ONTHIONLINE.NET
Lê Đình Bửu i liệu ôn tập 10 chương trình cơ bản
trang
1
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH BÌNH THUẬN
TỔ VẬT LÝ – KĨ THUẬT
M HỌC 20011 - 2012
ONTHIONLINE.NET
Lê Đình Bửu i liệu ôn tập 10 chương trình cơ bản
trang
2
THÁNG 2 NĂM 2012
ONTHIONLINE.NET
Lê Đình Bửu i liệu ôn tập 10 chương trình cơ bản
trang
3
PHẦN I: CÁC CÂU HỎI LÝ THUYẾT
Câu 1. Động lượng ? Phát biểu viết biểu thức định luật bảo toàn động
lượng.
Phát biểu và viết biểu thức dạng khác của định luật II Newton.
Câu 2. u định nghĩa về công và công suất. Viết biểu thức và nêu các đại
lượng có mặt trong biểu thức.
Câu 3. Nêu định nghĩa và công thức động ng, thế năng trọng trường .
Câu 4. Định nghĩa viết ng thức năng của vật chuyển đng trong trọng
trường ,
Phát biểu và viết biểu thức của định luật bảo toàn năng .
Câu 5. Phát biểu nội dung, viết biểu thức định luật ba đnh luật về chất khí: Đnh
luật Boyle Mariotte; định luật Charles và định luật Gay lussac.
Câu 6. Viết phương trình trng thái của khí tưởng suy ra các đại lượng .
Câu 7. Nội năng là gì ? tại sao nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích ?
Câu 8. Phát biểu viết biểu thức (nếu có) của nguyên lý I nguyên II của
nhiệt động lực học.
Câu 9. Chất rắn kết tinh? Phân biệt chất đơn tinh thể và chất đa tinh thể ?
Câu 10. Phát biểu và viết biu thức của định luật Hooke vbiến dạng cơ của vật
rắn .
PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TOÁN CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG 1: ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
1. Động lượng: Động lượng p của một vật khối lượng m đang chuyển động
với vận tốc v mt đại lượng được xác định bởi biểu thức: p = mv
Đơn v động lượng: kgm/s hay kgms-1.
Dạng khác của định luật II Newton: Độ biến thiên của động lượng bằng
xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
F
.t = p
2. Định luật bảo toàn động lượng: Tổng động lượng của một hlập, kín luôn
được bảo toàn.
h
p = const
3. Những lưu ý khi giải các bài toán liên quan đến định luật bảo toàn động
lượng:
ONTHIONLINE.NET
Lê Đình Bửu i liệu ôn tập 10 chương trình cơ bản
trang
4
a. Trường hợp các vector đng lượng thành phần (hay các vector vận tốc
tnh phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được
viết lại: m1v1 + m2v2 = m1'
1
v + m2'
2
v
Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động.
- Nếu vật chuyển động theo chiều dương đã chọn thì v > 0;
- Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0.
b. trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc
tnh phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector: s
p= t
p và biểu
diễn trên hình vẽ. Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêu cầu của i toán.
DẠNG 2: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA
1. Công cơ học: ng A của lực
F
thực hiện để dịch chuyển trên một đoạn đường
s được xác đnh bởi biểu thức: A = Fscos trong đó c hợp bởi
F
hướng của chuyển động.
Đơn vị công: Joule (J)
Các trường hợp xảy ra:
+ = 0o => cos = 1 => A = Fs > 0: lực tác dụng cùng chiều với chuyển
động.
+ 0o < < 90o =>cos > 0 => A > 0;
Hai trường hợp này công có giá trị dương nên gọi là công phát động.
+ = 90o => cos = 0 => A = 0: lực không thực hiện công;
+ 90o < < 180o =>cos < 0 => A < 0;
+ = 180o => cos = -1 => A = -Fs < 0: lực tác dụng ngược chiều với
chuyển động.
Hai trường hợp này công có giá trị âm, nên gi là công cản;
2. Công sut:
Công suất P của lực
F
thực hiện dịch chuyển vật s đại lượng đặc trưng
cho khả năng sinh công trong một đơn vị thời gian, hay còn gọi tốc độ sinh
công. P =
t
A
Đơn vị công suất: Watt (W)
Lưu ý: công suất trung bình còn được xác định bởi biểu thức: P = Fv
Trong đó, v vận tốc trung nh trên của vật trên đoạn đưng s công
của lực thực hiện dịch chuyển.
BÀI TẬP ÁP DỤNG
ONTHIONLINE.NET
Lê Đình Bửu i liệu ôn tập 10 chương trình cơ bản
trang
5
Bài 1: Một vật khối lượng 2kg, tại thời điểm bắt đầu khảo sát, vật vận tốc
3m/s, sau 5 giây thì vận tốc của vật 8m/s, biết hệ số masat là = 0,5. Lấy g =
10ms-2.
1.Tìm động lượng ca vật tại hai thời điểm nói trên.
2. Tìm độ lớn của lực tác dụng lên vật.
3.Tìm quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.
4. nh công của lực phát động lực masat thực hiện trong khoảng thời
gian đó.
Bài 2: Một ô tô khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên một đường thẳng nằm
ngang, tại thời điểm bắt đầu khảo sát, ô vận tốc 18km/h đang chuyển
động nhanh dần đều với gia tốc 2,5m.s-2. H số masats giữa bánh xe mặt
đường là = 0,05. Lấy g = 10ms-2.
1 Tính động lượng của ô tô sau 10giây.
2. Tính quãng đường ôđi được trong 10 giây đó.
3. Tìm độ lớn của lực tác dụng và lực masat.
4. m công của lực phát động lực masat thực hiện trong khoảng thời
gian đó.
Bài 3: Một viên đạn có khối lượng m = 4kg đang bay theo phương ngang với vận
tốc 250ms-1 thì nổ thành hai mảnh khối lượng bng nhau. Mảnh thứ nhất bay
tiếp tục bay theo hướng với vận tốc 1000ms-1. Hỏi mảnh thứ hai bay theo
hướng nào, với vận tốc là bao nhiêu?
Bài 4: Một viên khối lượng m = 4kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc
250ms-1 thì nổ thành hai mảnh khối ợng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay với
vận tốc 500 3ms-1 chếch lên theo phương thẳng đng mt góc 30o. Hỏi mảnh thứ
hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?
Bài 5: Một viên bi có khối lượng m1 = 1kg đang chuyển động với vận tốc 8m/s và
chạm với viên bi khối lượng m2 = 1,2kg đang chuyển động với vận tốc 5m/s.
1. Nếu trước va chạm cả hai viên bi cùng chuyển động trên một đường
thẳng, sau va chạm viên bi 1 chuyn động ngược lại với vận tốc 3ms-1 thì viên bi
2 chuyển động theo phương nào, với vận tốc là bao nhiêu?
2. Nếu trước va chạm hai viên bi chuyn động theo phương vuông góc với
nhau, sau va chạm viên bi 2 đứng yên thì viên bi 1 chuyển động theo phương nào,
với vận tốc là bao nhiêu?
Bài 6: Một viên bi khối lượng m1 = 200g đang chuyển động với vận tốc 5m/s
tới va chạmo viên bi thứ 2 có khối lượng m2 = 400g đang đứng yên.
1. Xác định vận tốc viên bi 1 sau va chạm, biết rằng sau và chạm viên bi thứ
2 chuyển động với vận tốc 3ms-1 (chuyn động của hai bi trên ng một đường
thẳng).