intTypePromotion=1

Tác nhân gây viêm phổi nặng mắc phải cộng đồng điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2015

Chia sẻ: ViAchilles2711 ViAchilles2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
2
lượt xem
0
download

Tác nhân gây viêm phổi nặng mắc phải cộng đồng điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2015

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày việc xác định tỉ lệ các tác nhân virus, vi khuẩn (điển hình, không điển hình) gây viêm phổi nặng mắc phải trong cộng đồng (VPNMPCĐ) và độ nhạy cảm kháng sinh của các tác nhân vi khuẩn thường gặp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tác nhân gây viêm phổi nặng mắc phải cộng đồng điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013-2015

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 TÁC NHÂN GÂY VIÊM PHỔI NẶNG MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 2013-2015 Huỳnh Thị Loan*, Dương Bích Thủy*, Nghiêm Mỹ Ngọc*, James Campbell**, Nguyễn Văn Vĩnh Châu*** TÓM TẮT Mở đầu: Việc xác định tác nhân gây viêm phổi nặng góp phần quan trọng trong việc điều trị nhiễm trùng, chọn lựa kháng sinh phù hợp, có chiến lược sử dụng kháng sinh thích hợp. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ các tác nhân virus, vi khuẩn (điển hình, không điển hình) gây viêm phổi nặng mắc phải trong cộng đồng (VPNMPCĐ) và độ nhạy cảm kháng sinh của các tác nhân vi khuẩn thường gặp Phương pháp: Mô tả hàng loạt ca bệnh nhân người lớn (≥ 15 tuổi) nhập vào khoa Cấp cứu hồi sức tích cực chống độc (CCHSTCCĐNL) Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới (BVBNĐ) được chẩn đoán VPNMPCĐ trong thời gian từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 5 năm 2015. Kết quả: Có tất cả 72 bệnh nhân viêm phổi nặng mắc phải cộng đồng được đưa vào nghiên cứu, trong đó 02 bệnh nhân bị loại khỏi nghiên cứu vì lao phổi có AFB (+), còn lại 70 bệnh nhân được theo dõi, thu thập số liệu và phân tích kết quả. Có 38 trường hợp (54,3%) xác định được tác nhân gây bệnh bao gồm cả vi khuẩn và virus. Thực hiện phương pháp cấy định lượng mẫu đàm chuẩn và dịch hút khí – phế quản đã phát hiện và định danh được 33 tác nhân vi khuẩn, trong đó vi khuẩn Gram âm chiếm 87,8%, vi khuẩn Gram dương 12,2%; bao gồm 11 chủng Klebsiella pneumonia (33,3%); 04 Pseudomonas aeruginosa (12,1%); 04 Haemophilus influenzae (12,1%); 03 Acinetobacter spp (9,1%); 03 Escheriachia coli (9,1%); 02 Streptococcus pneumoniae (6,1%); 02 Staphylococcus aureus (6,1%); 01 Burkholderia pseudomallei, 01 Stenotrophomonas maltophilia, 01 Alcaligenes spp và 01 Salmonella spp. Có 28 mẫu bệnh phẩm đường hô hấp được thực hiện kỹ thuật PCR phát hiện các vi khuẩn không điển hình bao gồm Legionella pneumophila, Chlamydia pneumoniae, Chlamydia psitacci, Chlamydia burnetii, Mycoplasma pneumonia, tất cả đều cho kết quả âm tính. Kỹ thuật multiplex PCR được thực hiện trên 41 mẫu bệnh phẩm đường hô hấp để xác định tác nhân virus, 15/41 ca (36,5%) dương tính, cúm A gây bệnh cho 8 ca (53,3%), cúm B là 2 ca (13,3%). Các vi khuẩn Gram âm phân lập được đa số còn nhạy cảm (> 75%) với các kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3,4; Quinolone; Carbapenem… tuy