
lun án.
Hình 2.1: Mô hình nghiên cu
Mô hình có s kết hp các biến độc lp theo lý thuyết ca Recardo &
Jolly (1997); Robbins & Judge (2013); khía cnh hành vi ca lãnh đạo
được phát hin và b sung. Biến ph thuc tiếp cn theo thuyết ca
Mowday, Steers, & Porter (1979), s kế tha b sung t nghiên cu
ca Robinson & cng s, 2004); Trn Kim Dung (2006); Markos &
Sridevi, 2010; Soane và cng s, (2012).
2.2.2. Gi thuyết nghiên cu
H
1
. VHTC tác động thun chiu đến s GKNV vi t chc
H
1a
; H
1b
; H
1c
: VHTC tác động thun chiu ln lượt đến s trung
thành, s t hào và s c gng ca nhân viên
Hành vi lãnh đạo
Định hướng KH tương lai
Đổi mi và chp nhn ri ro
Ra quyết định
Cá nhân
- Gii Tính
- Độ tui
- Trình độ Hc
vn
- V trí vic
làm
- Thâm niên
công tác
S GKNV vi
t chc
S c gng
S t hào
S trung thành
Các khía
cnh ca
VHTC
Đào to và phát trin
Khen thưởng & s công nhn
Làm vic nhóm
Giao tiếp trong t chc
Doanh nghi
p
- Quy mô
- Lĩnh vc
hot động
- Loi hình
doanh nghi
p
10
H
2
. Khía cnh văn hóa “giao tiếp trong t chc” tác động thun chiu
đến s GKNV vi t chc
H
2a
; H
2b
; H
2c
: Khía cnh văn hóa “giao tiếp trong t chc” tác động
thun chiu ln lượt đến s trung thành, s t hào s c gng ca
nhân viên”.
H3. VHTC chú trng khía cnh Đào to phát trin tác động
thun chiu đến s GKNV vi t chc
H
3a
; H
3b
; H
3c
: VHTC chú trng khía cnh Đào to phát trin”
tác động thun chiu ln lượt đến s trung thành, s t hào s c
gng ca nhân viên”.
H4. VHTC chú trng khía cnh Khen thưởng ghi nhntác động
thun chiu đến s GKNV vi t chc
H
4a
; H
4b
; H
4c
: VHTC chú trng khía cnh “Khen thưởng ghi
nhn” tác động thun chiu ln lượt đến s trung thành, s t hào s
c gng ca nhân viên”.
H5. Khía cnh văn hóa Định hướng làm vic nhómtác động thun
chiu đến GKNV
H
5a
; H
5b
; H
5c
: VHTC c trng khía cnh Định hướng làm vic
nhóm” tác động thun chiu ln lượt đến s trung thành, s t hào s
c gng ca nhân viên”.
H6. VHTC chú trng khía cnh Định hướng v kế hoch tương lai
tác động thun chiu đến s GKNV vi t chc
H
6a
; H
6b
; H
6c
: VHTC chú trng khía cnh Định hướng v kế hoch
tương lai” tác động thun chiu ln lượt đến s trung thành, s t hào
s c gng ca nhân viên”.
H7. Khía cnh Đi mi chp nhn ri rotác động thun chiu
đến s GKNV
H
7a
; H
7b
; H
7c
: VHTC chú trng khía cnh “Đổi mi và chp nhn ri
ro” tác đng thun chiu ln lượt đến s trung thành, s t hào s c
gng ca nhân viên”.
H8. Khía cnh “Hiu qu vic ra quyết định” tác đng thun chiu
đến s GKNV
H
8a
; H
8b
; H
8c
: VHTC chú trng khía cnh “Hiu qu vic ra quyết
định” tác động thun chiu ln lượt đến s trung thành, s t hào s
c gng ca nhân viên”.
H9. VHTC chú trng đến Hành vi ca lãnh đạo tác động thun
chiu đến s GKNV vi t chc.