intTypePromotion=1

TÀI LIỆU ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Chia sẻ: Lê Toàn Quyền | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:26

0
873
lượt xem
269
download

TÀI LIỆU ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tầm quan trọng của hệ thống chính trị: Tổng hợp những vấn đề của thực tiễn chính trị, Tổng hợp các phương thức thực thi quyền lực chính trị và quyền lực nhà nước, Mọi hành vi chính trị đều có mục tiêu là tham gia vào hệ thống chính trị nhằm tham gia vào phân bổ các giá trị xã hôị (lợi ích), Đời sống chính trị được xem xét trong một chỉnh thể.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TÀI LIỆU ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

  1. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Th.S Nguyễn Văn Trang 1
  2. BỐ CỤC BÀI GIẢNG PHẦN I: NHỮNG VẤN PHẦN II: VẬN DỤNG ĐỀ CHUNG VỀ HỆ NHỮNG VẤN ĐỀ THỐNG CHÍNH TRỊ CHUNG ĐỂ NGHIÊN  Tầm quan trọng; CỨU QUÁ TRÌNH XÂY  Cách tiếp cận, định DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CỦA nghĩa; ĐẢNG  Cấu trúc chức năng.  Lịch sử của vấn đề;  Những nội dung chính cần quan tâm. 2
  3. 1   ỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG ­M VỀ  Ệ  ỐN G   H ÍN H   Ị H TH C TR  TẦM QUAN TRỌNG CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ  Tổng hợp những vấn đề của thực tiễn chính trị  Tổng hợp các phương thức thực thi quyền lực chính trị và quyền lực nhà nước  Mọi hành vi chính trị đều có mục tiêu là tham gia vào hệ thống chính trị nhằm tham gia vào phân bổ các giá trị xã hôị (lợi ích)  Đời sống chính trị được xem xét trong một chỉnh thể 3
  4. 2-Một số cách tiếp cận  Thể chế: Coi HTCT là tập hợp các thể chế  Hệ thống: Gồm các thể chế, các quan hệ, các chuẩn mực, vai trò ( các cơ chế và nguyên tắc vận hành)  Hành vi (G.Almold - Mỹ): Tổng hợp các kiểu hành vi thể chế và định hướng.  Các nhà khoa học Xô viết: “Các tổ chức chính trị của xã hội” = hệ thống chuyên chính vô sản, gồm: các tổ chức nhà nước, phi nhà nước, Đảng cộng sản Liên Xô là hạt nhân.  Hình thái kinh tế - xã hội: Hệ thống chính trị là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng. 4
  5. 3-Định nghĩa hệ thống chính trị  Là tổ hợp có tính chỉnh thể  Gồm các thể chế chính trị (nhà nước đảng chính trị, các phong trào xã hội, hệ thống bầu cử…)  Được xây dựng trên cơ sở các quyền và chuẩn mực xã hội nhất định  Phân bổ theo một quan hệ chức năng nhất định  Vận hành theo những cơ chế và nguyên tắc cụ thể  Nhằm thực thi quyền lực chính trị. 5
  6. 4- Cấu trúc hệ thống chính trị 1. Tiểu hệ thống thể chế 2. Tiểu hệ thống quan hệ 3. Tiểu hệ thống cơ chế 4. Tiểu hệ thống các nguyên tắc vận hành Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu các tiểu hệ thống đó 6
  7. VỊ TRÍ TIỂU HỆ THỐNG THỂ CHẾ CHÍNHTRỊ TRONG TỔNG THỂ HỆ THỐNG XÃ HỘI NHÀ NƯỚC CÁC ĐẢNG CHÍNH TRỊ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI NHÂN DÂN 7
  8. BA MÔ HÌNH HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ PHỔ BIẾN: Cộng hoà tổng thống, cộng hoà đại nghị và cộng hoà hỗn hợp (lưỡng tính) T.Thống Quốc Lập pháp Đảng chính trị Hành pháp vương Thượng viện Tổng thống hạ viện Các phong trào N.các xã hội T O Các nhóm lobby O Tư pháp Ô Hành pháp Toà án Các nhóm áp lực Lập pháp Tư pháp T.tướng T. phán T.viện Toà án N.các Các nhóm lợi ích Hạ viện Thẩm phán Các phương tiện truyền thông Các thể chế tôn giáo 8 Thể chế bầu cử
  9. UỶ QUYỀN VÀ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC  Màu xanh là cơ quan công cộng 9
  10. HAI MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC: 1. Mô hình phân lập các quyền LẬP HÀNH TƯ PHÁP PHÁP PHÁP NHÂN DÂN 10
  11. HAI MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC: 2. Mô hình tập quyền CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC CAO NHẤT TƯ HÀNH LẬPHÁP P PHÁP PHÁP NHÂN DÂN 11
  12. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM Giai đoạn 1945 – 1959 (theo Hiến pháp 1946)  Chính thể: Dân chủ cộng hoà  Hệ thống đảng: đa đảng, một đảng lãnh đạo  Các tổ chức chính trị - xã hội: Mặt trận dân tộc thống nhất.  Nghị viện: Cơ quan có quyền cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà  Chủ tịch nước: Đứng đầu hành pháp, thay mặt cho nước, tổng chỉ huy quân đội toàn quốc.  Chính phủ: Cơ quan hành chính cao nhất  Cơ quan tư pháp: Toà án tối cao, toà án phúc thẩm, toà đệ nhị cấp và sư cấp  Hệ thống chính quyền địa phương 4 cấp: Bộ, tỉnh, huyện, xã.  Ở huyện và bộ không có HĐND, UBND các cấp này do HĐND cấp dưới bầu lên. 12
  13. CÁC QUAN HỆ CHÍNH TRỊ  QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI CÓ CHỦ QUYỀN VÀ NGƯỜI ĐƯỢC UỶ QUYỀN  QUAN HỆ THEO CHIỀU NGANG  QUAN HỆ THEO CHIỀU DỌC  QUAN HỆ BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI 13
  14. CÁC CƠ CHẾ VẬN HÀNH  CƠ CHẾ MỆNH LỆNH HÀNH CHÍNH  CƠ CHẾ TỔ CHỨC (THỂ CHẾ - INSTITUTE)  CƠ CHẾ TƯ VẤN – THÔNG TIN  CƠ CHẾ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC  ĐẶC THÙ VIỆT NAM: ĐẢNG LÃNH ĐẠO, NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ, NHÂN DÂN LÀM CHỦ 14
  15. CÁC NGUYÊN TẮC PHỔ BIẾN VIỆT NAM  CHỦ QUYỀN NHÂN DÂN  TẬP TRUNG DÂN CHỦ  UỶ QUYỀN CÓ ĐIỀU KIỆN  QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC VÀ CÓ THỜI HẠN LÀ TẬP TRUNG, THỐNG  NGUYÊN TẮC DÂN CHỦ NHẤT, KHÔNG PHÂN  PHÂN QUYỀN HỢP LÝ CHIA, NHƯNG CÓ SỰ PHÂN CÔNG GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC THỰC THI CÁC QUYỀN LẬP PHÁP , HÀNH PHÁP, TƯ PHÁP.  ĐẢNG LÃNH ĐẠO NHÀ NƯỚC VÀ XÃ HỘI 15
  16. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM Giai đoạn 1959 – 1980 (theo Hiến pháp 1959)  Chính thể: Dân chủ nhân dân (HP 59, điều 2)  Hệ thống đảng: đa đảng, một đảng lãnh đạo.  Các tổ chức chính trị - xã hội: Mặt trận dân tộc thống nhất.  Quốc hội: Cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam  Chủ tịch nước: Thay mặt cho nước về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh các lực lượng vũ trang.  Chính phủ: Hội chính phủ - Cơ quan chấp hành cảu Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất  Cơ quan tư pháp: Hệ thống toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân.  Hệ thống chính quyền địa phương 3 cấp: tỉnh (khu tự trị), huyện, xã.  Ở tất cả các cấp đều có HĐND, UBND. 16
  17. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM Giai đoạn 1980 – 1992 (theo Hiến pháp 1980)  Chính thể: Chuyên chính vô sản (HP 80, điều 2)  Hệ thống đảng: đa đảng, đảng cộng sản lãnh đạo.  Các tổ chức chính trị - xã hội: Mặt trận dân tộc thống nhất.  Quốc hội: Cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.  Chủ tịch nước: Chủ tịch tập thể, Hội đồng nhà nước thay mặt cho nước về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh các lực lượng vũ trang.  Chính phủ: Hội đồng bộ trưởng, Cơ quan hành chính cao nhất, cơ quan chấp hành của Quốc hội.  Cơ quan tư pháp: Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân.  Hệ thống chính quyền địa phương 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã, đều có HDND và UBND. 17
  18. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM Giai đoạn 1992 – nay (theo Hiến pháp 1992 sửa đổi)  Chính thể: Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân (HP 92, điều 2)  Hệ thống đảng: một đảng duy nhất lãnh đạo.  Các tổ chức chính trị - xã hội: Mặt trận dân tộc thống nhất.  Quốc hội: Cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.  Chủ tịch nước: Đứng đầu nhà nước, thay mặt cho nước về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh các lực lượng vũ trang.  Chính phủ: Cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất.  Cơ quan tư pháp: Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân.  Hệ thống chính quyền địa phương 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã, đều có HDND và UBND. 18
  19. CÁC QUAN HỆ CHÍNH TRỊ TRONG HTCT VIỆT NAM  Người có chủ quyền và người được uỷ quyền  Quan hệ theo chiều ngang  Quan hệ theo chiều dọc  Quan hệ bên trong với bên ngoài  Quan hệ cơ bản và là cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ 19
  20. CÁC NGUYÊN TẮC VÀ CƠ CHẾ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM  Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân  Uỷ quyền có điều kiện và có thời hạn (thông qua bầu cử tự do, bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và kín)  Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhà nước và xã hội.  Nguyên tăc tập trung dân chủ là nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thống chính trị.  Nguyên tắc Quyền lực nhà nước là tập trung thống nhất, không thể phân chia, nhưng có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực thi các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.  Nguyên tắc lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2