nhiên đã kháng với Ticarcillin/clavulanate với tỷ lệ rất cao (> 80%). Từ khóa: Viêm phổi nặng mắc phải cộng đồng; tác nhân gây bệnh, đề kháng kháng sinh ABSTRACT CAUSATIVE AGENTS OF SEVERE COMMUNITY-ACQUIRED PNEUMONIA IN HO CHI MINH HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES FROM 2013 TO 2015 Huynh Thi Loan, Duong Bich Thuy, Nghiem My Ngoc, James Campbel, Nguyen Van Vinh Chau * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 1 – 2016: 224 - 230 Introduction: The identification of the organisms causing severe pneumonia plays an important role in the management and the appropriate antimicrobial selection and use. * Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới ** Oxford University Clinical Research Unit - Hospital for Tropical Diseases HCMC Viet Nam *** Bộ môn Nhiễm - ĐH Y Dược Tp Hồ Chí Minh. Tác giả liên lạc: BSCK2. Huỳnh Thị Loan ĐT: 0908245933, Email : loanhsuv@gmail.com 224 Chuyên Đề Nội Khoa II
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 Nghiên cứu Y học Objective: To determine the prevalence of viral agents, bacteria (typical and atypical) causing severe community-acquired pneumonia (CAP) and antimicrobial susceptibility of common bacterial agents. Methods: A case series study of adult patients (≥15 years old) admitted to the Adult Intensive Care Unit with a diagnosis of severe CAP from January 2013 to May 2015. Results: 72 patients with severe CAP were enrolled in the study. 2 patients were excluded from the study because of AFB smear-positive pneumonia. The remaining 70 patients were followed up, collected data and analyzed at the end of the study. Bacterial and viral pathogens were isolated in 38 cases (54.3%). Among 33 bacterial isolates, Gram negative and positive bacteria accounted for 87.8% and 12.2% respectively by using quantitative culture of sputum and endotracheal aspirate. There were 11 Klebsiella pneumonia isolates (33.3%); 4 Pseudomonas aeruginosa isolates (12.1%); 4 Haemophilus influenzae isolates (12.1%); 3 Acinetobacter spp isolates (9.1%); 3 Escherichia coli isolates (9.1%); 2 Streptococcus pneumoniae isolates (6.1%); and 2 Staphylococcus aureus isolates (6.1%); Among 4 remaining cases (12.1%), there were 1 Burkholderia pseudomallei isolate, 1 Stenotrophomonas maltophilia isolate, 1 Alcaligenes spp isolate and 1 Salmonella spp isolate. 28 respiratory samples were performed PCR to identify atypical bacteria namely Legionella. pneumophila, Chlamydia pneumoniae, Chlamydia psitacci, Chlamydia burnetii, Mycoplasma pneumoniae. All these specimens were negative. Multiplex PCR were performed in 41 respiratory samples to identify viral agents. 15/41 cases (36.5%) were positive with influenza virus. Influenza virus A and B infected 8 cases (53.3%), and 2 cases (13.3%) respectively. The rate of antimicrobial susceptibility to 3rd, 4th generation Cephalosporins; Quinolones; Carbapenems... of Gram-negative bacteria were over 75%. Howerever, the rate of resistance to Ticarcillin/clavulanate were very high, over 80%. Keywords: severe community-acquired pneumonia (CAP), etiology, antibiotic susceptibility. ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng (VPMPCĐ) là tình trạng viêm phổi xảy ra ở Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới ngoài bệnh viện hoặc trong 48 giờ đầu sau khi (WHO), năm 2004 toàn thế giới có 492 triệu nhập viện(4). Đa số các trường hợp VPMPCĐ người mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp dưới, được điều trị ngoại trú với tỉ lệ tử vong thấp trong số đó 4,2 triệu người đã tử vong, chiếm dưới 5%. Ở nhóm bệnh nhân nhập viện, tỉ lệ tử 7,1% tổng số ca tử vong và là nguyên nhân vong cao hơn 10% và có thể vượt quá 30% trong gây tử vong đứng hàng thứ 3 trên thế giới. nhóm bệnh nhân cần được điều trị tại ICU(6,7). Đặc biệt ở những nước có thu nhập thấp, nhiễm khuẩn hô hấp dưới là nguyên nhân gây Khoảng 50% trường hợp VPMPCĐ chưa xác tử vong hàng đầu(14). WHO đã dự đoán đến định được nguyên nhân gây bệnh, thường phải năm 2030, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bắt đầu điều trị theo kinh nghiệm(2,3). Các tác (chủ yếu là viêm phổi) là 1 trong 4 nguyên nhân gây VPMPCĐ bao gồm các vi khuẩn Gram nhân hàng đầu gây tử vong(12,14). dương, Gram âm, vi khuẩn không điển hình và virus, có tỉ lệ phát hiện được bằng xét nghiệm vi Ở Việt Nam, viêm phổi là bệnh có tỉ lệ mắc, tỉ sinh và mức độ nhạy cảm kháng sinh thay đổi lệ tử vong cao. Tỉ lệ mắc viêm phổi ở Việt Nam theo từng nghiên cứu. Tình hình đề kháng là 419/100.000 dân (Niên giám thống kê y tế kháng sinh ngày càng tăng cao là một yếu tố 2012). Số liệu báo cáo của BVBNĐ TPHCM năm quan trọng ảnh hưởng đến kết quả điều trị. 2012 ghi nhận 471 ca viêm phổi điều trị nội trú, trong đó số ca viêm phổi nặng nhập trực tiếp ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU khoa CCHSTCCĐNL là 125 (26,5%) và tỷ lệ điều Đối tượng trị thất bại khoảng 17%. Tất cả bệnh nhân người lớn (≥15 tuổi) nhập Bệnh Nhiễm 225
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 vào khoa CCHSTCCĐNL được chẩn đoán Metapneumoniaevirus (MPV); Enterovirus; VPNMPCĐ từ 1/2013 đến 5/2015. Bocavirus; Parechovirus (PeV). .Phương pháp KẾT QUẢ Nghiên cứu tiến cứu mô tả hàng loạt ca. Từ tháng 01 năn 2013 đến tháng 5 năm 2015 Định nghĩa VPNMPCĐ có 72 bệnh nhân viêm phổi nặng mắc phải cộng Bệnh cảnh viêm phổi cấp tính trong vòng 21 đồng được đưa vào nghiên cứu. Có 02 bệnh ngày tính đến khi nhập viện hoặc xảy ra trong nhân bị loại khỏi nghiên cứu vì lao phổi có AFB vòng 48 giờ đầu sau nhập viện với biểu hiện tổn (+). Còn lại 70 bệnh nhân được theo dõi, thu thập thương trên phim XQ phổi và có 1 trong các dấu số liệu và phân tích kết quả. hiệu sau: sốt (nhiệt độ ≥380C) hoặc hạ thân nhiệt Đặc diểm dân số nghiên cứu (nhiệt độ ≤ 350C); ho mới, có hoặc không có đàm; Trong số 70 trường hợp tỉ lệ nam/nữ là 2,2, đau ngực kiểu màng phổi; khó thở hoặc có ran ở tuổi < 60 chiếm 61,4%. Có 47,2% bệnh nhân có ít phổi, SpO2 ≤ 90% với khí trời(6) cùng với thang nhất 01 bệnh nền và bệnh nền trong dân số chủ điểm CURB-65 ≥ 3 điểm(8). yếu là bệnh gan (28%) kế đến là bệnh đái tháo Xét nghiệm phát hiện tác nhân gây bệnh đường (22%) và tăng huyết áp (20%), bệnh nền Tất cả các xét nghiệm được thực hiện trên chiếm tỉ lệ ít hơn là bệnh phổi mạn (14%) và cùng