intTypePromotion=1
ADSENSE

Tài liệu tư vấn hiệp ước Basel về vốn mới

Chia sẻ: Gjjfv Gjjfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:278

100
lượt xem
28
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tư vấn hiệp ước Basel về vốn mới nêu hiệp ước Basel mới là những tài liệu hướng dẫn mô tả các đề xuất những quy định nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, liên quan đến phạm vi yêu cầu vốn đối với rủi ro hoạt động, đưa ra các biện pháp cải tiến khác nhau đối với hiệp ước “hiện hữu” và chi tiết hóa “hoạt động thanh tra, giám sát” cũng như đề ra các trụ cột về “tính kỷ luật của thị trường”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu tư vấn hiệp ước Basel về vốn mới

  1. UỶ BAN BAS EL VỀ GIÁM SÁT NGÂN H ÀNG TÀI LIỆU TƯ VẤN HIỆP ƯỚC BASEL VỀ VỐN MỚI Phát hành để xin ý kiến trước 31/7/2003 Tháng 4/2003 NGÂN H ÀNG T ANH TO ÁN Q UỐ C TẾ H 1/278
  2. MỤC LỤC Trang Phần Phạm vi áp dụng 1: A. Giới thiệu B. Các công ty con về n gân hàn g, chứn g khoán và tài chính Các khoản đầ u tư chiếm cổ phần thiểu số đáng kể vào các côn g ty ngân C. hàng, chứng khoán và tài chính …… D. Các công ty bảo hiểm E. Các khoản đầu tư lớn vào c ác công ty thương mại F. Khấu trừ các khoản đầu tư trong phần này Phần Trụ cột Thứ Nhất: Các yêu cầu về vốn tối thiểu 2: I. Tính toán yêu cầu v ề vốn tối thiểu II. Rủi ro tín dụn g - Cách tiếp cận tiêu chuẩn A. Cách tiếp cận tiêu ch uẩn - các quy tắc chun g 1. Từng khoản cho v ay riên g lẻ (i) Dư n ợ cho vay đối với chính phủ (ii) Dư nợ cho vay các cơ quan côn g quyền ph i trun g ươn g (P SEs) (iii) Dư n ợ cho vay c ác n gân hàn g phát triển đa phươn g (M DBs) (iv) Dư n ợ cho vay các n gân hàn g (v) Dư n ợ cho vay các công ty chứn g khoán (vi) Dư n ợ cho vay các côn g ty (vii) D ư nợ th uộc danh m ục dư n ợ bán lẻ theo quy định (viii) Dư n ợ được đảm bảo bằng bất độn g sản dùn g để ở (ix) Dư n ợ được đảm bảo bằng bất độn g sản thươn g m ại (x) Nợ quá h ạn (xi) Các khoản m ục tài sản có rủi ro cao hơn (xii) Các tài sản khác (xiii) Các khoản mục ngoại bản g 2. Đánh giá tín dụng độ c lập (i) Việc côn g nhận các tổ chức đánh giá tín dụn g độc lập (ii) Các tiêu chí côn g nhận tổ chức đánh giá tín dụn g độc lập 3. Những lưu ý trong quá trình áp dụng (i) Tươn g quan giữa kết quả đánh giá tín dụng với trọn g số rủi ro (ii) Nh iều kết quả đánh giá (iii) Đánh giá tín dụn g đối v ới nhà phát hành (issuer) v à với c ác côn g cụ nợ (issue) (iv) Đánh giá đối với nội tệ và n go ại tệ: (v) Đánh giá ngắn hạn v à đánh giá dài h ạn. (vi) Mức độ áp dụng các kết quả đánh giá (vii) Các x ếp hạn g tín dụng khôn g theo yêu cầu của người nhận n ợ B. Phươn g pháp tiếp cận ch uẩn hoá - Giảm thiểu r ủi ro tín dụng 30 1. Các vấn đề ch ung (i) Giới thiệu 2/278
  3. (ii) Một số lưu ý chung (iii) Đảm bảo về pháp lý 2. Tổng quan về các kỹ thuật giảm t hiểu rủi ro (i) Các giao dịch được đảm bảo bằn g thế chấp (ii) Điều chỉnh nội bảng (iii) Bảo lãnh và các sản ph ẩm t ín dụng phái sinh iv) Trườn g hợp thời hạn không khớp (v) Quy định khá c 3. Tài sản thế chấp (i) Tài sản thế ch ấp tài chính hợp lệ (ii) Phươn g pháp tiếp cận toàn diện (iii) Phương pháp tiếp cận đơn giản (iv) Giao dịch có thế chấp các sản phẩm phái sinh trên thị trường OTC 4. Bù trừ nội bản g 5. Bảo lãnh và các sản ph ẩm phái sinh tín dụn g (i) Các Yêu cầu về hoạt độn g (ii) Các nh à bảo lãnh/cun g cấp đảm bảo hợp lệ (iii) Mức r ủi ro (iv) Độ lệch tiền tệ (v) Bảo lãnh của chính phủ 6. Độ lệch kỳ hạn (i) Định ngh ĩa kỳ hạn (ii) Trọng số r ủi ro đối v ới độ lệch kỳ hạn 7. Các nội dung khác liên quan đến quy định về kỹ thuật CRM (i) Quy định v ề các Nhóm kỹ thuật CRM (ii) Sản phẩm phái sinh tín dụn g vi phạm lần đầ u (iii) Sản phẩm phái sinh tín dụn g vi phạm lần thứ hai III. Rủi ro tín dụn g - Tiếp cận dựa v ào đánh giá nội bộ IRB A. Tổng quan B. Các cơ chế c ủa T iếp cận IRB 1. Phân loại các khoản tín dụng (i). Định ngh ĩa tín dụn g côn g ty (corporate expo sure s) (ii). Định nghĩa tín dụn g cho tổ chức công (sovereign exposure) (iii). Định n ghĩa tín dụn g n gân hàn g (iv). Định n ghĩa tín dụn g bán lẻ (v). Định nghĩ a các khoản tín dụn g bán lẻ quay vòn g đủ tiêu ch uẩn (vi). Định n ghĩa đầu tư vào vốn ch ủ sở hữu ( equity exposure) (vii). Định n ghĩa các kho ản phải th u đã mua đủ tiêu ch uẩn 2. Phươn g pháp tiếp cận cơ bản và phương pháp tiếp c ận cải tiến (i). Các khoản t ín dụn g dành cho công ty, các tổ chức công và c ác n gân hàng (ii). Các kho ản tín dụn g bán lẻ (iii). Các khoản đầu tư vào vốn ch ủ sở hữu (iv). Các khoản ph ải thu được m ua lại đủ tiêu chuẩn 3/278
  4. 3. Áp dụn g phương pháp tiếp cận I RB cho các loại hình tài sản có 4. Các ch uẩn bị chuyển đổi (i). Tính toán son g song cho các n gân hàn g áp dụng ph ươn g ph áp tiếp cận cải tiến (ii). Các kho ản tín dụn g công ty, t ổ chức côn g, n gân hàn g, bán lẻ (iii). Các khoản đầu tư vào vốn ch ủ sở hữu C. C ác quy tắc đối với tín dụng công ty, tổ chức công và ngân hàng 1. Các giá trị tài sản đã bao hàm tác động của yế u tố rủi ro tron g tín dụng dành cho côn g ty, tổ chức công, ngân h àng (i). Công thức tính các giá trị tài sản đã bao hàm tác động của yếu tố rủi ro (ii). Điều chỉnh quy m ô doanh n ghiệp đối v ới các Do anh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) (iii). Trọng số r ủi ro tron g cho vay theo ngành hẹp 2. Các yếu tố cấu thành rủi ro 70 (i). Xác suất không trả được nợ (PD) (ii). Tỷ trọng tổn thất ước tính trong trường hợp khách hàng không trả được nợ LGD (iii). Dư n ợ tại thời điểm khách hàn g không trả được n ợ (E AD) (iv). Kỳ hạn hiệ u lực (M ) D. Các quy định đối với tín dụn g bán lẻ 1. Giá trị tài sản điều chỉnh theo rủi ro của tín dụn g bán lẻ Tín dụng cầm cố dành cho cá nh ân (ii) Tín dụng bán lẻ quay vòng (iii) Các loại tín dụn g bán lẻ kh ác 2. Các thành tố rủi ro (i) Xác suất không trả được nợ (PD) và Tỷ lệ tổn thất khi khách hàng không trả được nợ ( LGD) (ii) Công nhận c ác bảo lãnh và các sản phẩm phái sinh tín dụn g (iii) Dư n ợ tại thời điểm khách hàn g không trả được n ợ (EAD) E. Các quy định đối đầu tư vào vốn ch ủ sở hữu 1. Giá trị tài sản được điều chỉnh theo rủi ro đối với đầu tư vào vốn chủ sở hữu (i) Phươn g pháp tiếp cận trên cơ sở thị trườn g (ii) Tiếp cận dựa vào P D/LGD (iii) Nhữn gn goại l ệ theo phươn g pháp P D/LGD và ph ươn g pháp dựa trên cơ sở thị trường 2. Các thành phần r ủi ro F. Các quy tắc đối với báo thu 1. Các tài sản đo Trọng số r ủi ro đối với rủi ro khôn g trả được nợ. (i) Báo thu lẻ (ii) Báo thu doanh nghiệp 2. Các tài sản đo Trọng số r ủi ro đối với rủi ro chuyển đổi chứng khoán (i) Cách đánh giá ch iết khấu báo thu (ii) Cách ghi nhận các khoản bảo lãnh 4/278
  5. Các yêu cầu tối thiểu của phương pháp tiếp cận dựa vào đánh giá nộ i bộ H. (IRB) 1. Cấu phần c ủa các y êu cầu tối t hiểu 2. Việc tuân thủ các yêu cầu tối t hiểu 3. Thiết kế hệ thống đánh giá (i) Tiêu ch uẩn đánh giá (ii) Cấu trúc đánh giá (iii) T iêu chí đánh giá (iv) Phạm vi đánh giá (v) Sử dụn g m ô hình (vi) T ài liệu thiết kế hệ thống đánh giá 4. Các nghiệp vụ của hệ thốn g đánh giá rủi ro (i) Phạm vi đánh giá (ii) Tính toàn vẹn của quy trình đánh giá (iii) Nhữn g vi phạm (iv) Duy trì dữ liệu (v) Các kiểm tra trọng điểm trong đánh giá tính thích hợp về vốn ch ủ sở hữu. 5. Quản trị điều h ành và giám sát do anh nghiệp (i) Quản trị điều hành doanh ngh iệp (ii) Kiểm soát r ủi ro tín dụn g (iii) Kiểm toán bên n goài và nội bộ 6. S dụn g đánh giá nội bộ ử 7. Xác định rủi ro (i) Yêu cầu tổng thể đối v ới đánh giá (ii) Định n ghĩa v ề việ c không trả được n ợ (iii) Đánh giá thời gian (iv) Xem xét thấu ch i (v) Các yêu cầu c ụ thể đối với ước lượn g về xác suất không trả được nợ (vii) Các y êu cầu cụ thể đối với các ước lượng của r iên g Ngân hàng v ề tổn thất khi khách hàng khôn g trả được nợ (viii) Các yêu cầu cụ thể với các ước lượng của riêng Ngân hàng v ề r ủi ro không trả được nợ (ix) Các y êu cầu tối thiểu đối v ới v iệc đánh giá tác độn g của các côn g cụ dẫn x uất bảo lãnh và tín dụn g (x) Các y êu cầu cụ thể để ước lượn g xá c suất khôn g trả được nợ và tổn thất khi khách hàng không trả được nợ hoặc t ổn thất dự kiến 8. Kiểm chứn g các ước lượn g nội bộ 9. S kiểm so át việc ước lượng tỷ lệ tổn thất khi khách hàng khôn g trả được ự nợ và rủi ro khôn g trả được nợ (i) Định ngh ĩa về bất độn g sản thương mại ( CRE) và bất động sản làm nhà ở (RRE) hợp lệ để là m ột tài sản thế chấp (ii) Các y êu cầu n gh iệp v ụ đối v ới các tài sản CRE/RRE hợp lệ (iii) Yêu c ầu để côn g nhận các khoản thu tài chính 5/278
  6. 10. Các yêu cầu đối với việc côn g nhận các tài sản cho thuê 11. Tính toán yêu cầu v ề vốn đối vớ i các r ủi ro từ chứn g khoán vốn (i) Phươn g pháp tiếp cận sử dụn g m ô hình nội bộ dựa trên giá thị trườn g (ii) Yêu cầu v ề vốn và định lượn g r ủi ro (iii) Quá trình quản lý rủi ro và côn g tác giám sát (iv) Công tác kiểm chứn g và gh i chép thành văn bản 12. Yêu cầu về công khai thông tin I V. Rủi ro tín dụn g- Cơ chế chứn g khoán hoá Phạm vi và các định nghĩa về các giao dịch trong kh uôn khổ cơ ch ế chứng A. khoán hoá B. Các định nghĩa 1. Các vai trò khác nh au của ngân hàng (i) Ngân h àn g đầu tư (ii) Ngân hàn g khởi xướng 2. Những thuật ngữ ch un g (i) Mua toàn bộ (ii) Các công cụ làm tăng độ an toàn của tài sản (iii) Sự trả trước h ạn (iv) Lợi nhuận tăng thêm (v) Hỗ trợ ngầm (vi) Chủ thể hoạt độn g vì mục đích đặc biệt (SPE) Các yêu cầu về m ặt hoạt động đối với sự ghi nhận ch uyển nhượn g r ủi ro tín C. dụng 1. Các yêu cầu về hoạt động đối với chứng kho án hoá truy ền thống 2. Các yêu cầu về hoạt động đối với sự chứn g khoán hoá tổng hợp 3. Các yêu cầu về hoạt động và phương thức xử lý quyền mua toàn bộ D. Giải quyết vấn đề đầu tư ch ứng khoán hoá 1. Yêu cầu m ức vốn t ối thiểu (i).Ch iết khấu (ii).Sự ủn g hộ ngầm 2. Những yêu cầu đối với vi ệc sử dụng những đánh giá tín dụn g độ c lập 3. Cách tiếp cận chuẩn hoá đối với nhữn g đầu tư ch ứn g khoán hoá (i). Quy m ô (ii). Mức r ủi ro (iii). Nhữn g n goại lệ đối với cách giải quyết chung cho những đầu tư (iv) Ch ứn g khoán hoá khôn g được đánh giá (iv) Yếu tố hoán đổi tín dụn g đối v ới khoản đầu tư ngo ại bản g (v) Công nhận giảm thiểu r ủi ro tín dụn g (vi) Yêu cầu vốn cho các khoản dự phòng cho v iệc trả dần sớm (vii) X ác định CCFs cho những đặc tính trả dần sớm bị kiểm soát (viii) Xác định CCFs cho nh ữn g đặc tính trả dần sớm bị kiểm so át 4. Cách tiếp c ận dựa vào các đánh giá nội bộ đối với c ác r ủi ro ch ứn g khoán hoá (i). Quy m ô (ii). Định nghĩa Kir b 6/278
  7. (iii). Hệ thống thứ bậc các cách tiếp cận. (iv).Yêu cầu vốn tối đa. (v). Cách tiếp cận dựa vào đánh giá. (vi). Côn g thức giám sát (vii). Chương trình hỗ trợ thanh khoản (viii). Ch ươn g trình hỗ trợ ứng trước tiền m ặt cho nhà cung cấp được công nhận (ix). Côn g nhận giảm thiểu rủi ro tín dụng. (x) Yêu c ầu về vốn cho các kho ản dự phòn g trả trước thời hạn V. Rủi ro tác nghiệp A. Định n ghĩ a r ủi ro tác nghiệp B. Các phương pháp đo lường 1. Phươn g pháp Chỉ số Cơ bản 2. Phươn g pháp Chuẩn hoá 3. Phươn g pháp Đo lườn g T iên tiến (AMA) C. Các tiêu chuẩn định tính 1. Các tiêu ch uẩn ch ung 2. Phươn g pháp Chuẩn hoá 3. Phươn g pháp Đo lườn g T iên tiến (i) Tiêu ch uẩn định tính (ii) Các tiêu chuẩn định lượn g (ii) Giảm thiểu r ủi ro D. Sử dụng từn g phần VI. Các vấn đề liên quan đến Sổ kinh doanh A. Định n ghĩ a về Sổ kinh doanh B. Hướn g dẫn về v iệc định giá cẩn trọng 1. Các hệ thống v à các biện pháp kiểm soát 2. Phươn g pháp luận cho việc định giá (i) Định giá theo giá thị trường (ii) Định giá theo mô hình (markin g to model) (iii) Kiểm chứng giá độc lập 3. Điều chỉnh hoặc dự trữ đối v ới kết quả định giá C. Xử lý đối với rủi ro tín dụn g của bên đố i tác trong sổ kinh doanh Yêu cầu vốn cụ thể cho r ủi ro trong sổ kinh doanh theo phương pháp ch uẩn D. hoá 1. Yêu cầu c ụ thể về vốn đối v ới các r ủi ro của ch ứng khoán Chính ph ủ 2. Nguy ên tắc xác định rủi ro cụ thể cho các chứng khoán nợ khôn g được xếp hạng 3. Yêu cầu cụ thể về vốn cho rủi ro đối với cá c khoản m ục được bảo hiểm nhờ các sản phẩm tín dụng phái sinh 4. Yếu tố cộn g dồn cho sản phẩm tín dụng phái sinh Phần 3: Trụ cột Thứ H ai - Q uy trình kiểm tra kiểm soát của C ơ quan chủ quản Phần 4: Trụ cột Thứ Ba - Nguyên tắc thị trường Phụ lục 1 15% vốn cấp 1 (Tier 1) giới hạn các côn g cụ đổi mới 7/278
  8. Phụ lục 2 Ph ươn g pháp tiếp cận ch uẩn - Thực hiện theo quy trình Phụ lục 3 Minh hoạ lượng rủi ro dựa vào đánh giá nộ i bộ (IRB) Phụ lục 4 Các tiêu chuẩn kiểm soát đối với cho v ay theo ngành hẹp Phụ lục 5 Ví dụ minh họa: T ính toán Hiệu ứn g Giảm thiểu rủi ro tín dụng theo Công thức kiểm soát Phụ lục 6 Phân chia các hạn g m ục k inh doanh Phụ lục 7 Phân loại chi tiết theo các lo ại hình trường h ợp tổn thất Phụ lục 8 Khái quát về phương ph áp luận đối với v ấn đề x ử lý vốn của các giao dịch được đảm bảo bằn g các tài sản tài chính theo cách tiếp c ận chuẩn hoá và tiếp cận dựa trên đánh giá nộ i bộ (IRB) Phụ lục 9 Tiếp cận Chuẩn hóa Giản lược 8/278
  9. Danh sách và giải nghĩa các từ viết tắt trong BASEL II (quy ước sử dụng) ABCP Asset-backed com mercial paper Thương ph iếu được đảm bảo bằn g tài sản ADC Acquisition, development and Mua lại, p hát triển và xây dự ng construction AMA Advanced measur ement Tiếp ccạn theo phương pháp đo lường hiện approache s đại ASA Alternat ive standardised appro ach Tiếp cận ch uẩn thay thế CCF Cre dit conversion f actor Yếu tố hoán đổi tín dụng CDR Cumulative default rate Hệ số khôn g trả được n ợ luỹ k ế CF Commodities finance Tài trợ theo hàng hoá CRM Cre dit risk mitigation Giảm t hiểu rủi ro EAD Exposure at default Rủi ro khôn g trả được nợ ECA Export credit agency Các cơ quan bảo hiểm tín dụn g x uất khẩu ECAI Ext ernal cre dit assessment Các định chế đánh giá tín dụn g độ c lập institution EL Expected loss Tổn thất dự liệu ( dự k iến) FMI Futur e m argin income Mức thu nhập tươn g lai HVCRE High-volatility comm ercial real Bất độn g sản thương mại có tỷ lệ biến độn g estate cao IPRE Income-pro ducin g real estate Bất độn g sản sinh lợi IRB appro ach Int erna l ratin gs- based Tiếp cận dựa v ào đánh giá nội bộ approach LGD Lo ss given def ault Tỷ lệ tổn thất khi khá ch hàn g khôn g trả đợc nợ M Effective mat urity Kỳ hạn hiệu lực MDB Multilateral development bank Ngân hàng ph át triển đa phương NIF Note issuance f acility (đang tìm thuật ngữ thí ch hợp) 9/278
  10. OF Object financ e Tài trợ theo đối tượng PD Probability of default Xác suất khôn g trả được n ợ PF Project financ e Tài trợ dự án PSE Public sector ent ity Ch ủ thể côn g / cơ quan công quyền RBA Ratings- based approach Tiếp cận dựa v ào các đánh giá RUF Revolving underwr iting f acility Hợp đồng bảo lãnh xoay vòn g SF Supervisory form ula Công thức kiểm soát SL Specialised lending Cho vay theo n gành hẹp / cho vay cá biệt SME Small- and m edi um -sized Doanh nghiệp vừa và nhỏ enterprise SP E Special p urpose ent ity Các ch ủ thể có mục đích hoạt độn g đặc biệt UCIT S Un dertakin gs for collective Bảo lãnh nhận uỷ thác đầu tư đố i với các investments in transfera ble securities chứng khoán có thể ch uy ển nhượng UL Unexpected loss Tổn thất không dự liệu (n goài dự kiến) 10/278
  11. PHẦN 1 PHẠM VI ÁP DỤNG A. Gi ới thiệu 1. Hiệp ước Basel m ới về vốn (gọi tắt là Hiệp ước mới) sẽ được áp dụng cho các ngân hàng hoạt động quốc t ế trên cơ sở hợp nhất. Đây là phương tiện tốt nhất để bảo toàn vốn trong các ngân hàng có các công ty trực thuộc nhờ loại bỏ được việc tính toán hai lần. 2. Phạm vi áp dụng của Hiệp ước sẽ được m ở rộng để bao gồm , trên cơ sở hợp nhất đầy đủ, bất kỳ một công ty m ẹ m à trong đó có một tập đoàn ngân hàng để đảm bảo rằng công ty mẹ 1 này bao hàm cả r ủi ro của toàn bộ tập đoàn ngân hàng đó . Tập đoàn ngân hàng là những tập đoàn hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực các ngân hàng, và ở m ột số nước, một tập đoàn ngân hàng có thể đăng ký hoạt động như là m ột ngân hàng. 3. Hiệp ước này cũng áp dụng với tất cả các ngân hàng có hoạt động quốc tế ở mọi cấp độ trong một tập đoàn ngân hàng, cũng dựa trên cơ sở hợp nhất đầy đủ (xem sơ đồ minh hoạ ở cuối phần này)2. Đối với những nước hiện Hiệp ước chưa yêu cầu áp dụn g n guyên tắc hợp nhất đầy đủ thì sẽ có thời gian quá độ 3 năm áp dụn g nguyên tắc “hợp nhất gần đầy đủ” (“full sub-consolidation”). 4. Hơn nữa, bởi vì m ột trong những mục tiêu ch ủ yếu c ủa việc giám sát là bảo vệ người gửi tiền nên điều cơ bản là phải đảm bảo rằng vốn tự có, được thể hiện bằng các thước đo Mức vốn tối thiểu, là đầy đủ để đảm bảo t hanh toán cho người gửi tiền. Theo đó, các cơ quan chủ quản cần kiểm tra xem bản thân từng ngân hàng có tích luỹ đủ vốn nếu được xem xét theo nguyên tắc đơn lẻ hay khôn g. B. Các công ty ngân hàng, chứng khoán và tài chính trực thuộc 5. Để có thể áp dụn g ở phạm vi rộng nhất có thể, t ất cả các hoạt động ngân hàng và các 3 hoạt độn g tài ch ính liên quan ( dù có được quy định hay khôn g) t rong m ột t ập đoàn có một ngân hàn g ho ạt độn g quốc tế sẽ được bao hàm bởi việc hợp nhất hoá. Vì thế, nh ữn g tổ chức có sở hữu hoặc kiểm soát đa số bởi ngân hàng, các công ty chứn g khoán ( là các tổ 1 Một công ty mẹ của một tập đoàn ngân h àng có thể t ự nó lại có một công ty mẹ nữa. Trong một số mô hình tổ ch ức, công ty mẹ này có t hể không phải tu ân theo HIệp ước này b ởi vì nó không được coi l à công t y mẹ của một tập đoàn ngân hàng. 2 Để thay thế cho nguyên tắc “Hợp nhất gần đầy đủ”, việc áp d ụng Hi ệp ước này cho các ngân hàng độc lập (chẳng hạn một ngân h àng không có sự hợp nhất tài sản nợ và t ài sản có của các công ty trực thuộc) cũng đạt được cùng mục đí ch,với đi ều kiện là toàn bộ giá trị sổ sách của bất kỳ một khoản đầu tư nào vào công ty con và góp vốn thiểu số phải được khấu trừ khỏi nguồn vốn của ngân hàng. 3 Trong p hần 1, “ các hoạt động tài chính” không b ao gồm hoạt động b ảo hiểm và “các công t y tài chính” không bao gồm các công t y bảo hiểm. 11/278
  12. chức tuân t heo những quy định như nhau hoặc các hoạt độn g chứn g khoán được xem như 1 là hoạt động n gân hàng) và các côn g ty tài chính khác nói ch ung là sẽ được hợp nhất . 6. Các cơ quan chủ quản sẽ đánh giá tính phù hợp của vi ệc thừa nhận trong nguồn vốn đã được hợp nhất hoá các quyền lợi của n gười nắm giữ cổ phần thiểu số phát sinh từ việc hợp nhất các côn g ty ngân hàng, ch ứng khoán v à c ác côn g ty tài chính khác mà t huộc sở hữu ít hơn 100%. Các cơ quan ch ủ quản sẽ điều chỉnh lượn g quyền lợi cổ ph ần thiểu số có thể cũng bị bao gồm trong nguồn vốn trong trường hợp vốn từ những quyền lợi cổ phần thiểu số này ch ưa sẵn có đối với các tập đoàn. 7. Cũng có m ột số trường hợp sẽ khôn g khả thi hoặc không cần thiết thực hiện h ợp nhất m ột số công ty chứn g khoán hoặc côn g ty tài chính được quản lý khác. Chỉ đối v ới các trường hợp m à các phần vốn góp nhờ mua lại các khoản nợ đã giao kèo t rước đó và nắm giữ tạm t hời thì sẽ tuân theo các quy định khác ho ặc trong nhữn g trường hợp m à luật pháp yêu cầu khôn g được hợp nhất vì các m ục đích quản lý vốn. Trong những trườn g hợp như vậy, Bắt buộ c cơ quan chủ quản n gân hàn g có được đầy đủ thông tin từ các cơ quan có trách nhiệm quản lý các côn g ty con này. 8. Nếu các công ty chứn g khoán và tài chính trực thuộc m à công ty m ẹ sở h ữu đa số không được hợp nhất vì các m ục đích quản lý vốn thì tất cả vốn chủ sở hữu và các khoản đầu tư vốn pháp định khác trong các côn g ty con thuộc tập đoàn sẽ phải khấu trừ, và các tài sản nợ-tài sản có, c ũng như là các khoản đầu tư vốn của bên thứ ba trong công ty con cũn g bị đưa ra khỏi bảng cân đố i tài sản của tập đoàn. Các cơ quan chủ quản sẽ đảm bảo rằn g việc công ty đó khôn g được hợp nhất và khoản đầu tư vốn vào công ty này đã bị khấu trừ là đáp ứn g được các yêu cầu m ức vốn pháp định. Các cơ quan ch ủ quản sẽ theo dõi các ho ạt động của côn g ty con để điều chỉnh thâm hụt vốn và nếu không điều chỉnh được kịp thời thì thâm hụt đó cũng sẽ được trừ đi khỏi nguồn vốn của n gân hàng m ẹ. C . C ác khoản đầu tư quan trọng chiếm cổ phần thiểu số vào các công ty ngân hàng, chứng khoán và tài chính 9. Những khoản đầu tư quan trọng nhưng chỉ chiếm cổ ph ần thiểu số vào các công ty n gân hàng, ch ứng khoán và các công ty tài chính kh ác, mà không có quyền k iểm soát, sẽ bị loại trừ khỏi n guồn vốn của tập đo àn n gân hàng bằn g cách khấu trừ vốn chủ sở hữu và các khoản đầu tư vốn ph áp định. Thay vào đó, những kho ản đầu t ư này trong nhữn g điều kiện nhất định có thể được hợp nhất trên cơ sở tính theo tỷ lệ. Ví dụ như, sự hợp nhất dựa trên tỷ lệ có thể thích hợp chỉ đố i với các côn g ty liên doanh hoặc nhữn g nơi m à cơ quan chủ quản đồn g ý rằn g về mặt pháp lý hoặc t rên thực tế, công ty m ẹ được xem là sẽ hỗ trợ công ty con trên cơ sở tương xứn g vớ i cổ phần đóng góp c ủa m ình và các cổ đông lớn kh ác c ũng sẵn sàng và có phương thức để hỗ trợ nó một cách tương xứng như thế. Mức vốn góp mà nhữn g khoản đầu tư chi ếm cổ phần thiể u số được xem là quan trọng và theo đó sẽ bị khấu trừ hoặc được hợp nhất trên cơ sở tính theo tỷ lệ, do các thông lệ kế toán và/hoặc pháp lý 1 Ví d ụ về các loại hì nh hoạt động mà các công t y tài chính có thể tha m gi a vào b ao gồm cho t huê tài chính, phát hành thẻ tín dụng, quản lý danh mục đầu tư, t ư vấn đầu t ư, dịch vụ lưu ký và cho thuê két và các hoạt đ ộng t ương t ự khác mà phụ thuộc vào hoạt động của ngân hàng. 12/278
  13. quốc gia xác định. Lấy ví dụ, m ức để tính gộp theo tỷ lệ ở Khối EU được định n gh ĩa là lợi tức vốn góp cổ phần chi ếm 20% đến 50%. 10. Ủy ban xác nhận lại quan điểm nêu ra trong Hiệp ước năm 1988 là vì mục đích an toàn vốn, việc nắm giữ cổ phần lẫn nha u về n guồn vốn n gân hàn g vốn được cố tình tạo ra để thổi phồng vị thế về vốn của các n gân hàn g sẽ bị loại t rừ. D. Các công ty bảo hiểm 11. Một ngân hàng sở hữu một công ty con trong lĩnh vực bảo hiểm chịu hoàn toàn rủi ro chủ sở h ữu c ủa côn g ty con và cần nhìn nh ận trên góc độ r ủi ro toàn tập đoàn t ất cả những rủi ro chứa đựng trong toàn tập đoàn. Khi đánh giá vốn pháp định của các ngân hàng, Ủy ban cho rằn g ở giai đoạn này, về nguyên tắc, ở giai đoạn này, vi ệc khấu trừ vốn ch ủ sở hữu và các khoản đầu tư vốn pháp định khác của n gân hàn g trong côn g ty bảo hiểm con và cả những khoản đầu tư đán g kể nhưn g chỉ chi ếm cổ phần thiểu số trong các công ty bảo hiểm là phù hợp. Theo cá ch tiếp cận này, n gân hàng sẽ loạ i trừ ra khỏi bảng cân đố i kế toán của m ình các tài sản nợ - tài sản có cũng như là c ác kho ản đầu tư vốn của bên t hứ ba vào một côn g ty bảo hi ểm con. Trong m ọi trường hợp, cách tiếp cận thay thế cần được áp dụn g trên cả phươn g diện toàn tập đoàn để xác định hệ số an toàn vốn và tránh tính toán vốn trùng lặp hai lần. 12. Do cá c vấn đề cạnh tranh bình đẳn g, m ột số nước G10 sẽ duy trì quy định cá xác định 1 Trọng số rủi ro h iện có như là một ngoại lệ đối với các cách tiếp cận m ô tả ở trên và chỉ áp dụng trong n ước cách tính r ủi ro tích hợp trên cơ sở nhất quán bởi các cơ quan quản lý 2 bảo hiểm đối với các hãn g bảo h iểm có côn g ty con trong lĩnh vực n gân h àn g . Ủy ban kêu gọi c ác cơ quan quản lý bảo hiểm phát triển hơn nữa và áp dụn g nhữn g cách tiếp cận phù hợp với các chuẩn m ực trên đây. 13. Các n gân hàng n ên côn g bố cách tiếp c ận quản lý nhà nước được dùn g đối v ới c ác công ty bảo hiểm khi xác định tình trạng vốn được báo cáo. 14. Vốn được đầ u tư trong một công ty bảo hiểm thuộc sở hữ u áp đảo hoặc có quyền khống chế áp đảo có thể vượt quy định về vốn pháp định của côn g ty (phần vốn thặng dư). Trong m ột số trường hợp hạn chế 3 các cơ quan ch ủ quản có thể cho phép thừa nhận phần vốn thặng dư đó được tính vào mức vốn của ngân hàn g. Theo đó, t hông lệ về quản lý nhà 1 Đối với những ngân hàng sử dụng cách tiếp cận chuẩn hoá, điều này có n ghĩ a là áp d ụng mức rủi ro không t hấp hơn 100% , còn đối với các ngân hàng dùng cách ti ếp cần IRB, mức rủi ro phù h ợp dựa trên các qui t ắc của IRB s ẽ được á p dụng cho các khoản đầu t ư này. 2 Trường hợp quy định hi ện t ại vẫn được duy t rì, vốn của bên t hứ ba đầu t ư vào trong công t y bảo hiểm con (ví dụ quyền sở hữu thiểu s ố ) không được tính vào mức vốn của ngân hàng. 3 Theo cách ti ếp cận khấu trừ, giá trị bị khấu trừ của tất cả vốn chủ sở hữu và các khoản đầu t ư vốn pháp định sẽ được đ iều chỉnh để phản ánh vi ệc thặng dư vốn so với mức vốn pháp định quy định của các công ty con đó, t ức l à giá t rị vốn bị khấu tr ừ trừ đi s ẽ phải l à khoản đầu tư hoặc là yêu cầu về vốn quản l ý, tuỳ theo cái nào ít hơn. Gi á trị vốn thặng d ư, là khoản chênh l ệch gi ữa vốn đầu t ư vào các công t y con đó và mức vốn pháp đị nh, sẽ được điều chỉnh theo rủi ro như một khoản đầu tư cổ phần. Nếu sử dụng cách tiếp cận toàn t ập đoàn, quy định tương ứng đối với vốn thặng dư s ẽ đ ược á p d ụng. 13/278
  14. nước sẽ quyết định các thông số và các tiêu ch uẩn, chẳn g hạn như kh ả năng chuyển nhượn g hợp pháp, để đánh giá giá trị và độ sẵn có c ủa vốn phần thặng dư mà có thể được công nhận t huộc vốn c ủa n gân hàng. Các ví dụ khác về các tiêu ch uẩn về tính sẵn có bao gồm: những hạn chế khả năng chuyển nhượng do ràng buộc pháp lý, do cách tính thuế và do các tác động tiêu cực lên việc xếp hạng của các tổ chức đánh giá tín dụng độc lập. Các n gân hàng khi cho rằn g phần vốn thặng dư trong các công ty con về bảo hiểm thuộc vốn ngân hàng sẽ phải côn g bố công khai giá trị phần vốn thặng dư đó trong vốn của mình. Trường hợp m ột ngân hàng khôn g có quyền sở h ữu tối đa trong một công ty bảo hiểm (ví dụ 50% trở lên nhưng ít hơn 100%), phần vốn thặng dư được công nhận sẽ tương x ứng với phần trăm sở hữu nắm giữ. Vốn thặng dư trong các công ty bảo hiểm m à cổ phần đáng kể nhưng chỉ chiếm thiểu số thì sẽ khôn g được côn g nhận, bởi vì n gân hàng không ở vị trí có thể điều khiển việc ch u chuy ển vốn trong một công ty m à nó không có quyền kiểm soát. 15. Các cơ quan ch ủ quản sẽ bảo đảm rằn g nhữn g côn g ty con về bảo hiểm mà ngân hàng có cổ phần đa số hoặc có quyền ki ểm soát thì không được h ợp nhất và theo đó các phần vốn đầu tư sẽ bị khấ u trừ hay là phải theo cách tiếp cận toàn tập đoàn, tự thân nó tích luỹ đủ vốn để giảm thiểu khả n ăn g tổn thất t iềm tàng trong tương lai cho n gân hàn g. Các cơ quan chủ quản sẽ giám sát hoạt độn g của côn g ty con để điều ch ỉnh bất kỳ sự thâm hụt nào về vốn và nếu khôn g kịp thời điều chỉnh, khoản thâm hụt đó sẽ bị khấ u trừ r a khỏi vốn của ngân h àn g m ẹ. E. C ác khoản đầu tư lớn trong các công ty thương mại 16. Phần đầu tư thiểu số đán g k ể và đầu tư đa số trong các côn g ty thương m ại m à vượt quá m ột hạn mức cần thiết nhất định sẽ bị kh ấu trừ ra khỏi vốn của ngân h àng. Các hạn m ức này sẽ do thông lệ k ế toán và/hoặc quản lý nh à nước quyết định. Hạn mức 15% vốn của ngân hàn g cho từng khoản đầu tư lớn vào các côn g ty thương mại và 60% nguồn vốn của ngân hàn g cho tổng số các khoản đầu tư này, hoặc nh ững mức độ ch ặt chẽ h ơn sẽ được áp dụng. Phần đầu tư v ượt hạn mức sẽ được khấu trừ ra khỏ i vốn của ngân hàn g. 17. Các khoản đầu tư thiểu số đán g kể ho ặc sở hữ u và ki ểm soát đa số trong các côn g ty thương m ại dưới hạn m ức nói trên sẽ được điều chỉnh theo rủi ro ở mức khôn g thấp hơn 100% đối với các ngân hàn g đang dùn g cách tiếp cận được ch uẩn hoá. Đối với nhữn g n gân hàng dùn g cách tiếp cận I RB, khoản đầu tư sẽ được điều chỉnh theo r ủi ro theo phương thức mà Uỷ ban đan g xây dựng cho vốn cổ phần và sẽ không ít hơn 100%. F. Việc khấu trừ các khoản đầu tư theo phần này 18. Trường hợp việc khấ u trừ các khoản đầu tư được thực hiện theo Phần này trong Phạm vi áp dụn g , phần khấu trừ sẽ được chí đều 50% từ vốn cấp 1 và 50% từ vốn cấp 2. 19. Giá trị vốn vô hình liên quan đến các tổ chức theo cách tiếp cận khấ u trừ tại p hần này sẽ được khấ u trừ từ vốn cấp 1 cũng giống như đối với các khoản vố n vô hình liên quan dến cá c cô ng ty con bị hợp nhất, và phầ n thừa kế các khoản đầu tư sẽ bị khấu trừ như quy định tại phần này. Quy đ ịnh tương tự về vố n vô hình nên được áp dụng nếu sử dụng các h tiếp cận toà n tập đoà n như theo đoạn 11. 14/278
  15. 20. Việc ban hành Bản cuối c ùng của Hiệp ước sẽ làm rõ ra rằn g nhữn g giới hạn về vốn cấp 2 và cấp 3 và các công cụ cải tiến của vốn cấp 1 sẽ dựa trên giá trị vốn cấp 1 sau khi khấu trừ đi giá trị vốn vô hình nhưn g trước kh i trừ đi các kho ản đầu tư theo phần này trong Phạm vi áp dụn g (xem phụ lục 1 về m ột ví dụ cách tính giới hạn 15% đối với c ác côn g cụ vốn cấp 1 cải tiến). 15/278
  16. MINH HO Ạ CHO PH ẠM VI ÁP DỤNG MỚ I CỦA H IỆP ƯỚ C NÀY Tập đoàn tài chính đa năn g (1) Công ty mẹ (2) Ngân hàng hoạt động quốc tế (3) (4) Ngân hàng hoạt Ngân hàng hoạt động quốc tế động quốc tế Ngân hàng Công ty trong nước chứng khoán 16/278
  17. PHẦN 2 TRỌ NG TÂM THỨ NHẤT - YÊU C ẦU MỨC VỐ N TỐ I THIỂU I. Tính toán Yêu cầu m ức vốn tối thiểu 21. Phần này sẽ thảo luận cách tính T ổng mức vốn tối thiểu để bù đắp các r ủi ro tín dụng, rủi ro thị t rường và r ủi ro tác n ghiệp. Việc xác định M ức vốn tối t hiểu sẽ bao gồm các yếu tố cơ bản là: định nghĩa về Vốn pháp định, T ài sản được điều chỉnh theo rủi ro, Tỷ lệ vốn trên tài sản được điều chỉnh theo r ủi ro. 22. Khi xác định Tỷ lệ vốn, mẫu số là tài sản được điề u chỉnh theo rủi ro sẽ được xác định bằng cách nhân Mức vốn tối thiểu để bù đắp các r ủi ro thị trườn g v à rủi ro tác nghiệp với 12,5. (tương đương với Mức vốn tối thiểu ( Hệ số an toàn vốn) là 8%) rồi cộng với tổng tài sản được điều chỉnh theo rủi ro cho rủi ro tín dụn g. Tỷ lệ vốn sẽ được tính bằn g cách lấy vốn pháp định chia cho mẫu số nêu trên. Định n ghĩa Vốn pháp định vẫn được giữ như cũ trong Phiên bản 1998 của Hiệp ước và được làm rõ trong bài báo ra n gày 27/10/1998 về vấn chủ đề “Các côn g cụ xác định Vốn nhóm 1”. Tỷ lệ vốn không được nhỏ hơn 8% tổng tài sản. Vốn Nhóm 2 không được vượt quá 100% Vốn Nhóm 1. 23. Đối v ới các n gân hàn g sử dụng một trong hai phương pháp: Tiếp cận dựa v ào đánh giá nội bộ (I RB) để x ác định rủi ro tín dụn g hoặc T iếp cận theo phươn g pháp đo lườn g hiện đại (AMA) để xác định r ủi ro thị trườn g, mức vốn sàn duy nhất sẽ được áp dụn g cho hai năm đầu tiên triển khai Hiệp ước m ới. Mức sàn n ày dựa trên các tính toán sử dụng các quy định của Hiệp ước hiện tại. Mức vốn tối thiểu tính theo I RB đối v ới r ủi ro tín dụng và c ùng với r ủi ro tác nghiệp và thị trường sẽ không được thấp hơn 90% Mức vốn tối thiểu h iện tại đối với rủi ro tín dụn g và và r ủi ro thị trường cho giai đoạn kể từ cuối năm 2006 và trong năm đầu tiên triển khai Hiệp ước mới, và không thấp hơn 80% kể từ năm thứ hai. Trong trường h ợp có các v ấn đề n ảy sinh trong giai đoạn này, Uỷ ban sẽ tìm cách thực thi các biện pháp hữu hi ệu để giải quyết , và thậm chí sẽ duy trì quy định về Mức sàn này qua năm 2008 nếu thấy cần thiết. II. Rủi ro tín dụng – C ách tiếp cận chuẩn hoá 24. Uỷ ban dự định cho ph ép c ác n gân hàn g lựa chọn giữa ha i ph ươn g pháp ch ung để tính toán yêu c ầu về vốn đố i với rủi ro tín dụng. Một phương pháp thay thế sẽ được dùn g để đo lường rủi ro tín dung theo m ột cách thức ch uẩn hoá, được hỗ trợ bởi các đánh giá tín dụng độc lập 1. 1 Các khái ni ệm th eo phương pháp này được sử dụng bởi một tổ chức đó l à St andard&Poor. Việc sử dụng các x ếp hạng tín dụng của S&P chỉ l à một ví dụ.; các x ếp hạng tín d ụng của các tổ cức xếp hạng k hác cũng có thể được sử dụng t ốt n hư nhau. Tuy nhiên, vi ệc sử dụng các đ ánh giá t rong tài liệu này k hông nói lên sự ưa thích hơn hay quyết đị nh về tổ chức đ ánh giá đ ộc lập của Uỷ b an. 17/278
  18. 25. Phươn g pháp thay thế, t uỳ thuộc v ào sự phê ch uẩn của cơ quan chủ quản, có thể sẽ cho phép các ngân hàng sử dụn g hệ thốn g đánh giá nội bộ. A. Cách tiếp cậ n chuẩn hoá - Các q uy định c hung 26. Phần sau đây sẽ nêu lên các điều chỉnh Hiệp ước 1998 đối với Tổn g dư nợ trong sổ ngân hàn g được điều chỉnh theo rủi ro. Các khoản dư nợ không được đề cập m ột cách rõ ràn g trong phần n ày thì sẽ được giữ theo quy định hiện hành (như trong hiệp ước cũ – ND); tuy nhiên các kỹ thuật giảm thiểu r ủi ro (kỹ thuật CRM) và các tài sản có (exposure s) liên quan đến việc chứng khoán hoá các khoản nợ (securitisation) sẽ được nêu tại phần bổ sung. Khi xác định các Trọng số rủi ro theo cách tiếp cận chuẩn hoá, các n gân hàng có t hể sử dụng các đánh giá của các tổ ch ức đánh giá tín dụng độc lập được các cơ quan ch ủ quản quốc gia thừa nhận là đủ tư cách t heo m ục đích quản lý vốn theo các tiêu chí được xác định trong đoạn 60 đến 61. Dư nợ phải được điều chỉnh theo rủi ro và khôn g bao gồm các dự phòng riên g1. 1. C ác khoản dư nợ cho vay riêng lẻ (i) Các khoản dư n ợ cho vay theo quốc gia: 1. Dư nợ cho vay theo quố c gia và các NHTW sẽ được tính theo các Trọng số rủi ro sau: Xếp hạn g AAA đến A+ đến A- BBB+ đến BB+ đến Dưới B- Không tín dụn g AA- BBB- B- xếp hạng Mức rủi ro 0% 20% 50% 100% 150% 100% 28. Tuỳ thuộc vào việc áp dụn g của m ỗi quố c gia, một Trọng số r ủi ro thấp hơn có thể được áp dụn g đố ii v ới dư nợ cho vay của các n gân hàn g đói v ới quố c gia (hoặc của NHTW) nơi mà ngân hàng dó thành lập và hoạt độn g trên danh nghĩa hoặc tính theo giá trị2 đồng tiền bản địa3. Khi sự lựa chọn này được thực thi, các cơ quan ch ủ quản khác cũn g có thể cho phép các các ngân h àng áp dụn g c ùng Trọn g số r ủi ro các khoản cho vay quốc gia (hoặc NHTW) bằn g đồn g nội tệ. 29. Với m ục đích xác định Trọng số r ủi ro c ủa dư nợ cho v ay các quốc gia, các cơ quan chủ quản có thê công nh ận nhận các điểm đánh giá r ủi ro quốc gia được các tổ chức bảo hiểm tín dụn g x uất khẩu (E CA) thực h iện. Để đảm bảo đủ tiêu chuẩn, m ột E A phải C công bố điểm đánh giá rủi ro đất nước và theo phư ơng phá p đã được khối O ECD thống nhất. Các ngân hàng có thể lựa chọn sử dụng than g điểm r ủi ro được công bố bởi các ECAs được cơ quan ch ủ quản thừa nhận, hoặ c thang điểm rủi ro thống nh ất của các 1 Các tiếp cận giản đơn đ ược nêu t ại Phụ lục 9. 2 Điều này muốn nói rằng ngân hàng có các công n ợ tương ứng được tính theo đồng nội tệ. 3 Mức rủi ro thấp h ơn này có t hể đ ược mở rộng ra đối với vi ệc xác định m ức rủi ro của các tài sản thế chấp v à bảo lãnh. 18/278
  19. ECA tham gia “A rrange ment on G uidelines for O fficially Supporte d Export 1 C redits” . Phương pháp được khố i OECD thống nh ất xây dựn g 7 than g điểm rủi ro dựa theo chi phí bảo hiển x uất khẩu tối thiểu. Các thang điểm rủi ro ECA này tươn g ứng với các T rọng số rủi ro được nêu chi tiết dưới đây : Thang điểm r ủi 1 2 3 4 đến 6 7 ro theo ECA Mức rủi ro 0% 20% 50% 100% 150% 30. Trọng số rủi ro của dư nợ cho vay Ngân hàng thanh toán quốc tế BI S, Quỹ tiền tệ quốc tế, NHTW Châu Âu là 0%. (ii) Dư nợ cho vay các c ơ quan công quyền (PSE) phi t rung ương 31. Dư nợ cho vay các cơ quan côn g quyền trong n ước sẽ được điều chỉnh theo r ủi ro theo cách chọn c ủa nước đó, tuỳ theo Lựa chọn 1 hoặc Lựa chọn 2 để đánh giá dư nợ cho 2 vay các ngân hàn g . Khi lựa chọn 2 được chọn, nó sẽ được áp dụn g mà không cần sử dụng quy định ưu đãi đố i vớ i dư nợ ngắn hạn. 32. Tuỳ thuộc vào sự chọn lựa của mỗi quốc gia, dư nợ cho v ay đối với m ột số cơ quan công quyền t rong n ước cũn g có thể được đối x ử như là dư n ợ cho vay quốc gia có các 3 quy định pháp lý mà các PSEs được thành lập . Khi m à sự chọn l ựa được thực t hi, các 1 Việc phân lo ại rủi ro đất nước hi ện có t ại trang W eb của OECD (http:// www.oecd.o rg) t ại t rang “ Export C redit Arrangement” của Mục “Trade Direct orat e” 2 Điều này bất luận l ựa chọn n ào đ ược chọn để áp dụng cho quốc gi a trong việc đánh giá dư nợ cho vay các ngân hàng của n ước đó. Nó không có nghĩa rằng khi một l ựac chọn nào đao đã được s ử dụng đối v ới d ư nợ cho v ay các ngân hàng thì thì không nhất thi ết lựa chọn đó được áp dụng cho các dư nợ cho vay các cơ quan công quyền. 3 Các ví d ụ sau đây phác thảo các PSE được p hân l oại như t hế nào khi dựa vào một đặc đi ểm riêng đó là quyền th u t huế (revenu e raisin g po wers). T uy nhi ên, cũng có nhiều cách khác xác đị nh các điều k hoản khác nhau áp d ụng cho các loại hình PS E k hác nhau, chẳng hạn như có t hể d ựa v ào vào việc cung cấp các b ảo l ãnh của chính phủ trung ương: - Các cấp chính quyền và cá cơ quan quản l ý đị a phương có t hể t hực hi ện cùng q uy định như đối với dư n ợ cho vay quốc gia hoặc chí nh phủ t rung ương nếu các cơ quan chính quyền t rung ương và đị a p hương có quyền thu t huế đ ặc biệt và năng l ực th ể chế đ ặc bi ệt (specific revenue raising powers và specifi c institutional arrangements) nhờ đó giúp họ giảm được rủi ro không trả được n ợ. - Dư nợ cho vay các cơ quan hành chính thuộc quyền trách của chính quyền t rung ương, địa phương h oặc các cơ quan chức năng đị a phương và các cơ quan p hi thương mai k hác thuộc sở hữu chính phủ hoặc cơ quan chức n ăng địa phương có thể k hông đủ điều kiện đối với quy định như l à dư nợ cho vay quốc gi a nếu các chủ thể này không có quyền thu thuế và các đi ều khoản đặc bi ệt n êu trên. Nếu như các quy định cho v ay ch ặt chẽ được áp dụng với các chủ thể này và chúng không có khả năng gi ải thể do tư cách công đ ặc bi ệt thì cũng hợp l ý nếu quy định các khoản dư n ợ n ày n hư là dư nợ cho vay các n gân hàng. - Các đơn vị ki nh doanh thuộc s ở hữu chính phủ trung ương, các cấp chính quyền khu vực h oặc các cơ q uan chức năng địa phương có t hể đ ược xử lý như l à các doanh nghi ệp t hương mại thông t hường. Tuy nhiên, nếu các chủ th ể đó vận hành như l à một công t y t rong thị trường 19/278
  20. cơ quan chủ quản nhà nước khá c cũn g có thể cho phép các ngân hàng đánh giá Trọng số rủi ro các khoản dư nợ cho v ay các P S đó theo cùng cách thức như trên. Es (iii) Dư n ợ cho va y các ngân hàng phá t triển đa ph ương (MDBs) 33. Các Trọng số r ủi ro áp dụn g đối với dư n ợ cho v ay các các MDBs nói ch ung sẽ dựa trên các đánh giá tín dụn g độc lập như đã được đưa ra tại Lựa chọn 2 về dư nợ c ủa cho vay các n gân hàng nhưn g sẽ không có việc sử dụn g quy định ưu đãi đối với các dư nợ ngắn hạn. Một T rọng số rủi ro bằn g 0% sẽ được áp dụng cho dư nợ cho vay các MDB có độ tín nhiệm cao mà đã đạt được sự đồn g ý hoàn toàn của Uỷ ban t heo các tiêu chí 1 được nêu dưới đây . Uỷ ban sẽ tiếp tục đánh giá tư cách này theo từng trường hợp cụ thể. Chỉ tiêu để MDBs đủ tư cách được đánh giá T rọng số rủi ro bằn g 0% là: - có độ tín nh iệm nhà ph át hành ch ứng kho án dài hạn rất cao, n gh ĩa là đa số các đánh giá độc lập phả i là AAA; - cơ cấu cổ đông bao gồm m ột tỷ trọng quan trọng các quốc gia có được đánh giá tín dụng nhà phát hành chứng khoán dài hạn là AA- hoặc tốt hơn, hoặc phần lơn huy động vốn của MDBs là dưới hình thức vốn điều lệ và rất ít hoặc khôn g có nợ; - có sự hỗ trợ mạnh m ẽ của cổ đông được thể hiện bằn g số tiền góp vốn điều lệ của các cổ đông; số vốn tăn g thêm mà cá c MDBs có quyền, nế u cần, dùn g để thanh toán các côn g nợ; và sự góp vốn liên tục và các c am kết mới của các cổ đôn g.; - có m ức vốn và khả năng thanh khoản hợp lý (tiếp cận theo từng trường hợp cụ thể để đánh giá liệu rằn g mỗi định chế có đủ vốn và khả năng thanh khoản hay khôn g); và; - nghiêm t úc thực hiện các y êu cầu pháp lý trong cho vay và c ác ch ính sách tài chính thận trọng, nó bao gồm các điều kiện khác như quy trình phê duyệt được cấu trúc, uy tín tín dụn g nội bộ và các hạn m ức tập trun g r ủi ro (theo quốc gia, lĩnh vự c, t heo đối t ượn g, và theo loại hình tín dụn g), các khoản tín dụn g lớn được ph ê duy ệt bởi HĐQT hoặc một Hội đồng của HĐQT, các k ế hoạch trả nợ cố định, giám sát hiệu quả v iệc sử dụn g các quy trình, quá trình rà soát t rạng thái, đánh giá một cách quyết liệt rủi ro và trích dự trữ dự phòng r ủi ro tín dụng. cạnh tranh cho dù là nhà n ước, cơ quan chức n ăng khu vực hay đị a phương l à cổ đông chính thì các cơ quan chủ quản cần xem chúng như là các công ty và kèm th eo l à các mức rủi ro có t hể áp dụng. 1 Các M DBs hi ện đang đ ược coi l à đủ đi ều ki ện có mức rủi ro 0% l à: Ngân hàng t hế gi ới bao gồm cả Ngân h àng t ái t hiết và phát t ri ển quốc t ế (IBRD) và Công t y tài chính quốc t ế (IFC), Ngân hàng phát t riển Ch âu Á (ADB), Ngân h àng phát tri ển Châu Phi (AfDB), Ngân hàng t ái thiết và phát t riển Châu Âu (EB R D), Ngân hàng phát tri ển li ên M ỹ (IADB), Ngân hàng đ ầu t ư C hâu Âu (EIB ), Ngân hàng phát triển B ắc Âu (NIB ), Ngân hàng phát triển vùng Ca-rri-bê(CDB), Ngân hàng phát triển Hồi gi áo (IDB), Hội đ ồng Ngân hàng phát t riển Ch âu Âu (CEDB). 20/278
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2