intTypePromotion=1
ADSENSE

Tài liệu học tập Quản trị kinh doanh quốc tế: Phần 1

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:82

25
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Nội dung Tài liệu gồm có 5 chương và được chia thành 2 phần. Phần 1 trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản sau: Chương 1 tổng quan về quản trị kinh doanh quốc tế; chương 2 quản trị marketing quốc tế; chương 3 quản trị chiến lược kinh doanh quốc tế. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu học tập Quản trị kinh doanh quốc tế: Phần 1

  1. BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------------- TÀI LIỆU HỌC TẬP QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ Hà Nội - 2019
  2. MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU .......................................................................................................... 1 Chƣơng 1........................................................................................................................ 2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ ......................................... 2 1.1. Các vấn đề cơ bản về kinh tế quốc tế ..................................................................... 2 1.1.1. Khái niệm kinh tế quốc tế .................................................................................... 2 1.1.2. Vai trò của kinh tế quốc tế ................................................................................... 3 1.1.3. Các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh tế quốc tế ........................................... 4 1.1.4. Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế ................................................................. 6 1.1.5. Xu thế phát triển của kinh tế quốc tế hiện nay .................................................... 8 1.2. Tổng quan về quản trị kinh doanh quốc tế ........................................................... 14 1.2.1. Kinh doanh quốc tế ............................................................................................ 14 1.2.2. Quản trị kinh doanh quốc tế ............................................................................... 27 Chƣơng 2...................................................................................................................... 35 QUẢN TRỊ MARKETING QUỐC TẾ ....................................................................... 35 2.1. Nghiên cứu và lựa chọn thị trƣờng quốc tế .......................................................... 35 2.1.1. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu ........................................................... 36 2.1.2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu ......................................................................... 36 2.1.3. Thu thập thông tin .............................................................................................. 36 2.1.4. Phân tích thông tin - Lựa chọn thị trƣờng mục tiêu ........................................... 36 2.1.5. Lập báo cáo kết quả nghiên cứu ........................................................................ 38 2.2. Các quyết định về chiến lƣợc marketing quốc tế .................................................. 38 2.2.1. Chiến lƣợc sản phẩm quốc tế ............................................................................. 38 2.2.2. Chiến lƣợc giá quốc tế ....................................................................................... 48 2.2.3. Chiến lƣợc phân phối sản phẩm quốc tế ............................................................ 61 2.2.4. Chiến lƣợc xúc tiến và truyền thông quốc tế ..................................................... 69 Chƣơng 3...................................................................................................................... 79 QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH QUỐC TẾ ............................................ 79 3.1. Khái niệm và vai trò của chiến lƣợc kinh doanh quốc tế ..................................... 79 3.1.1.Khái niệm chiến lƣợc kinh doanh quốc tế .......................................................... 79 3.1.2 Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh quốc tế ......................................................... 80 3.2. Quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh quốc tế ............................................. 80 3.2.1. Xác định sứ mệnh và mục tiêu của công ty ....................................................... 81 3.2.2. Đánh giá môi trƣờng kinh doanh quốc tế .......................................................... 81 3.2.3. Xác định khả năng vƣợt trội và hoạt động tạo ra giá trị ................................... 87 3.2.4. Hình thành các chiến lƣợc ................................................................................. 89 3.3. Các tiếp cận chiến lƣợc phát triển quốc tế ............................................................ 90 3.3.1. Chiến lƣợc quốc tế (International strategy) ....................................................... 90 3.3.2. Chiến lƣợc đa quốc gia (Multinational strategy) ............................................... 90 3.3.3. Chiến lƣợc toàn cầu (global strategy) ................................................................ 91 3.3.4. Chiến lƣợc xuyên quốc gia (transnational strategy) .......................................... 91 3.4. Chiến lƣợc cạnh tranh trong môi trƣờng quốc tế .................................................. 93 3.4.1. Chiến lƣợc nhấn mạnh về chi phí ...................................................................... 93 3.4.2. Chiến lƣợc khác biệt hóa ................................................................................... 93 3.4.3. Chiến lƣợc trọng tâm hóa .................................................................................. 94 3.5. Liên minh chiến lƣợc và sáp nhập, mua bán toàn cầu .......................................... 94 3.5.1. Liên minh chiến lƣợc toàn cầu........................................................................... 94 3.5.2. Sáp nhập và mua lại toàn cầu........................................................................... 102
  3. Chƣơng 4.................................................................................................................... 111 QUẢN TRỊ CÁC YẾU TỐ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ ......... 111 4.1 . Quản trị nhân lực ............................................................................................... 111 4.1.1. Tuyển chọn và hồi hƣơng nhân lực ................................................................. 111 4.1.2. Đánh giá và th lao cho nhân lực .................................................................... 116 4.1.3. Đào tạo phát triển nhân lực .............................................................................. 119 4.1.4. Quan hệ lao động quốc tế ................................................................................ 120 4.2. Quản trị nguyên vật liệu...................................................................................... 121 4.2.1 Khái niệm .......................................................................................................... 121 4.2.2. Lựa chọn địa điểm sản xuất ............................................................................. 122 4.2.3. Lựa chọn việc tự sản xuất hoặc mua bán thành phẩm ..................................... 124 4.2.4. Quản lý cung ứng vật tƣ .................................................................................. 127 4.3. Quản trị tài chính quốc tế .................................................................................... 129 4.3.1. Tỷ giá hối đoái ................................................................................................. 129 4.3.2. Các điều kiện đảm bảo trong thanh toán quốc tế ............................................. 133 4.3.3. Các phƣơng tiện và phƣơng thức thanh toán quốc tế ...................................... 135 Chƣơng 5.................................................................................................................... 143 HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ .................................................................. 143 5.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng kinh doanh quốc tế ....................... 143 5.1.1. Khái niệm hợp đồng kinh doanh quốc tế ......................................................... 143 5.1.2. Đặc điểm hợp đồng kinh doanh quốc tế .......................................................... 143 5.1.3. Các loại hợp đồng kinh doanh quốc tế thƣờng gặp ......................................... 144 5.2. Ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế .................................................................. 145 5.2.1. Nguyên tắc ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế ............................................ 145 5.2.2. Nội dung hợp đồng kinh doanh quốc tế .......................................................... 146 5.2.3. Một số yêu cầu khi soạn thảo, ký két hợp đồng kinh doanh quốc tế ............... 156
  4. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển Châu Á AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BOT Hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao BT Hợp đồng xây dựng - chuyển giao CEPT Hiệp định thuế quan ƣu đãi CIF Tiền hàng - Bảo hiểm - Phí vận chuyển CLMV Campuchia, Lào, Myanma, Việt Nam CPTPP Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng EEC Cộng đồng kinh tế Châu Âu EMU Liên minh tiền tệ Châu Âu EURO Đồng tiền chung Châu Âu EVFTA Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam - EU FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FOB Giao hàng trên tàu FTA Hiệp định thƣơng mại tự do IMF Quỹ tiền tệ quốc tế GATT Hiệp ƣớc chung về thuế quan và thƣơng mại MNC Công ty đa quốc gia ODA Hỗ trợ phát triển chính thức TBCN Tƣ bản chủ nghĩa XHCN Xã hội chủ nghĩa WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới
  5. LỜI GIỚI THIỆU C ng với xu thế toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, hoạt động kinh doanh quốc tế cũng ngày càng trở nên đa dạng, phong phú và có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu. Mỗi quốc gia đều tìm cách thâm nhập vào thị trƣờng nƣớc ngoài nhằm tận dụng những lợi thế so sánh để mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế. Hơn nữa, kinh doanh quốc tế là một lĩnh vực rộng lớn, đa dạng và phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề nhƣ con ngƣời, văn hoá phong tục tập quán, địa lý, luật pháp...Do vậy, kinh doanh quốc tế là lĩnh vực rất nhạy cảm đối với mỗi quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa nhƣ hiện nay. Từ nhiều năm qua, hoạt động kinh doanh quốc tế đã đƣợc doanh nghiệp của nhiều quốc gia quan tâm nghiên cứu và thực hiện. Việc đƣa học phần quản trị kinh doanh quốc tế vào chƣơng trình đào tạo tại các trƣờng đại học, đặc biệt là ngành quản trị kinh doanh ở hầu hết các trƣờng trong và ngoài nƣớc đã chứng tỏ tầm quan trọng của lĩnh vực kinh doanh này. Thực tế nhiều năm qua cho thấy, sự thành công ít hay nhiều trong kinh doanh quốc tế phụ thuộc rất lớn vào việc nhận thức và mức độ hiểu biết của các doanh nghiệp về môi trƣờng kinh doanh quốc tế và chiến lƣợc kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, quản trị kinh doanh quốc tế là học phần cần thiết cho những sinh viên sau khi ra trƣờng làm việc cho những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế Để đáp ứng với yêu cầu học và dạy theo phƣơng pháp mới, Trƣờng Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp tổ chức biên soạn tài liệu học tập “Quản trị kinh doanh quốc tế”. Học phần Quản trị kinh doanh quốc tế góp phần trang bị những kiến thức về kinh tế quốc tế, môi trƣờng kinh doanh quốc tế, quản trị marketing quốc tế, quản trị chiến lƣợc kinh doanh quốc tế, quản trị nguồn nhân lực quốc tế...cho cán bộ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế, đặc biệt là những nhà kinh doanh để có thể đƣa ra những quyết định tác nghiệp hợp lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận, sử dụng và phát huy tối ƣu các lợi thế về nguồn nhân lực cũng nhƣ thỏa mãn các yêu cầu khác trong quan hệ kinh doanh quốc tế. Hoạt động kinh doanh quốc tế gắn liền với việc đƣa ra các quyết định về lựa chọn chiến lƣợc, chính sách và các hình thức kinh doanh Tài liệu học tập đƣợc biên soạn theo đúng đề cƣơng chi tiết của học phần Quản trị kinh doanh quốc tế trong chƣơng trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh cho sinh viên hệ Đại học và các quy định về việc biên soạn của Nhà trƣờng. Nội dung của tài liệu bao gồm 5 chƣơng, trong mỗi chƣơng bao gồm các nội dung chủ yếu nhƣ sau: - Mục đích của chƣơng. - Nội dung của chƣơng. - Câu hỏi hƣớng dẫn ôn tập, thảo luận chƣơng - Bài tập ứng dụng chƣơng Do thời gian và trình độ có hạn nên tài liệu học tập khó có thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi luôn mong nhận đƣợc sự góp ý của bạn đọc để tài liệu học tập đƣợc tái bản hoàn thiện hơn trong những lần sau. 1
  6. Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ MỤC ĐÍCH CỦA CHƢƠNG Sau khi nghiên cứu và học tập chƣơng này, sinh viên cần nắm đƣợc: - Khái niệm kinh tế quốc tế, các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh tế quốc tế, các hình thức liên kết kinh tế quốc tế và xu thế phát triển của kinh tế quốc tế hiện nay. - Khái niệm, vai trò của kinh doanh quốc tế, cơ sở hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế, đặc trƣng của kinh doanh quốc tế, các hình thức kinh doanh quốc tế. - Khái niệm, vai trò của quản trị kinh doanh quốc tế và những yêu cầu đối với nhà quản trị kinh doanh quốc tế, từ đó phấn đấu trở thành một nhà quản trị kinh doanh quốc tế thành công trong tƣơng lai. NỘI DUNG CỦA CHƢƠNG 1.1. Các vấn đề cơ bản về kinh tế quốc tế 1.1.1. Khái niệm kinh tế quốc tế Nhƣ chúng ta đã biết, thế giới gồm nhiều quốc gia riêng lẻ. Mỗi quốc gia đều có những mặt mạnh và hạn chế riêng trong quá trình phát triển. Vì vậy, xu hƣớng chung của thế giới là các quốc gia mở cửa để hội nhập với nhau, tức là tăng cƣờng mối quan hệ kinh tế gắn bó, ràng buộc lẫn nhau giữa các quốc gia thông qua hoạt động thƣơng mại và đầu tƣ quốc tế nhằm phát huy những mặt mạnh và khắc phục những điểm yếu của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển. Sự kết nối và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế đã hình thành khái niệm kinh tế quốc tế. Kinh tế quốc tế là mối quan hệ kinh tế với nhau giữa hai hoặc nhiều nước, là tổng thể quan hệ kinh tế của cộng đồng quốc tế [trang 6; 5] Nhƣ vậy, kinh tế quốc tế thể hiện mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các quốc gia trong quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ và di chuyển các nguồn lực sản xuất, sự chuyển đổi tiền tệ và thanh khoản giữa các quốc gia để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con ngƣời. Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ, mỗi quốc gia cần phải tích cực và chủ động tham gia để đạt tới vị trí thuận lợi trong nền kinh tế của thế giới. Điều đó có nghĩa là mỗi quốc gia cần phải phát triển mạnh mẽ lĩnh vực, bao gồm thƣơng mại quốc tế, đầu tƣ quốc tế và di chuyển quốc tế về lao động, hợp tác về kinh tế và khoa học - công nghệ, các dịch vụ thu ngoại tệ. Kinh tế quốc tế có lịch sử phát triển khá lâu dài từ đầu thế kỷ 18, những cuộc tranh luận về chính sách thƣơng mại và tiền tệ quốc tế đã nổ ra nhƣng chƣa bao giờ việc nghiên cứu kinh tế quốc tế lại quan trọng nhƣ ngày nay. Trong điều kiện cuộc cách mạng khoa 2
  7. học, công nghệ phát triển nhƣ vũ bão thì đời sống kinh tế thế giới càng có sự biến đổi mạnh mẽ cả về mặt chất và mặt lƣợng. Thông qua mua bán hàng hoá dịch vụ và trao đổi tiền tệ, nền kinh tế của các nƣớc trở nên gắn bó chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau hơn bao giờ hết. Với xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới nhƣ hiện nay thì bất kỳ một chính sách kinh tế nào, một sự biến động chính trị xã hội nào xảy ra ở bất kỳ một nƣớc nào cũng đều ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp với mức độ lớn nhỏ khác nhau đến nền kinh tế của các nƣớc khác. Chính vì vậy, việc nắm bắt kịp thời sự thay đổi của môi trƣờng quốc tế đã và đang trở thành mối quan tâm hàng đầu trong chiến lƣợc kinh doanh và chính sách kinh tế của tất cả các nƣớc. Kinh tế quốc tế ngày nay nghiên cứu dòng chảy của hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất nhƣ lao động, công nghệ, đặc biệt là vốn trên quy mô quốc tế. Những dòng chảy này đều gắn với các giao dịch tiền tệ. Ngƣợc lại, rất nhiều sự kiện liên quan đến tiền tệ có tác động đến dòng chảy quốc tế của hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất. Nền kinh tế thế giới là tổng thể nền kinh tế của các quốc gia trên trái đất có mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua sự phân công lao động quốc tế c ng với các quan hệ kinh tế quốc tế của chúng. Nền kinh tế thế giới ngày nay là tổng thể nền kinh tế của hơn 230 quốc gia và v ng lãnh thổ với sự biến đổi sâu sắc, nhanh chóng và toàn diện trên các mặt cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu sản phẩm cũng nhƣ việc hình thành những liên minh kinh tế mới, những tổ chức kinh tế quốc tế thậm chí cả về phạm vi quản lý hành chính của các quốc gia. Sự phát triển của nền kinh tế thế giới phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất, của phân công lao động quốc tế và các quan hệ kinh tế quốc tế. Nền kinh tế thế giới do nhiều bộ phận cấu thành có liên hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau với các mức độ và những chiều hƣớng khác nhau về cả mặt lƣợng và mặt chất. Nền kinh tế thế giới gồm 2 bộ phận cơ bản đó là các chủ thể kinh tế quốc tế và các quan hệ kinh tế quốc tế. 1.1.2. Vai trò của kinh tế quốc tế Trƣớc hết, nhời có hoạt động kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế có thể thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của họ về trao đổi sản phẩm, về vốn đầu tƣ, về công nghệ tiên tiến. Kinh tế quốc tế giúp cho các quốc gia tham gia sâu rộng vào quá trình liên kết kinh tế, phân công lao động xã hội, hội nhập vào thị trƣờng toàn cầu. Thị trƣờng thế giới có vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển các quốc gia. Hoạt động kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia chủ động và tích cực vào sự phân công lao động quốc tế và sự trao đổi mậu dịch quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia trở thành một hệ thống mở, tạo cầu nối giữa nền kinh tế trong nƣớc với nền kinh tế thế giới, 3
  8. biến nền kinh tế thế giới thành nơi cung cấp các yếu tố đầu vào và tiêu thụ các yếu tố đầu ra cho nền kinh tế quốc gia trong hệ thống kinh tế quốc tế. Đồng thời, tham gia vào thị trƣờng thế giới còn giúp cho các doanh nghiệp khai thác triệt để các lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, đạt quy mô tối ƣu cho mỗi ngành sản xuất, tạo điều kiện xây dựng các ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm và hạ giá thành, thúc đẩy việc khai thác các nhân tố tăng trƣởng theo chiều sâu, trao đổi và ứng dụng nhanh chóng các công nghệ mới, thu hút vốn đầu tƣ từ bên ngoài, nâng cao tốc độ tăng trƣởng và hiệu quả của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động kinh tế quốc tế đƣợc thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhƣ thông qua các lĩnh vực xuất khẩu hàng hoá, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh quốc tế tăng thu ngoại tệ để tăng nguồn vốn dự trữ, đẩy mạnh việc thu hút đầu tƣ trong nƣớc; bằng hình thức hợp tác đầu tƣ, thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài để đầu tƣ, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế; thông qua các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ nhƣ du lịch, kiều hối để tăng thêm nguồn thu bằng ngoại tệ thông qua lƣợng khách du lịch vào thăm quan; thông qua các nguồn vốn vay từ các nƣớc, các tổ chức tín dụng, ngân hàng trên thế giới để bổ sung nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc trong khi nguồn vốn tích lũy từ nội bộ của chúng ta còn thấp; tăng thêm nguồn vốn bằng ngoại tệ bằng cách xuất khẩu lao động và chuyên gia cho các nƣớc thiếu lao động, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tạo thêm việc làm, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế. Mở rộng các hoạt động kinh tế quốc tế, tăng cƣờng hợp tác kinh tế, khoa học và chuyển giao công nghệ, giúp cho các nƣớc có nền kinh tế kém phát triển có cơ hội cải tiến lại cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Tạo cơ hội cho việc phân phối các nguồn lực trong nƣớc và thu hút các nguồn lực bên ngoài vào việc phát triển các lĩnh vực, các ngành của nền kinh tế quốc dân một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng thiếu các nguồn lực cho sự phát triển đất nƣớc nhƣ vốn, nhân lực có trình độ cao, công nghệ hiện đại, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nƣớc vƣơn ra thị trƣờng thế giới. Thông qua hoạt động kinh tế quốc tế, phân công lao động quốc tế giữa các doanh nghiệp trong nƣớc và nƣớc ngoài đƣợc đẩy mạnh, đảm bảo đầu vào đầu ra cho các doanh nghiệp trong nƣớc một cách ổn định và ph hợp với tốc độ phát triển kinh tế đất nƣớc, tạo điều kiện cho việc hình thành những tập đoàn kinh tế mạnh, đủ sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế thế giới và khu vực. 1.1.3. Các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh tế quốc tế Đây là những ngƣời đại diện cho nền kinh tế thế giới và giữa họ có sự tách biệt về sở hữu cũng nhƣ địa vị pháp lý trong quan hệ kinh tế quốc tế. Các chủ thể này bao gồm: - Các nền kinh tế quốc gia độc lập. Hiện nay, có hơn 230 quốc gia và v ng lãnh thổ tham gia vào nền kinh tế thế giới. Theo số liệu của Liên Hiệp quốc, trên thế giới có 194 quốc gia độc lập. Điều 1, Công ƣớc Montevideo năm 1933 chỉ ra rằng một quốc gia độc lập có chủ quyền phải có những đặc điểm sau: (a) dân số ổn định, (b) lãnh thổ xác 4
  9. định, (c) chính phủ và (d) khả năng quan hệ với các quốc gia khác. Có một vài nƣớc trên thực tế là độc lập nhƣng không đƣợc quốc tế công nhận (không đáp ứng điểm d). Ngƣợc lại có vài nƣớc đã đƣợc công nhận rộng rãi (chính danh) nhƣng chính phủ không có đủ quyền hạn (điểm c bị hạn chế). Danh sách này gồm: 192 quốc gia thành viên Liên Hiệp Quốc, 1 quan sát viên tại Liên Hiệp Quốc: Thành Bang Vatican, 1 quốc gia đƣợc Tòa Thánh và 24 quốc gia công nhận, có quan hệ quốc tế thực tế với nhiều quốc gia khác: Trung Hoa Dân quốc (Đài Loan), 6 quốc gia thực tế độc lập nhƣng không đƣợc cộng đồng quốc tế thừa nhận: Abkhazia, Bắc Kibris (riêng nƣớc này đƣợc duy nhất Thổ Nhĩ Kỳ công nhận), Nagorno - Karabakh, Nam Osetia, Somaliland và Transnistria, 2 quốc gia đƣợc cộng đồng quốc tế thừa nhận nhƣng thực tế không độc lập: Palestine và Tây Sahara. Quan hệ giữa các chủ thể đƣợc bảo đảm thông qua các hiệp định quốc tế đƣợc ký kết theo các điều khoản của công pháp quốc tế. - Các chủ thể kinh tế ở cấp độ thấp hơn phạm vi quốc gia. Các chủ thể kinh tế ở cấp độ thấp hơn phạm vi quốc gia bao gồm những cá nhân, tổ chức tham gia vào nền kinh tế thế giới nhƣ công ty, xí nghiệp, tập đoàn và đơn vị kinh doanh... Các chủ thể chủ thể này tham gia vào nền kinh tế thế giới thƣờng ở mức độ thấp, phạm vi hẹp cả về khối lƣợng hàng hoá trao đổi và thƣờng dựa trên những hợp đồng buôn bán thƣơng mại hoặc đầu tƣ đƣợc thoả thuận giữa các bên trong khuôn khổ những hiệp định ký kết giữa các quốc gia độc lập. - Các chủ thể kinh tế ở cấp độ cao hơn quốc gia. Các chủ thể kinh tế ở cấp độ cao hơn quốc gia hoạt động với tƣ cách là những thực thể độc lập, địa vị pháp lý rộng hơn chủ thể quốc gia. Hoạt động của các chủ thể này thƣờng đòi hỏi có sự điều tiết của liên quốc gia thậm chí có tính toàn cầu. Các tổ chức quốc tế xuất hiện do quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế và sự phát triển của các liên kết kinh tế, bao gồm: Liên hiệp quốc và các tổ chức chuyên môn của nó (Ngân hàng Thế giới - WB, Quỹ tiền tệ quốc tế - IMF…), Các liên kết kinh tế quốc tế khu vực (Liên minh Châu Âu - EU, Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á - ASEAN…) và Hiệp hội các ngành hàng (Hiệp hội chè, hiệp hội tơ tằm…). Ngoài 3 chủ thể nêu trên, trong nền kinh tế thế giới còn tồn tại một loại chủ thể đặc biệt đó là các Công ty đa quốc gia. Có thể hiểu đây là một công ty có vốn thuộc sở hữu của các doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc nhiều quốc tịch khác nhau. Ngoài ra, có thể hiểu về công ty đa quốc gia là một công ty có trụ sở chính ở quốc gia nào đó và cơ sở kinh doanh (chi nhánh, công ty con...) của nó có mặt ở trên 6 quốc gia. Đồng thời, phải thoả mãn điều kiện trên 60% doanh số thu đƣợc từ hoạt động quốc tế. Có thể nói, đây là một loại chủ thể kinh tế quốc tế quan trọng vì nó chiếm tỷ trọng lớn trong các hoạt động thƣơng mại quốc tế, đầu tƣ quốc tế & chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, khi tiến hành phân nhóm chúng ta không thể coi các công ty này là chủ thể có cấp độ thấp hơn phạm vi quốc gia và đồng thời cũng không thể khẳng định nó là chủ thể có cấp độ cao hơn phạm vi quốc gia. 5
  10. 1.1.4. Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế Hội nhập kinh tế là xóa bỏ các sự khác biệt kinh tế giữa các nền kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau theo quan niệm đơn giản và phổ biến trên thế giới là việc nền kinh tế gắn kết lại với nhau. Hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện qua 5 hình thức từ thấp đến cao có thể chia thành: 1.1.4.1. Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area) Đây là một liên minh quốc tế giữa hai hoặc nhiều nƣớc nhằm mục đích tự do hóa thƣơng mại về một hoặc một số nhóm mặt hàng nào đó thông qua các biện pháp: - Bãi bỏ hàng rào thuế quan và các biện pháp hạn chế số lƣợng đối với các loại sản phẩm và dịch vụ khi trao đổi, mua bán giữa các nƣớc thành viên. - Tiến tới tạo lập một thị trƣờng thống nhất về hàng hóa và dịch vụ. - Mỗi nƣớc thành viên vẫn có quyền độc lập tự chủ trong quan hệ buôn bán với các quốc gia ngoài khối, tức là vẫn có thể thi hành chính sách ngoại thƣơng độc lập đối với các nƣớc ngoài liên minh. Ví dụ nhƣ AFTA là những liên kết tiêu biểu thuộc hình thức này. Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (viết tắt là AFTA từ các chữ cái đầu của ASEAN Free Trade Area) là một hiệp định thƣơng mại tự do (FTA) đa phƣơng giữa các nƣớc trong khối ASEAN. Theo đó, sẽ thực hiện tiến trình giảm dần thuế quan xuống 0-5%, loại bỏ dần các hàng rào phi thuế quan đối với đa phần các nhóm hàng và hài hòa thủ tục hải quan giữa các nƣớc.Sáng kiến về AFTA vốn là của Thái Lan. Sau đó hiệp định về AFTA đƣợc ký kết vào năm 1992 tại Singapore. Ban đầu chỉ có sáu nƣớc là Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan (gọi chung là ASEAN-6). Các nƣớc Campuchia, Lào, Myanma và Việt Nam (gọi chung là CLMV) đƣợc yêu cầu tham gia AFTA khi đƣợc kết nạp vào khối này. Liên kết khu vực mậu dịch tự do (AFTA) trong ASEAN nhằm mục tiêu loại bỏ hoàn toàn các hàng rào cản trở thƣơng mại đối với hàng hoá nhập khẩu trong nội bộ các nƣớc c ng khối. Sự liên kết đó đƣợc thực hiện trong Hiệp định về thuế quan ƣu đãi có hiệu lực chung (CEPT) đƣợc ký kết năm 1992. Theo CEPT các nƣớc thành viên của AFTA phải giảm mức thuế quan xuống 0-5% và loại bỏ các giới hạn về định lƣợng và các rào cản phi thuế quan khác trong vòng 10 năm kể từ năm 1993. 1.1.4.2. Liên minh thuế quan hay đồng minh thuế quan (Customs Union) Đây là một liên minh quốc tế nhằm tăng cƣờng hơn nữa mức độ hợp tác giữa các nƣớc thành viên. Theo thỏa thuận hợp tác giữa các quốc gia, bên cạnh việc bãi miễn thuế quan và những hạn chế về mậu dịch giữa các nƣớc thành viên còn cần phải thiết lập một biểu thuế quan chung của khối đối với các quốc gia ngoài liên minh. Điểm khác biệt so với hình thức Khu vực mậu dịch tự do là hình thức này thiết lập một biểu thuế quan 6
  11. chung, thực hiện chính sách cân đối mậu dịch của các nƣớc thành viên đối với phần còn lại của thế giới. Ví dụ nhƣ Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) là một ví dụ đặc trƣng cho hình thức liên hiệp thuế quan đƣợc thành lập vào năm 1957 bao gồm 6 nƣớc thành viên đó là Tây Đức, Pháp, Ý, Bỉ, Lucxembua, và Hà lan. Giai đoạn này hoàn tất vào tháng 7/1968. 1.1.4.3. Thị trường chung (Common Market) Đây là một liên minh quốc tế ở mức độ cao hơn liên minh thuế quan. Hình thức liên kết này áp dụng các biện pháp tƣơng tự nhƣ liên minh thuế quan trong việc trao đổi thƣơng mại nhƣng nó đi xa thêm một bƣớc là hình thành thị trƣờng thống nhất cho phép tự do di chuyển tƣ bản và lao động giữa các nƣớc thành viên với nhau. Ví dụ Cộng đồng kinh tế Châu Âu trong giai đoạn từ năm 1970 đến năm 1980, tiến trình xây dựng thị trƣờng chung bị chậm lại do khủng hoảng kinh tế và sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods. Từ năm 1980 đến năm 1982 đây là giai đoạn hoàn thành việc thành lập thị trƣờng chung xóa bỏ đƣờng biên giới nội bộ, đƣa ra nguyên tắc công nhận lẫn nhau và tạo điều kiện cho sự lƣu thông tự do của hàng hóa, dịch vụ, sức lao động, và vốn đầu tƣ . 1.1.4.4. Liên minh tiền tệ (Monetary Union) Đây là một liên minh quốc tế chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ trong đó các nƣớc thành viên thực hiện thống nhất các giao dịch tiền tệ, thống nhất về đồng tiền dự trữ và phát hành đồng tiền tập thể cho các nƣớc trong liên minh. Đây là một hình thức liên kết kinh tế tiến tới phải thành lập một quốc gia kinh tế chung với những đặc trƣng sau: - Xây dựng chính sách kinh tế chung trong đó có chính sách ngoại thƣơng chung. - Hình thành đồng tiền chung thống nhất thay cho đồng tiền riêng của các nƣớc thành viên. - Thống nhất chính sách lƣu thông tiền tệ. - Xây dựng hệ thông ngân hàng chung thay cho các ngân hàng trung ƣơng của các nƣớc thành viên. - Xây dựng chính sách tài chính, tiền tệ, tín dụng chung đối với các nƣớc ngoài liên minh và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế. Một ví dụ rõ nét để minh họa cho hình thức liên kết này chính là liên minh Châu Âu (EU) sau khi hiệp ƣớc Maastricht , các nƣớc tiến hành thành lập Liên minh tiền tệ Châu Âu (EMU). Ngày 1/1/1999 chính thức cho ra đời đồng EURO. Ngày 1/1/2002, đồng EURO tiền mặt đƣợc đƣa vào lƣu hành và việc đổi tiền EURO diễn ra trong 6 tháng. Từ ngày 1/7/2002, các đồng tiền của các nƣớc thành viên thay thế bằng đồng EURO. 7
  12. 1.1.4.5. Liên minh kinh tế (Economic Union) Đây là hình thức liên kết kinh tế quốc tế với mức độ cao hơn về sự tự do di chuyển hàng hóa, dịch vụ, sức lao động và tƣ bản giữa các nƣớc thành viên, đồng thời có biểu thuế quan chung áp dụng với các nƣớc không phải là thành viên. Liên minh kinh tế thực hiện thống nhất, hài hòa các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ giữa các nƣớc thành viên. Liên minh Châu Âu là một mô hình liên kết khu vực ở mức độ cao với đồng tiền chung, chính sách kinh tế chung, chính sách ngoại giao và an ninh chung. EU có các thể chế siêu quốc gia nhƣ uỷ ban Châu Âu, nghị viện Châu Âu, Toà án Châu Âu, Ngân hàng Châu Âu. 1.1.5. Xu thế phát triển của kinh tế quốc tế hiện nay Nền kinh tế thế giới ngày nay chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau nhƣ kinh tế, kĩ thuật, xã hội, chính trị cũng nhƣ các nhân tố tự nhiên. Vì vậy, sự vận động của nền kinh tế thế giới cũng diễn ra theo nhiều xu thế nhƣng trong đó có 3 xu thế giữ vai trò chủ đạo trong định hƣớng sự phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của từng quốc gia nói riêng là: 1.1.5.1. Xu thế chuyển dịch từ kinh tế vật chất sang kinh tế tri thức Từ trƣớc đến nay nền kinh tế thế giới vẫn đang hoạt động chủ yếu dựa vào những cơ sở vật chất - kỹ thuật truyền thống. Trƣớc yêu cầu phát triển của giai đoạn mới thì cơ sở này ngày càng không đáp ứng đƣợc. Tại các nƣớc công nghiệp phát triển, kỹ thuật cơ khí hoá đã đạt trình độ cao và các nguồn năng lƣợng dựa trên cơ sở sử dụng nguyên liệu rắn - lỏng, các vật liệu kim khí đều đã đƣợc tận dụng cao độ và nguồn cung cấp chúng ngày càng hạn chế. Bƣớc sang thế kỷ XXI, chúng ta đang đứng trƣớc thời cơ mới và nhân loại đang từng bƣớc đi vào sử dụng tri thức cho phát triển và đang hình thành nền kinh tế dựa vào tri thức, sử dụng nhanh và gần nhƣ trực tiếp các thành tựu của khoa học công nghệ vào phục vụ đời sống sản xuất. Theo đánh giá của các nhà tƣơng lai học, thế giới đang chuyển nhanh sang nền kinh tế tri thức, trong đó khả năng hiểu biết của con ngƣời đặc biệt là công nghệ thông tin và viễn thông đã đƣợc ứng dụng ngày càng nhiều trong các mặt của đời sống xã hội. Đó là ngƣời máy công nghiệp sẽ thay thế những ngƣời lao động, thậm chí là quá trình lao động trí óc cũng đƣợc ngƣời máy thay thế. Các nguồn năng lƣợng mặt trời và nhiệt hạch sẽ phổ biến và thay thế cho những nguồn năng lƣợng hiện có. Các chất siêu dẫn, siêu cứng, siêu sạch, siêu bền sẽ thay thế các vật liệu truyền thống. Công nghệ vi sinh, công nghệ gen sẽ phát triển. Không gian của nền kinh tế thế giới sẽ đƣợc mở rộng đến đáy Đại Dƣơng và vũ trụ. Khi đó, nền sản xuất sẽ đảm bảo cung cấp hàng hoá dồi dào với chi phí rất thấp, các khu vực sản xuất vật chất sẽ thu hẹp lại nhỏ bé so với các khu vực sản xuất dựa trên tri thức. 8
  13. Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế và nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân. Nền kinh tế này là đặc trƣng của cách mạng khoa học và công nghệ mới trên thế giới. Từ cuối thế kỷ XX đƣợc đặc trƣng bởi những phát minh khoa học trực tiếp dẫn đến sự hình thành các nguyên lý công nghệ mới làm thay đổi về chất cách thức sản xuất chứ không chỉ đơn thuần về mặt công cụ sản xuất, làm nổi bật tầm quan trọng của trí lực, tri thức và thông tin. Trong nền kinh tế này, ngành nông - công nghiệp chiếm tỷ lệ thấp nên chủ yếu phát triển ngành công nghiệp có hàm lƣợng KHCN cao. Do vậy, có thể nói nền kinh tế tri thức đã khắc phục đƣợc những hạn chế của nền kinh tế vật chất nhƣ tài nguyên bị khai thác cạn kiệt và môi trƣờng bị ô nhiễm nghiêm trọng... Đồng thời, tạo ra những sản phẩm có chất lƣợng cao đáp ứng nhu cầu tiêu d ng và nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân. Để có thể thực hiện bƣớc quá độ sang nền kinh tế tri thức, các nƣớc trên thế giới d thuộc chế độ chính trị nào cũng phải có những thay đổi về cơ sở vật chất kỹ thuật và kiến trúc thƣợng tầng, nhƣng theo cách riêng của mình. Bất cứ quốc gia nào, muốn đạt đƣợc sự phát triển và tiến nhanh trên con đƣờng hiện đại hoá đều phải giải quyết hai vấn đề cơ bản: Một là, tạo ra phát minh mới trên các lĩnh vực công nghệ kỹ thuật cao (vi điện tử, năng lƣợng, vật liệu, công nghệ) hoặc du nhập chúng và áp dụng nhanh chóng vào sản xuất. Hai là, chuyển nhƣợng sang nơi khác các kỹ thuật trung gian và truyền thống. Hai vấn đề này có mối quan hệ mật thiết và đòi hỏi có sự phối hợp toàn cầu nếu không chuyển nhƣợng các kỹ thuật trung gian truyền thống sang các nƣớc kém phát triển hơn thì các tiến bộ kỹ thuật d có đạt đƣợc cũng không có nơi sử dụng hoặc việc áp dụng có nhiều hạn chế. Các quốc gia có nền kinh tế phát triển, trình độ công nghiệp hoá cao nên họ áp dụng nhiều biện pháp để dành đƣợc các ƣu thế trong sáng tạo kỹ thuật công nghệ nhƣ tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ, thực hiện kế hoạch đầu tƣ cho nghiên cứu khoa học, cải cách và chấn hƣng giáo dục, bồi dƣỡng và thu hút nhân tài, thành lập các trung tâm khoa học kỹ thuật cao. Ngƣợc lại, ở các nƣớc đang phát triển thì để xây dựng những ngành công nghiệp hiện đại cho nền kinh tế của mình đa số các quốc gia đi theo hai hƣớng. Một là, du nhập các kỹ thuật trung gian và truyền thống của các nƣớc phát triển trên cơ sở đó nhanh chóng bắt nhịp với trình độ hiện đại của nền sản xuất thế giới. Hai là, nhập các bằng phát minh sáng chế, nghiên cứu, ứng dụng chúng vào sản xuất để tạo dựng cho mình một tầng công nghiệp hiện đại. 1.1.5.2. Xu thế mở cửa kinh tế quốc gia Mỗi quốc gia muốn phát triển nhanh về kinh tế thì không thể tồn tại một cách “độc lập” về kinh tế, không thể thực hiện chính sách “đóng cửa” nền kinh tế mà phải tham gia hợp tác c ng các quốc gia khác. Việc mở cửa đƣợc thực hiện bằng hoạt động giao lƣu kinh tế thƣơng mại, trao đổi khoa học công nghệ, phân công lao động quốc tế và tham gia vào các tổ chức quốc tế của các quốc gia. Khi đó, nền kinh tế thế giới chuyển từ đối đầu 9
  14. biệt lập sang đối thoại hợp tác. Trƣớc năm 1990, do có sự mâu thuẫn về mặt chính trị giữa các nƣớc TBCN và XHCN nên nền kinh tế thế giới ở trạng thái đối đầu biệt lập tức chỉ có các nƣớc TBCN phát triển mới mở cửa còn các nƣớc đang và kém phát triển thực hiện đóng cửa nền kinh tế (tự sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu d ng chứ không phụ thuộc vào bên ngoài). Sau năm 1990, xu hƣớng chung của thế giới là mở cửa nền kinh tế tức có quan hệ hợp tác với bên ngoài. Và cơ sở khách quan cho việc hình thành chính sách mở cửa của nền kinh tế mỗi quốc gia đó là: - Các quốc gia ngày càng ƣu tiên cho sự phát triển kinh tế với sự gia tăng các hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nhƣ trao đổi thƣơng mại, hợp tác đầu tƣ, chuyển giao công nghệ nên phải coi thị trƣờng thế giới vừa là nơi cung cấp các yếu tố đầu vào vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho nền kinh tế mỗi quốc gia. - Do sự tác động mạnh của khoa học công nghệ, của sự phân công lao động quốc tế, do vai trò và tầm hoạt động của các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia, quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về bề rộng lẫn bề sâu. Thể chế kinh tế thế giới chuyển biến theo hƣớng thị trƣờng hóa nền kinh tế của từng quốc gia, quốc tế hóa thể chế kinh tế giữa các nƣớc theo hƣớng mở cửa với sự xuyên suốt của cơ chế thị trƣờng, theo hƣớng nhất thể hóa và tập đoàn hóa kinh tế khu vực. Thực tế chỉ ra rằng, mọi quốc gia đều có sự phụ thuộc vào các quốc gia khác ở mức độ khác nhau về sản phẩm, công nghệ, khoa học kỹ thuật, lao động, vốn đầu tƣ nên mở cửa nền kinh tế của mình là một xu hƣớng tất yếu bởi sự khép kín trong một quốc gia không còn ph hợp nữa. Việc một quốc gia thực hiện mở cửa nền kinh tế của mình thực chất là quá trình mở rộng giao lƣu kinh tế thƣơng mại, khoa học công nghệ với nƣớc ngoài. Đồng thời, tham gia sâu rộng vào sự trao đổi và phân công lao động quốc tế nhằm thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển. Nhận thức đƣợc điều này, các quốc gia tiến hành mở cửa nền kinh tế nhằm tận dụng ngoại lực để phát huy sức mạnh nội lực. Từ đó, nền kinh tế quốc gia phát triển năng động, tiếp thu nhanh công nghệ mới để áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm thu năng suất cao hơn và nâng cao khả năng cạnh tranh. Đồng thời, giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Bên cạnh những lợi ích mà việc mở cửa nền kinh tế mang lại cho một quốc gia thì không tránh khỏi những hạn chế nhƣ nền kinh tế không ổn định do phải phụ thuộc vào bên ngoài. Đồng thời, cơ cấu kinh tế của quốc gia dễ bị mất cân đối và sự phân hoá giàu - nghèo sẽ ngày càng rõ rệt. Thêm vào đó, dễ gây tình trạng bất ổn định xã hội do có sự du nhập nhiều nền văn hoá khác nhau. Chính vì vậy, mỗi quốc gia khi thực hiện xu hƣớng này cần xây dựng cho mình một hệ thống kinh tế mở ph hợp sao cho sự kết hợp giữa nội lực và ngoài lực trở thành sức mạnh tổng hợp để phát triển vững mạnh nền kinh tế đất nƣớc. 10
  15. 1.1.5.3. Xu thế toàn cầu hóa Toàn cầu hóa là quá trình nền kinh tế thế giới tiến tới hợp nhau và phụ thuộc lẫn nhau là quá trình hội nhập của các nền kinh tế quốc gia. Mặc d Chính phủ các nƣớc đều đang duy trì sự kiểm soát chặt chẽ đối với hàng hóa, nhân công và luồng vốn lƣu chuyển trên thị trƣờng của mình, nhƣng nền kinh tế toàn cầu đang ngày càng trở thành một chỉnh thể thống nhất. Quá trình hội nhập của các nền kinh tế quốc gia đƣợc gọi là toàn cầu hóa, gồm 2 khía cạnh: Toàn cầu hóa thị trƣờng (nơi ngƣời mua và ngƣời bán gặp nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ ) - thị trƣờng riêng lẻ các nƣớc hợp thành thị trƣờng toàn cầu và toàn cầu hóa sản xuất - phân bổ chi nhánh sản xuất và cung ứng ở nhiều nơi trên thế giới nhằm khai thác lợi thế các quốc gia. Ngày nay nhiều hoạt động sản xuất đang biến thành những hoạt động mang tính toàn cầu. Công nghệ cho phép một sản phẩm bất kỳ có thể đƣợc sản xuất ở nơi nào mà việc sản xuất đƣợc coi là rẻ nhất. Chính phủ và chính quyền các địa phƣơng đều đƣa ra rất nhiều quy định nhằm khuyến khích các công ty xây dựng các nhà máy ở đất nƣớc hoặc địa phƣơng của mình. Trong tình hình hiện nay, các nƣớc muốn mở rộng thị trƣờng, nguồn vốn đầu tƣ, địa bàn cũng nhƣ chuyển giao công nghệ và hình thành phân công lao động quốc tế thì phải mở rộng những quan hệ kinh tế quốc tế c ng có lợi. Một quốc gia không thể phát triển nếu duy trì một nền kinh tế khép kín, tự cô lập trong nƣớc và thậm chí một nhóm nƣớc. Toàn cầu hóa là khái niệm d ng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế, xã hội trên quy mô toàn cầu. Đặc biệt trong phạm vi kinh tế, toàn cầu hoá hầu nhƣ đƣợc d ng để chỉ các tác động của thƣơng mại nói chung và tự do hóa thƣơng mại nói riêng. Cũng ở góc độ kinh tế, ngƣời ta chỉ thấy các dòng chảy tƣ bản ở quy mô toàn cầu kéo theo các dòng chảy thƣơng mại, kỹ thuật, công nghệ, thông tin, văn hoá. Nhƣ vậy, toàn cầu hoá có mức độ hợp tác giữa các nƣớc chặt chẽ hơn so với quốc tế hoá. Quá trình toàn cầu hóa gia tăng với biểu hiện mới về vai trò ngày càng lớn của hoạt động tài chính - tiền tệ, sự gia tăng của mậu dịch quốc tế nhanh hơn nhiều tốc độ tăng trƣởng kinh tế, vai trò ngày càng quan trọng của tri thức và sự phát triển của kinh tế tri thức…một mặt đƣa tới cơ hội cho sự phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng nhƣ toàn thế giới mặt khác cũng đƣa đến những thách thức lớn ở nhiều góc độ khác nhau nhƣ khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực, sự phụ thuộc quá mức vào các trung tâm kinh tế lớn gây nên những mâu thuẫn giữa kinh tế với chính trị… Tóm lại, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế quốc tế, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận động và phát triển hƣớng tới một nền kinh tế toàn cầu thống nhất. Toàn cầu hóa có biểu hiện cụ 11
  16. thể là nền Kinh tế thế giới trở thành một chỉnh thể thống nhất, trong đó các quốc gia có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Xu thế toàn cầu hoá gia tăng với các biểu hiện mới về vai trò ngày càng lớn của hoạt động tài chính tiền tệ; sự gia tăng của mậu dịch quốc tế; việc gia tăng làn sóng sát nhập các công ty xuyên quốc gia; vai trò ngày càng quan trọng của tri thức và sự phát triển của loại hình kinh tế tri thức. Công nghệ thông tin phát triển làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất và đời sống. Trong số đó có lƣu thông quốc tế ngày càng tăng đối với hàng hoá, tiền tệ, thông tin và ngƣời; c ng với việc phát triển các công nghệ, tổ chức, hệ thống luật lệ và cơ sở hạ tầng cho việc lƣu thông này. Bao gồm: - Gia tăng thƣơng mại quốc tế với tốc độ cao hơn tốc độ tăng trƣởng kinh tế thế giới. - Gia tăng luồng tƣ bản quốc tế bao gồm cả đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài. - Gia tăng luồng dữ liệu xuyên biên giới thông qua việc sử dụng các công nghệ nhƣ Internet, các vệ tinh liên lạc và điện thoại. - Gia tăng trao đổi văn hoá quốc tế, chẳng hạn nhƣ việc xuất khẩu các văn hoá phẩm nhƣ phim ảnh hay sách báo. - Toàn cầu hoá cũng tác động đến ý thức con ngƣời, khiến con ngƣời chú ý hơn đến những vấn đề có ảnh hƣởng toàn cầu nhƣ vấn đề nóng lên của khí hậu, khủng bố, buôn lậu ma tuý và vấn đề nâng cao mức sống ở các nƣớc nghèo. - Gia tăng du lịch và di cƣ quốc tế. - Gia tăng thị phần thế giới của các tập đoàn đa quốc gia. - Sự gia tăng về số lƣợng và quy mô của các tổ chức quốc tế và các liên kết kinh tế quốc tế. - Gia tăng số lƣợng các chuẩn áp dụng toàn cầu nhƣ luật bản quyền... Toàn cầu hóa nền kinh tế cho phép các quốc gia thu đƣợc nhiều lợi ích nhƣ tạo khả năng khai thác hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế. Điều này có nghĩa, các nƣớc phát triển sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và công nghệ tức thực hiện tái công nghiệp hoá để từng bƣớc chuyển sang nền kinh tế tri thức. Bên cạnh đó, các nƣớc đang phát triển cũng phát huy lợi thế về tài nguyên và con ngƣời. Đồng thời, tận dụng vốn và kĩ thuật của nƣớc ngoài để thực hiện công nghiệp hoá rút ngắn. Ngoài ra, toàn cầu hóa giúp mỗi quốc gia thúc đẩy cải cách và cơ cấu lại nền kinh tế của mình theo hƣớng hiệu quả cũng nhƣ nâng cao khả năng cạnh tranh trên trƣờng quốc tế. Từ đó, tránh tình trạng tụt hậu nền kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, song song với những cơ hội kể trên là các thách thức nên mỗi quốc gia cần phải chủ động phòng ngừa những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa nhƣ quá trình toàn cầu hoá tạo ra sự phân cực giàu - nghèo giữa các quốc gia ngày càng lớn tức dẫn đến các quốc gia đang và kém phát triển rơi vào tình trạng tụt hậu so với các nƣớc phát triển. Hơn thế nƣa, mức độ cạnh tranh khu vực và toàn cầu gay gắt hơn. Chẳng hạn khi Việt 12
  17. Nam tham gia vào WTO phải chịu sức ép cạnh tranh với bên ngoài cũng nhƣ sự tác động mạnh mẽ của thị trƣờng thế giới khi có sự biến động. Ngoài ra, nó còn làm mất dần quyền lực của Nhà nƣớc và chủ quyền lãnh thổ của từng quốc gia và nguy cơ xảy ra các tác động dây chuyền giữa các quốc gia khi có bất kì một sự rối loạn nào đó của nền kinh tế thế giới. Nói một cách cụ thể, quá trình toàn cầu hóa diễn ra cả về bề rộng lẫn chiều sâu, một mặt đƣa tới cơ hội phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng nhƣ toàn thế giới, giúp cho việc hợp lý các nguồn tài nguyên hiện có trên trái đất cũng nhƣ gây tác động ngƣợc lại đối với sự phát triển của khoa học - công nghệ và đối với việc phân công lao động quốc tế. Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hóa kinh tế cũng đƣa đến những thách thức lớn ở nhiều góc độ khác nhau nhƣ sự gia tăng của rủi ro kinh tế cũng nhƣ gây ra mâu thuẫn giữa kinh tế với chính trị - xã hội. Trong quá trình toàn cầu hóa, các quốc gia có tiềm lực lớn, có thế mạnh về kinh tế, có điều kiện thuận lợi hơn trong cạnh tranh quốc tế sẽ tìm cách khai thác quá trình toàn cầu hóa và thƣờng thu đƣợc lợi ích nhiều hơn. Vấn đề đặt ra là các nƣớc phát triển cần có trách nhiệm hơn nữa và cố gắng giảm bớt những gánh nặng cho các nƣớc đang phát triển. Có nhƣ vậy, toàn cầu hóa mới thực sự mang lại lợi ích cho cả các nƣớc phát triển và các nƣớc đang phát triển, góp phần tạo nên một thế giới công bằng hơn, an toàn hơn. 1.1.5.4. Gia tăng hợp tác song phương và đa phương Trong một thời kỳ phát triển của nền kinh tế thế giới sau chiên tranh có một su hƣớng phát triển có thể dễ dàng nhận ra ngay đó là xu hƣớng hợp tác giữa các nền kinh tế của các quốc gia trong khu vực hay trên phạm vi toàn thế giới. Biểu hiện rõ nét nhất của xu hƣớng này là sự hình thành và phát triển của những tổ chức thƣơng mại, tổ chức kinh tế mang tính chất quốc tế. Ngoài ra các hiệp định song phƣơng hay đa phƣơng (các hiệp định AFTA) giữa các chính phủ các nƣớc đóng vai trò quan trọng kịch thích và góp phần đẩy mạnh xu hƣớng hội nhập và hợp tác kinh tế quốc tế - nhân tố cơ bản của tiến trình toàn cầu hoá. Những ví dụ cơ bản nhất cho xu hƣớng này có thể thấy ngay ở các tổ chức, các hiệp hội kinh tế hay thƣơng mại nhƣ uỷ ban Châu Âu EEC - tiền thân của EU, hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với khu mậu dịch tự do AFTA. hiệp ƣớc chung về thuế quan và thƣơng mại GATT tiền thân của tổ chức thƣơng mại thế giới WTO. Ngoài ra còn có một số các tổ chức và các diễn đàn hợp tác kinh tế khác nhƣ WP, IMF, OPEC, APEC, NAFTA…. Mặc d các tổ chức hay các hiệp ƣớc kinh tế này đƣợc lập ra với các mục đích có thể không hoàn toàn giống nhau nhƣng chúng c ng có một điểm chung đó là dựa trên nguyên tắc bình đẳng, c ng có lợi và mục đích chính là để thúc đẩy và phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân bằng cách triệt để khai thác các lợi thế so sánh và tranh thủ các nguần lực từ bên ngoài hay đẩy mạnh thu hút và khai thác các nguồn lực nội sinh. 13
  18. Có thể nói nguyên nhân cơ bản của tiến trình toàn cầu hoá nói chung và xu hƣớng hội nhập hợp tác nói riêng đó là sự phát triển với trình độ ngày càng cao của phân công lao động xã hội, là quá trình quốc tế hoá lực lƣợng sản xuất dƣới tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ. Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu, là tiến trình lịch sử, nó đang và sẽ cuốn hút hầu hết các nƣớc trên thế giới vào guồng máy của nó. 1.2. Tổng quan về quản trị kinh doanh quốc tế 1.2.1. Kinh doanh quốc tế 1.2.1.1. Khái niệm kinh doanh quốc tế “Kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch, kinh doanh được thực hiện giữa các chủ thể thuộc các quốc gia khác nhau nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế” [trang 3; 4] Hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm mọi giao dịch kinh tế liên quan từ hai quốc gia trở lên. Để đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức kinh doanh ph hợp và các hoạt động này có thể khác nhiều so với hoạt động trong nƣớc. So với hoạt động kinh doanh trong nƣớc thì kinh doanh quốc tế có sự phức tạp hơn bởi lẽ: Chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế thuộc các quốc gia khác nhau, có ngôn ngữ và văn hóa khác nhau; Do liên quan đến nhiều quốc gia và chính phủ nên phải chịu trách nhiệm tuân thủ những luật lệ, tập quán khác biệt nhau; Có sự khác biệt về đơn vị tiền tệ để tính toán và thanh toán nên chịu tác động bởi tỷ giá hối đoái; Không gian giao dịch rộng nên có sự khác nhau về khí hậu, thời tiết. Điều này có thể tạo ra sự phức tạp trong quá trình vận chuyển, bảo quản sản phẩm. Việc tiến hành các hoạt động kinh doanh quốc tế t y thuộc vào các mục tiêu cũng nhƣ các phƣơng tiện mà doanh nghiệp sử dụng, nó sẽ tác động và bị tác động bởi môi trƣờng cạnh tranh của quốc gia mà công ty hƣớng đến. Kinh doanh quốc tế đã xuất hiện từ rất sớm c ng với quá trình giao lƣu, trao đổi, mua bán hàng hóa giữa hai hay nhiều quốc gia. C ng với sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa tƣ bản, kinh doanh quốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tế ngày càng đƣợc mở rộng và phát triển. Với những lợi thế về vốn, công nghệ, trình độ quản lý... các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty xuyên quốc gia trên thế giới đã và đang nâng cao vị thế và tăng cƣờng thị phần của mình trong khu vực và trên thế giới nói chung. Ngày nay, dƣới sự tác động mạnh mẽ của các xu hƣớng vận động của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự tác động ngày càng tăng của xu hƣớng khu vực hóa và toàn cầu hóa, đối với nền kinh tế từng quốc gia và thế giới, hoạt động kinh doanh quốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tế ngày càng đa dạng và trở thành một trong những nội dung quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại. 1.2.1.2. Cơ sở hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế Các quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia ra đời là một tất yếu khách quan và 14
  19. cơ sở của sự phát triển các quan hệ này không chỉ là sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển, nguồn lực mà còn ở sự đa dạng hoá trong nhu cầu tiêu d ng cũng nhƣ sự chuyên môn hoá trong sản xuất. Thứ nhất, do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên: Các quốc gia có nhu cầu trao đổi sản phẩm cho nhau bởi mỗi quốc gia có lợi thế nhất định về điều kiện tự nhiên (tài nguyên, đất đai, địa hình, vị trí địa lý, con ngƣời...) nên sẽ tập trung vào sản xuất những sản phẩm mà quốc gia khác không có hoặc không có điều kiện thuận lợi bằng, sau đó đem đi trao đổi để thu lợi ích. Điều kiện tự nhiên tác động đến nhiều mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Thứ hai, do sự khác biệt trong điều kiện sản xuất và tái sản xuất (vốn, lao động, khoa học công nghệ...): Sự khác biệt về điều kiện tái sản xuất của các quốc gia xuất phát từ sự chênh lệch về trình độ phát triển. Khi đó, xuất hiện sự khác biệt về tỷ lệ các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia, từ đó xuất hiện các quan hệ kinh tế quốc tế. Chẳng hạn, ở Mỹ có số lao động trình độ cao nhiều nên chi phí lao động sẽ cao và ngƣợc lại ở Việt Nam có số lƣợng lao động trình độ thấp nhiều hơn nên chi phí lao động sẽ thấp. Vì thế, Mỹ có xu hƣớng sử dụng những lao động nhập cƣ từ Việt Nam. Thứ ba, do sự phát triển của phân công lao động quốc tế và chuyên môn hóa sản xuất nhằm đạt đƣợc qui mô tối ƣu: Không phải mỗi nƣớc đều tự mình sản xuất ra mọi thứ hàng hoá để đáp ứng nhu cầu của mình ngay cả khi họ có đầy đủ nguồn lực cần thiết cho việc sản xuất những sản phẩm đó mà phải tiến hành chuyên môn hoá sản xuất những sản phẩm mà mình có lợi thế nhất, sau đó đem đi trao đổi với các quốc gia khác bởi điều này sẽ mang lại lợi ích cao hơn cho các quốc gia. Chuyên môn hóa sản xuất ngày nay đƣợc thực hiện sâu tới từng bộ phận (chi tiết) của sản phẩm, nghĩa là có những sản phẩm mà mỗi quốc gia chỉ sản xuất một bộ phận chứ không phải sản xuất cả sản phẩm hoàn chỉnh. Thứ tƣ, do sự đa dạng trong nhu cầu tiêu d ng của các quốc gia: Khi đời sống vật chất ngày càng nâng cao thì nhu cầu của con ngƣời ngày càng đa dạng. Đây là cơ sở quan trọng cho sự phát triển của các hoạt động kinh doanh quốc tế bởi ngƣời tiêu d ng có xu hƣớng lựa chọn sản phẩm nào ph hợp với thị hiếu cũng nhƣ khả năng chi trả của mình. Chính điều này đã lý giải tại sao Việt Nam vừa sản xuất hàng may mặc và giầy da để xuất khẩu sang các nƣớc khác nhƣng đồng thời vẫn tiến hành nhập khẩu mặt hàng này. 1.2.1.3. Đặc trưng của kinh doanh quốc tế Hoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia và đƣợc thực hiện trong môi trƣờng kinh doanh mới so với kinh doanh ở trong nƣớc. Vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh không thể lấy kinh nghiệm kinh doanh trong nƣớc để thực hiện các hoạt động kinh doanh quốc tế. Các doanh nghiệp muốn kinh doanh ở môi trƣờng nƣớc ngoài một cách có hiệu quả phải nghiên cứu, đánh giá môi trƣờng kinh doanh ở nơi mà doanh nghiệp mình muốn thâm nhập. Sự khác nhau giữa kinh doanh trong nƣớc và kinh doanh quốc tế thể hiện qua những đặc trƣng chủ yếu nhƣ sau: 15
  20. Thứ nhất, kinh doanh quốc tế là hoạt động kinh doanh diễn ra giữa các chủ thể thuộc các quốc gia khác nhau, còn kinh doanh trong nƣớc là hoạt động kinh doanh chỉ diễn ra trong nội bộ quốc gia và giữa các tế bào kinh tế của quốc gia đó. Sự khác biệt về chủ thể, đòi hỏi các doanh nghiệp phải vƣợt qua những rào cản về ngôn ngữ, tập quán, thói quen… Thứ hai, kinh doanh quốc tế đƣợc thực hiện ở nƣớc ngoài với môi trƣờng có nhiều khác biệt, thậm chí là xa lạ so với môi trƣờng kinh doanh ở trong nƣớc nên các doanh nghiệp thƣờng gặp phải nhiều rủi ro hơn so với kinh doanh trong nƣớc, nhất là những rủi ro liên quan tới văn hóa, pháp luật. Do đó, các doanh nghiệp phải luôn tìm hiểu để tuân thủ và thích ứng thì mới có thể đem lại hiệu quả. Thứ ba, kinh doanh quốc tế có phạm vi thị trƣờng rộng lớn, thậm chí là toàn cầu. Không gian rộng lớn dẫn đến thời tiết, khí hậu có sự khác biệt nên cần phải đặc biệt chú ý đến vấn đề vận chuyển và bảo quản sản phẩm sao cho vừa đảm bảo an toàn cho sản phẩm, vừa tiết kiệm đƣợc chi phí. Thứ tƣ, nếu nhƣ kinh doanh trong nƣớc phải d ng đồng tiền nội tệ của quốc gia để tính giá hoặc thanh toán thì đối với kinh doanh quốc tế, các bên c ng thống nhất lựa chọn đồng tiền ph hợp. Trong trƣờng hợp đồng tiền tính giá và đồng tiền thanh toán có sự khác biệt thì cần phải đặc biệt chú ý đến vấn đề tỷ giá. Thứ năm, kinh doanh quốc tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận bằng cách mở rộng phạm vi thị trƣờng. Điều này khó có thể đạt đƣợc nếu nhƣ doanh nghiệp chỉ thực hiện các hoạt động kinh doanh ở trong nƣớc. 1.2.1.4. Các hình thức kinh doanh quốc tế a. Thương mại quốc tế Thƣơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm trung gian, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia. Hoạt động thƣơng mại quốc tế ra đời sớm nhất trong các quan hệ kinh tế quốc tế và ngày nay nó vẫn giữ vị trí trung tâm trong các quan hệ kinh tế quốc tế. Sở dĩ thƣơng mại quốc tế có vai trò quan trọng nhƣ vậy là bởi vì kết quả các quan hệ kinh tế quốc tế cuối c ng đƣợc thể hiện tập trung trong thƣơng mại quốc tế và quan hệ hàng hóa - tiền tệ vẫn là quan hệ phổ biến trong các quan hệ kinh tế quốc tế. Hoạt động thƣơng mại quốc tế gồm xuất nhập khẩu hàng hoá (hữu hình, vô hình); Gia công quốc tế; Tái xuất khẩu và chuyển khẩu; Xuất khẩu tại chỗ. Đây là hình thức kinh tế quốc tế ra đời sớm nhất và hiện nay vẫn giữ vị trí trung tâm bởi lẽ bất cứ một quan hệ kinh tế quốc tế nào cũng cho kết quả cuối c ng tập trung ở hoạt động thƣơng mại quốc tế. Hiện nay, thƣơng mại quốc tế mang một số đặc điểm chính sau: - Thƣơng mại quốc tế có xu hƣớng tăng với tốc độ cao hơn so với tốc độ tăng 16
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2