intTypePromotion=1

Tần suất, độ nhạy của các dấu hiệu hình ảnh của chụp cắt lớp điện toán trong chẩn đoán bệnh viêm túi thừa đại tràng

Chia sẻ: Hạnh Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
29
lượt xem
0
download

Tần suất, độ nhạy của các dấu hiệu hình ảnh của chụp cắt lớp điện toán trong chẩn đoán bệnh viêm túi thừa đại tràng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá tần suất, độ nhạy của các dấu hiệu hình ảnh chụp cắt lớp điện toán trong chẩn đoán viêm thừa đại tràng, chẩn đoán viêm thừa đại tràng có biến chứng, phân loại mức độ nặng của viêm thừa đại tràng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tần suất, độ nhạy của các dấu hiệu hình ảnh của chụp cắt lớp điện toán trong chẩn đoán bệnh viêm túi thừa đại tràng

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> TẦN SUẤT, ĐỘ NHẠY CỦA CÁC DẤU HIỆU HÌNH ẢNH<br /> CỦA CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN TRONG CHẨN ĐOÁN<br /> BỆNH VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG<br /> Nguyễn Việt Thành*, Lê Huy Lưu*, Đặng Ngọc Thạch**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Bệnh lý túi thừa đại tràng thường rất phổ biến ở các nước phát triển và tần suất mắc bệnh tăng<br /> dần theo độ tuổi. Tại các nước châu Âu, túi thừa đại tràng xuất hiện chủ yếu bên trái chiếm tỉ lệ 95%, nhưng<br /> ngược lại tại các nước châu Á túi thừa xuất hiện chủ yếu bên phải với tỉ lệ lên đến 70%. Viêm túi thừa là một<br /> biến chứng lâm sàng thường gặp nhất của bệnh lý túi thừa đại tràng chiếm tỉ lệ khoảng 10-25%. Tại Việt Nam,<br /> theo Lê Huy Lưu nghiên cứu tại Bệnh Viện nhân dân Gia Định cho thấy VTTĐT không phải là bệnh hiếm và dễ<br /> chẩn đoán nhầm với viêm ruột thừa cấp. Hiện nay CCLĐT khá phổ biến ở nước ta, việc ứng dụng công cụ chẩn<br /> đoán này vào chẩn đoán xác định và lựa chọn phương pháp điều trị VTTĐT tại Việt Nam còn hạn chế.<br /> Mục tiêu: Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi đánh giá tần suất, độ nhạy của các dấu hiệu hình ảnh chụp cắt<br /> lớp điện toán (CLĐT) trong chẩn đoán viêm thừa đại tràng (VTTĐT), chân đoán VTTĐT có biến chứng, phân<br /> loại mức độ nặng của VTTĐT.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu các hồ sơ bệnh án của bệnh nhân VTTĐT được mổ, có CLĐT và có kết<br /> quả giải phẫu bệnh viêm túi thừa đại tràng, tại bệnh viện nhân dân Gia Định trong thời gian 04 năm từ<br /> 01/01/2010 đến tháng 30/12/2013.<br /> Kết quả: Chúng tôi thu thập được 46 viêm túi thừa đại tràng, gồm 17 nữ, 29 nam, được mổ và có chụp<br /> CLĐT. Tuổi trung bình của bệnh nhân VTTĐT khá thấp là 38,71 tuổi. Bệnh nhân có tuổi nhỏ nhất là 15 và<br /> tuổi lớn nhất là 69.Có 40 túi thừa ở đại tràng phải gồm 24 trường hợp túi thừa đơn độc, 16 trường hợp<br /> nhiều túi thừa và 6 trường hợp đa túi thừa ở đại tràng trái. Độ nhạy của CLĐT trong chẩn đoán VTTĐT là<br /> 76,1%. Chúng tôi có 19 trường hợp VTTĐT có biến chứng chiếm tỷ lệ 41,2%. CLĐT phát hiện VTTĐT có<br /> biến chứng với độ nhạy 94,7%. Trong nghiên cứu, chẩn đoán sau phẫu thuật ghi nhận 58,7% VTTĐT nhẹ,<br /> 41,3% VTT nặng gồm 13% áp xe, 28,3% VTTĐT thủng gây VPM. CLĐT giúp phân lọai mức độ nặng của<br /> VTTĐT rất tốt so với kết quả phuật.<br /> Kết luận: CLĐT nhạy trong việc phát hiện VTTĐT và VTTĐT có biến chứng đồng thời giúp phân loại mức<br /> độ nặng của VTTĐT để giúp cho chọn lựa phương pháp điều trị thích hợp.<br /> Từ khóa: Viêm túi thừa đại tràng.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> FREQUENCY, SENSITIVITY OF INDIVIDUAL SIGNS OF DIVERTICULITIS ON COMPUTED<br /> TOMOGRAPHY SCANS<br /> Nguyen Viet Thanh, Le Huy Luu, Dang Ngoc Thach<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - Supplement of No 1 - 2015: 175 - 180<br /> Background: Colonic diverticular are very common in developed countries, and the incidence increases with<br /> age. In European countries, colonic diverticular occurs the left colon (95%), whereas in Asian countries<br /> diverticular mainly appears to the right colon (70%). Diverticulitis is a clinical complication accounts for<br /> * Bộ môn Ngoại, Đại học Y Dược TPHCM ** Lớp Học viên Cao học bộ môn Ngoại, ĐH Y Dược TPHCM<br /> Tác giả liên lạc: TS. Nguyễn Việt Thành.<br /> ĐT: 0913869049<br /> Email: ngvthanh7@yahoo.com<br /> <br /> Ngoại Tổng Quát<br /> <br /> 175<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> <br /> approximately 10-25%. In Vietnam, according to Le Huy Luu, the disease is not rare and easily misdiagnosed<br /> with appendicitis.<br /> Objective: The aim of our study was to determine the frequency, sensitivity of the individual signs of<br /> diverticulitis, complicated using multislices CT scan and ability of CT scan for classification of the severity of<br /> diverticulitis.<br /> Materials and methods: Between 01 January 2010 and 30 December 2013, 46 patients operated<br /> diverticulitis were examined on multislices CT without using contrast material and diagnosis were confirmed by<br /> histopathologic resutls.<br /> Result: Thirty five (76.1%) of the 46 CT scans were interpreted as positivefor diverticulitis; 12 scans<br /> (26.1%), as negative. Of the 34 scans that were positive for diverticulitis, 42 (91.3%; sensitivity) showed bowel<br /> wall thickening; 44 (95.7%; sensitivity), fat stranding; 34 (73.9% sensitivity), inflamed diverticula. Twenty seven<br /> (58.7%) of the 46 CT scans were interpreted as positive for complicated diverticulitis free fluid; 49 (43%;<br /> sensitivity 43%),,free air; 18 (16%; sensitivity), abscesses; four (4%; sensitivity 4%). Overall CT interpretation<br /> had a sensitivity of 76.1%.<br /> Conclusion: The two most frequent signs of diverticulitis were bowel wall thickening (96%) and fat<br /> stranding (95%). Less frequent but highly specific signs were fascial thickening (50%), free fluid (45%), and<br /> inflamed diverticula (43%).<br /> Key word: Diverticulitis.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Viêm túi thừa đại tràng (VTTĐT) là một biến<br /> chứng thường gặp nhất của túi thừa đại tràng,<br /> chiếm tỷ lệ khoảng 10-25%(6). Nghiên cứu của Lê<br /> Huy Lưu, Lý Minh Tùng tại Bệnh Viện nhân dân<br /> Gia Định cho thấy VTTĐT không phải là bệnh<br /> hiếm (12), tần suất mắc bệnh ngày càng tăng(14) và<br /> viêm túi thừa manh tràng là nguyên nhân dễ<br /> chẩn đoán nhầm với viêm ruột thừa(12).<br /> Hiện nay, với độ nhạy và độ chuyên biệt<br /> cao(4), chụp cắt lớp điện toán (CLĐT) được ưu<br /> tiên chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ<br /> VTTĐT nhằm xác định chẩn đoán VTTĐT đồng<br /> thời giúp phân biệt với các bệnh lý bụng cấp<br /> khác(2).<br /> Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi đánh giá<br /> độ nhạy của chụp CLĐT trong chẩn đoán<br /> VTTĐT, chẩn đoán VTTĐT có biến chứng, phân<br /> loại mức độ của VTTĐT.<br /> <br /> bệnh viện nhân dân Gia Định trong thời gian 04<br /> năm từ 01/01/2010 đến tháng 30/12/2013.<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Trong khoảng thời gian từ 01/01/10 đến ngày<br /> 30.12.2013 (4 năm) tại bệnh viện Nhân Dân Gia<br /> Định, chúng tôi thu thập được 46 viêm túi thừa<br /> đại tràng, gồm 17 nữ, 29 nam, được mổ và có<br /> chụp CLĐT. Tuổi trung bình của bệnh nhân<br /> VTTĐT khá thấp chỉ có 38,71 tuổi. Bệnh nhân có<br /> tuổi nhỏ nhất là 15 tuổi và tuổi lớn nhất là 69<br /> tuổi. 40 túi thừa ở đại tràng phải: 24 trường hợp<br /> túi thừa đơn độc, 16 trường hợp có nhiều túi<br /> thừa, 6 túi thừa ở đại tràng trái: chỉ có nhiều túi<br /> thừa. Xem xét độ nhạy của CLĐT, chúng tôi có<br /> kết quả sau:<br /> Bảng 1: Độ nhạy các dấu hiệu chụp CLĐT trong<br /> chẩn đoán VTTĐT.<br /> Chụp CLĐT<br /> <br /> Dương<br /> thật<br /> <br /> Âm<br /> giả<br /> <br /> Túi thừa viêm<br /> <br /> 34<br /> 42<br /> 44<br /> <br /> 12<br /> 4<br /> 2<br /> <br /> Độ nhạy (%)<br /> (46 Bn)<br /> 73,9<br /> 91,3<br /> 95,7<br /> <br /> 35<br /> <br /> 11<br /> <br /> 76,1<br /> <br /> 43<br /> <br /> 3<br /> <br /> 93,4<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> Chúng tôi hồi cứu các hồ sơ bệnh án của<br /> bệnh nhân VTTĐTđược mổ, có CLĐTvà có kết<br /> quả giải phẫu bệnh viêm túi thừa đại tràng, tại<br /> <br /> 176<br /> <br /> Thâm nhiễm mỡ<br /> Túi thừa viêm-dày thànhthâm nhiểm mỡ<br /> Dày thành- thâm nhiểm mỡ<br /> <br /> Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> Bảng 2: Bảng độ nhạy các dấu hiệu Chụp CLĐT chẩn<br /> đoán VTTĐT biến chứng.<br /> VTTĐT biến<br /> chứng (19 Bn)<br /> <br /> CCLĐT<br /> <br /> Dịch ổ bụng<br /> <br /> 19<br /> <br /> 19<br /> <br /> Khí tự do/thủng<br /> <br /> 13<br /> <br /> 13<br /> <br /> 100<br /> <br /> Áp xe<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 83,3<br /> <br /> Phẫu thuật Độ nhạy (%)<br /> 100<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Bảng 3: Các dấu hiệu chụp CLĐT trước PT và hồi<br /> cứu lại phim.<br /> Trước PT<br /> Hồi cứu<br /> Chụp CLĐT<br /> Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)<br /> Túi thừa<br /> 34/46<br /> 73,9<br /> 45/46<br /> 97,8<br /> Dày thành<br /> 42/46<br /> 91,3<br /> 45/46<br /> 97,8<br /> Thâm nhiễm mỡ 44/46<br /> 95,7<br /> 46/46<br /> 100<br /> <br /> Bảng 4: Bảng các dấu hiệu CCLĐT trong nhóm chẩn đoán sai.<br /> VRT<br /> Trước PT<br /> Hồi cứu<br /> 0/5<br /> 5/5<br /> 3/5<br /> 5/5<br /> 5/5<br /> 5/5<br /> 5<br /> <br /> Chụp CLĐT<br /> Túi thừa<br /> Dàythành<br /> Thâm nhiểm mỡ<br /> Tổng (11)<br /> <br /> UĐT<br /> Trước PT Hồi cứu<br /> 0/2<br /> 2/2<br /> 2/2<br /> 2/2<br /> 2/2<br /> 2/2<br /> 2<br /> <br /> Bảng 5: Bảng chẩn đoán trước phẫu thuật của phẫn<br /> thuật viên.<br /> Chẩn đoán trước phẫu thuật<br /> <br /> Tần số<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> <br /> VTTĐT<br /> <br /> 35<br /> <br /> 76,1<br /> <br /> - VTT manh tràng<br /> <br /> (9)<br /> <br /> (19,6)<br /> <br /> - VTT tái phát<br /> <br /> (2)<br /> <br /> (4,3)<br /> <br /> - VTT áp xe<br /> <br /> (3)<br /> <br /> (6,5)<br /> <br /> - VTT thủng<br /> <br /> (13)<br /> <br /> (28,3)<br /> <br /> - VPM túi thừa<br /> <br /> (5)<br /> <br /> (10,9)<br /> <br /> - VTT + VRT<br /> <br /> (3)<br /> <br /> (6,5)<br /> <br /> VRT<br /> <br /> 7<br /> <br /> 12,4<br /> <br /> Thủng tạng rỗng<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4,25<br /> <br /> U ĐT<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4,25<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 46<br /> <br /> 100<br /> <br /> Bảng 6: Bảng so sánh đặc điểm VTTĐT trên hình<br /> chụp CLĐT và phẫu thuật.<br /> VTTĐT<br /> <br /> Chụp CLĐT<br /> <br /> Phẫu thuật<br /> <br /> Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Nhẹ<br /> <br /> 28<br /> <br /> 60,8<br /> <br /> 27<br /> <br /> 58,7<br /> <br /> Nặng<br /> <br /> 18<br /> <br /> 39,2<br /> <br /> 19<br /> <br /> 41,3<br /> <br /> +Áp xe<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10,9<br /> <br /> 6<br /> <br /> 13<br /> <br /> +Thủng<br /> <br /> 13<br /> <br /> 28,3<br /> <br /> 13<br /> <br /> 28,3<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 46<br /> <br /> 100<br /> <br /> 46<br /> <br /> 100<br /> <br /> Kiểm định<br /> 2<br /> <br /> χ<br /> <br /> P<br /> <br /> 0,09 0,7<br /> <br /> 0,22 0,6<br /> 0,00<br /> <br /> 1<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Đánh giá độ nhạy của chụp CLĐT trong<br /> chẩn đoán VTTĐT<br /> Độ nhạy của CLĐT trong việc phát hiện<br /> VTTĐT từ 79% đến 100% Hulnick(7),<br /> <br /> Ngoại Tổng Quát<br /> <br /> TTR<br /> Trước PT<br /> Hồi cứu<br /> 0/2<br /> 2/2<br /> 0/2<br /> 2/2<br /> 2/2<br /> 2/2<br /> 2<br /> <br /> VĐT<br /> Trước PT<br /> Hồi cứu<br /> 0/2<br /> 2/2<br /> 2/2<br /> 2/2<br /> 2/2<br /> 2/2<br /> 2<br /> <br /> Ambrosetti(1), Rao(15), Retert(16). Độ nhạy này thay<br /> đổi tùy thuộc vào tiêu chuẩn chẩn đoán VTTĐT.<br /> Theo Ambrosetti, hai dấu hiệu có thể nghi ngờ<br /> VTTĐT là dày thành đại tràng và thâm nhiễm<br /> mỡ quanh đại tràng(1). Kircher(9) dùng hai dấu<br /> hiệu trên và thêm hình ảnh túi thừa để chẩn<br /> đoán VTTĐT. Nếu dùng hai tiêu chuẩn chẩn<br /> đoán theo Ambrosetti, chúng tôi có độ nhạy của<br /> CLĐT là 93,4% (Bảng 1). Tuy nhiên, với tiêu<br /> chuẩn chẩn đoán chắc chắn theo Kircher,<br /> CLĐTcó độ nhạy là 76,1% (Bảng 1). Độ nhạy này<br /> có thể do trong mẫu của chúng tôi, VTTĐT chủ<br /> yếu bên phải (87%) và do các bác sĩ hình ảnh<br /> thiếu kinh nghiệm chỉ phát hiện 34/46 trường<br /> hợp túi thừa viêm vì khi hồi cứu lại phim chúng<br /> tôi phát hiện đến 45 trường hợp có túi thừa viêm<br /> (Bảng 3). So sánh với các nghiên cứu về VTTĐT<br /> phải như Shyung(19) là 83,3% và Fang(5) là 78,4%<br /> thì kết quả của chúng tôi phù hợp.<br /> Hình ảnh túi thừa viêm trên CLĐT là một<br /> cấu trúc hình tròn hay bầu dục nhô ra ngoài từ<br /> thành đại tràng, bên trong chứa khí, bắt thuốc<br /> cản quang, có thể có hình sỏi phân (8). Trong<br /> nghiên cứu của chúng tôi, độ nhạy hình ảnh túi<br /> thừa chỉ có 73,9% và âm tính giả là 26,1% (Bảng<br /> 3). Kết quả này cao hơn Kriten (11) 60%, thấp<br /> hơn nhiều so với Kaewlai(8) 98,6% và tương tự Lý<br /> Minh Tùng(14) 69,2%. Trong 11 trường hợp bác sĩ<br /> hình ảnh không nghĩ đến VTTĐT, khi hồi cứu lại<br /> phim chúng tôi vẫn ghi nhận có hình ảnh túi<br /> thừa trong 10 trường hợp (Bảng 3). Phân tích các<br /> <br /> 177<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> <br /> trường hợp này, chúng tôi thấy có 5 trường hợp<br /> hình ảnh viêm túi thừa manh tràng (túi thừa đơn<br /> độc) bị nhầm lẫn là ruột thừa viêm. Hình ảnh<br /> của viêm ruột thừa rất giống với túi thừa viêm<br /> nếu chỉ xem trên vài hình cắt ngang. Đây có thể<br /> là nguyên nhân làm cho bệnh nhân bị VTTĐT<br /> đơn giản phải trải qua phẫu thuật cắt túi thừa<br /> viêm và cắt ruột thừa. Chúng ta nên quan sát<br /> trên nhiều lát cắt và trên mặt phẳng tái tạo đứng<br /> ngang. Còn một lý do nữa là ruột thừa bị viêm<br /> thứ phát sau tình trạng viêm túi thừa. Các<br /> trường hợp còn lại có lẻ là do các bác sĩ không có<br /> kinh nghiệm nhận định hoặc không chú ý tìm (5<br /> trường hợp) hoặc do túi thừa không còn nguyên<br /> cấu trúc, hoặc chứa đầy dịch hoặc bị che khuất<br /> bởi các cơ quan khác (1 trường hợp).<br /> Dấu hiệu dày thành đại tràng là hình ảnh<br /> thành đại tràng dày trên 5mm. Độ nhạy của dấu<br /> hiệu này trong VTTĐT thay đổi, 100% theo<br /> Kristen(11), Kircher (9) là 96%, Kaewlai(8) là 82,7%,<br /> Hulnich(7) chỉ 70% và Lý Minh Tùng(14) là 69,2%.<br /> Dấu hiệu này của chúng tôi có độ nhạy là 91,3%<br /> và âm tính giả chỉ 8,7% phù hợp với các nghiên<br /> cứu trên. Đây là dấu hiệu không đặc hiệu của<br /> VTTĐT vì có thể gặp trong các bệnh lý như viêm<br /> ruột thừa, viêm đại tràng hoặc nhầm với ung thư<br /> đại tràng. Theo Shen(18), dấu hiệu này gặp trong<br /> VTTĐT và ung thư đại tràng là 82,5% và 85,7%.<br /> Theo Lee(13) nếu có dấu hiệu dày thành đại tràng,<br /> hình ảnh túi thừa viêm trong bệnh cảnh viêm<br /> nhiễm thì nghĩ nhiều đến VTTĐT hơn là ung<br /> thư. Ngược lại nếu hình ảnh dày thành đại tràng<br /> không đều kèm với hình ảnh hạch ổ bụng thì<br /> nghĩ nhiều đến ung thư đại tràng. 7 trường hợp<br /> dày thành đại tràng không nghĩ đến VTTĐT<br /> trong nghiên cứu là dokhông đi kèm với hình<br /> ảnh túi thừa viêm nên các bác sĩ hình ảnh nghĩ<br /> đến bệnh khác của đại tràng như viêm, ung thư<br /> (Bảng 4).<br /> Dấu hiệu thâm nhiễm mỡ quanh đại tràng<br /> hay còn gọi là lớp "mỡ dơ". Độ nhạy của dấu<br /> hiệu này trong VTTĐT thay đổi, 100% theo<br /> Kristen(11) và Lý Minh Tùng(14), Hulnich(7) là 98%,<br /> Kircher(9) là 95%. Độ nhạy dấu hiệu này của<br /> <br /> 178<br /> <br /> chúng tôi là 95,7% và âm tính giả là 4,3%. Dấu<br /> hiệu thâm nhiểm mỡ mà không đi kèm dấu hiệu<br /> túi thừa viêm sẽ làm cho các bác sĩ lầm với các<br /> bệnh khác như viêm đại tràng ung thư đai tràng,<br /> viêm ruột thừa (Bảng 4).<br /> <br /> Vai trò của chụp CLĐT trong việc phát hiện<br /> VTTĐT biến chứng<br /> Chụp CLĐT rất có giá trị trong việc chẩn<br /> đoán VTTĐT có biến chứng. Theo Ambrosetti (1)<br /> các dấu hiệu nghi ngờ biến chứng trên chụp<br /> CLĐT bao gồm những dấu hiệu của VTTĐT đơn<br /> giản (túi thừa viêm, dày thành đại tràng và thâm<br /> nhiễm mỡ quanh đại tràng) cộng với một trong<br /> các dấu hiệu: áp xe, khí tự do và rò chất cản<br /> quang. Chúng tôi có 19 trường hợp VTTĐT có<br /> biến chứng chiếm tỷ lệ 41,2%. CLĐT phát hiện<br /> 18 trường hợp VTTĐT có biến chứng với độ<br /> nhạy 94,7%.<br /> Túi thừa bị thủng được bao bọc sẽ tạo áp xe<br /> cạnh đại tràng, khung chậu hay bất cứ vị trí nào<br /> trong ổ bụng. Hình ảnh áp xe là một khối chứa<br /> dịch có thể có bóng khí bên trong và được bao<br /> bọc bởi lớp thành mỏng tăng quang(8). Chụp<br /> CLĐT phát hiện 5/6 trường hợp biến chứng áp<br /> xe (bảng 2), độ nhạy của dấu hiệu này là 83,3%<br /> thấp hơn tác giả Knochel là 96%(10). Khí tự do<br /> trong ổ bụng là hình ảnh những túi khí (đường<br /> kính lớn hơn hay bằng 5mm) hay bóng khí<br /> (đường kính nhỏ hơn 5mm) bên ngoài ống tiêu<br /> hóa(8). Tất cả 13 trường hợp VTTĐT thủng đều có<br /> dấu hiệu của khí tự do trên CLĐT, độ nhạy của<br /> dấu hiệu này là 100% (Bảng 2). CLĐT có thể phát<br /> hiện sớm khí tự do trong ổ bụng lượng(3). Khí tự<br /> do là dấu hiệu chính chẩn đoán thủng của ống<br /> tiêu hóa. CLĐT phát hiện hình ảnh của VTTĐT<br /> và khí tự do giúp chẩn đoán nguyên nhân thủng<br /> ống tiêu hóa là VTTĐT (11 trường hợp). Khi<br /> không thấy dấu hiệu của VTTĐT thì các dấu<br /> hiệu khác như rò chất cản quang ra ngoài ống<br /> tiêu hóa gần vị trí thủng, thành đại tràng không<br /> liên tục, tăng quang bất thường của thành đại<br /> tràng, hình ảnh áp xe hay khối viêm cạnh đại<br /> tràng(20). Đây là những dấu hiệu rất có giá trị<br /> <br /> Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> trong chẩn đoán nguyên nhân của thủng tạng<br /> rổng có nguồn gốc ở đại tràng như VTTĐT(1). Khi<br /> hồi cứu lại hai trường hợp chẩn đoán thủng tạng<br /> rổng trên CLĐT, chúng tôi vẫn ghi nhận dấu<br /> hiệu dày thành đại tràng và thâm nhiễm, có lẽ<br /> do không ghi nhận hình túi thừa viêm nên các<br /> bác sĩ hình ảnh không chẩn đoán được nguyên<br /> nhân thủng từ túi thừa đại tràng. Trong nghiên<br /> cứu của chúng tôi không ghi nhận trường hợp<br /> nào có biến chứng rò tiêu hóa.<br /> <br /> Vai trò của CLĐT trong phân loại mức độ<br /> của VTTĐT<br /> Dựa trên (1) nghiên cứu tiến cứu 542 bệnh<br /> nhân, Ambrosetti chia VTTĐT thành 2 mức độ<br /> nhẹ và nặng gồm các biến chứng áp xe và thủng<br /> tự do. Các trường hợp nặng trên chụp CLĐT cần<br /> can thiệp ngoại khoa. Có thể dẫn lưu áp xe túi<br /> thừa đại tràng dưới CLĐT hoặc siêu âm. Trong<br /> trường hợp VPM toàn thể thì chỉ định phẫu<br /> thuật cấp cứu. Trong nghiên cứu, chẩn đoán sau<br /> phẫu thuật (Bảng 6) ghi nhận 58,7% VTTĐT nhẹ,<br /> 41,3% VTT nặng gồm 13% áp xe, 28,3% VTTĐT<br /> thủng gây VPM. CLĐT giúp phân lọai mức độ<br /> nặng của VTTĐT rất tốt so với kết quả phuật<br /> (Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa phân loại<br /> của CLĐT và phẫu thuật (Bảng 6).<br /> Tỷ lệ bệnh nhân bị VTTĐT đơn giản được<br /> phẫu thuật trong nghiên cứu chiếm tỷ lệ khá cao<br /> vì mẫu nghiên cứu chủ yếu là VTTĐT bên phải<br /> và tỷ lệ chẩn đoán nhầm với bệnh khác cần phải<br /> phẫu thuật chiếm tỷ lệ khá cao. Đây cũng là<br /> quan điểm của Lee(13), phần lớn VTTĐT phải<br /> không biến chứng nên điều trị bảo tồn, nhưng<br /> vai trò của nó bị giới hạn bởi tỷ lệ chẩn đoán<br /> đúng trước phẫu thuật còn thấp.<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Tóm lại, chụp CLĐT là phương tiện chẩn<br /> đoán hình ảnh có vai trò rất cao trong chẩn đoán.<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, tất cả các<br /> trường hợp đều được chụp CLĐT, kết quả tỷ lệ<br /> chẩn đoán chính xác trước phẫu thuật của phẫu<br /> thuật viên là 76,1% cao hơn rất nhiều các nghiên<br /> cứu khác trong nước không có được chụp CLĐT<br /> <br /> Ngoại Tổng Quát<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> trước phẫu thuật hay số trường hợp bệnh nhân<br /> được chụp CLĐT rất ít. Hơn nữa, tỷ lệ chẩn đoán<br /> nhần với VRT cũng giảm rất nhiều theo các<br /> trường hợp được chụp CLĐT. VTTĐT biến<br /> chứng thường được chỉ định phẫu thuật. Trong<br /> nghiên cứu, chụp CLĐT phát hiện biến chứng<br /> thủng túi thừa đại tràng qua hình ảnh khí tự do<br /> là 100% và hình ảnh áp xe là 83,3% (Bảng 2).<br /> Như vậy những thông tin có được từ Chụp<br /> CLĐT rất hữu ích cho các nhà ngoại khoa trong<br /> quyết định phẫu thuật bệnh nhân VTTĐT.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAMKHẢO<br /> 1.<br /> <br /> 2.<br /> <br /> 3.<br /> 4.<br /> 5.<br /> <br /> 6.<br /> <br /> 7.<br /> <br /> 8.<br /> <br /> 9.<br /> <br /> 10.<br /> <br /> 11.<br /> 12.<br /> <br /> 13.<br /> <br /> 14.<br /> <br /> 15.<br /> <br /> Ambrosetti P (2008), "Acute diverticulitis of left colon: Value of<br /> initial CT and timing of elective colectomy", J Gastrointest Surg,<br /> Vol.12, pp.1318-1320.<br /> Beckham H, Whitlow CB (2009), “The medical and<br /> nonoperative treatment of diverticulitis”, Clin Colon Rectal Surg,<br /> Vol.22 (3), pp.156-160.<br /> Catalano O (1996), "Computed tomography in the study of<br /> gastrointestinal perforation", Radiol Med, Vol.91, pp.247-252.<br /> Destigter KK, Keating DP (2009), "Imaging update: Acute<br /> colonic diverticulitis", Clin Colon Rectal Surg, Vol.3, pp.147–155.<br /> Fang JF, Chen RJ, Lin BC, Hsu YB, Kao JL, Chen MF (2003),<br /> "Aggressive resection is indicated for cecal diverticulitis", Am J<br /> Surg, Vol.185, pp.135-140.<br /> Hall J, Hammerich K, Roberts P (2010), “New paradigms in the<br /> management of diverticular disease”, Curr Probl Surg, Vol.47,<br /> pp.680-735.<br /> Hulnick DH, Megibow AJ, Balthazar EJ, et al (1984),<br /> “Computed tomography in the evaluation of diverticulitis”,<br /> Radiology, Vol.152, pp.491-495.<br /> Kaewlai R, Nazinitsky KJ (2007), "Acute colonic diverticulitis in<br /> a community-based hospital: CT evaluation in 138 patients",<br /> Emerg Radiol, Vol.13 (4), pp.171-179.<br /> Kircher MF, Rhea JT, Kihiczak Det al (2002), “Frequency,<br /> sensitivity, and specificity of individual signs of diverticulitis<br /> on thin-section helical CT with colonic contrast material:<br /> experience with 312 cases”, AJR Am J Roentgenol, Vol.178 (6),<br /> pp.1313-1318.<br /> Knochel JQ, Koehler PR, Lee TG, et al (1980), "Diagnosis of<br /> abdominal abscesses with computed tomography, Radiology,<br /> Vol.137, pp.425-432<br /> Kriten KD, David PK (2009), ‘Imaging update: acute colonic<br /> divericulitis", Clin Colon Rectal Surg, 2 Vol.2 (3), pp.147-155.<br /> Lê Huy Lưu, Nguyễn Văn Hải (2010), “Kết quả phẫu thuật túi<br /> thừa đại tràng phải bằng phẫu thuật nội soi”, Y học Thành phố<br /> Hồ Chí Minh, tập 14, tr. 12-15.<br /> Lee IK, Jung SE, Gorden DL, et al (2008), "The diagnostic<br /> criteria for right colonic diverticulitis: Prospective evaluation of<br /> 100 patients", Int J Colorectal Dis, Vol.23(12), pp.1151-1157.<br /> Lý Minh Tùng (2011), Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh và kết quả<br /> phẫu thuật viêm túi thừa đại tràng, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí<br /> Minh, tr. 80-82.<br /> Rao PM, Rhea JT, (1998), "Colonic diverticulitis: evaluation of<br /> the arrowhead sign and the inflamed diverticulum for CT<br /> diagnosis", Radiology, Vol.209(3), pp.775-779.<br /> <br /> 179<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2