một mẫu bệnh phẩm: Đàm đạt tiêu chuẩn nghiện rượu (12%). Các dấu hiệu biểu hiện bệnh hoặc dịch hút khí – phế quản. như: sốt, ho, khó thở, khạc đàm, ran nổ ở phổi chiếm tỉ lệ 84-90%. Suy hô hấp, rối loạn tri giác, Xử lý bệnh phẩm tụt huyết áp có tỉ lệ > 50% phản ánh tình trạng Theo quy trình kỹ thuật chuẩn của Phòng của bệnh nhân rất nặng khi nhập viện (Biểu đồ xét nghiệm Vi sinh BVBNĐ (đạt tiêu chuẩn chất 1). Bạch cầu máu trung bình là 10.800 ± 7.700; lượng ISO 15189 và Ngoại kiểm tra chất lượng giảm ≤ 4.000/mm3 chiếm tỉ lệ 24,3%. Tất cả các UKNEQAS). bệnh nhân được hồi sức tích cực và điều trị đặc Nhuộm Gram, cấy mẫu đàm đạt tiêu chuẩn hiệu theo phác đồ điều trị chuẩn của bệnh viện, hoặc dịch hút khí - phế quản xác định vi khuẩn kết cục có 22 trường hợp tử vong, chiếm tỷ lệ là điển hình. 35%. Tử vong sớm trong vòng 48 giờ tính từ lúc Cấy máu được thực hiện theo quy trình cấy nhập viện chiếm 59,1%. Nguyên nhân chính dẫn máu tự động của hệ thống cấy máu tự động đến tử vong là do Suy hô hấp 18,2%, suy tuần Bactec của công ty Becton-Dickinson hoàn 81,8%. Đàm hoặc dịch hút khí - phế quản phân lập vi khuẩn không điển hình bằng phương pháp phản ứng khuếch đại Gen PCR với các đoạn mồi đặc hiệu cho Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Chlamydia psitacci, Chlamydia burnetii và Legionella(7). Đàm hoặc dịch hút khí - phế quản phân lập virus bằng phương pháp Multiplex viral PCR (phản ứng khuếch đại Gen tìm các tác nhân virus): Influenza virus A, B; Parainfluenzavirus (PIV) 1, 2, 3 và 4; Coronavirus; Respiratory Biểu đồ 1 Các dấu hiệu lâm sàng syncytial virus (RSV); Rhinovirus; Adenovirus; 226 Chuyên Đề Nội Khoa II
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 Nghiên cứu Y học Tình hình sử dụng KS trước nhập viện: 21/70 Kết quả phân lập tác nhân gây bệnh (Biểu (30%) bệnh nhân được sử dụng kháng sinh trước đồ 3) khi nhập viện. Kháng sinh được sử dụng nhiều Trong số 70 trường hợp đưa vào nghiên cứu nhất là Cephalosporin thế hệ thứ 3-4 (38,1%), có 38/70 trường hợp (54,3%) xác định được tác Carbapenem (38,1%), nhóm Quinolone (28,6%), nhân gây bệnh, bao gồm cả vi khuẩn và virus. Tamiflu (24,3%) (Biểu đồ 2). Kết quả phân lập vi khuẩn điển hình Có 70 mẫu bệnh phẩm đường hô hấp để tìm tác nhân vi khuẩn điển hình gây bệnh, bao gồm 24 mẫu đàm được lấy đúng theo kỹ thuật và đạt tiêu chuẩn và 46 mẫu dịch hút khí - phế quản, không có mẫu bệnh phẩm dịch hút khí – phế quản từ nội soi phế quản do tất cả bệnh nhân không thõa điều kiện nội soi. Tất cả 70 bệnh nhân trong dân số nghiên cứu đều được cấy máu trước khi sử dụng kháng sinh Biểu đồ 2 Sử dụng kháng sinh trước nhập viện 40 32 30 18 20 10 10 4 4 1 1 0 Vi khuẩn Vi khuẩn Virus Vi khuẩn Vi khuẩn Vi khuẩn Không có đơn đơn đơn từ máu từ hô hấp cả máu, tác nhân thuần từ thuần từ thuần từ và hô hấp và virus hô hấp và máu hô hấp hô hấp virus Biểu đồ 3: Kết quả phân lập tác nhân gây bệnh Kết quả cho thấy tỉ lệ cấy dương tính là 28 Kết quả phân lập vi khuẩn không điển trường hợp cho cả cấy máu và bệnh phẩm hình đường hô hấp (có 05 trường hợp cấy máu dương Do hạn chế về kinh phí nên chúng tôi chỉ và cấy đàm dương ở cùng 01 bệnh nhân và cùng làm xét nghiệm PCR cho 28 mẫu bệnh phẩm 01 tác nhân). Đã định danh 33 vi khuẩn, trong đó đường hô hấp để xác định các vi khuẩn không có 5 trường hợp có cùng tác nhân trong máu và điển hình như: L. pneumophila, C. pneumoniae, C. đường hô hấp. Vi khuẩn Gram âm chiếm đa số psitacci, C. burnetii, M. pneumonia. Tất cả đều cho (87,8%), vi khuẩn Gram dương ít hơn (12,2%). kết quả âm tính Kết quả định danh vi khuẩn: 11 ca bệnh do Phân lập tác nhân virus K. pneumonia (33,3%); 04 trường hợp viêm phổi do P. aeruginosa (12,1%); 04 ca do H. influenzae Chúng tôi đã tiến hành định danh tác (12,1%); 03 ca do Acinetobacter spp (9,1%); 03 ca do nhân virus gây VPNMPCĐ bằng xét nghiệm E. coli (9,1%); 02 ca S. pneumoniae (6,1%); 02 ca S. PCR mẫu bệnh phẩm đường hô hấp. Có 41 mẫu bệnh phẩm của 41 bệnh nhân được khảo sát aureus (6,1%); 04 (12,1%) ca còn lại 01 ca B. (chúng tôi không thực hiện hết 70 bệnh nhân bởi pseudomaleii, 01 ca Stenotrophomonas maltophilia, vì chúng tôi bị hạn chế về kinh phí). 01 ca liên quan Alcaligenes spp và 01 ca do Salmonella spp. Kết quả như sau: 15/41 ca (36,5%) dương tính Bệnh Nhiễm 227
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 với các tác nhân virus, trong đó có 03 mẫu được khác đối với tất cả các ca viêm phổi do virus xác định cùng lúc 02 loại virus. cúm A, B. Tỉ lệ tác nhân virus cúm được phân lập là Có 02 mẫu bệnh phẩm phát hiện đồng thời 10/15 ca, trong đó cúm A gây bệnh cho 8 ca hai loại virus: MPV và PIV3; Rhinovirus và (53,3%), cúm B là 2 ca (13,3%). Có 01 mẫu bệnh MPV. Các virus khác gây viêm phổi còn được phẩm được xác định cùng lúc cúm A và B. xác định là: MPV 2 ca, Rhinovirus 1 ca, PIV3 1 Không có trường hợp nào bội nhiễm vi khuẩn ca và Coronavirus 1 ca. Kết quả kháng sinh đồ Biểu đồ 4 Kết quả độ nhạy cảm kháng sinh của các vi khuẩn Gram âm Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỉ lệ nhạy nhất là Pseudomonas. spp (27%-36,5%), cảm đối với các kháng sinh được sử dụng rộng Klebsiella. spp (10% - 29%), Acinetobacter spp (5%); rãi hiện nay như Cephalosporin thế hệ 3,4; Streptococcus pneumonia (3,2% - 20,5%), Quinolone; Carbapenems… của các vi khuẩn H. influenza (6,7%)(3). Tác giả Trần Hạnh ghi nhận Gram âm trong đó có H. influenzae cao >75% (kể thấy: vi khuẩn Gram âm chiếm đa số (78%) so cả Ceftriaxone). Riêng Ticarcillin-Clavulanate có với vi khuẩn Gram dương (22%), vi khuẩn Gram tỉ lệ đề kháng cao 83,3% (Biểu đồ 4). âm thường gặp nhất là Pseudomonas spp (16%), Acinetobacter spp (10,5%), H. influenza (15%), Kết quả kháng sinh đồ của vi khuẩn Gram Klebsiella spp (10,5%); M. catarrhalis (10%)(10). Tác dương giả Trần Văn Ngọc cũng ghi nhận vi khuẩn Trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi ghi Gram âm cũng đang tăng dần(10). nhận nhóm vi khuẩn Gram dương chỉ gây bệnh Hiện tượng đề kháng kháng sinh của các vi cho 04 ca (13,8%), bao gồm: S. pneumonia là 02 ca khuẩn gây VPMPCĐ ngày càng tăng cao. Theo (6,9%), S. aureus 02 ca (6,9%). nghiên cứu của tác giả Lê Tiến Dũng sự đề BÀN LUẬN kháng của vi khuẩn Gram âm với nhóm PNC Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu trong dân số 99%, với nhóm Cephalosporin thế hệ 3 (C3) 25 – nghiên cứu của chúng tôi là các vi khuẩn Gram 38%, với nhóm Quinolone 38- 49%, với âm (87,8%), tương tự như các nghiên cứu của Piperacilin/Tazobactam (PZ-TZ) 26 - 35%(3); tác một số tác giả Việt Nam. giả Trần Văn Ngọc, vi khuẩn Gram âm có tỉ lệ đề Theo tác giả Lê Tiến Dũng 2005-2006: vi kháng cao với hầu hết các Cephalosporin (trừ khuẩn Gram âm chiếm đa số (69% - 94,6%) so Ceftazidime và Cefepime) do tiết men ESBL(10). với vi khuẩn Gram dương (5,4-28%); thường gặp Với kết quả nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy 228 Chuyên Đề Nội Khoa II
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 Nghiên cứu Y học việc sử dụng ban đầu các kháng sinh nhóm C3 âm thường gặp hơn vi khuẩn Gram dương. hoặc nhóm Quinolone để điều trị VPNMPCĐ Trong số tác nhân do virus thì đa số là cúm A như phác đồ hiện nay là thích hợp chiếm 53,3%, cúm B chiếm 13,3%. Không phát Mặc dù chỉ có 02 ca nhiễm S. aureus nhưng hiện được tác nhân vi khuẩn không điển hình có 01 ca đề kháng Oxacillin (MRSA). Cần làm trong khảo sát này. nghiên cứu với cỡ mẫu lớn để xác định tỉ lệ Với kết quả nghiên cứu về kháng sinh đồ, VPNMPCĐ do MRSA và việc lựa chọn chiến chúng tôi nhận thấy việc sử dụng ban đầu các lược dùng kháng sinh kháng tụ cầu ban đầu là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 hoặc Vancomycin/Linezolid. nhóm Fluoroquinolone để điều trị VPNMPCĐ Một điều khá ngạc nhiên là trong nghiên cứu như phác đồ hiện nay là còn thích hợp. này chúng tôi đã không phát hiện được các tác Sự phù hợp của việc phối hợp theo kinh nhân vi khuẩn không điển hình như Mycoplasma nghiệm các kháng sinh điều trị đặc hiệu đốivới pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Chlamydia các tác nhân không điển hình trong VPNMPCĐ psitacci, Chlamydia burnetii và Legionella. Trong 28 tại BV BNĐ chưa được kiểm chứng do trong trường hợp được khảo sát tác nhân không điển nghiên cứu này chúng tôi đã không phát hiện hình và cho kết quả âm tính: có 13 trường hợp đã được các tác nhân này bằng kỹ thuật PCR. xác định được do các tác nhân khác bao gồm 02 Qua đó chúng tôi có đề xuất nên hạn chế lựa trường hợp đã được xác định do vi khuẩn điển chọn Carbapenem như là kháng sinh ban đầu để hình và virus, 06 trường hợp đã được xác định vi điều trị các trường hợp VPNMPCĐ và không sử khuẩn đơn thuần từ máu, hô hấp, 05 trường hợp dụng Ticarcillin/Clavulanate nếu chưa có kết đã được xác định virus đơn thuần. Như vậy so quả kháng sinh đồ. Ngoài ra cần tiếp tục thực sánh với các nghiên cứu khác ở nước ngoài thì hiện nghiên cứu gia tăng cở mẫu để xác định vai chúng tôi không có trường hợp nào dương tính trò của các tác nhân vi khuẩn không điển hình với các vi khuẩn không điển hình. Phải chăng do trong VPNMPCĐ. mẫu dân số khảo sát của chúng tôi còn nhỏ hoặc TÀI LIỆU THAM KHẢO dân số nghiên cứu này thật sự không có các tác 1. Bartlett JG (2008), "Is Activity against “Atypical” Pathogens nhân không điển hình? Necessary in the Treatment Protocols for Community- Đối với tác nhân virus, Cúm A, B (Influenza Acquired Pneumonia? Issues with Combination Therapy". Clinical Infectious Diseases, 47 (Supplement 3), pp. S232-S236. A, B) là một nguyên nhân phổ biến nhất của 2. Garcia-Vidal C, Fernández-Sabé N, Carratalà J, Díaz V, VPMPCĐ do virus, bệnh thay đổi theo mùa. Verdaguer R, et al. (2008), "Early mortality in patients with community-acquired pneumonia: causes and risk factors". Ngoài ra còn có các loại virus khác gây VPMPCĐ The European Respiratory Journal, 32 (3), pp. 733-9. như: Parainfluenza, virus hô hấp hợp bào (RSV), 3. Jennings LC, Anderson TP, et al (2008), "Incidence and Metapneumovirus (MPV) ở người, Rhinovirus, characteristics of viral community-acquired pneumonia in adults". Thorax, 63 (1), pp. 42-48. Adenovirus, Coronavirus, virus thủy đậu và 4. Khawaja A, Zubairi AB, Durrani FK, Zafar A (2013), Hantavirus(9). Trong nghiên cứu của chúng tôi, "Etiology and outcome of severe community acquired pneumonia in immunocompetent adults". BMC Infectious 15/41 ca (36,5%) dương tính với các tác nhân Diseases, 13 (1), pp. 94. virus, trong đó cúm A chiếm tỷ lệ cao nhất 5. Lê Tiến Dũng (2007), "Khảo sát đặc điểm và sự đề kháng in (53,3%), kế đến là cúm B (13,3%). vitro vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2005 – 2006". Y Học TP. Hồ Chí Minh, 11, KẾT LUẬN tr. 193-197. 6. Lin YT, Wang YP, Wang FD, Fung CP (2015), "Community- Tỉ lệ xác định được tác nhân gây bệnh đối onset Klebsiella pneumoniae pneumonia in Taiwan: clinical với nhóm bệnh nhân VPNMPCĐ tại bệnh viện features of the disease and associated microbiological characteristics of isolates from pneumonia and Bệnh nhiệt đới là 54,3% bao gồm cả vi khuẩn nasopharynx". Frontiers in Microbiology, 6. điển hình và virus. Các tác nhân vi khuẩn Gram Bệnh Nhiễm 229
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 7. Nair GB, Niederman MS (2011), "Community-Acquired 12. Wattanathum A, Chaoprasong C, Nunthapisud P, Pneumonia: An Unfinished Battle". Medical Clinics of North Chantaratchada S, Limpairojn N, Jatakanon A, Chanthadisai America, 95 (6), pp. 1143-1161. N (2003), "Community-Acquired Pneumonia in Southeast 8. Ngô Thanh Bình (2010), "Viêm phổi mắc phải cộng đồng.. Asia* The Microbial Differences Between Ambulatory and Chẩn đoán – Xác định yếu tố nguy cơ – Đánh giá mức độ Hospitalized Patients". CHEST, 123:1512–1519 nặng". Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 4, tr. 193-199. 13. World Health Organization (2008), "World health statistics 9. Prasad R. (2012), "Community acquired pneumonia: clinical 2008". manifestations". J Assoc Physicians India, 60 Suppl, pp. 10-2. 14. World Health Organization (2004), "Global Burden of 10. Trần Hạnh (2010), "Khảo sát đặc điểm vi sinh vi khuẩn Disease 2004". Gram âm gây viêm phổi mắc phải cộng đồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2009". Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Ngày nhận bài báo: 24/11/2015 Minh, 14, tr. 91-94. 11. Trần Văn Ngọc (2007), "Khảo sát sự đề kháng sinh của vi Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/11/2015 khuẩn gram âm gây viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Chợ Ngày bài báo được đăng: 15/02/2016 Rẫy 03/05 - 06/05". Y Học TP. Hồ Chí Minh, 11, tr. 168-172. 230 Chuyên Đề Nội Khoa II

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản