TÇN SUÊT ®éT BiÕN GEN pre-S cñA VIRUT VIªM GAN B
TRªN BÖNH NHÂN VIªM GAN B M¹N TÝNH VÀ NGêI
MANG HBV M¹N TÝNH KH«NG TriÖU CHøNG
Đỗ Văn Thành*; Nguyn Trng Chính**
Lê Hu Song**
TãM T¾T
Để tìm hiu mi liên quan gia đột biến (ĐB) gen pre-S ca virut viêm gan B (HBV) vi biu hin
bnh chúng tôi phân tích 77 mu, bao gm: 30 người mang HBV mn tính không triu chng (ASM)
và 47 bnh nhân (BN) viêm gan B mn tính (CHB). Phân tích gen preS bng k thut nhân gen
(PCR), sau đó gii trình t gen trc tiếp trên máy sequencing. 8/77 mu có ĐB gen vùng pre-S
(10,38%), cao hơn nhóm CHB so vi nhóm ASM (17,02% so vi 0%, p < 0,05). Nng độ HBV
ADN trên nhóm ASM cao hơn có ý nghĩa so vi nhóm CHB (p < 0,05). Như vy, ĐB pre-S nhóm
CHB thường gp hơn so vi nhóm ASM.
* T khóa: Đột biến gen; Virut viêm gan B.
FREQUENCY OF HEPATITIS B VIRUS pre-S GENE MUTATION
IN CHRONIC HEPATITIS B AND ASSYMPTOMATIC CHRONIC
HBV CARRIERS
SUMMARY
Using PCR-sequencing we analyzed 77 persistently infected patients, including 30 asymptomatic
carriers (ASM) and 47 with chronic hepatitis B (CHB). Pre-S mutations were detected in 8 out of 77
cases (10.38%); it was more frequently found in the CHB group than in the ASM one (17.02% vs 0%,
p < 0,05). HBV DNA in ASM group is significant higher in compared with CHB (p < 0,05). Thus, pre-S
mutation is more frequency in CHB compared to ASM.
* Key words: Pre-S gene mutation; Hepatitis B virus; Chronic hepatitiss B
ĐẶT VN ĐỀ
Virut viêm gan B là mt virut có nhân
ADN cha 4 khung đọc m, b trí chng
ghép nhau, mã hoá cho protein X, ADN
polymerase, nucleocapsid và v (envelope).
Protein v (envelope) được hình thành bi
3 cu trúc gi là protein ln (L), trung gian
(M) và nh (S). Protein S có 226 axit amin
(aa), còn các protein M và L được hình
thành do thêm đon aa đầu cui vi 55 aa
ca vùng pre-S2 và 108-119 aa ca vùng
pre-S1. Vùng pre-S là khu vc mà virut
thâm nhp vào tế bào gan [1], tham gia điu
hoà min dch qua các quyết định kháng
nguyên ca tế bào lymphô T và B và kim
* BÖnh viÖn B¹ch Mai
**BÖnh viÖn TWQ§ 108
Ph¶n biÖn khoa häc: GS.TS. NguyÔn V¨n Mïi
soát tng hp các protein v HBs trung gian
(M) và nh (S) thông qua vùng khi động S.
Các protein L và M rt cn thiết cho chu k
nhân lên ca HBV. Tuy nhiên, protein M li
không cn thiết cho s hình thành virut
hoàn chnh, gii phóng virut và kh năng
gây nhim trùng ca virut [5]. Đột biến vùng
Pre-S có 2 dng ch yếu: 1) Đột biến đim
ti v trí bt đầu ca Pre-S2 dn đến HBV
không có kh năng tng hp protein M và
2) Đột biến mt đon pre-S1 hoc pre-S2
làm protein S ngn li. Mc dù sinh bnh
hc do đột biến pre-S vn chưa thc s
hiu rõ nhưng đã có nhiu nghiên cu
chng minh mi liên quan ca đột biến này
vi mc độ tiến trin bnh do nhim HBV
[2]. Hơn na, đột biến mt đon pre-S cũng
thường xut hin nhiu trên các qun th
có lưu hành dch cao [3].
Nhiu nghiên cu cho thy viêm gan B
mn tính là nguyên nhân hàng đầu gây ung
thư tế bào gan [4, 5]. Tuy nhiên, không phi
tt c BN nhim HBV đều gây ung thư gan,
nhưng có th gây nên nhiu th bnh khác
nhau như người mang HBV mn tính không
triu chng, viêm gan cp tính t hi phc,
viêm gan mn tính và xơ gan. Vy nguyên
nhân nào dn đến s khác bit đó cho đến
nay vn còn chưa thc s hiu rõ. Vit
Nam là nước nm trong khu vc có t l
nhim HBV cao nht vi t l nhim nhũ
nhi là 12,5%, tr em 18,4%, thanh thiếu niên
20,5% và người ln 18,8%. T l đã tng
nhim HBV người ln lên ti 79,2% [6].
Vì vy, chúng tôi tiến hành nghiên cu đề
tài này nhm tìm hiu mi liên quan gia đột
biến gen pre-S vi th lâm sàng nhim HBV.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
nghiªn cøu
1. Đối tượng nghiên cu.
77 BN chia thành 2 nhóm: 30 người
mang HBV mn tính không triu chng và
47 BN viêm gan B mn tính.
*Tiêu chun chn đoán:
- Người mang HBV mn tính: BN tình
c phát hin có HBsAg (+), không có bt k
triu chng lâm sàng nào, không có tn
thương gan (ALT bình thường).
- Viêm gan B mn tính: tin s có HBsAg
(+) > 6 tháng, ăn ng kém, mt mi, gan to
chc, ALT tăng > 40 IU/ml, siêu âm gan có
âm gan tăng, antiHBc (+) týp IgG (+).
2. Phương pháp nghiên cu.
Theo phương pháp tiến cu, mô t ct ngang.
Thc hin xét nghim huyết hc, sinh
hoá, min dch, siêu âm, X quang, mô bnh
hc ti Bnh vin TWQĐ 108.
Định lượng nng độ HBV ADN ti Khoa
Sinh hc phân t, Bnh vin TWQĐ 108
theo nguyên lý Taqman, s dng công ngh
RT-PCR trên h thng ABI 7500 Real-Time
PCR System (Applied Biosystems, M).
Gii trình t gen Pre-S trên h thng gii
trình t gen CEQ 8800 Beckman Coulter (M).
Phân tích thng kê trên phn mm phân
tích gen Bioedit, CEQ 8000. S lượng các
mu có đột biến được đếm và tính toán so
sánh trên phn mm Staview 4.5.
KT QU nghiªn cøu
1. Đặc đim nhóm nghiên cu.
Tng s 77 BN (52 nam và 25 n, tui trung
bình 43,42, thp nht 15, cao nht 65 tui).
Bng 1: Đặc đim cn lâm sàng ca các nhóm nghiên cu.
Nhãm nghiªn cøu
ChØ sè ASM (n = 30) (1) CHB (n = 47) (2)
HBsAg (+/-) 30/0 47/0
HBeAg (+/-) 18/12 27/20
TC 256 ± 23 243 ± 34
AST 28 ± 3 435 ± 56*
ALT 27 ± 5 574 ± 75*
Bilirubin 13 ± 3 32 ± 5*
Albumin 43 ± 5 39 ± 3
Ghi chú: ASM = người mang HBV không triu chng; CHB = viêm gan B mn tính;
TC = tiu cu.
* So vi nhóm người mang HBV mn tính không triu chng, BN viêm gan B mn tính có
AST, ALT và bilirubin tăng hơn (p < 0,01).
2. Nng độ HBV ADN trên 2 nhóm nghiên cu.
Hình 1: So sánh nng độ HBV ADN trên 2 nhóm nghiên cu. So vi nhóm CHB, nhóm HBV mn tính
không có triu chng (ASM), nng độ HBV- ADN cao hơn có ý nghĩa (p < 0,05).
3. Kết qu khuếch đại đon gen Pre-S
ca HBV.
Các mu có nng độ HBV ADN >104
được tiến hành nhân trc tiếp vi cp mi
HBprS inner F/R, nhng mu có nng độ
HBV ADN thp hơn 104 được tiến hành
nhân Nested PCR vi cp mi ngoài HBprS
outer F/R, sau đó mi tiến hành nhân
vi cp mi trong HBprS inner F/R. Sn
phm PCR sau cùng được đin di trên
agarose 1%.
Kết qu phn ng PCR: khuếch đại
thành công vùng Pre-S ca tt c mu
nghiên cu. Hu hết các mu đều cho sn
phm như d kiến, mt s mu có sn
phm PCR thp hơn. Điu này khá phù hp
vi mt s báo cáo trước v kh năng mt
đon nh trong vùng Pre-S ca HBV.
614 bp
< 614 bp
Hình 2: Minh ha mt s kết qu kim tra đin di các sn phm PCR.
Sn phm PCR được nhân lên d kiến
có 614 bp. Trên hình có 2 mu kích thước
nh hơn 614 bp (mu 3 và 12). Nhng mu
này nghi ngđột biến mt đon. M:
100bp ADN ladder, 1~20: các mu nghiên
cu. Tt c các mu đều được gii trình t
gen và khng định sau khi gii trình t gen.
3. Kết qu gii trình t gen Pre-S.
Để đảm bo kết qu gii trình t chính
xác, chúng tôi tiến hành gii trình t vùng
Pre-S bng c mi xuôi và mi ngược,
dùng phn mm Bioedit để xác định chính
xác chui trình t gii được.
.
Hình 3: Kết qu phân tích gen pre-S sau khi gii trình t trên máy CEQ 8800,
Beckman Coulter
So vi mu chun không có đột biến, mu s 2 có v trí đột biến (AG) ti b ba mã hoá
axit amin methionine, đây là v trí khi đầu ca đon pre-S2. Khi có đột biến này, protein pre-
S2 không được tng hp. Kết qu là mt chc năng ca pre-S2.
Bng 2: Tn sut xut hin đột biến chung trên các nhóm.
Nhãm ASM
n = 30
CHB
n = 47
Đột biến chung, n (%) 0 (0) 8 (17,02)
p < 0,05
8/77 mu phân tích có đột biến gen vùng pre-S (10,38%); t l đột biến xut hin nhiu
hơn trên nhóm CHB so vi nhóm người mang HBV không triu chng (17,02% so vi 0%, p <
0,05). Đột biến chung = tng tt c các dng đột biến, bao gm đột biến mt đon, đột biến
đim, đột biến ti v trí bt đầu Pre-S.
Đột biến ti v trí bt đầu ca đon Pre-S2 là ph biến nht (63,6%), tiếp theo là đột biến
mt đon Pre-S2 (22,7%), pre-S1 (9,1%) và đột biến mt đon Pre-S2 kết hp đột biến đim
ti v trí bt đầu (4,6%). Không có đột biến nào ti các vùng S1 và v trí bt đầu ca S được
tìm thy trong nghiên cu này. Tuy nhiên, do s liu còn hn chế nên chúng tôi không tiến
hành phân tích phân b các kiu đột biến trên nhng nhóm BN khác nhau.
BÀN LUN
Nhim HBV có th gây nên nhiu mc độ bnh khác nhau t người mang virut mn tính
không triu chng đến viêm gan cp tính, viêm gan mn tính, xơ gan và ung thư gan.
Nguyên nhân gây nên s khác bit v biu hin lâm sàng đó đến nay vn chưa hoàn
toàn sáng t. Tuy nhiên, có 2 gi thuyết được nhiu tác gi quan tâm, đó là vai trò ca virut
(liên quan đến kiu gen, đột biến gen…) và các yếu t ni ti ca người bnh (kháng nguyên
bch cu người HLA lp I, II, s biến đổi đa hình ca các gen mã hoá cytokine, chemokine,
mannose-binding lectin, hoc vitamin D receptor…).
Trong quá trình phát trin và nhân lên t nhiên ca virut có th xut hin đột biến trên
genome ca chúng. Người ta thy rng, đột biến trên genome ca HBV, đặc bit là trên gen
HBx, pre-S s làm tăng nguy cơ phát sinh ung thư tế bào gan nguyên phát. Nghiên cu trên
160 BN nhim HBV ti Nht Bn cho thy: 23% BN có đột biến ti vùng pre-S. Trong đó, đột
biến mt đon ti vùng pre-S trên BN xơ gan và ung thư gan là 54% so vi nhóm viêm gan
mn tính và người mang virut (31%). [8]. Mt nghiên cu khác được thc hin ti 12 nước
trên 387 BN (Vit Nam, Myanmar, Thái Lan, Trung Quc, Hàn Quc, Nepal, Nht Bn, Nga,
Tây Ban Nha, M, Bolivia, và Ghana) đã thy t l đột biến trên vùng pre-S là 18,3%. Tuy
nhiên, Vit Nam là nước có t l đột biến cao nht vi 36%; tiếp theo sau là Nepal (27,3%),
Myanmar (23,3%), Trung Quc (22,4%), Hàn Quc (14,3%), Thai Land (10,5%), Nht Bn
(7,7%), và Ghana (4,3%). Khi phân tích da trên nhóm bnh, các tác gi thy đột biến đon
pre-S cao nht nhóm ung thư gan (30%), tiếp đến là xơ gan (27,8%), viêm gan cp
(15,4%), người mang HBV mn tính (12,5%) và viêm gan mn tính ch có 9,6% [9].