intTypePromotion=3

Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em: Phần 2

Chia sẻ: Lê Thị Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

0
96
lượt xem
26
download

Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 2 Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em bao gồm các câu hỏi và gợi ý trả lời của môn học Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em. Tham khảo nội dung tài liệu để nắm bắt nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em: Phần 2

  1. PHẦN II CÂU HỎI VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI Câu 1 Phân tích để thấy rõ cơ sở tâm lý học, giáo dục học, ngôn ngữ học, sinh lý học của phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em. Gợi ý: - Tâm lí học sẽ giúp các nhà giáo dục mầm non xác định được các đặc điểm tâm lí của trẻ trước tuổi học. Tâm lí của trẻ chia làm nhiều thời kì, dựa vào các đặc điểm đó để tìm ra phương pháp, hình thức tổ chức dạy nói cho trẻ một cách phù hợp. Cho ví dụ. - Giáo dục học là cơ sở để xác định nội dung và phương pháp tốt nhất để dạy nói cho trẻ. Cho ví dụ. - Sinh lí học trang bị cho nhà giáo dục mầm non những kiến thức cơ bản về những đặc điểm sinh lí liên quan đến việc phát triển ngôn ngữ, nhờ đó để tổ chức phát triển ngôn ngữ cho trẻ đúng lúc, hiệu quả. Cho ví dụ. - Kiến thức về ngôn ngữ học sẽ là những kiến thức cơ sở giúp cho các nhà giáo dục hiểu đúng nhiệm vụ, nội dung, tìm ra các phương pháp, biện pháp hữu hiệu để phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Cho ví dụ. Câu 2 Phân tích vai trò của ngôn ngữ đối với sự phát triển trí tuệ cho trẻ. Gợi ý: - Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức thế giới xung quanh. Ngôn ngữ chính là cơ sở của mọi sự suy nghĩ, là công cụ của tư duy. Thông qua ngôn ngữ lời nói của người lớn, trẻ làm quen với các sự vật, hiện tượng và hiểu những đặc điểm, tính chất, cấu tạo, công dụng... của chúng và trẻ học được từ ngữ tương ứng. Từ ngữ giúp cho việc củng cố những biểu tượng đã được hình thành. Như vậy có thể khẳng định rằng ngôn ngữ giúp trẻ mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh. Cho ví dụ. - Sự phát triển của ngôn ngữ liên quan mật thiết với hoạt động trí tuệ. Ngôn ngữ giúp cho hoạt động trí tuệ, các thao tác tư duy ngày càng được hoàn thiện, kích thích trẻ tích cực hoạt động trí tuệ. Cho ví dụ. 56
  2. - Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức hữu hiệu so với các phương tiện nhận thức khác. Thông qua ngôn ngữ trẻ nhận thức thế giới xung quanh chính xác, rõ ràng, sâu và rộng. Nhờ có ngôn ngữ, trẻ tích cực, sáng tạo trong hoạt động trí tuệ và sử dụng nggôn ngữ để nói ra những suy nghĩ, nhận thức của mình. Việc phát triển trí tuệ không thể tách rời với việc phát triển ngôn ngữ. Cho ví dụ. Câu 3 Tại sao nói ngôn ngữ có vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho trẻ mẫu giáo? Cho ví dụ. Gợi ý: Ngôn ngữ có vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho trẻ. - Đối với việc phát triển trí tuệ: + Ngôn ngữ giúp trẻ mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh. Cho ví dụ. + Sự phát triển của ngôn ngữ giúp cho hoạt động trí tuệ, các thao tác tư duy ngày càng được hoàn thiện, kích thích trẻ tích cực hoạt động trí tuệ. Cho ví dụ. + Ngôn ngữ là phương tiện nhận thức hữu hiệu vì thông qua ngôn ngữ, trẻ nhận thức thế giới xung quanh chính xác, rõ ràng, sâu và rộng. Ngôn ngữ giúp trẻ tích cực, sáng tạo trong hoạt động trí tuệ. Cho ví dụ. - Đối với việc giáo dục đạo đức: + Ngôn ngữ đóng vai trò rất lớn trong việc cung cấp cho trẻ những khái niệm đạo đức và điều chỉnh những hành vi, việc làm của trẻ. Cho ví dụ. + Ngôn ngữ có tác dụng to lớn trong việc hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp ở trẻ. Ngôn ngữ đã góp phần trang bị cho trẻ những hiểu biết về những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức, rèn luyện cho trẻ những tình cảm và hành vi đạo đức phù hợp với xã hội mà trẻ đang sống. Cho ví dụ. - Đối với việc giáo dục thẩm mĩ: + Ngôn ngữ góp phần phát triển ở trẻ năng lực cảm thụ cái đẹp và hiểu đúng đắn cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật, giáo dục cho trẻ lòng yêu cái đẹp và năng lực tạo ra cái đẹp. Cho 57
