intTypePromotion=3

TÀI CHÍNH HỌC

Chia sẻ: Phạm Thị Diễm Hương | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:15

0
789
lượt xem
224
download

TÀI CHÍNH HỌC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1/ Bản chất của tài chính Tài chính có hình thức biểu hiện bên ngoài và nội dung bên trong (bản chất) Biểu hiện bên ngoài của tài chính VD: - DN nộp thuế cho NSNN

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TÀI CHÍNH HỌC

  1. Học đi! Học đi nao`! TÀI CHÍNH HỌC 1/ Bản chất của tài chính Tài chính có hình thức biểu hiện bên ngoài và nội dung bên trong (bản chất) Biểu hiện bên ngoài của tài chính VD: - DN nộp thuế cho NSNN - NSNN cấp vốn cho trường học, bệnh viện - Bảo hiểm bồi thường cho người thiệt hại - DN đi vay từ NSNN - DN trả lương cho ng LĐ NX: Sự vận động của tiền tệ ở các chủ thể Hiện tượng thu chi bằng tiền gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ KL: +)Nguồn tài chính là khả năng tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể khai thác, sử d ụng nhằm thực hiện các mục đích của mình +) Quỹ tiền tệ là 1 lượng nhất định nguồn TC đã huy động được và sử d ụng cho 1 m ục đích nh ất định Có 3 đặc trưng: Tính sở hữu - QTT luôn biểu hiện QH sở hữu vì sự vận động của các QTT có th ể di ễn ra trong ph ạm vi 1 hình thức sở hữu hoặc giữa các hình thức sở hữu nhưng khi kết thúc 1 giai đoạn vận động nào đó của quỹ thì mỗi chủ thể của hình thức sở hữu này hay hình thức sở hữu khác sẽ nhận đ ược cho mình 1 ph ần nguồn lực tài chính như là kết quả tất yếu của quá trình phân phối của cải XH dưới hình thức giá trị Tính mục đích (đặc điểm chủ yếu) - Phần lớn các QTT đều có mục đích sử dụng cuối cùng – tích luỹ hoặc tiêu dùng VD: Vốn của DN – 1 loại QTT đặc biệt của các DN để phục vụ cho hđ SXKD của DN Tính vận động thường xuyên, liên tục - Các QTT luôn được sử dụng và bổ sung (tạo lập) VD: NSNN được chia thành các quỹ dùng cho phát triển KT, VH, GD, y tế, XH, QP-AN…  Quan niệm TC về biểu hiện bên ngoài là các hi ện tượng thu chi b ằng ti ền, là s ự v ận đ ộng c ủa các nguồn TC, sự tạo lập và sử dụng các QTT ở các chủ th ể trong XH. M ặt khác, ngu ồn TC trong XH luôn vận động liên tục và trong MQH chằng chịt, đa dạng gi ữa các ch ủ th ể trong XH d ẫn t ới việc làm thay đổi lợi ích kinh tế của các chủ thể đó  Biểu hiện bên ngoài của TC là sự thể hiện và p/á các QHKT gi ữa các ch ủ th ể trong qtr phân ph ối các nguồn TC , quá trình phân phối của c ải XH dưới hình th ức gtr ị. Đó đ ược g ọi là các QHTC. Các QHTC biểu hiện mặt bản chất bên trong của TC ẩn dấu sau các biểu hiện bên ngoài của TC  TC tượng trưng cho các QH - mặt bản chất bên trong và t ượng tr ưng cho các ngu ồn TC, các QTT - mặt biểu hiện bên ngoài Bản chất của TC: TC thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở m ọi chủ th ể trong XH. Nó ph ản ánh t ổng hợp các MQH KTế nảy sinh trong phân phối các nguồn TC thông qua vi ệc t ạo lập ho ặc s ử d ụng các QTT nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong XH  Ý nghĩa của việc nhận thức đúng bản chất của TC - Cho thấy sự khác nhau giữa TC và tiền tệ. Tiền tệ là vật ngang giá chung trong trao đ ổi hàng hoá với tất cả các chức năng thước đo gtrị, phương tiện lưu thông, pti ện thanh toán và pti ện c ất tr ữ. Còn TC là sự vận động của tiền tệ chỉ với 2 chức năng phương ti ện thanh toán và ph ương ti ện c ất tr ữ, hơn nữa còn có đặc trưng riêng là luôn gắn li ền với tạo lập và sd QTT nh ất đ ịnh. QHTC ko đ ồng nhất với QH tiền tệ mà chỉ là QHKT trong phân phối của cải XH dưới hthức gtrị Hoàng Thu Thuỷ 1
  2. Học đi! Học đi nao`! - Giúp vạch rõ phạm vi của các QHTC là trong lvực phân phối và giúp XĐ v ị trí c ủa TC trong hđ th ực tiễn là công cụ phân phối s/ph XH được tạo ra từ hđ SXXH - Đặt ra đòi hỏi trong thực tiễn: cần tạo ti ền đề kinh t ế khách quan c ần thi ết cho TC phát tri ển b ằng cách đẩy mạnh phát triển SX và trao đổi hàng hoá phù h ợp v ới đk khách quan c ủa XH. C ần nghiên cứu tìm ra hình thức và phương pháp phân phối s/p XH đúng đắn phù h ợp v ới sự ptri ển c ủa XH trên cơ sở XĐ những QH phân phối đúng đắn phù hợp với QHSX, từ đó thúc đẩy hoàn thiện QHSXXH XĐ đúng bản chất TC có ý nghĩa cả về lý luận và th ực ti ễn tạo cơ sở vận dụng QHTC tồn tại khách quan để quyết định chính xác các ch/s TC  tổ chức các QHTC nhằm sd TC t/đ tích cực tới hđ và QH KT-XH theo các hướng đã định 2/ Chức năng của TC Chức năng của TC là các thuộc tính khách quan v ốn có, là khả năng th ế năng bên trong bi ểu l ộ tác dụng XH của TC Có 2 chức năng: T1: Chức năng phân phối - Chức năng phân phối của TC là chức năng mà nhờ vào đó, các ngu ồn TC đ ại di ện cho nh ững b ộ phận của cải XH được đưa vào các QTT khác nhau đ ể sử d ụng cho nh ững m ục đích khác nhau, đ ảm bảo những nhu cầu, những lợi ích khác nhau của đ/s XH - Đối tượng phân phối: là của cải XH dưới hình thức gtrị, là tổng thể các nguồn TC có trong XH + Về ND, nguồn TC gồm các bộ phận: • GDP • Phần tích luỹ quá khứ của XH và dân cư • Bộ phận của cải ròng • Bộ phận TS, tài nguyên quốc gia có thể cho thuê, nhượng bán có thời hạn +Về hình thức: NTC tồn tại dưới dạng hữu hình và vô hình Nguồn TC hữu hình  • Tồn tại dưới hình thái giá trị: tiền dân tộc, tiền lịch sử (vàng, ngoại tệ).. • Tồn tại dưới hình thái hiện vật: tài nguyên, đất đai..  Nguồn TC vô hình: dữ liệu, thông tin, hình ảnh - Chủ thể: mọi chủ thể trong XH đều có quyền thể hiện 1 trong 4 tư cách sau: + Có thể sở hữu các nguồn TC + Có quyền sử dụng các NTC + Có quyền lực chính trị: là nhà nước + Chịu sự ràng buộc bởi các QHXH. VD:Các tổ chức chính trị… - Kết quả của phân phối: là sự hình thành ho ặc sử dụng các QTT ở các ch ủ th ể trong XH nh ằm những mục đích đã định - Phân phối của TC mang những đặc điểm: + Là sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình thức gtrị, không kèm theo với sự thay đổi hình thái gtrị + Là sự phân phối luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các QTT nh ất đ ịnh (đặc đi ểm ch ủ th ể thể hiện nét đặc trưng của phân phối TC) + Là quá trình phân phối diễn ra thường xuyên liên tục, gồm cả phân phối lần đầu và phân phối lại Phân phối lần đầu là sự phân phối được tiến hành trong lv SX cho những ch ủ th ể tham gia  vào qtr stạo ra của cải v/c hoặc thực hiện các DV trong các đvị SX và DV. Gồm 4 bộ phận: • Quỹ khấu hao (quỹ bù đắp): để bù đắp những chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình SX hoặc tiến hành DV • Quỹ lương: để trả lương cho ng LĐ Hoàng Thu Thuỷ 2
  3. Học đi! Học đi nao`! • Quỹ bảo hiểm • Thu nhập dành cho các chủ sở hữu về vốn hay nguồn tài nguyên góp phần phục vụ cho việc tiến hành SX hay DV của đvị  Phân phối lại là tiếp tục phân phối những phần thu nhập c ơ bản, những QTT đ ược hình thành trong phân phối lần đầu ra phạm vi toàn XH hoặc theo nh ững m ục đích c ụ th ể h ơn c ủa các QTT. S ự cần thiết của phân phối lại bắt nguồn từ các đòi hỏi khách quan sau: • Bảo đảm cho lv không SX có nguồn TC – vốn tiền tệ để tồn tại, duy trì hđ và phát triển • Tác động tích cực tới việc chuyên môn hoá và phân công LĐ trong lv SX, hình thành c ơ c ấu KT hợp lý, thúc đẩy LLSXXH phát triển với tốc độ cao và bền vững • Góp phần th/hiện công bằng XH trong phân phối thông qua đi ều ti ết thu nh ập cao và nâng đ ỡ thu nhập thấp VD: DN trả lương cho ng LĐ (pp lần đầu) DN nộp thuế cho NSNN (pp lại) T2: Chức năng giám đốc - Chức năng giám đốc của TC là chức năng mà nhờ vào đó vi ệc ktra bằng đ ồng ti ền đ ược th ực hiện đ/v qtr vận động của các NTC để tạo lập các QTT hay sd chúng theo các mục đích đã định - Đối tượng : là qtr vận động của NTC, qtr tạo lập và sd các QTT - Chủ thể: là các chủ thể phân phối - Kết quả: phát hiện ra những mặt được và chưa được của qtr phân phối, tìm ra các biện pháp hiệu chỉnh các qtr vận động của nguồn tiền - Đặc điểm: + Là giám đốc bằng đồng tiền, không đồng nhất v ới m ọi lo ại giám đ ốc b ằng đ ồng ti ền khác trong XH. Nó được th/hiện chủ yếu với các chức năng phương tiện thanh toán và ph ương ti ện c ất tr ữ c ủa tiền tệ + Là loại giám đốc rất toàn diện, thường xuyên, liên tục và rộng rãi Rộng rãi vì ở đâu có sự vận động của các NTC thì ở đó có giám đốc TC Thường xuyên liên tục vì sự vận động của các NTC thông qua các hđ thu, chi bằng ti ền là 1 qtr di ễn ra thường xuyên, liên tục để phục vụ cho các hđ KT-XH Toàn diện vì xét về mặt phương pháp, giám đốc- kiểm tra TC được th ực hi ện thông qua vi ệc phân tích các chỉ tiêu TC mà các chỉ tiêu TC là những ch ỉ tiêu mang t/c t ổng h ợp ph ản ánh đ ồng b ộ các m ặt hđ khác nhau của 1 đvị cũng như của toàn bộ nền KT +) Chức năng phân phối và chức năng giám đốc c ủa TC có m ối liên h ệ h ữu c ơ g ắn bó v ới nhau. Chính sự hiện diện của chức năng phân phối đã đòi hỏi sự cần thi ết c ủa ch ức năng giám đ ốc đ ể đảm bảo cho qtr phân phối được đúng đắn, hợp lý hơn theo mục tiêu đã định Tác dụng: tác động tích cực kích thích KT phát triển, tác động tích c ực tới vi ệc khai phá ban đ ầu, khơi dậy và giải phóng mọi nguồn lực trong XH, tác động tích c ực t ới s ự ổn đ ịnh và phát tri ển KT- XH, tới việc thực hiện công bằng XH, thúc đẩy nâng cao hiệu quả và hiệu suất của các hđ KT-XH 3/Hệ thống TC ở VN hiện nay - Hệ thống TC là tổng thể các hđ TC trong các lv khác nhau c ủa n ền KTQD, nh ưng có QH h ữu c ơ với nhau về việc hình thành và sử dụng các QTT ở các chủ thể KT-XH hđ trong các lv đó - Khâu TC là nơi hội tụ của các NTC, nơi diễn ra việc tạo lập và sd các QTT g ắn li ền v ới vi ệc th ực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ thể trong các lv hđ HTTC VN hiện nay gồm 5 khâu: NSNN- khâu chủ đạo TCDN, TC hộ gđ và các tổ chức XH – khâu cơ sở Bảo hiểm và tín dụng – khâu trung gian Hoàng Thu Thuỷ 3
  4. Học đi! Học đi nao`! Nhiệm vụ của các khâu trong HTTC: - NSNN: + Huy động NTC dưới hình thức bắt buộc hoặc tự nguyện + Sd để duy trì bộ máy nhà nước và các chức năng KT-XH + Giám đốc qtr tạo lập và sd quỹ NSNN - TCDN: + Huy động nguồn vốn nhàn rỗi để đáp ứng đủ cho hđ SXKD + Sd vốn tiết kiệm và hiệu quả + Giám đốc sự vận động NTC trong DN - Bảo hiểm: + Bảo hiểm XH: • Tạo lập: ng LĐ, ng sd LĐ, nhà nước • Sd để bồi thường và chi trả khi có rủi ro xảy ra đ/v chủ thể tham gia XH • Giám đốc qtr tạo lập và sd qũy BHXH + Bảo hiểm KD: • Tạo lập do ng tham gia đóng góp dưới hình thức bảo hiểm miễn phí • Sd để bồi thường cho ng tham gia bảo hiểm khi họ gặp rủi ro • Giám đốc qtr tạo lập và sd quỹ BHKD - Tín dụng: +Tạo lập bằng việc thu hút các NTC tạm thời nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả có thời hạn và có lợi tức rồi cho vay theo ngtắc hoàn trả có thời hạn và có lợi tức + Là 1 DV mang t/c thương mại + Tổ chức tín dụng là cầu nối giữa ng có khnăng cung ứng và ng có nhu cầu sd tạm thời các NTC - TC hộ gđ và các tổ chức XH + Nguồn hình thành rất đa dạng + Sd cho mục đích tiêu dùng + Có thể tham gia thị trường TC * MQH giữa các khâu trong HTTC NSNN TC hộ gđ và t/c XH Thị trường TC TCDN Tín dụng Bảo hiểm VD: NSNN- TCDN: Trực tiếp: DN nộp thuế cho NSNN Gi án ti ếp: NSNN mua cổ phần DN NSNN- Bảo hiểm: Trực tiếp: BH nộp thuế cho NSNN, NSNN trợ cấp cho BH Gián tiếp: BH mua trái phiếu do nhà nước phát hành, NSNN mua cổ phiếu từ BH HTTC hiện đại Thị trường TC Đv thặng dư vốn Đv thiếu hụt vốn Hộ gđ, các DN huy động vốn Phân bổ vốn Hộ gđ, các DN CPhủ, các nhà ĐTNN CPhủ, các nhà ĐTNN Hoàng Thu Thuỷ 4
  5. Học đi! Học đi nao`! Các tổ chức TC trung jan 4/ Vai trò của NSNN - NSNN là 1 bản dự toán thu – chi TC của NN trong 1 khoảng thời gian nhất định, thường là 1 năm - Đặc điểm: + Gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước + Luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng + Chia thành nhiều quỹ nhỏ trước khi đưa vào sd + Ko hoàn trả trực tiếp là chủ yếu - Vai trò: • Điều tiết về mặt KT Ch/s chi: đầu tư XD cơ sở hạ tầng, hỗ trợ các TPKT khi cần thiết Ch/s thu: ban hành các luật thuế, thuế suất và các mức ưu đãi khác nhau • Điều tiết về mặt thị trường + Đ/v thị trường hàng hoá: Nhà nước chỉ điều tiết đ/v những hàng hoá quan trọng, hàng hoá mang tính chiến lược. Cơ chế điều tiết: thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế XNK, dự trữ QG + Đ/v thị trường vốn, SLĐ: hỗ trợ cùng các công cụ khác, đi ều ti ết thông qua vi ệc phát hành trái phiếu, điều chỉnh chi tiêu của CP + Kiềm chế lạm phát: cùng với NHTW với các ch/s tiền tệ thích hợp, NSNN góp phần kiềm chế lạm phát thông qua việc điều chỉnh ch/s thuế và chi tiêu của CP • Điều tiết về mặt XH + Điều tiết 1 phần thu nhập của những ng thu nhập cao thông qua thuế trực thu và thuế ján thu + Giảm bớt chi tiêu của những ng có thu nhập thấp thông qua ch/s trợ já, trợ cấp • Củng cố, tăng cường sức mạnh của bộ máy NN, BV đất nước và giữ gìn an ninh NSNN là công cụ TC quan trọng nhất để cung ứng nguồn TC cho ho ạt đ ộng c ủa b ộ máy NN t ừ TW đến địa phương, cung cấp kinh phí cho các hđ an ninh- QP của QG • Kiểm tra hoạt động của các khâu TC khác Không chỉ ktra trong việc nộp thuế và các khoản phải nộp, trong vi ệc sd các ngu ồn TC nhà n ước, sd các tài sản QG mà còn trong việc thực hiện các PL, ch/s về NS cũng như các PL, ch/s có liên quan 5/ Thu chi NSNN THU: - Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung 1 phần nguồn TCQG hình thành quỹ NSNN nhằm thoả mãn các nhu cầu của NN - Đặc điểm: + P/á các QHKT nảy sinh trong qtr phân chia các NTCQG giữa NN với các chủ thể trong XH + Gắn chặt với thực trạng KT và sự vận động của các phạm trù gtrị (já cả, lãi suất, thu nhập..) - ND thu: + Thuế, phí, lệ phí + Các khoản thu từ hđ KT của NN (thu từ vốn góp, thu hồi tiền cho vay của NN…) + Thu từ các hđ sự nghiệp + Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu NN + Thu từ vay nợ và viện trợ ko hoàn lại trong và ngoài nước + Thu khác (thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản…) - Phân loại: + Phân loại theo ND KT: (thu thường xuyên và thu ko thường xuyên) • Thu thường xuyên : thuế, phí, lệ phí • Thu ko thường xuyên: các khoản thu từ hđ KT của NN, thu từ hđ sự nghiệp… Hoàng Thu Thuỷ 5
  6. Học đi! Học đi nao`! + Phân loại theo yêu cầu động viên vốn vào NSNN • Thu trong cân đối NSNN: gồm các khoản thu thường xuyên và ko thường xuyên • Thu bù đắp thiếu hụt NSNN: các khoản vay từ dân cư, tổ chức-XH, từ nước ngoài - Nhân tố ảnh hưởng + Thu nhập GDP bình quân đầu người: chỉ tiêu p/a’ thực trạng n ền KT, quyết đ ịnh đ ến m ức đ ộng viên của NSNN + Tỷ suất doanh lợi trong nền KT: p/a’ hiệu quả đầu tư ptriển KT, quyết định đến vi ệc nâng cao t ỷ suất thu NSNN, tỷ suất doanh lợi càng lớn thì NTC càng lớn + Tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên nhiên +Mức độ trang trải các khoản chi phí của NN: Khi các ngu ồn tài tr ợ khác cho chi phí NN ko có kh ả năng tăng lên, việc tăng mức độ chi phí của NN sẽ dẫn đến tỷ suất thu NSNN tăng lên + Tổ chức bộ máy thu nộp: Bộ máy thu n ộp gọn nhẹ, đạt hi ệu qu ả cao, ch ống đ ược th ất thu do tr ốn lậu thuế sẽ làm jảm tỷ suất thu NSNN CHI: - Chi NSNN là việc phân phối và sd quỹ NSNN nhằm đảm bảo th/hi ện các chức năng c ủa NN theo những ngtắc nhất định - Đặc điểm: + Gắn liền với quyền lực NN + Gắn với bộ máy NN và nhiệm vụ KT-XH mà NN đảm nhận trong từng thời kì + Được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô + Mang tính hoàn trả ko trực tiếp + Gắn với sự vận động của các phạm trù giá trị khác (giá cả, tiền lương…) - Phân loại: + Căn cứ vào mục đích chi tiêu: Chi tích luỹ, chi tiêu dùng • Chi tích luỹ: là những khoản chi làm tăng cơ sở v/c và tiềm lực cho nền KT, góp ph ần tăng tr ưởng nền KT, là các khoản chi đầu tư phát triển và các khoản tích luỹ khác • Chi tiêu dùng: là khoản chi không tạo ra s/p v/c để tiêu dùng trong tương lai, gồm: chi cho hđ s ự nghiệp, chi quản lý hành chính NN, chi QP-AN và chi tiêu dùng khác Ưu điểm: tạo đk cho việc phân tích, đánh giá kết quả chi NSNN gắn v ới qtr phân ph ối GDP, gi ải quyết MQH cân đối giữa tích luỹ và tiêu dùng trong từng gđ Nhược điểm: không thể hiện MQH giữa chi TC NN và việc thực hiện các chức năng quản lý NN nên khó tìm phương án phân phối phù hợp với từng thời kỳ. Và 1 s ố kho ản chi không bi ết nên x ếp vào chi tích luỹ hay chi tiêu dùng (chi cho y tế, GD, bù lỗ, bù já…) + Căn cứ vào lĩnh vực chi tiêu: • Chi cho đầu tư • Chi cho y tế • Chi cho GD • Chi cho an ninh quốc phòng Ưu điểm: Đánh giá được mọi mặt hđ của nền KT Nhược điểm: chưa xem xét mức độ cần thiểt của các khoản chi + Căn cứ vào yếu tố và phương thức quản lý (VN đang áp dụng): • Chi tiêu thường xuyên: các khoản chi nhằm duy trì hđ của NN, mang t/c tiêu dùng • Chi đầu tư ptriển: Các khoản chi làm tăng cơ sở v/c của đất nước và góp phần ttrưởng KT • Chi trả nợ và nhận viện trợ: các khoản chi để NN thực hi ện nghĩa v ụ tr ả n ợ các kho ản đã vay trong nước và vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ qtế Hoàng Thu Thuỷ 6
  7. Học đi! Học đi nao`! • Chi dự trữ: các khoản chi NSNN để bổ sung quỹ dự trữ NN, quỹ dự trữ TC Ưu : XĐ được mức độ cần thiết của các khoản chi Nhược: có 1 số khoản chi ko biết nên xếp vào chi thxuyên hay chi đầu tư ptriển (chi cho ytế, GD..) - Nhân tố ảnh hưởng + Sự phát triển của LLSX: nhân tố vừa tạo khả năng và đk cho việc hình thành ND, c ơ c ấu chi h ợp lý, vừa đặt ra y/c thay đổi ND, cơ cấu chi trong từng thời kì nhất định + Khả năng tích luỹ của nền KT: nhân tố này càng lớn thì chi ptriển KT càng lớn +Mô hình tổ chức bộ máy của NN và những nhiệm vụ KT –XH mà NN đảm nhận trong từng thời kỳ + Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của biến động KT, ctrị, XH, já cả, lãi suất, tỷ já hối đoái… 6/ Thuế - Thuế là hình thức đóng góp nghĩa vụ theo luật định của các pháp nhân và th ể nhân cho NN nh ằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước - Đặc điểm: + Mang tính bắt buộc trên nguyên tắc luật định + Không hoàn trả trực tiếp cho người nộp + Mang tính giai cấp của nhà nước - Vai trò cơ bản: + Tạo nguồn thu cho NSNN + Điều tiết các hđ KT (kích thích hoặc hạn chế) VD: já xăng dầu tăngthuế ján thu jảm +Điều chỉnh thu nhập và đảm bảo bình đẳng và công bằng XH - Các yếu tố cấu thành của 1 sắc thuế: + Người nộp thuế: là pháp nhân hay thể nhân phải nộp thuế theo nghĩa vụ luật định + Người chịu thuế: là ng phải trích 1 phần thu nhập của mình để gánh chịu khoản thuế của NN + Đối tượng đánh thuế: là những khoản thu nhập mà luật thuế quy định (thuế thu nhập cá nhân, thu ế GTGT, thuế thu nhập DN..) + Căn cứ tính thuế: là những yếu tố mà ng thu thuế dựa vào đó để tính ra số thu ế phải n ộp.Các lo ại thuế khác nhau thì tính thuế cũng khác nhau. + Thuế suất: là phần thuế phải nộp trên mỗi đơn vị tính của đối tượng đánh thuế. Gồm 2 loại: •Thuế suất cố định: là mức thuế được quy định bằng 1 lượng tuyệt đối trên đối tượng đánh thuế •Thuế suất tỷ lệ: thuế suất được quy định theo tỷ lệ % trên đối tượng đánh thuế. Gồm: Thuế suất tỷ lệ cố định: áp dụng 1 tỷ lệ chung, tỷ lệ thống nhất cho các đ ối t ượng đánh  thuế cao, thấp khác nhau Thuế suất tỷ lệ luỹ tiến: chia làm 2 loại   Thuế suất luỹ tiến từng phần: là thuế suất tăng dần lên theo từng nấc của đối tượng đánh thuế  Thuế suất luỹ tiến toàn phần: là thuế suất tăng dần lên theo toàn b ộ m ức tăng c ủa đ ối t ượng đánh thuế + Đơn vị tính thuế: là đvị được sd làm phương tiện tính toán của đối tượng tính thuế + Giá tính thuế: trị giá của đối tượng đánh thuế + Khởi điểm đánh thuế: là mức thu nhập bđ phải đánh thuế, thu nhập dưới mức đó ko phải nộp thuế + Miễn, giảm thuế: là biện pháp để NN giúp đỡ những ng gặp khó khăn + Thưởng phạt: Thưởng là hình thức NN khuyến khích những ng có thành tích trong vi ệc n ộp thu ế và phạt là hình thức kỉ luật ng vi phạm + Thủ tục về thuế: là quy định về giấy tờ và trình tự nộp thuế của ng n ộp thu ế tr ước c ơ quan thu ế và cơ quan hữu quan 7/ Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNDN THUẾ GTGT (VAT- value added taxes) Hoàng Thu Thuỷ 7
  8. Học đi! Học đi nao`! - K/n: Là thuế đánh trên phần gtrị tăng thêm của hàng hoá, DV đ ược chuy ển t ừ khâu SX, l ưu thông sang tiêu dùng - Phạm vi áp dụng: + Đối tượng chịu thuế: mọi hàng hoá, DV dùng cho qtr SX, KD và tiêu dùng ở VN (tr ừ 25 lo ại hàng hoá: muối, nước, bảo hiểm, tín dụng, y tế, bưu chính viễn thông, dạy học, vũ khí..) + Đối tượng nộp thuế: các tổ chức cá nhân có SX, KD hh,DV chịu VAT - Căn cứ tính thuế: giá tính thuế (chưa bao gồm GTGT) và thuế suất - Phương pháp tính thuế: pp khấu trừ và pp trực tiếp • PP khấu trừ: chỉ AD đ/v DN đã sd hoá đơn thuế GTGT VAT (phải nộp) = VAT (đầu ra) – VAT (đầu vào) • PP trực tiếp: AD đ/v DN chưa sd hoá đơn thuế GTGT VAT (phải nộp) = GTGT x thuế suất tương ứng - Tác dụng : + Tạo nguồn thu cho NSNN + phục vụ cho y/c kiểm kê, kiểm soát các cơ sở SXKD, hđ theo hướng có lợi cho nền KT + đảm bảo sự cân bằng KT giữa các TPKT, giữa các tầng lớp dân cư THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (tax on special goods) - K/n: Là thuế gián thu đánh vào tổ chức, cá nhân có SXKD những hh chịu thuế TTĐB - Phạm vi AD: + Đối tượng chịu thuế: bia rượu, vũ trường, sân golf… + Đối tượng nộp thuế: tổ chức, cá nhân có SXKD những hh chịu thuế TTĐB - Căn cứ tính thuế: giá tính thuế (chưa có thuế GTGT và TTĐB) và thuế suất - Phương pháp tính thuế Thuế TTĐB (phải nộp) = giá tính thuế x thuế suất - Tác dụng: + Tạo ra nguồn thu cho NSNN + Điều tiết thu nhập, động viên sự công bằng hợp lý đ/v ng tiêu dùng + Là công cụ phục vụ cho y/c quản lý SXKD hh, DV, hg dẫn SXNK, hạn chế tiêu dùng 1 số hh xa xỉ THUẾ TNDN (Corporation income tax) - K/n: là thuế trực thu, đánh vào các tổ chức hoặc cá nhân có ti ến hành hđ SX, KD hh và DV có thu nhập chịu thuế - Phạm vi AD: Các tổ chức cá nhân tiến hành hđ SXKD hh có thu nhập chịu thuế - Căn cứ tính thuế: thu nhập chịu thuế và thuế suất - Phương pháp tính thuế Thuế TNDN = thu nhập chịu thuế x thuế suất - Tác dụng: + Tạo ra nguồn thu cho NSNN + Thúc đẩy KD + Điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng cho các DN SXKD theo hướng có lợi cho nền KT 8/ Cân đối NSNN - K/n: Là sự cân bằng giữa tổng thu và tổng chi trong 1 tài khoá nhất định - Quan điểm về cân đối NSNN: (1) Thu quyết định chi: thu bao nhiêu chi bấy nhiêu Ưu: Chắc chắn, tránh được tình trạng thâm hụt NSNN Nhược: Bị động khi XĐ các khoản chi (2) Chi quyết định thu: dự tính các khoản chi sau đó tìm nguồn thu Hoàng Thu Thuỷ 8
  9. Học đi! Học đi nao`! Ưu: chủ động khi XĐ các khoản chi Nhược: khi ko tìm được nguồn thu bội chi NS VN theo quan điểm (1): gắn chặt knăng thu và phân phối các khoản chi - Trạng thái NSNN Thu NSNN = Chi NSNN Thu NSNN > chi NSNN  Bội thu NSNN hoặc thặng dư NSNN Thu NSNN< chi NSNN  Bội chi NSNN hoặc thâm hụt NSNN - Thâm hụt NSNN + Là số chênh lệch giữa chi > thu trong 1 năm tài khoá nhất định Thâm hụt NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN + Nguyên nhân: • Do chu kì KT thay đổi : gọi là bội chi chu kỳ • Do thay đổi ch/s thu – chi (thu giảm- chi ko giảm; thu ko tăng- chi tăng) + Giải pháp • Tăng thu, giảm chi Tăng thu để bù đắp thâm hụt NSNN bằng cách khai thác tri ệt đ ể các ngu ồn thu, h ạn ch ế tình tr ạng trốn nợ thuế Không thể giảm chi thường xuyên mà cắt giảm những kho ản chi không h ợp lý (xoá b ỏ chi bao c ấp, chi lãng phí, thực hành tiết kiệm) qua đó nâng cao hiệu quả của qtr kiểm soát chi tiêu Ưu: đạt hiệu quả trong thời gian dài Nhược: Phải XĐ mức thu-chi có căn cứ và khoa học • Vay nợ Nguyên tắc: nghiêm cấm vay cho tiêu dùng mà chỉ vay cho đầu tư phát triển Hình thức: vay trong nước: thông qua phát hành công trái, trái phiếu, cổ phiếu Vay nước ngoài: vay vốn ODA, FDI, phát hành trái phiếu, cổ phiếu ra thị trường qtế Ưu: nhanh, bù đắp NS kịp thời Nhược: có trách nhiệm trả nợ  tạo ra áp lực lớn cho NSNN về tổng số nợ QG • Phát hành tiền Ưu: khắc phục bội chi nhanh Nhược: dễ gây ra tình trạng lạm phát 9/ Năm NS và chu trình NSNN - Năm NS là 1 gđ trđó dự toán thu-chi TC của NN đã được Quốc hội phê chuẩn và có hi ệu l ực thi hành Ở nước ta, năm NS trùng năm dương lịch, bắt đầu là 1/1 và kết thúc là 31/12 hàng năm - 1 chu trình NSNN có 3 khâu nối tiếp nhau: lập NS, chấp hành NS và quyết toán NS - Các biện pháp để chấp hành tốt dự toán thu, chi NSNN: + Chấp hành dự toán thu: mục tiêu là ko ngừng bồi dưỡng nguồn thu, tìm m ọi bi ện pháp đ ể đ ộng viên khai thác bảo đảm mức động viên chung mà Quốc hội phê chuẩn. Biện pháp:  Hoàn thiện hệ thống ch/s, chế độ động viên thích hợp, vừa bảo đảm khuyến khích SXKD v ừa bảo đảm mức động viên của NN  Tăng cường tuyên truyền ch/s, chế độ thu để mọi ng thấy rõ trách nhi ệm c ủa mình trong vi ệc thực hiện nghĩa vụ đ/v NSNN  Tổ chức bộ máy thu nộp hiệu quả  Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý thu Hoàng Thu Thuỷ 9
  10. Học đi! Học đi nao`! + Chấp hành dự toán chi: mục tiêu là đảm bảo kịp thời nguồn kinh phí c ủa NSNN cho hđ c ủa b ộ máy NN và thực hiện chương trình KT-XH đã đề ra. Biện pháp:  Cấp kinh phí trên cơ sở định mức TC đã đề ra  Cấp phát theo kế hoạch đã được duyệt  Cấp phát theo nguyên tắc Kho bạc NN  Đổi mới phương thức cấp phát NSNN theo hướng nhanh gọn, d ễ ktra, gi ảm các kênh c ấp phát, đb đ/v cấp phát vốn XD cơ bản + XD dự toán thu-chi quý, tháng Dự toán thu-chi quý, tháng thực chất là kế hoạch tiến độ thực hi ện nhiệm vụ c ủa dự toán thu-chi năm, qua đó đánh giá được khả năng hoàn thành NSNN 10/ TCDN - K/n: là hệ thống các QHKT trong phân phối các ngu ồn TC gắn li ền v ới qtr t ạo l ập và sd các QTT trong hđ SXKD của DN nhằm đạt tới mục tiêu nhất định Các QHTC ở đây là: + QH giữa DN-NN: phát sinh khi DN nộp thuế, lệ phí và các kho ản phải n ộp khác cho NN và các QH khi NN tài trợ, trợ giá, bù lỗ cho DN + QH giữa DN- các chủ thể khác: thể hiện trong việc góp v ốn, vay v ốn, cho vay v ốn; trong vi ệc thanh toán đ/v các hđ mua hoặc bán tài sản, vật tư, hh , DV… + QHTC trong nội bộ DN: QH trả lương, trợ c ấp, thưởng, phạt… đ/v ng LĐ, QH thanh toán gi ữa các bộ phận trong DN, phân phối lợi nhuận sau thuế của DN… - Đặc điểm: + Là khâu cơ sở của hệ thống TC, gắn liền với các hđ SXKD của các DN Trong qtr hđ, sự vận động của các QTT đb - vốn KD- luôn gắn li ền v ới các yt ố v ật t ư và LĐ. Cùng với QTTnày các QTT khác có trong DN luôn được tạo lập, bổ sung do KQ SXKD mang l ại và ph ục vụ cho chính qtr SXKD đó + Mọi sự vận động của các NTC trong DN đều nhằm đạt tới mục tiêu KD của DN TCDN cũng có chức năng phân phối và chức năng giám đốc Chức năng phân phối giúp DN có khả năng động viên khai thác và thu hút các NTC trong n ền KT đ ể hình thành vốn KD của DN Chức năng giám đốc giúp DN có khả năng phát hi ện những khuyết tật trong khâu phân ph ối đ ể t ừ đó điều chỉnh qtr phân phối nhằm thực hiện phương hướng, mục tiêu, chiến lược SXKD của DN - Vai trò: + Đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho hđ KD của DN Vai trò của TCDN được thể hiện là XĐ đúng đắn nhu cầu vốn cần thi ết cho hđ c ủa DN trong t ừng thời kì, từ đó lựa chọn các phương pháp và hình thức huy đ ộng v ốn thích h ợp, đáp ứng k ịp th ời các nhu cầu vốn cho hđ KD của DN + Tổ chức sd vốn tiết kiệm và hiệu quả TCDN có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa ch ọn d ự án đ ầu t ư, l ựa ch ọn và huy đ ộng v ốn có lợi nhất cho hđ KD, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, sd các bi ện pháp nh ằm tăng nhanh vòng quay c ủa vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn KD + Đòn bẩy kích thích và điều tiết KD Vai trò này được thể hiện thông qua việc tạo ra sức mua hợp lý đ ể thu hút v ốn đ ầu t ư, LĐ, v ật t ư, DV đồng thời XĐ giá bán hợp lý khi tiêu thụ hh, cung cấp DV… + Giám sát kiểm tra chặt chẽ hđ KD của DN Nhằm phát hiện kịp thời những vướng mắc, tồn tại để từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh để đạt mục tiêu đề ra Hoàng Thu Thuỷ 10
  11. Học đi! Học đi nao`! 11/ Tài sản của DN Gồm TS dài hạn và TS ngắn hạn (1) TS dài hạn - K/n: là các loại TS có thời hạn thu hồi vốn hoặc thanh toán từ 1 năm trở lên và trên 1 chu kì KD TS dài hạn = TS cố định + TS dài hạn khác (đầu tư BĐSản, đầu tư TC dài hạn...) * TS cố định + k/n: là những TS lớn có thgian sd dài, có chức năng như là t ư li ệu LĐ tham gia tr ực ti ếp vào hđ SXKD + Gồm: TS hữu hình : TS có hình thái vật chất TS vô hình: Ts ko có hình thái v/c + Đk của TS cố định: • Gtrị lớn • Thời gian sd dài • chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai • Nguyên giá được XĐ 1 cách tin cậy + Đặc điểm của TSCĐ: • Tham gia vào nhiều chu kì SXKD • Gtrị TSCĐ dịch chuyển từng phần vào gtrị s/p tương ứng với phần hao mòn + Hao mòn của TSCĐ: • Hao mòn hữu hình: giảm thuần tuý về mặt gtrị và gtrị sd • Hao mòn vô hình: giảm về mặt gtrị. Biểu hiện: TSCĐ mới SX ra có gtrị lớn hơn, công suất như cũ  TSCĐ mới có những năng lực SX cao hơn, giá như cũ  TSCĐ cũ SX ra s/p không còn phù hợp thị hiếu  + Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sd TSCĐ Hiệu suất sd TSCĐ = doanh thu thuần : NG TS bình quân +Biện pháp nâng cao hiệu quả sd TSCĐ • Tận dụng tối đa công suất • Hợp lý hoá dây chuyền công nghệ • Thực hiện chế độ duy trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị • Gắn trách nhiệm của ng sd TSCĐ với TSCĐ (2) TS ngắn hạn - K/n: là TS có thời gian thu hồi vốn hoặc thanh toán trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kì SXKD TS ngắn hạn = TS lưu động + TS ngắn hạn khác (đầu tư TC ngắn hạn...) * TS lưu động + K/n: là TS chỉ được dùng trong 1 chu kì SX + Gồm: • TSLĐ ở khâu dự trữ (nguyên vật liệu...) • TSLĐ ở khâu SX ( s/p dở dang, bán thành phẩm...) • TSLĐ ở khâu lưu thông (thành phẩm chờ tiêu thụ...) + Đặc điểm của TSLĐ: • Tham gia vào 1 chu kì SXKD • Gtrị TSLĐ dịch chuyển 1 lần toàn bộ vào gtrị s/p + Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sd TSLĐ Số lần luân chuyển (L) = Tổng mức luân chuyển (M) : gtrị TSLĐ bình quân (V) Hoàng Thu Thuỷ 11
  12. Học đi! Học đi nao`! + Biện pháp nâng cao hiệu suất sd TSLĐ: • XĐ nhu cầu vốn cần thiết • Dự trữ nguyên nhiên vật liệu đúng nhu cầu • Rút ngắn chu kì SX • Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ SX • Lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp 12/ Nguồn vốn KD của DN - Vốn KD của DN là biểu hiện bằng tiền c ủa toàn bộ TS h ữu hình và TS vô hình đ ược đ ầu t ư vào KD nhằm mục đích sinh lời - Tiền được gọi là vốn khi:  Tiền phải đại diện cho 1 lượng TS có thực  Tiền phải được tích tụ tập trung đến 1 lượng đủ lớn  Tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời - Đặc trưng của vốn KD: + VKD có tính sinh lời và luôn thay đổi hình thái biểu hiện vừa tồn tại dưới hình thái tiền vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc TS vô hình nhưng kết thúc bao giờ cũng là hình thái tiền + VKD bao giờ cũng nhằm mục đích tích luỹ + Trong qtr SXKD bao giờ cũng cần 1 lượng tiền ứng trước. Nó thể hiện tính ứng trước của VKD - Nguồn hình thành VKD: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu: vốn từ NSNN, vốn tự có, vốn từ liên doanh liên kết, v ốn t ừ phát hành c ổ phiếu Ưu điểm: giúp DN chủ động hoàn toàn trong SX, có thể kịp thời đưa ra các quy đ ịnh trong KD mà không phải phụ thuộc và tìm kiếm nguồn tiền tệ Nhược điểm: quy mô nhỏ, không chịu sức ép về chi phí sd v ốn và có th ể thi ếu s ự ktra ki ểm soát nh ư vốn vay nên nhiều khi hiệu quả sd vốn ko cao + Các khoản nợ phải trả: gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và các kho ản n ợ khác (các kho ản ph ải tr ả như nhận ký quỹ, ký cược dài hạn...) Ưu điểm: đảm bảo cung ứng kịp thời vốn cho SX-KD, giúp DN sd vốn tiết kiệm và hiệu quả Nhược điểm: Tốn kém chi phí, nếu không tính toán chính xác và thận tr ọng, hi ệu qu ả KD và l ợi nhuận sẽ bị ảnh hưởng bởi lãi suất tiền vay 13/ Bảo hiểm - K/n: Là những QHKT gắn liền với qtr hình thành, phân ph ối và sd qu ỹ b ảo hi ểm nh ằm x ử lý các rủi ro, các biến cố bảo hiểm, bảo đảm cho qtr TSX và đ/s của XH diễn ra bình thường - Các hình thức bảo hiểm: + Căn cứ vào mục đích hđ của các tổ chức quản lý quỹ BH • Bảo hiểm có mục đích KD: là loại hình BH có mục đích hđ vì lợi nhuận đ ược th ực hi ện trên c ơ sở thu phí BH của những ng tham gia BH, tạo lập quỹ BH đ ể b ồi th ường ho ặc chi tr ả cho ng đ ược BH khi có sự cố xảy ra • Bảo hiểm ko có mục đích KD: ko vì mđ lợi nhuận mà nh ằm t ương h ỗ gi ữa các thành viên tham gia + Theo phương thức xử lý rủi ro • Chuyển giao phân tán rủi ro: Khi không muốn hoặc không th ể gánh ch ịu đ ược r ủi ro, ngta tham gia bảo hiểm bằng việc trích nộp 1 phần thu nhập cho các tổ chức BH dưới dạng phí BH • Tự BH: Là việc các tổ chức cá nhân, các DN thành lập các qu ỹ d ự tr ữ riêng đ ể bù đ ắp các t ổn thất có thể xảy ra đ/v qtr SX và đ/s của mình Hoàng Thu Thuỷ 12
  13. Học đi! Học đi nao`! + Theo phương thức quản lý quỹ BH • Quỹ được quản lý theo kỹ thuật phân chia: là phương thức quản lý nhằm cân đ ối l ại các kho ản thu nhập từ phí và chi phí bồi thường giữa các hợp đồng BH có thời hạn ngắn, thường là 1 năm • Quản lý bằng kĩ thuật tồn tích vốn: là phương thức quản lý nhằm cân đ ối các kho ản thu-chi c ủa các hợp đồng BH dài hạn kéo dài qua nhiều năm TC - Đặc điểm của BH: + BH là 1 DV TC đb: Nguồn vốn BH (tạo lập từ các khoản phí thu) cho phép các t ổ ch ức BH có th ể sd chúng tham gia vào thị trường TC để sinh lời nhằm tăng khả năng TC cho b ồi th ường, tr ả ti ền BH và có thể làm tăng thu nhập cho các tổ chức BH + BH vừa mang tính bồi hoàn vừa mang tính ko bồi hoàn: Vì trong th ời gian đ ược BH, n ếu ko có r ủi ro xảy ra thì ng tham gia BH ko được bồi thường hay trả ti ền BH, còn nếu có r ủi ro xảy ra thì s ẽ được bồi thường, trả tiền BH - Vai trò của BH +Góp phần bảo toàn vốn SXKD và ổn định đ/s của ng tham gia BH +Góp phần phòng tránh, hạn chế tổn thất, đảm bảo an toàn cho SX và đ/s +Góp phần cung ứng vốn cho ptriển KT-XH 14/ Bảo hiểm kinh doanh - Đ/n: là phương thức hđ KD của các tổ chức BH nhằm m ục đích tìm ki ếm l ợi nhu ận d ựa trên c ơ s ở huy động các nguồn tài lực thông qua đóng góp c ủa ng tham gia BH để l ập qu ỹ BH, phân ph ối sd chúng để trả tiền BH, bồi thường tổn thất cho các đối tượng được BH khi các sự kiện BH xảy ra - Hình thức BHKD: (gồm BH thiệt hại và BH con ng) + BH thiệt hại: (gồm BH tài sản và BH trách nhiệm dân sự) BH tài sản: đối tượng BH là TS hữu hình thuộc mọi sở hữu khác nhau trong XH  BH trách nhiệm dân sự: đối tượng BH là phần trách nhiệm dân sự của ng được BH  + BH con ng: đối tượng BH là sinh mạng, tình trạng sức khoẻ và kh ả năng LĐ c ủa con ng ười. G ồm BH nhân thọ và BH con ng khác BH nhân thọ: biến cố rủi ro BH phụ thuộc vào tuổi thọ của con ng  BH con ng khác: biến cố rủi ro BH như mất khả năng LĐ, bệnh tật, tai nạn…  - Các nguyên tắc quản lý: + Nguyên tắc sàng lọc rủi ro: Các rủi ro chắc chắn hoặc gần như chắc chắn xảy ra thì s ẽ b ị t ừ ch ối BH. Nguyên t ắc này tránh cho công ty BH có thể tính được các mức phí chính xác BV quyền lợi cho công ty BH và ng tham gia BH + Nguyên tắc định phí BH trên cơ sở “giá” của các rủi ro Nguyên tắc này đảm bảo sự công bằng cho ng tham gia BH. N ếu 1 r ủi ro có xác su ất x ảy ra l ớn, thiệt hại nhiều thì ng nào muốn tham gia BH với những rủi ro đó sẽ phải trả phí cao và ngược lại + Nguyên tắc thận trọng Được quán triệt ngay khi chấp nhận BH cũng như khi trả tiền BH để tránh tình tr ạng gian l ận cũng như bất cẩn của ng tham gia BH + Nguyên tắc lấy số đông bù số ít Hậu quả rủi ro xảy ra đ/v 1 số ng sẽ được bù đắp bằng số tiền huy động được từ rất nhiều ng thông qua việc huy động được đủ số phí cần thiết để giải quyết chi trả b ồi th ường cho các t ổn th ất có th ể xảy ra đ/v những ng tham gia BH - Cơ chế hình thành quỹ BHKD: + Vốn KD Hoàng Thu Thuỷ 13
  14. Học đi! Học đi nao`! Muốn được phép hđ KD trong lv BH thì các DN BH ph ải đ ảm bảo đ ược m ức v ốn pháp đ ịnh c ần thiết. DNBH có thể quy định mức vốn điều lệ cao hơn mức vốn pháp định. Trong qtr hđ, vốn của DN có thể được bổ sung thêm từ KQ hđ KD mang lại + Doanh thu và thu nhập Doanh thu bao gồm các khoản:  Thu KD BH như thu từ các nghiệp vụ BH gốc, thu từ hợp đồng nhận tái BH  Thu từ hợp đồng nhượng tái BH  Thu từ hđ đầu tư như tiền gửi ngân hàng, thu từ lợi tức cổ phần, lãi từ đầu tư trái phi ếu, c ổ phiếu..(đây là nhân tố quan trọng làm gia tăng lợi nhuận c ủa các DNBH ngoài ph ần thu nh ập t ừ BH)  Các khoản thu khác cấu thành trong cơ cấu thu nhập của các DNBH nh ư thu t ừ DV giám đ ịnh, xét bồi thường… Nguồn thu quan trọng nhất tạo nên doanh thu của các DNBH là phí BH. Phí BH là kho ản ti ền mà ng tham gia BH trả cho ng BH để nhận được sự bảo đảm tr ước r ủi ro. Phí BH g ồm phí thu ần và ph ụ phí - Phân phối và sd quỹ BH + Ký quỹ Các DNBH phải thực hiện ký quỹ tại ngân hàng và hưởng lãi trên số tiền ký quỹ. Khi gặp khó khăn về khả năng thanh toán, DNBH tạm thời sd tiền ký quỹ và phải bổ sung chúng trong vòng 90 ngày k ể từ ngày sd + Bồi thường tổn thất và trả tiền BH Chi trả BH thường là:  Trả tiền BH trong các hợp đồng BH nhân thọ khi đến hạn h ợp đ ồng ho ặc khi có s ự c ố BH x ảy ra  Trả tiền BH trong BH tai nạn, bệnh tật, ốm đau cần phải khám chữa, điều trị, phẫu thuật  Trả tiền bồi thường tổn thất trong các hợp đồng BH thiệt hại khi các rủi ro xảy ra + Dự phòng nghiệp vụ Các DNBH phải lập quỹ dự phòng nghiệp vụ và ghi chúng vào phần tài sản n ợ nhằm th ực hi ện các cam kết của mình đ/v ng được BH và ng được hưởng hợp đồng BH  Quỹ dự phòng nghiệp vụ trong kỹ thuật phân chia: dùng phí thu được để thanh toán cho nh ững tổn thất xảy ra trong thời gian BH tương ứng  Dự phòng nghiệp vụ trong kỹ thuật tồn tích: Các khoản phí đóng góp sẽ đ ược b ảo t ồn, tích lu ỹ lại theo phương pháp lãi kép trong quỹ dự phòng + Nghĩa vụ đ/v NSNN Nghĩa vụ nộp thuế theo luật gồm thuế GTGT và thuế TNDN + Chế độ phân phối lợi nhuận Thu nhập của DNBH sau khi đã nộp thuế và bù đắp các khoản chi phí, còn l ại đ ược sd đ ể l ập qu ỹ dự trữ bắt buộc, sau đó được sd theo ng sở hữu công ty +Lập quỹ dự trữ bắt buộc Các DNBH và môi giới BH phải trích 1 tỷ lệ % nhất đ ịnh trên lãi ròng hàng năm đ ể l ập qu ỹ d ự tr ữ bắt buộc. Đây là quy định có tính pháp lý cao, đảm bảo bổ sung cho các quỹ dự phòng khi qu ỹ này được lập ko đủ và làm tăng quy mô vốn của DN 15/ Bảo hiểm xã hội - Đ/n: là các QHKT gắn liền với qtr tạo lập được tồn tích dần do sự đóng góp c ủa ng sd LĐ và ng LĐ theo quy định của PL, sd chúng để chi trả nhằm tho ả mãn quyền l ợi v/c cho ng LĐ và gđình h ọ khi gặp phải 1 số biến cố làm giảm hoặc mất khả năng thanh toán từ thu nhập theo LĐ Hoàng Thu Thuỷ 14
  15. Học đi! Học đi nao`! - Phạm vi đối tượng BHXH: thu nhập của những viên chức NN, ng làm công ăn lương trên toàn XH - Cơ chế hình thành quỹ BHXH: • Người LĐ • Người sd LĐ • Nhà nước hỗ trợ • Các nguồn khác (ủng hộ của các tổ chức qtế…) - Phân phối và sd quỹ BHXH • Chi trả trợ cấp cho ng tham gia BHXH • Chi cho sự nghiệp quản lý BHXH • Chi cho đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH Bản thân quỹ BHXH cũng có thể tham gia mua BHKD để bù đắp, hạn chế, chia s ẻ r ủi ro trong quản lý và sd quỹ Hoàng Thu Thuỷ 15
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản