TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
255
NGHIÊN CU GII PHÁP M RNG H THNG MINISCADA
LƯỚI ĐIN PHÂN PHI – KHU VC MIN TRUNG
A STUDY ON THE SOLUTIONS FOR THE EXPANSION OF
MINISCADA ON DISTRIBUTION NETWORKS IN CENTRAL REGIONS
Trn Vinh Tnh
Trường Đại hc Bách khoa, Đại hc Đà Nng
Nguyn Thành, Nguyn Văn Ngà
Tng Công ty Đin lc min Trung
TÓM TT
Hàng năm, lưới đin phân phi được đầu tư phát trin không ngng để đáp ng nhu
cu cung cp đin cho khách hàng. Vì vy, h thng miniSCADA/DMS phi được đầu tư m
rng đồng b vi s phát trin ca lưới đin để đáp ng các yêu cu v điu khin, giám sát và
thu thp d liu trên lưới đin cũng như kh năng khai thác các ng dng ca h thng
miniSCADA/DMS.
Bài báo phân tích, đánh giá gii pháp k thut kết ni SCADA ti các trm biến áp
(TBA) 110kV, các thiết b trên lưới đin phân phi (LĐPP) như: Recloser, LBS và h thng
thông tin truyn thông gia Trung tâm điu khin vi các TBA 110kV, Recloser, LBS ca h
thng miniSCADA ti 4 thành ph: Huế, Đà Nng, Qui Nhơn và Buôn Ma Thut, khu vc min
Trung. T đó, đề xut các gii pháp m rng h thng thông tin truyn thông và kết ni SCADA
ti các TBA 110kV, Recloser, LBS và mô hình kết ni SCADA LĐPP khu vc min Trung phù
hp trong công tác qun lý vn hành, điu độ lưới đin để định hướng cho vic đầu tư xây
dng mi và kết ni m rng h thng miniSCADA trong tương lai.
ABSTRACT
Every year the distribution network is continuously developed to meet the demand of
supplying power to customers. Therefore, the miniSCADA/DMS must be invested and
expanded hand in hand with the power network development in response to the control,
supervision and data collection on the power network as well as the exploitation of the
miniSCADA/DMS applications.
This article presents analyses and evaluation on the technical solutions for the SCADA
connection at 110kV substations, and equipment on the distribution network including
Reclosers, LBS, and the communication system between the control centre and the 110kV
substations, reclosers, LBS of the miniSCADA systems in the four cities -- Hue, Danang,
Quinhon and Buon Ma Thuot in Central Vietnam. In this article, we propose solutions to the
expansion and connection of miniSCADA 110kV substations, reclosers, LBS and the SCADA
connection model on the Central power distribution networks, facilitating the operating
management and power dispatching to orientate new activities for the construction and
expansion of future miniSCADA.
1. Đặt vn đề
T năm 2006, Tng Công ty Đin lc min Trung (EVNCPC) đầu tư h thng
miniSCADA LĐPP ti 4 thành ph khu vc min Trung: Huế, Đà Nng, Qui Nhơn và
Buôn Ma Thut. Đến đầu năm 2010, H thng miniSCADA đã được nghim thu đưa
vào vn hành th nghim. Qua thi gian vn hành th nghim đã chng minh được vic
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
256
đầu tư xây dng h thng miniSCADA là cn thiết, mang li nhiu tin ích trong công
tác qun lý vn hành và điu độ lưới đin. Tuy nhiên, để phát huy hiu qu h thng
miniSCADA và khai thác được các ng dng ca chương trình phn mm
SCADA/DMS cn tiếp tc đầu tư m rng kết ni SCADA ti các TBA 110kV và các
thiết b trên lưới đin như Recloser, LBS.
2. Phân tích, đánh giá h thng thông tin liên lc
- H thng thông tin liên lc gia Trung tâm điu khin và các TBA 110kV s
dng gii pháp truyn dn quang làm đường truyn chính và đường truyn d phòng là
đường dây đin thoi công cng (PSTN) để truyn s liu. Vi gii pháp s dng đường
truyn này chi phí đầu tư thp do s dng cơ s h tng sn có ca lưới đin; đây là
đường truyn có băng thông rng, s dng nhiu dch v đồng thi và độ tin cy cao. Vì
vy, tiếp tc tn dng cơ s h tng cáp quang hin có để kết ni m rng SCADA
trong tương lai là gii pháp hp lý.
- H thng thông tin liên lc gia trung tâm điu khin và các Recloser, LBS
được s dng h thng thông tin UHF, gm 2 kênh truyn: UHF1 là kênh truyn chính
và UHF2 là kênh d phòng. Di tn s hot động t 400 MHz – 470 MHz. Gii pháp
kết ni và truyn tin như hình 2.1: Ti Trung tâm điu khin lp đặt modem UHF
master và anten. Ti các Recloser, LBS lp đặt modem UHF slave và anten. Các modem
master và slave hot động trên nguyên tc đim – đa đim. H thng thông tin UHF có
chi phí đầu tư thp hơn so vi các h thng thông tin khác như: GSM/GPRS, cáp quang,
ADSL….có kết cu đơn gin, d dàng lp đặt và thiết lp kênh truyn. Tuy nhiên, h
thng UHF hot động theo nguyên tc light-of-sight (tm nhìn thng) và di tn s thp
nên ph thuc rt nhiu vào điu kin thi tiết và địa hình, do vy tín hiu truyn tin
thường b chp chn hoc nhiu…Để khc phc các nhược đim nêu trên, nhóm tác gi
đề xut mô hình gii pháp m rng h thng thông tin UHF như sau:
H
ình 2.1. Mô hình h thn
g
UHF hin hu
H
ình 2.2. Mô hình m rn
g
h thn
g
UHF.
Cáp quang
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
257
Hin nay, EVNCPC đã đầu tư xây dng các trm thu phát sóng BTS và h thng
cáp quang ti các qun, huyn, thành ph để cung cp dch v vin thông ngành đin.
Trên cơ s h tng hin có phân vùng các Recloser, LBS…thc hin kết ni SCADA
theo vùng ph sóng ca trm BTS. Sau đó s dng gii pháp lp đặt modem UHF
master và anten ti ct anten ca trm BTS và modem UHF slave và anten ti các
Recloser, LBS. Tín hiu ti ngõ ra ca modem UHF master s được ghép ni lên thiết b
truyn dn quang hin có ti trm BTS, t đó truyn v Trung tâm điu khin ti tr s
các Công ty Đin lc. Mô hình m rng như hình 2.2.
3. Phân tích, đánh giá gii pháp kết ni SCADA ti các TBA 110kV và các thiết b
LBS, Recloser trên lưới đin
3.1. Ti các TBA 110kV
- Gii pháp kết ni SCADA hin ti: Ti các TBA 110kV lp đặt RTU 560. Các
tín hiu điu khin, giám sát được ly t các tiếp đim ph ca rơle, mch điu khin,
giám sát ti trm đưa vào các card vào/ra ca RTU 560. Các tín hiu đo lường được ly
t TU, TI đưa vào Transducer và kết ni đến RTU 560 qua cng giao tiếp RS485 vi
giao thc truyn thông Modbus. Gii pháp kết ni này có ưu đim là thu thp được các
tín hiu điu khin, giám sát vi các mã hiu rơle ca các nhà sn xut khác nhau nhưng
có rt nhiu nhược đim như: Khi m rng RTU ph thuc hoàn toàn vào công ngh
ca nhà sn xut; lp đặt quá nhiu các thiết b ph như: rơle trung gian, hàng kp,
contact, cáp tín hiu đấu ni…dn đến độ tin cy thp, khó khăn trong qun lý vn
hành, tn nhiu thi gian và chi phí trong vic đấu ni, thí nghim; sai s đo lường ln.
Ngoài ra, gii pháp này không khai thác được nhiu chc năng như: truy cp và cài đặt
các thông s rơle t Trung tâm điu khin; đọc xa các thông s đo lường t công tơ
(meter) hoc rơle (IEDs); không ghi nhn được dòng s c thông qua rơle t Trung tâm
điu khin.
- Gii pháp m rng:
+ Đối vi các TBA 110kV đã lp đặt RTU 560: Khi đầu tư m rng lưu ý các
card tín hiu vào/ra phi có cùng thông s k thut, mã hiu và nhà sn xut vi các card
vào/ra hin hu. S lượng card vào/ra ph thuc vào s lượng các tín hiu cn thu thp.
+ Đối vi các TBA 110kV đầu tư xây dng mi: Theo định hướng, ngành đin
Vit Nam đang n lc chuyn t TBA 110kV có người trc sang trm không người trc
nhm nâng cao năng sut lao động, vì vy cn la chn các gii pháp k thut và công
ngh phù hp vi yêu cu v qun lý vn hành và điu độ lưới đin. Đề xut mô hình
gii pháp đầu tư TBA 110kV theo gii pháp t động hoá TBA 110kV trên nn tng giao
thc truyn thông IEC 61850.
Trước đây, các giao thc truyn thông được s dng trong vic giám sát điu
khin xa TBA ph biến như: Modbus, DNP3, UCA và IEC 60870-5-103... Khi xây
dng và phát trin v t động hoá TBA gp nhiu khó khăn do các thiết b được cung
cp bi các nhà sn xut khác nhau thì thiết b không th trao đổi, s dng thông tin ln
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
258
nhau, đồng thi hn chế v tc độ x lý thông tin. Xut phát t nhng hn chế đó, t
năm 1994 các chuyên gia ca các nước châu Âu và Bc M trong hip hi tiêu chun k
thut đin quc tế IEC và ANSI đã phi hp xây dng phát trin và cho ra đời giao thc
truyn thông IEC 61850 trên cơ s s kết hp ca tiêu chun UCA2.0 và IEC 60870-5-
103. T năm 2004, giao thc truyn thông IEC 61850 đã được ng dng rng rãi trên
thế gii trong lĩnh vc t động hoá TBA.
H thng t động hoá trm thc hin nhim v thu thp thông tin vn hành, h
thng bo v, điu khin và đo lường ti TBA. Thông tin s đưc thu thp thông qua vic
kết ni trc tiếp vi các thiết b điu khin, bo vđo lường thông minh (IEDs) bng
giao thc truyn thông IEC61850. Gii pháp này s cho phép loi b RTU như hin nay;
to ra s thun tin cho vic m rng và nâng cp sau này, gim chi phí và thi gian cho
công tác đấu ni và thí nghim; kết ni các IEDs ca các nhà sn xut khác nhau; tiếp cn
đến mi d liu ca thiết b trong trm; đáp ng được các yêu cu v TBA không người
trc; tn dng được sc mnh ca đường truyn quang trên cơ s h tng hin có ca lưới
đin. Sơ đồ h thng điu khin tích hp TBA 110kV như hình 3.1.
Để đảm bo cho vic m rng kết ni các IEDs ca các nhà sn xut khác nhau
yêu cu các IEDs phi được tuân th đúng và đầy đủ chun giao thc truyn thông
IEC61850. Cu hình m rng kết ni thc hin trên các file ngôn ng cu hình trm có
phn m rng là: *.SCL (Substation Configuration Language). *.SCD files (System
Configuration Description); *.SSD files (System Specification Description); *.ICD files
(IED Capability Description); *.CID (Configured IED Description).
Hình 3.1. Sơ đồ h thng điu khin tích hp trm biến áp 110kV.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
259
3.2. Ti các LBS
- Gii pháp kết ni SCADA ti các LBS hin ti: Lp đặt thiết b REC 523 như
là mt RTU thu thp các tín hiu điu khin, giám sát ti LBS. Các tín hiu điu khin,
giám sát được trích t tiếp đim ph ca mch điu khin, giám sát ti t điu khin đưa
vào REC523. Lp đặt TU, TI để ly tín hiu đo lường: I, U, P, Q và Cosφ và cp ngun
cho t điu khin, RTU và môtơ truyn động. Lp đặt thiết b thông tin UHF gm:
Moderm, anten, kim chng sét.
Các LBS hin có trên lưới đin
được trang b nhiu mã hiu ca nhiu
nhà sn xut khác nhau và ch có b phn
đóng ct cơ khí không có t điu khin.
Để thc hin kết ni SCADA các LBS
hin có trên lưới đin phi mua sm b
sung t điu khin gm: môtơ và thanh
truyn động t t điu khin đến b phn
đóng ct cơ khí phi cùng mã hiu và nhà
sn xut vi phn đóng ct cơ khí ca
LBS hin hu trên lưới đin để đảm bo
tương thích v hành trình truyn động cơ
khí, nhưng do mt s mã hiu LBS ca
các nhà sn xut không còn sn xut hoc
có sn xut thì giá thành khá cao.
Gii pháp m rng: Để thc hin
kết ni SCADA ti các LBS và khc
phc các hn chế nêu trên, cn đầu tư mi LBS trn b gm: cơ cu đóng ct, t điu
khin, động cơ và thanh truyn động, máy biến áp cp ngun,
RTU, modem UHF slave. RTU được cài đặt giao thc truyn thông IEC60870-5-101
slave đáp ng theo chun giao thc truyn thông IEC60870-5-101 master hin có ti
Trung tâm điu khin (tuân th bng Interoperability Checklist for IEC60870-5-101).
Ngoài ra, trang b thêm modem UHF master và anten lp đặt ti Trung tâm điu khin
(hoc ti các trm BTS) cùng nhà sn xut LBS trn b được trang b. Sơ đồ ca mt
LBS trn b như hình 3.2.
3.3. Ti các Recloser
- Gii pháp kết ni SCADA ti các Recloser hin ti: Lp đặt thiết b REC 523
như là mt RTU thu thp các tín hiu điu khin, giám sát và đo lường ti các Recloser.
Các tín hiu điu khin, giám sát được trích t card vào/ra hoc tiếp đim ph ca mch
điu khin, giám sát ti t điu khin ca Recloser đưa vào REC 523. Lp đặt TU, TI để
ly tín hiu đo lường: I, U, P, Q và Cosφ và cp ngun cho t điu khin và RTU. Lp
đặt thiết b thông tin UHF gm: Moderm, anten, kim chng sét.
Các Recloser hin có trên lưới đin được trang b nhiu chng loi ca nhiu nhà
Hình 3.2. Sơ đồ ca mt LBS trn b.