  3. ví dụ. + Ngôn ngữ là phương tiện giúp trẻ nhận thức được cái đẹp ở thế giới xung quanh, qua đó bồi dưỡng cho tâm hồn, giáo dục tình cảm thẩm mĩ cho trẻ. Cho ví dụ. + Thông qua ngôn ngữ văn học, trẻ cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ, cái đẹp trong hành vi, cái đẹp trong cuộc sống. Cho ví dụ. - Đối với việc giáo dục thể lực: Giáo viên dùng phương tiện ngôn ngữ để hướng dẫn trẻ thực hiện tốt những yêu cầu cần đạt trong việc giáo dục thể lực và chế độ dinh dưỡng cho trẻ, nhờ vậy trẻ sẽ được phát triển thể lực tốt. Cho ví dụ. Các trạng thái tinh thần cũng liên quan đến việc phát triển thể lực. Bằng phương tiện ngôn ngữ, giáo viên tạo ra ở trẻ những hứng thú, hưng phấn, sảng khoái về mặt tinh thần. Điều đó cũng góp phần phát triển thể lực. Liên hệ: Thông qua các hoạt động để phát triển lời nói cho trẻ, tích cực trò chuyện, thực hành giao tiếp với trẻ, rèn luyện các thao tác tư duy cho trẻ trông qua ngôn ngữ: so sánh, đối chiếu… Câu 4 Phân tích những nhiệm vụ của bộ môn Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em. Gợi ý: Cần phân tích những nhiệm vụ sau: - Dạy trẻ phát âm đúng. Cho ví dụ. - Phát triển vốn từ cho trẻ. Cho ví dụ. - Dạy trẻ nói đúng ngữ pháp. Cho ví dụ. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc. Cho ví dụ. - Giáo dục văn hoá giao tiếp cho trẻ. Cho ví dụ. - Dạy trẻ làm quen với tác phẩm văn học. Cho ví dụ. - Chuẩn bị cho trẻ học tập ở trường phổ thông. Cho ví dụ. Câu 5 Phân tích nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ mầm non. 58
  4. Gợi ý: Phân tích được những nhiệm vụ sau: - Làm giàu vốn từ cho trẻ. Cho ví dụ. - Nâng cao khả năng hiểu nghĩa của từ. Cho ví dụ. - Củng cố và tích cực hoá vốn từ cho trẻ. Cho ví dụ. - Giúp trẻ biết vận dụng phù hợp vốn từ đó trong hoạt động giao tiếp. Cho ví dụ. Câu 6 Phân tích mối quan hệ giữa các nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Gợi ý: Tất cả các nhiệm vụ phát triển ngôn nữg cho trẻ em đều quan trọng như nhau, không có nhiệm vụ nào được xem là thứ yếu. Tuy nhiên, tuỳ vào đặc điểm của trẻ, tuỳ vào mỗi độ tuổi mà nhiệm vụ này đuợc nhấn mạnh, đi sâu hơn nhiệm vụ kia. Các nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ cho trẻ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Cụ thể: - Việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mang tính tổng hợp, bao gồm tất cả các nội dung, từ luyện phát âm, phát triển vốn từ, dạy trẻ nói đúng ngữ pháp đến phát triển ngôn ngữ mạch lạc. - Việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ không chỉ dừng lại ở những nội dung đó mà còn quan tâm đến việc giáo dục văn hoá giao tiếp ngôn ngữ cho trẻ, tức là hướng đến chất lượng ngôn ngữ cao hơn, hoàn thiện hơn. - Việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ được thực hiện có hiệu quả nhất là thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học. Thông qua làm quen tác phẩm văn học, trẻ được luyện phát âm, được cung cấp thêm vốn từ ngữ mới, được làm quen với cách diễn đạt, dùng từ và thực hành ngôn ngữ... - Nếu thực hiện tốt việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở trường mầm non thì sẽ góp phần giúp trẻ chuẩn bị tốt tâm thế và học tốt môn Tiếng Việt ở Tiểu học. Câu 7 Nhóm phương pháp trực quan có vai trò như thế nào đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ? Cho ví dụ. 59
  5. Gợi ý: Phân tích vai trò của nhóm phương pháp trực quan. Nêu được các ý chứng minh rằng nhóm phương pháp trực quan được sử dụng nhằm vào các mục đích phát triển ngôn ngữ sau: - Rèn luyện phát âm cho trẻ. Dạy cho trẻ cách thức phát âm. Ví dụ. - Hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ. Cho ví dụ. - Củng cố kiến thức, củng cố vốn từ. Cho ví dụ. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc. Tập cho trẻ diễn đạt... Cho ví dụ. Câu 8 Nêu các phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo. Theo anh (chị), những phương pháp nào quan trọng nhất? Vì sao? Gợi ý: Có nhiều phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ và được chia thành các nhóm phương pháp cụ thể như sau: 1. Nhóm PP trực quan: Với các dạng trực quan như cho trẻ tiếp xúc với vật thật, quan sát và các hình thức tham quan, xem phim… 2. Nhóm PP dùng lời nói với các phương pháp cụ thể như đọc thơ (ca dao, tục ngữ, đồng dao), kể và đọc truyện, kể lại chuyện, đàm thoại, nói mẫu, giảng giải, câu hỏi… 3. Nhóm phương pháp thực hành với các hình thức như cho trẻ tham gia các hoạt động, lao động, chơi trò chơi 4. Phương pháp sử dụng trò chơi * Tất cả các phương pháp trên đều có vai trò nhất định trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Nhóm phương pháp trực quan là phương pháp chủ đạo trong quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ, vì vậy, phương pháp trực quan được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực dạy nói cho trẻ và được tiến hành trên giờ học, mọi lúc, mọi nơi. Sở dĩ nói nhóm phương pháp trực quan là quan trọng nhất là vì nhóm phương pháp này phù hợp với đặc điểm tư duy trực quan của trẻ mầm non (trực quan hành động ở tuổi nhà trẻ và trực quanh hình tượng ở trẻ mẫu giáo); là con đường nhận thức nhanh nhất và gắn với nó là phát triển ngôn ngữ. Khi trực quan, trẻ sẽ được tiếp cận với các chi tiết, đặc điểm, tính chất của các sự vật, hiện tượng và những điều đó luôn gắn với từ ngữ. 60
  6. Nhóm phương pháp trực quan được sử dụng nhằm vào các mục đích phát triển ngôn ngữ như luyện phát âm cho trẻ, dạy cho trẻ cách thức phát âm, hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ, củng cố kiến thức, củng cố vốn từ, phát triển ngôn ngữ mạch lạc và tập cho trẻ cách thức diễn đạt... Cho ví dụ. Câu 9 Bằng ví dụ thực tế, phân tích vai trò của các phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Gợi ý: (1) Nhóm phương pháp trực quan Nhóm phương pháp trực quan được sử dụng nhằm vào các mục đích sau: - Rèn luyện phát âm cho trẻ. Dạy cho trẻ cách thức phát âm. - Hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ. - Củng cố kiến thức, củng cố vốn từ. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc. Tập cho trẻ diễn đạt... - Trẻ sử dụng những giác quan, bộ máy vận động của mình để tích lũy dần dần những kinh nghiệm, những hình ảnh, những biểu tượng và kỹ xảo ngôn ngữ. Điều đó giúp trẻ suy nghĩ mạch lạc và biểu hiện những ấn tượng của mình bằng lời nói trôi chảy. Cho ví dụ. (2) Nhóm phương pháp dùng lời nói - Giúp trẻ cảm nhận được vần điệu, nhịp điệu của tiếng Việt thông qua việc đọc, kể thơ truyện… Cho ví dụ. - Phát triển ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ. Giúp trẻ làm quen với cách diễn đạt của ngôn ngữ văn học… Cho ví dụ. - Việc giải thích các từ khó, từ xa lạ đối với trẻ trong các tác phẩm văn học cũng góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Việc cô sử dụng những từ trẻ đã biết để giải nghĩa cho những từ trẻ chưa biết góp phần phát triển vốn từ… Cho ví dụ. - Sử dụng câu hỏi, đàm thoại… được sắp xếp có tổ chức, có kế hoạch nhằm mục đích đi sâu, làm cho chính xác và hệ thống tất cả những biểu tượng và kiến thức mà trẻ thu lượm được. Yêu cầu trẻ phải suy nghĩ, lựa chọn từ ngữ để trả lời câu hỏi được đặt ra... Cho ví dụ. - Phương pháp dùng lời chỉ cho đứa trẻ cách thức tốt nhất để diễn đạt ý nghĩ của mình, nói rõ hơn có nghĩa là sử dụng câu đúng để diễn đạt, đồng thời để củng cố, nhắc lại chính xác hóa từ, câu hay một đoạn văn. Cho ví dụ. 61
  7. (3) Nhóm phương pháp thực hành Trẻ được thực hành nói năng thì sẽ tạo điều kiện để phát triển khả năng phát âm, vốn từ, nói đúng ngữ pháp, nói mạch lạc... Hoạt động trẻ thực hành ngôn ngữ nhiều nhất là thông qua hoạt động vui chơi, qua các hoạt động ở trường, qua giao tiếp, qua lao động... - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua trò chơi: Thông qua trò chơi, trẻ khám phá ra những biểu tượng mới, mỗi biểu tượng gắn với một từ, như vậy, vốn từ của trẻ sẽ tăng lên. Trong quá trình chơi trẻ không hề im lặng mà còn chia sẻ với nhau những kinh nghiệm của mình, điều này cần đến ngôn ngữ. Có thể nói hoạt động vui chơi là hoạt động góp phần phát triển toàn diện cho trẻ, trong đó có ngôn ngữ. Trò chơi đóng vai theo chủ đề góp phần phát triển về nhiều mặt cho trẻ, trong đó có ngôn ngữ, đặc biệt là khẩu ngữ. - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua giao tiếp, qua các hoạt động, lao động: Ngôn ngữ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu giao tiếp và nhận thức thông qua lao động, hoạt động. Các hoạt động, lao động của trẻ trong trường mầm non đều cần đến ngôn ngữ để trao đổi, để hướng dẫn, để chia sẻ... và các hoạt động này góp phần giúp trẻ thực hành ngôn ngữ, trẻ trực tiếp tham gia vào hoạt động giao tiếp, nhờ vậy vốn từ của trẻ tăng lên, trẻ sẽ nói đúng ngữ pháp, rèn luyện cách diễn đạt sao cho mạch lạc... (4) Phương pháp sử dụng trò chơi Trò chơi chiếm giữ một vị trí quan trọng trong các hoạt động giáo dục ở trường mầm non. Thông qua trò chơi trẻ sẽ được thực hành ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để nói ra những ý nghĩ của mình và học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm với bạn... Trong biện pháp này, cô giáo sử dụng các loại trò chơi khác nhau để tổ chức cho trẻ chơi nhằm mục đích phát triển các lĩnh vực ngôn ngữ (luyện phát âm, phát triển vốn từ, nói đúng ngữ pháp…). Sử dụng trò chơi để phát triển ngôn ngữ tạo cho trẻ một trạng thái học nói tự nhiên, là con đường nhanh nhất để trẻ bắt chước, tập nói và ghi nhớ lâu những từ ngữ mới học được… Có nhiều trò chơi có thể sử dụng được vào mục đích dạy nói cho trẻ. Đó là các trò chơi luyện phát âm, luyện thở ngôn ngữ, phát triển vốn từ, nói đúng ngữ pháp, nói mạch lạc... Cho ví dụ. Câu 10 Tổ chức cho trẻ xem tivi như thế nào để phát triển lời nói? 62
  8. Gợi ý: Để tổ chức cho trẻ xem tivi có hiệu quả và góp phần phát triển lời nói cho trẻ cần: - Lựa chọn những chương trình phù hợp với sở thích, khả năng của trẻ và đáp ứng mục tiêu cần đạt ở trẻ do cô giáo đặt ra. - Khi trẻ xem tivi, cô giáo hướng dẫn cho trẻ cách xem tivi: Chú ý quan sát các chi tiết trọng tâm, theo dõi, bộc lộ cảm xúc trước các sự kiện diễn ra trên tivi, không nói chuyện, xô đẩy bạn… - Sau khi trẻ xem xong, cô giáo tổ chức trò chuyện, đàm thoại với trẻ về các nội dung trẻ đã được xem. - Giáo dục trẻ nếp sống văn hoá trong quá trình xem tivi. Câu 11 Bằng ví dụ thực tiễn, phân tích các biện pháp luyện phát âm cho trẻ ở giai đoạn ngôn ngữ. Gợi ý: Học viên phải lấy ví dụ thực tiễn để qua đó phân tích các biện pháp luyện phát âm cho trẻ. - Luyện phát âm theo mẫu: Cô phát âm mẫu cho trẻ nghe và yêu cầu trẻ phát âm theo mẫu. Mỗi độ tuổi sẽ có biện pháp luyện phát âm khác nhau phù hợp. + Đối với trẻ 1 - 3 tuổi: Cô phát âm mẫu và tiếp tục cho trẻ bắt chước để tập phát âm như lứa tuổi trước. Dạy trẻ phát âm với cường độ, tốc độ khác nhau. Cho ví dụ. + Đối với trẻ 3 - 6 tuổi: Củng cố, chính xác hoá lại các âm vị bằng cách phát âm mẫu. Cô giáo có thể chỉ ra cho trẻ biết vị trí của các bộ phận phát âm như môi, răng... Cho ví dụ. - Luyện phát âm qua trò chơi: Đây chính là việc cô giáo sử dụng các trò chơi khác nhau để luyện phát âm cho trẻ. Cô giáo phải nắm được mục đích, yêu cầu, nội dung chơi, cách thức chơi và chơi mẫu cho trẻ xem. Đầu tiên cô sẽ giới thiệu tên trò chơi, sau đó giới thiệu luật chơi, cách chơi và cô chơi mẫu cho trẻ xem. 63
  9. Trong quá trình trẻ chơi, cô phải luôn theo dõi, sửa sai cho trẻ về cả nội dung chơi và âm thanh ngôn ngữ. Cho ví dụ. - Luyện phát âm qua xem vật thật, đồ chơi, tranh ảnh: Cho trẻ xem tranh, vật thật, đồ chơi... rồi yêu cầu trẻ gọi tên vật đó (cô phải chuẩn bị sẵn các đồ dùng đồ chơi). Cho ví dụ. Trong quá trình trẻ chơi và phát âm, cô phải theo dõi, sửa sai cho trẻ. phương pháp. - Luyện phát âm qua việc đọc thơ, đọc câu nói có vần, đọc đồng dao và tập nói nhanh, nói đúng: Cô đọc cho trẻ nghe các bài ca dao, đồng dao, câu nói có vần sau đó hướng dẫn trẻ đọc để rèn luyện kỹ năng phát âm đúng, rõ ràng, có nhịp điệu... phương pháp. Tập cho trẻ nói nhanh, nói đúng cũng là hình thức luyện tập tốt, sử dụng cho trẻ 4 - 6 tuổi. Cô sẽ chọn những câu nói trong đó có những âm cần luyện rồi nói mẫu từng câu, từng từ một cách rõ ràng và yêu cầu trẻ nói theo. Cho ví dụ. Câu 12 Những loại trò chơi nào có thể sử dụng để phát triển ngôn ngữ cho trẻ? Thiết kế một số trò chơi nhằm mục đích luyện phát âm cho trẻ. Gợi ý: Học viên tự thiết kế một số trò chơi như: + Trò chơi luyện thở giúp trẻ biết hít thở đều, biết cách lấy hơi khi nói... + Trò chơi luyện thính giác. + Trò chơi luyện thính giác và phát âm (truyền tin). + Trò chơi luyện cơ quan phát âm. + Trò chơi luyện giọng. Các trò chơi phải xác định được: + Tên trò chơi. + Đối tượng chơi (độ tuổi). + Mục đích, luật chơi, cách chơi… + Qui trình tổ chức hoạt động chơi luyện phát âm: ● Hoạt động 1: Ổn định, trò chuyện… 64
  10. ● Hoạt động 2: Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi (có thể chơi mẫu nếu dạy trẻ chơi trò chơi mới). Nêu cụ thể một trò chơi, cách chơi trò chơi đó, luật chơi cụ thể... luyện phát âm những âm nào, luyện thính giác như thế nào… ● Hoạt động 3: Cho trẻ chơi. Nếu rõ cho trẻ chơi như thế nào, cô giáo sẽ làm gì khi trẻ chơi… ● Hoạt động 4: Nhận xét, kết thúc hoạt động (nói rõ cách kết thúc…). Câu 13 Trẻ mẫu giáo thường mắc những lỗi phát âm nào? Vì sao? Cho ví dụ. Gợi ý: - Trẻ mẫu giáo thường mắc những lỗi phát âm sau: + Lỗi về âm đầu. Cho ví dụ. + Lỗi về âm đệm. Cho ví dụ. + Lỗi về âm chính. Cho ví dụ. + Lỗi về âm cuối. Cho ví dụ. + Lỗi về thanh điệu. Cho ví dụ. - Nguyên nhân mắc lỗi phát âm ở trẻ: + Do bộ máy phát âm chưa phát triển hoàn chỉnh hoặc do khiếm khuyết ở bộ máy phát âm. Cho ví dụ. + Do đặc điểm của phương ngữ và môi trường giao tiếp ngôn ngữ; do cha mẹ trẻ quá nuông chiều… Cho ví dụ. + Do trẻ chưa định vị được vị trí phát âm của một số âm tiết khó phát âm. Ví dụ. Câu 14 Tại sao phải coi trọng việc luyện phát âm cho trẻ mầm non? Gợi ý: - Luyện phát âm cho trẻ là hướng dẫn để trẻ phát âm đúng mọi âm, mọi thanh của tiếng mẹ đẻ, phát âm rõ ràng mọi từ, câu theo đúng qui định và luyện cho trẻ biết điều chỉnh giọng nói của mình sao cho diễn cảm, phù hợp với từng hoàn cảnh giao tiếp. - Luyện phát âm cũng chính là góp phần giáo dục văn hoá giao tiếp ngôn ngữ cho trẻ ngay từ giai đoạn đầu học nói vì lứa tuổi mẫu giáo là giai 65
  11. đoạn hình thành những thói quen và khả năng này. - Luyện phát âm cho trẻ cũng góp phần giúp trẻ tự tin, nói năng mạch lạc trong quá trình giao tiếp. - Luyện phát âm cho trẻ còn là hình thành ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng mẹ đẻ ngay từ khi trẻ còn nhỏ… Câu 15 Giáo viên mầm non cần phải làm gì để sửa lỗi phát âm cho trẻ? Cho ví dụ. Gợi ý: - Tập luyện để phát âm chuẩn theo qui định. - Phát âm chuẩn trong quá trình giao tiếp với trẻ - Thường xuyên chú ý sửa lỗi phát âm cho trẻ. - Tổ chức các hoạt động cho trẻ thực hành luyện phát âm. - Thường xuyên vận dụng các phương pháp, biện pháp để luyện phát âm cho trẻ… Câu 16 Phân tích các nhiệm vụ giáo dục chuẩn mực ngữ âm cho trẻ. Gợi ý (1) Rèn luyện khả năng nghe lời nói (Rèn luyện thính giác ngôn ngữ) - Luyện cho trẻ tri giác được tính biểu cảm của ngôn ngữ. - Luyện khả năng nghe. (2) Rèn luyện khả năng phát âm - Rèn luyện bộ máy phát âm. - Luyện thở ngôn ngữ. - Luyện giọng. Yêu cầu cuối cùng của nhiệm vụ rèn luyện khả năng phát âm là trẻ phải phát âm đúng tất cả các âm vị trong tiếng Việt. (3) Hoàn thiện chuẩn mực chính âm Để góp phần hoàn thiện chuẩn mực chính âm cho trẻ, cô giáo phải nắm vững chính âm và phải phát âm chuẩn. Căn cứ vào đó làm mẫu cho trẻ phát âm theo chính âm, khắc phục các lỗi do tiếng địa phương gây ra. (4) Rèn luyện ngữ điệu của lời nói 66
  12. Ngữ điệu là tổng hợp các phương tiện biểu cảm ngữ âm của lời nói, bao gồm giai điệu, tốc độ, nhịp điệu, trọng âm, âm sắc… Rèn luyện ngữ điệu của lời nói cho trẻ giúp trẻ biết cách điều chỉnh hơi thở ngôn ngữ để tạo nên sự hợp lý của âm thanh ngôn ngữ về cường độ, nhịp điệu, tốc độ của lời nói. Rèn luyện cho trẻ sử dụng ngữ điệu để tạo nên sự biểu cảm về phương diện âm thanh lời nói. (5) Sửa các lỗi phát âm của trẻ Cô giáo sửa các lỗi phát âm của trẻ như lỗi về thanh điệu; lỗi về âm đầu; lỗi về âm chính; lỗi về âm đệm; lỗi về âm cuối; lỗi thanh điệu. Câu 17 Trình bày cách hướng dẫn trẻ mẫu giáo quan sát một vật thật (hoặc đồ chơi) cụ thể để phát triển vốn từ. Gợi ý - Hoạt động 1: Ổn định, trò chuyện (hát, đọc thơ...), giới thiệu đối tượng quan sát, yêu cầu cần quan sát... - Hoạt động 2: Cho trẻ tự do trao đổi, nhận xét…về đối tượng quan sát. Cô lắng nghe trẻ nói và chú ý đến vốn từ trẻ sử dụng. Cô hướng trẻ quan sát theo mục đích đã đặt ra. Cô gợi ý cho trẻ dùng từ ngữ nói về những gì trẻ đã tri giác. - Hoạt động 3: Đàm thoại với trẻ về những gì trẻ đã quan sát được. Lưu ý cung cấp những từ ngữ thể hiện tính chất của sự vật. - Hoạt động 4: Củng cố kiến thức, kết thúc hoạt động quan sát (có thể dùng các bài thơ, câu đố, bài hát…). Câu 18 Trình bày cách tiến hành dạy trẻ 24-36 tháng Nhận biết – Tập nói về một đề tài cụ thể (tự chọn). Gợi ý Cách tiến hành dạy trẻ 24-36 tháng Nhận biết – Tập nói: - Hoạt động 1: Chuyển từ hoạt động chơi sang hoạt động học (Nêu cụ thể cách lựa chọn hình thức phù hợp). - Hoạt động 2: Giới thiệu vật cần dạy trẻ Nhận biết – Tập nói. 67
  13. - Hoạt động 3: Hướng dẫn trẻ nhận biết - tập nói theo trình tự: Giới thiệu tên gọi của vật (hoặc hỏi trẻ nếu trẻ đã biết), sau đó giới thiệu các chi tiết, đặc điểm của vật. Cô giới thiệu đến đâu thì dừng lại cho trẻ tập nói những từ gọi tên đặc điểm của vật. Cho trẻ nhận biết - tập nói bằng các câu hỏi khác nhau. Nếu trẻ không trả lời được, cô gợi ý cho trẻ. (Nêu cụ thể với đối tượng đã chọn). - Hoạt động 4: Củng cố. Nhắc lại tên gọi của vật, của các chi tiết, đặc điểm của vật (cho trẻ nhắc lại hoặc cô nhắc lại nếu trẻ chưa nhớ). - Hoạt động 5: Kết thúc tiết học: Khen trẻ, khéo léo nhắc nhở những trẻ chưa chú ý. Câu 19 Trình bày đặc điểm vốn từ và khả năng hiểu nghĩa từ của trẻ mầm non. Cho ví dụ. Gợi ý Đặc điểm vốn từ của trẻ thể hiện ở các nội dung sau: (1) Vốn từ xét về mặt số lượng. - Số lượng từ của trẻ tăng nhanh theo thời gian. - Sự tăng có tốc độ không đồng đều. - Năm thứ 3 có tốc độ tăng nhanh nhất. - Từ 3 - 6 tuổi tốc độ tăng vốn từ giảm dần. (2) Vốn từ xét về mặt cơ cấu từ loại. Danh từ là những từ loại xuất hiện sớm nhất, sau đó là các từ loại như động từ, tính từ, đại từ, số từ, trạng từ, quan hệ từ... - Giai đoạn 3 - 4 tuổi, về cơ bản trong vốn từ của trẻ đã có đủ các loại từ. Trong đó tỉ lệ danh từ, động từ cao hơn nhiều so với các loại khác. - Giai đoạn 5 - 6 tuổi, tỉ lệ danh từ, động từ giảm đi nhường chỗ cho tính từ và các từ loại khác tăng lên. * Khả năng hiểu nghĩa từ của trẻ mầm non. Vốn từ khái niệm của trẻ mầm non được phát triển dần theo độ tuổi với 5 mức độ khác nhau. - Mức độ 0: Cuối tuổi lên 1, đầu tuổi lên 2, trẻ tương ứng tên gọi với một người cụ thể, một đồ vật cụ thể (Bà, Hùng, bàn, bát…) để chỉ một vật cụ thể, riêng biệt (nghĩa biểu danh). 68
  14. - Mức độ thứ nhất của sự khái quát: Cuối tuổi lên hai, trẻ nắm được mức độ thứ nhất của sự khái quát, tức là tên gọi chung của đối tượng cùng loại … (nghĩa biểu niệm ở mức độ thấp). - Mức độ thứ hai của sự khái quát: Trẻ nắm được mức độ thứ hai của sự khái quát, tức là tên gọi chung của những sự vật không cùng loại. - Mức độ thứ ba của sự khái quát: Trẻ khoảng 5-6 tuổi có thể nắm được mức độ thứ ba của sự khái quát. - Mức độ thứ tư của sự khái quát: Là những biểu thị sự khái quát tối đa như: Vật chất, hành động, trạng thái, chất lượng, số lượng, quan hệ, khái niệm… Trẻ nhà trẻ hiểu được ở mức độ thứ nhất của sự khái quát. Trẻ mẫu giáo hiểu được mức độ thứ ba của sự khái quát. Khả năng nắm được mức độ thứ tư của sự khái quát xuất hiện vào tuổi thiếu niên. Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi cũng có thể hiểu được một số khái niệm mang tính khái quát ở mức độ thứ tư nhưng phải thường xuyên được làm quen, hiểu được nghĩa của từ, được thực hành với những từ ngữ đó và gắn với những tình huống cụ thể (từ hạnh phúc...). Câu 20 Giáo viên mầm non cần phải làm gì để phát triển vốn từ cho trẻ? Cho ví dụ. Gợi ý - Gương mẫu trong việc nói năng trước mặt trẻ. - Thường xuyên trò chuyện với trẻ về các chủ đề khác nhau trong mọi thời điểm. - Tích cực sửa sai cho trẻ trong các hoạt động ngôn ngữ. - Tạo môi trường cho trẻ thực hành nói năng, chủ động cung cấp từ mới và củng cố vốn từ cho trẻ phù hợp. - Tạo điều kiện để tích cực hoá vốn từ của trẻ (tổ chức các hoạt động để trẻ nói, khuyến khích trẻ nói, dạy trẻ kể chuyện, tổ chức cho trẻ quan sát, tham quan... và cho trẻ nói về những gì đã nhận thức được... ). - Phối hợp tích cực với gia đình trẻ, đề nghị cha mẹ trẻ trò chuyện với trẻ về những gì đã được học và những sinh hoạt tại trường mầm non. - Sử dụng các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ một cách linh hoạt, sáng tạo... 69
  15. Câu 21 Trình bày các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ mầm non trong giao tiếp tự do. Gợi ý - Trong khi trẻ chơi, cần có kế hoạch đưa thêm từ mới bằng cách đưa thêm đồ chơi, nội dung chơi vào cho trẻ, chú ý cách dùng từ và sửa sai cho trẻ. Cho ví dụ. - Trong thời gian giao tiếp tự do, cô có thể trò chuyện với trẻ về những nội dung mà trẻ quan tâm, chú ý củng cố vốn từ cho trẻ. Cô tăng cường tổ chức các trò chơi với từ, nội dung chơi phong phú hơn so với trẻ 2-3 tuổi... Cho ví dụ. - Trong giao tiếp tự do, cô tăng cường trò chuyện với trẻ, gợi cho trẻ tự kể, khéo léo nhắc trẻ những từ trẻ chưa sử dụng được, khuyến khích trẻ dừng những từ hay, những từ có hình ảnh. Khi trẻ nói chuyện, cô phải chú ý lắng nghe để kích thích trẻ nói. Cho ví dụ. - Đối với trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi và trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi, trong giao tiếp tự do, cô có thể sử dụng câu đố để củng cố, tích cực hoá vốn từ cho trẻ, giúp trẻ hiểu rõ ý nghĩa của từ. Cùng ở dạng đố, cô có thể tổ chức dưới dạng trò chơi. Cho ví dụ. Câu 22 Trình bày nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ mầm non. Cho ví dụ minh hoạ. Gợi ý Để phát triển vốn từ cho trẻ, giáo viên mầm non cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Làm giàu vốn từ cho trẻ, giúp trẻ làm quen với các từ mới, làm cho vốn từ của trẻ thêm phong phú trên nguyên tắc mở rộng dần từ cụ thể đến khái quát. Cho ví dụ. - Củng cố vốn từ, giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của từ và có khả năng sử dụng được các từ này. Tích cực sửa sai cho trẻ và chú ý dạy trẻ phát âm đúng những từ mới học. Chú ý đến việc củng cố nghĩa của từ, nhắc lại nhiều lần ý nghĩa của từ để củng cố vững chắc cho trẻ. Cho ví dụ. 70
  16. - Tích cực hóa vốn từ cho trẻ, giúp trẻ biết lựa chọn từ để sử dụng một cách chính xác, biểu cảm làm cho ngôn ngữ của trẻ mang sắc thái tu từ. Giúp trẻ có một trí nhớ linh hoạt để tìm ra những từ ngữ cần thiết cho sự diễn đạt. Tích cực hoá vốn từ giúp trẻ vận dụng từ vào lời nói, làm cho vốn từ ngữ thụ động chuyển sang từ ngữ tích cực… Cho ví dụ. Câu 23 Kể tên những trò chơi phát triển vốn từ cho trẻ. Thiết kế một số trò chơi phát triển vốn từ cho trẻ. Gợi ý - Kể tên một số trò chơi. - Thiết kế trò chơi theo trình tự: + Xác định tên trò chơi. + Mục đích của trò chơi (cần chỉ ra mục đích phát triển ngôn ngữ như thế nào). + Đối tượng. + Cách tiến hành trò chơi: ● Hoạt động 1: Ổn định, trò chuyện… ● Hoạt động 2: Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi (có thể chơi mẫu nếu dạy trẻ chơi trò chơi mới). Nêu cụ thể một trò chơi, cách chơi trò chơi đó, luật chơi cụ thể... (lưu ý trò chơi phát triển vốn từ, chỉ ra những từ ngữ đã phát triển cho trẻ qua trò chơi…). ● Hoạt động 3: Cho trẻ chơi. Nếu rõ cho trẻ chơi như thế nào, cô giáo sẽ làm gì khi trẻ chơi… ● Hoạt động 4: Nhận xét, kết thúc hoạt động (Nói rõ cách kết thúc…). (Trong cách tiến hành trò chơi phải vừa đảm bảo trò chơi diễn ra theo đúng tính chất của một trò chơi nhưng cũng phải chỉ ra phát triển vốn từ cụ thể nào cho trẻ). Câu 24 Bằng ví dụ thực tiễn, phân tích nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ mầm non. 71
  17. Gợi ý - Phát triển vốn từ cho trẻ tức là làm cho vốn từ của trẻ ngày càng nhiều, trẻ hiểu được nghĩa của từ và chủ động vận dụng vốn từ đó vào hoạt động giao tiếp. + Làm giàu vốn từ cho trẻ, giúp trẻ làm quen với các từ mới, làm cho vốn từ của trẻ thêm phong phú. Cho ví dụ. + Củng cố vốn từ, giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của từ. Cho ví dụ. + Tích cực hóa vốn từ cho trẻ, giúp trẻ biết lựa chọn từ để sử dụng một cách chính xác, biểu cảm làm cho ngôn ngữ của trẻ mang sắc thái tu từ. Ví dụ - Nhiệm vụ làm giàu vốn từ cho trẻ có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ nói riêng và phát triển toàn diện cho trẻ nói chung. Co ví dụ và phân tích. Câu 25 Vì sao trong vốn từ của trẻ 3-4 tuổi về cơ bản tỉ lệ danh từ, động từ cao hơn nhiều so với các loại khác còn ở trẻ 5-6 tuổi, tỉ lệ danh từ, động từ giảm đi nhường chỗ cho tính từ và các từ loại khác tăng lên? Gợi ý - Sở dĩ từ loại danh từ, động từ của trẻ 3-4 tuổi cao hơn các từ loại khác là xuất phát từ nhu cầu nhận thức thế giới xung quanh. Ở độ tuổi này, trẻ có nhu cầu nhận biết tên các sự vật, hiện tượng (gắn với danh từ) và một số hoạt động cơ bản của sự vật, hiện tượng (gắn với động từ)… Cho ví dụ. - Trẻ 5-6 tuổi không chỉ cần biết tên các sự vật, hiện tượng (gắn với danh từ) mà còn có nhu cầu khám phá, tìm hiểu đặc điểm, tính chất, chức năng, công dụng... của các sự vật, hiện tượng; trẻ có nhu cầu nói ra những điểm chung giống và khác nhau của các sự vật, hiện tượng… (gắn với tính từ, động từ và các từ loại khác). Cho ví dụ. Câu 26 Bằng ví dụ thực tế, phân tích những nguyên tắc xây dựng nội dung phát triển vốn từ cho trẻ. Gợi ý - Phát triển vốn từ gắn chặt với quá trình phát triển của tư duy, kết quả của hoạt động nhận thức. 72
  18. - Các nội dung phát triển vốn từ phải đưa vào tất cả các hoạt động của trẻ (học tập, vui chơi, sinh hoạt). - Nội dung phát triển vốn từ cần được phức tạp hóa dần cùng với sự tăng độ tuổi của trẻ. Cụ thể: + Mở rộng vốn từ của trẻ trên cơ sở cho trẻ làm quen với thế giới các sự vật, hiện tượng đang dần dần mở rộng. + Đưa vào những từ chỉ rõ những thuộc tính, phẩm chất, quan hệ trên cơ sở cho trẻ hiểu sâu thêm về các sự vật, hiện tượng của thế giới xung quanh. + Đưa ra những từ chỉ rõ những khái niệm sơ đẳng trên cơ sở phân biệt và khái quát các sự vật theo những dấu hiệu căn bản. Câu 27 Trình bày cách tổ chức hoạt động sử dụng đồ chơi để phát triển vốn từ cho trẻ. Gợi ý - Hoạt động 1: Ổn định, trò chuyện (nêu cụ thể nội dung trò chuyện, cách giới thiệu vào bài). - Hoạt động 2: Giới thiệu các loại đồ chơi khác nhau (nếu là đồ chơi mới) hoặc hỏi trẻ về các loại đồ chơi (nếu là đồ chơi cũ). - Hoạt động 3: Cho trẻ quan sát các loại đồ dùng đồ chơi và đặt câu hỏi để trẻ nói về đặc điểm của các loại đồ chơi khác nhau (Lưu ý các từ ngữ cần dạy trẻ…). - Hoạt động 4: Củng cố, nhắc lại đặc điểm của đồ chơi… Câu 28 Trình bày các biện pháp dạy trẻ nói đúng ngữ pháp. Giáo viên mầm non cần phải làm gì để dạy trẻ nói đúng ngữ pháp? Gợi ý * Các biện pháp dạy trẻ nói đúng ngữ pháp là: (1) Xây dựng mẫu câu Đây là biện pháp cô giáo tạo ra những mẫu câu khác nhau, cô nói mẫu cho trẻ nghe và yêu cầu trẻ lặp lại theo mẫu. 73
  19. Mẫu câu của cô giáo đưa ra phải đạt được các yêu cầu: Câu phải có đầy đủ thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ); từ ngữ trong câu phải chính xác, sắp xếp đúng trật tự của câu tiếng Việt; nội dung thông báo của câu phải đơn giản, rõ ràng; mẫu câu đưa ra phải từ những mẫu đơn giản đến những mẫu phức tạp tuỳ thuộc vào từng độ tuổi. (2) Trẻ tập nói theo mẫu Để hình thành các mẫu câu dạy trẻ tập nói, cô đặt các câu hỏi. Mô hình câu hỏi sẽ ứng với mô hình mẫu câu sẽ dạy. Sau khi đặt câu hỏi, cô trả lời mẫu một câu hoặc vài câu rồi hướng dẫn trẻ tập nói. Cô cần lặp đi lặp lại một cách có ý thức những mô hình câu. Trẻ nghe nhiều lần sẽ bắt chước, ghi nhớ và khi cần giao tiếp trẻ sẽ vận dụng một cách tự nhiên. (3) Sửa lỗi ngữ pháp - Sửa lỗi dùng từ sai: Cô giáo cần giảng giải lại để trẻ hiểu đúng nghĩa của từ trẻ cần dùng. Phân tích để trẻ hiểu được mối quan hệ giữa các hành động, sự việc, từ đó giúp trẻ biết cách xếp thứ tự các từ để diễn đạt nội dung mình muốn thông báo. Có thể sửa sai bằng việc cô nói mẫu câu đúng và yêu cầu trẻ nói lại. Biện pháp sửa lỗi dùng từ sai nên sử dụng với trẻ ở tuổi nhà trẻ và mẫu giáo 3 – 4 tuổi. - Sửa câu nói thiếu thành phần chính: Cô đặt câu hỏi về thành phần thiếu, sau khi trẻ trả lời, cô giúp trẻ nói câu đủ thành phần. (4) Đàm thoại, trò chuyện Cô tiến hành đàm thoại, trò chuyện với trẻ theo một chủ đề nào đó (có thể do cô gợi ý hoặc chủ đề trẻ hứng thú). Trong khi trò chuyện, cô đặt ra những tình huống để dẫn trẻ vào việc sử dụng các mẫu câu mà cô định luyện cho trẻ. (5) Sử dụng hệ thống câu hỏi Đây là một biện pháp dẫn dắt trẻ sử dụng các mẫu câu cô định luyện cho trẻ. Cô dự định luyện câu đơn, câu ghép cho trẻ, cô sẽ dựa vào các chủ đề quen thuộc với trẻ hoặc dựa vào các tác phẩm văn học để xây dựng hệ thống câu hỏi. (6) Cho trẻ được thực hành giao tiếp, kể chuyện 74
  20. Cô thường xuyên tổ chức trò chuyện với trẻ và tổ chức cho trẻ nói chuyện với nhau về những đề tài đã định. Khuyến khích trẻ kể chuyện, kể lại những gì trẻ đã biết, đã thu nhận được… Thực hành giao tiếp, kể chuyện sẽ tạo điều kiện để trẻ nói các loại câu khác nhau, rèn luyện khả năng phát âm, dùng từ, diễn đạt… * Giáo viên mầm non cần phải: - Có ý thức dạy trẻ nói đúng ngữ pháp trong mọi thời điểm. - Thường xuyên vận dụng các biện pháp dạy trẻ nói đúng ngữ pháp khi tổ chức các hoạt động giáo dục. - Cho trẻ thực hành ngôn ngữ thông qua trò chơi, kể chuyện, giao tiếp... - Gương mẫu trong việc nói năng trước mặt trẻ... Câu 29 Dùng ví dụ thực tiễn để phân tích đặc điểm ngữ pháp của trẻ mẫu giáo từ 4 đến 6 tuổi. Gợi ý - Trẻ ở độ tuổi này thường sử dụng các loại câu: Câu cụm từ, câu đơn đầy đủ thành phần, câu đơn mở rộng thành phần, câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ. Ví dụ: - Xét về loại hình câu thì số lượng câu của trẻ mẫu giáo 4-6 tuổi không tăng nhưng các thành phần trong từng loại câu đều có sự mở rộng, phát triển. Ví dụ: Các loại câu phức của trẻ cũng được mở rộng. Trẻ biết cấu tạo các câu hoàn chỉnh để kể lại nội dung câu chuyện hoặc diễn tả sự hiểu biết, diễn tả điều mong muốn của bản thân. Ví dụ: Các câu chính phụ của trẻ đã có đủ các từ chỉ quan hệ, ý của câu được diễn đạt rõ ràng mạch lạc hơn. Ví dụ: Câu 30 Câu nói của trẻ 3-4 tuổi có những đặc điểm gì? Cho ví dụ. 75

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản