intTypePromotion=1
ADSENSE

Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam: Số 8/2019

Chia sẻ: ViTokyo2711 ViTokyo2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:134

22
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam: Số 8/2019 trình bày các nội dung chính sau: Hiệu quả từ mô hình thâm canh cây lạc trên đất lúa kém hiệu quả, kết quả xây dựng mô hình sản xuất lạc giống nguyên chủng vụ Thu Đông 2018 tại Nghệ An, nghiên cứu chọn tạo và phát triển sản xuất dâu tây cho vùng cao Việt Nam,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam: Số 8/2019

  1. TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Journal of Vietnam Agricultural Science and Technology MỤC LỤC NĂM THỨ MƯỜI BA 1. Lê Quốc Thanh, Vũ Thị Khuyên, Nguyễn Thanh 3 Phương, Lê Thanh Tùng, Nguyễn Thị Phương Lan. Hiệu quả từ mô hình thâm canh cây lạc trên đất lúa kém SỐ 8 NĂM 2019 hiệu quả 2. Phạm Văn Linh, Võ Văn Trung, Trần Thị Thanh Hoa, 8 TỔNG BIÊN TẬP Nguyễn Thị Thanh, Trần Thị Duyên, Trịnh Đức Toàn, Lê Văn Vĩnh, Bùi Văn Hùng, Lê Ngọc Lan. Kết quả xây Editor in chief dựng mô hình sản xuất lạc giống nguyên chủng vụ Thu GS.TS. NGUYỄN VĂN TUẤT Đông 2018 tại Nghệ An 3. Nguyễn Thế Nhuận, Tưởng Thị Lý, Cao Đình Dũng, 13 Trương Văn Đức, Phạm Trần Thu An, Nguyễn Ngọc PHÓ TỔNG BIÊN TẬP Huân, Hà Mạnh Phong. Nghiên cứu chọn tạo và phát triển sản xuất dâu tây cho vùng cao Việt Nam Deputy Editor 4. Nguyễn Hữu Hỷ, Nguyễn Thị Mỵ, Đinh Văn Cường, 19 GS.TS. BÙI CHÍ BỬU Trương Minh Hòa, Ngô Thị Bích Ngọc, Nguyễn Thị TS. TRẦN DANH SỬU Phương Hoa, Nguyễn Bá Nhật Minh, Trần Thị Thu Phương, Nguyễn Chiến Thắng. Ảnh hưởng của các công TS. NGUYỄN THẾ YÊN thức giá thể đến sinh trưởng và năng suất nấm linh chi 5. Nguyễn Văn Tuất, Nguyễn Văn Liêm, Lê Thu Hiền, 24 THƯỜNG TRỰC Bùi Thị Hải Yến, Hà Minh Thanh, Trần Thanh Tháp, Nguyễn Kim Hoa, Nguyễn Việt Hà. Điều tra nghiên ThS. PHẠM THỊ XUÂN - THƯ KÝ cứu về thành phần dịch hại và thiên địch trên cây chanh leo ở Việt Nam giai đoạn 2015 - 2016 TÒA SOẠN - TRỊ SỰ 6. Trịnh Văn Mỵ, Đỗ Thị Bích Nga, Nguyễn Thị Thu 31 Hương, Nguyễn Thị Nhung, Ngô Thị Huệ. Kết quả Ban Thông tin và Đào tạo nghiên cứu quản lý tổng hợp (IPM) bệnh mốc sương, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam virus trong sản xuất khoai tây Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội 7. Vũ Văn Khánh, Nguyễn Thị Phương Lan, Trần Hậu 38 Hùng, Nguyễn Văn Bằng. Kết quả nghiên cứu tuyển Điện thoại: (024) 36490503; chọn một số giống lúa thuần chất lượng tại Hà Nội (024) 36490504; 0949940399 8. Huỳnh Kỳ, Trần Hữu Phúc, Văn Quốc Giang, Nguyễn 45 Website: http://www.vaas.org.vn Văn Mạnh, Nguyễn Lộc Hiền, Nguyễn Châu Thanh Tùng. Chọn giống lúa chất lượng cao bằng gen chức Email: tapchivaas@gmail.com; năng Wx và khảo sát tính trạng phẩm chất trandanhsuu233@gmail.com 9. Trịnh Khắc Quang, Trần Văn Quang, Lê Quốc Thanh, 50 Bùi Quang Đãng, Chu Đức Hà, Trần Đức Trung, Tạ Hồng Lĩnh. Kết quả khảo nghiệm giống lúa thuần ĐH12 ISSN: 1859 - 1558 tại các tỉnh phía Bắc Giấy phép xuất bản số: 10. Phạm Duy Trình, Phạm Văn Linh, Nguyễn Quang 54 1250/GP - BTTTT Huy, Trần Thị Duyên, Cao Đỗ Mười, Lê Thị Thơm. Khảo nghiệm một số dòng, giống sắn triển vọng tại Bộ Thông tin và Truyền thông Nghệ An và Quảng Trị cấp ngày 08 tháng 8 năm 2011 11. Lê Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Huyền Trang, Kiyoshi 58 Hasegawa, Hirotaka Komatsu. Xác định phương thức canh tác phù hợp cho giống lúa NA6 tại Nghệ An 1
  2. TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Journal of Vietnam Agricultural Science and Technology 12. Lê Kiêu Hiếu, Nguyễn Bảo Vệ, Phạm Phước Nhẫn. 62 Ảnh hưởng của brassinolide trong hạn chế tác hại của NĂM THỨ MƯỜI BA mặn trên lúa ở điều kiện ngoài đồng tại tỉnh Bạc Liêu 13. Nguyễn Đức Anh, Phạm Văn Linh, Phạm Thế Cường, 67 Phạm Thị Trang, Hà Thị Tuyết, Hoàng Thị Trang, SỐ 8 NĂM 2019 Nguyễn Xuân Hoàng. Nghiên cứu mô hình sản xuất, chế biến gắn tiêu thụ lúa gạo sinh thái tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh TỔNG BIÊN TẬP 14. Trịnh Đức Toàn, Phạm Thế Cường, Võ Văn Trung, 72 Editor in chief Nguyễn Thị Thanh Tâm, Nguyễn Thị Huyền Trang. Nghiên cứu xác định chủng loại thuốc bảo vệ thực vật, GS.TS. NGUYỄN VĂN TUẤT liều lượng phân bón và mật độ gieo trồng thích hợp cho sản xuất ngô trên đất dốc tại Nghệ An và Thanh Hóa PHÓ TỔNG BIÊN TẬP 15. Trương Công Cường , Phạm Vũ Bảo, Hồ Huy Cường, 78 Nguyễn Thị Dung, Ngô Quang Vinh, Nguyễn Hoài Deputy Editor Châu. So sánh, lựa chọn loại chế phẩm nano và liều GS.TS. BÙI CHÍ BỬU lượng dùng thích hợp cho ngô trồng tại Bình Định TS. TRẦN DANH SỬU 16. Hoàng Vinh, Trần Đình Nam, Nguyễn Phương Nghị, 83 Hồ Huy Cường. Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện TS. NGUYỄN THẾ YÊN pháp phòng trừ sâu bệnh chính gây hại trên vườn điều kinh doanh tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ THƯỜNG TRỰC 17. Lương Thị Duyên, Lê Văn Vàng, Nguyễn Văn Hòa. 88 Khảo sát thành phần loài bọ rùa thiên địch trên cây ThS. PHẠM THỊ XUÂN - THƯ KÝ thanh long 18. Đinh Văn Năng. Nghiên cứu sử dụng rơm rạ có xử lý vi 92 sinh bón cho cây thuốc lá vàng sấy ở Cao Bằng TÒA SOẠN - TRỊ SỰ 19. Nguyễn Minh Thủy, Nguyễn Thị Bích Diễm, Nguyễn 99 Ban Thông tin và Đào tạo Thị Trúc Ly, Ngô Văn Tài. Phát triển sữa chua hương vị Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam trái cây với mứt đông thanh trà Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội 20. Nguyễn Thị Hạnh, Trần Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị 105 Cẩm Giang, Lê Cao Lượng. Nghiên cứu đặc điểm hình Điện thoại: (024) 36490503; thái, sinh học của bọ trĩ hại chuối và khảo sát hiệu lực (024) 36490504; 0949940399 của dịch chiết lá húng quế đối với chúng Website: http://www.vaas.org.vn 21. Vũ Hoài Nam, Ma Thị Trang, Trần Văn Phùng, Nguyễn 110 Email: tapchivaas@gmail.com; Huy Thuần, Dương Văn Cường. Ảnh hưởng của điều kiện dinh dưỡng đối với năng suất tạo quả thể và hàm trandanhsuu233@gmail.com lượng cordycepin ở nấm đông trùng hạ thảo 22. Đỗ Thành Nhân, Lại Đình Hòe, Nguyễn Thị Thương, 117 Huỳnh Thanh Trà My, Lê Đức Dũng, Lê Hồng Ân, ISSN: 1859 - 1558 Nguyễn Đức Chí Công, Trần Thu Nga. Tính chất vật Giấy phép xuất bản số: lý và hóa học của đất canh tác lúa khu vực miền Trung 1250/GP - BTTTT 23. Huỳnh Văn Hiền, Đặng Thị Phượng, Trần Đắc Định. 122 Khía cạnh kinh tế - xã hội của các nghề khai thác thủy Bộ Thông tin và Truyền thông sản vùng cửa sông Cửu Long cấp ngày 08 tháng 8 năm 2011 24. Đặng Thị Phượng, Trần Đắc Định, Huỳnh Văn Hiền, 129 Nguyễn Trung Tín, Nguyễn Thị Vàng. Chuỗi giá trị họ cá đù khai thác ở vùng cửa sông Cửu Long 2
  3. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 HIỆU QUẢ TỪ MÔ HÌNH THÂM CANH CÂY LẠC TRÊN ĐẤT LÚA KÉM HIỆU QUẢ Lê Quốc Thanh1, Vũ Thị Khuyên2, Nguyễn Thanh Phương2, Lê Thanh Tùng2, Nguyễn Thị Phương Lan3 TÓM TẮT Trong giai đoạn 2016 - 2018, Trung tâm Nông nghiệp Quốc tế của Hàn Quốc tại Việt Nam (KOPIA Việt Nam) đã phối hợp với Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) thực hiện dự án “Phát triển và phổ biến tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp ở các vùng triển khai dự án Chương trình Hạnh phúc của KOICA tại Lào Cai và Quảng Trị” với mục tiêu phát triển và phổ biến các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân. Sau hai năm triển khai dự án tại tỉnh Lào Cai, Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và Khuyến nông đã xây dựng được 6 mô hình trình diễn cho một số cây trồng chính, bao gồm: lúa, lạc, đậu tương và ngô. Năng suất của các cây trồng trong mô hình đều cao hơn so với ngoài sản xuất đại trà, lãi thuần đạt từ 12,82 triệu đồng/ha tới 36,01 triệu đồng/ha, trong đó mô hình sản xuất giống lạc L14 áp dụng kỹ thuật che phủ nilon và sử dụng dụng cụ gieo hạt đẩy tay cho lãi thuần cao nhất, đạt 36.010.000 đồng/ha, cao hơn so với sản xuất lạc trồng đại trà là 8.960.000 đồng/ha (vượt 33,1%); cao hơn sản xuất lúa là 20.310.000 đồng/ha. Từ khóa: Giống lạc L14, mô hình thâm canh, chương trình hạnh phúc, KOPIA I. ĐẶT VẤN ĐỀ - Phương pháp xây dựng mô hình (Ngô Thế Dân Lào Cai  là tỉnh  vùng cao biên giới thuộc miền và ctv., 2000) . núi phía Bắc của Việt Nam có diện tích núi đồi cao, + Mô hình thâm canh (MHTC): Giống L14, phủ sản xuất nông nghiệp luôn gặp phải khó khăn do nilon và sử dụng dụng cụ gieo hạt đẩy tay với năng điều kiện tự nhiên không thuận lợi. Diện tích đất suất gieo hạt đạt 2000 m2/giờ. lúa một vụ và diện tích đất không chủ động được + Sản xuất đại trà (SXĐT) của dân gồm: Giống nước ở vụ Xuân còn rất lớn với 19.827,7 ha tính lạc Sen đỏ địa phương, không che phủ nilon, sản đến 31/12/2014 (UBND tỉnh Lào Cai, 2015). Đây là xuất và chăm sóc theo kinh nghiệm. nguồn tài nguyên chưa được khai thác, do đó việc - Áp dụng phương pháp khuyến nông có sự đưa các giống cây trồng và biện pháp canh tác phù hợp để nâng cao hiệu quả trong sản xuất vụ Xuân tham gia của người dân trong quá trình xây dựng trên diện tích đất này là vấn đề rất cần thiết, góp mô hình trình diễn, đào tạo tập huấn, tổ chức hội phần tạo thêm công ăn việc làm và tăng thêm nguồn nghị đầu bờ. thu nhập cho người dân địa phương. - Phương pháp theo dõi mô hình: Các chỉ tiêu Nghiên cứu này trình bày kết quả xây dựng mô theo dõi được tiến hành theo hướng dẫn đánh giá và hình sản xuất giống lạc L14 áp dụng kỹ thuật che thu thập theo QCVN 01-57:2011/BNNPTNT- Quy phủ nilon và sử dụng dụng cụ gieo hạt đẩy tay trên chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm giá trị chân đất không chủ động nước tưới trong vụ Xuân canh tác và sử dụng giống lạc của Bộ Nông nghiệp tại tỉnh Lào Cai. và PTNT (2011). - Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế: II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU + Dựa vào phương pháp hạch toán tài chính tổng 2.1. Vật liệu nghiên cứu quát để phân tích: Giống lạc L14 và lạc Sen đỏ địa phương (đối RAVC = GR – TC chứng); phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), Trong đó: RAVC - Return Above Variable Cost là vôi bột, nilon che phủ. Lợi nhuận; GR - Gross Return là tổng thu nhập thuần; 2.2. Phương pháp nghiên cứu TC - Total Variable Cost là tổng chi phí khả biến. - Quy trình kỹ thuật áp dụng: Quy trình kỹ thuật + Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô sản xuất lạc che phủ nilon (Đỗ Kim Chung, 2011) và hình: Sử dụng phương pháp của CIMMYT (1988), sử dụng dụng cụ gieo hạt đẩy tay với năng suất gieo xác định tỷ suất chi phí lợi nhuận cận biên Marginal hạt đạt 2000 m2/giờ. Benefit Cost Ratio (MBCR). 1 Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; 2 Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và Khuyến nông 3 Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp & PTNT 1 3
  4. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 (Tổng thu của mô hình mới – tổng thu của mô hình cũ) MBCR = (Tổng chi của mô hình mới – tổng chi của mô hình cũ) Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc áp dụng tiến 2018 tại vùng đất không chủ động nước tưới tiêu bộ kỹ thuật mới dựa theo giá trị của chỉ số MBCR thôn Hà, xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, tỉnh như sau: Lào Cai. MBCR < 1,5: Mô hình mới cho lợi nhuận thấp, III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN không nên áp dụng. 3.1. Một số chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển 1,5 ≤ MBCR ≤ 2,0: Mô hình mới cho lợi nhuận của mô hình lạc trung bình, có thể chấp nhận được. Số liệu bảng 1 cho thấy: Giống lạc L14 tỏ ra chiếm MBCR > 2,0: Mô hình mới cho lợi nhuận cao, ưu thế khi được che phủ nilon, đất được giữ ẩm nên chấp nhận cho phát triển. tỷ lện mọc đạt 97,3% và thời gian từ gieo đến mọc - Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập ngắn hơn giống đối chứng là 3 ngày. Các chỉ số chiều được xử lý trên phần mềm máy tính bằng Excel. cao cây và số cành cấp 1/cây của giống L14 trong mô hình đều cao hơn giống lạc của địa phương; riêng 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu thời gian sinh trưởng ngắn hơn giống đối chứng lạc Nghiên cứu được thực hiện trong vụ Xuân năm Sen đỏ của địa phương 10 ngày. Bảng 1. Một số chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển của giống lạc L14 tại Xuân Giao - Bảo Thắng - Lào Cai, vụ Xuân 2018 Chỉ tiêu Gieo - mọc Tỷ lệ mọc Gieo - ra hoa Cao cây Số cành cấp 1/ TGST Giống (ngày) (%) rộ (ngày) (cm) cây (cành) (ngày) MHTC 6 97,3 43 43,2 3,9 120 SXĐT (Đ/c) 9 93,8 42 41,4 3,8 130 Ghi chú: MHTC: mô hình thâm canh; SXĐT: sản xuất đại trà. 3.2. Đánh giá mức độ nhiễm một số sâu, bệnh hại 3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chính của mô hình lạc của mô hình lạc Quan sát tình hình sâu bệnh hại trên các giống Số liệu bảng 3 cho thấy: trong và ngoài mô hình, cho thấy: Sâu xanh và sâu - Số quả chắc/cây của giống lạc L14 đạt 14,6 quả, xám gây hại cả 2 giống ở mức trung bình, đặc biệt cao hơn so với giống lạc Sen đỏ địa phương trồng đại khi cây phát triển cành lá. Qua theo dõi bệnh hại trà là 4,3 quả chắc/cây. nhận thấy giống đối chứng (giống lạc Sen đỏ địa - Tỷ lệ nhân của giống lạc L14 cao hơn giống đối phương) bị nhiễm bệnh héo xanh (điểm 3) và bệnh chứng là 3%. đốm nâu (điểm 7) nặng hơn giống L14 (điểm 1 và 5) lý do hạt giống không được xử lý nấm bệnh trước - Năng suất thực thu (NSTT) đạt trung bình khi gieo, thêm vào đó là phun phòng trừ bệnh không 30,78 tạ/ha, cao hơn so với giống đối chứng là 22,14%. đúng thời điểm. Bảng 3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Bảng 2. Tình hình sâu, bệnh hại chính của giống lạc L14 tại Xuân Giao - Bảo Thắng của giống lạc L14 tại Xuân Giao - Bảo Thắng - Lào Cai, vụ Xuân 2018 - Lào Cai, vụ Xuân 2018 Chỉ Mật Số quả Tăng so Tỷ lệ NSTT Chỉ tiêu Sâu Sâu Bệnh Bệnh tiêu độ chắc/ với đối nhân (tạ/ xanh xám héo xanh đốm nâu (cây/ cây chứng (%) ha) Giống (điểm) (điểm) (điểm) (điểm) Giống m2) (quả) (%) MHTC 5 5 1 5 MHTC 40 14,6 70 30,78 22,14 SXĐT (Đ/c) 5 5 3 7 SXĐT 32 10,3 67 25,20 - (Đ/c) Ghi chú: Điểm 1: hại rất nhẹ; điểm 3: hại nhẹ; điểm 5: hại trung bình; điểm 7: hại nặng. 4
  5. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 3.4. Hiệu quả kinh tế của mô hình lạc L14 Số liệu bảng 4 cho thấy: Mô hình sản xuất giống Lãi thuần thu được sau khi trừ tất cả các khoản lạc L14 có chi phí đầu tư cao hơn so với sản xuất chi phí từ mô hình sản xuất giống lạc L14 áp dụng ngoài đại trà (sử dụng phân hữu cơ vi sinh, phân tiến bộ kỹ thuật mới là 36.010.000 đồng, cao hơn kali, nilon che phủ) nhưng được áp dụng cơ giới hóa so với giống lạc địa phương sản xuất theo phương một phần trong khâu làm đất và gieo hạt kết hợp thức truyền thống là 8.960.000 đồng (vượt 33,1%). với kỹ thuật che phủ nilon nên đã giúp tiết kiệm Giá trị MBCR so sánh giữa 2 mô hình cho thấy mô rất nhiều chi phí về mặt nhân công (công làm đất, hình sản xuất giống lạc L14 áp dụng TBKT mới là công gieo hạt, công làm cỏ) do vậy tổng mức đầu tư mô hình cho lợi nhuận cao, chấp nhận cho phát không cao hơn nhiều so với sản xuất theo phương triển (MBCR = 2,8 > 2). thức truyền thống ngoài đại trà. Bảng 4. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất lạc L14 so với sản xuất lạc ngoài đại trà tại Xuân Giao - Bảo Thắng - Lào Cai, vụ Xuân 2018 Mô hình thâm canh Sản xuất đại trà So sánh hiệu quả kinh tế Khoản TT giữa MHTC mục Lượng Giá Thành tiền Lượng Giá Thành tiền và SXĐT (kg) (đồng) (đồng) (kg) (đồng) (đồng) (đồng) I Khoản chi 40.940.000 35.950.000 1 Vật tư 30.440.000 16.450.000 Giống 240 50.000 12.000.000 240 50.000 12.000.000 PhânHCVS 1.500 4.500 6.750.000 - - - Đạm Ure 60 10.000 600.000 60 10.000 600.000 Lân Supe 400 4.000 2.400.000 400 4.000 1.600.000 Kaliclorua 120 12.000 1.440.000 - - - Nilon 100 50.000 5.000.000 - - - Vôi bột 500 2.500 1.250.000 300 2.500 750.000 Thuốc BVTV 1.000.000 1.500.000 2 Công lao động 150.000 10.500.000 19.500.000 2.1 Làm đất 1.050.000 3.750.000 Nhân công (công) 5 150.000 750.000 25 150.000 3.750.000 Dầu mỡ (lít) 20 15.000 300.000 2.2 Gieo trồng (công) 4 150.000 600.000 35 150.000 5.250.000 2.3 Chăm sóc (công) 14 150.000 2.100.000 25 150.000 3.750.000 2.4 Thu hoạch (công) 25 150.000 3.750.000 25 150.000 3.750.000 2.5 Bứt củ (công) 20 150.000 3.000.000 20 150.000 3.000.000 II Khoản thu 76.950.000 63.000.000 1 Năng suất 3.078 25.000 76.950.000 2.520 25.000 63.000.000 III Lãi thuần (đồng) 36.010.000 27.050.000 8.960.000 IV MBCR +2,8 Ghi chú: Giá các loại vật tư theo thị trường tại thời điểm triển khai mô hình; Giá bán lạc tại thời điểm sau thu hoạch. 5
  6. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Bảng 5. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất lạc L14 so với trồng lúa tại Xuân Giao - Bảo Thắng - Lào Cai, vụ Xuân 2018 Sản xuất lúa So sánh Hiệu MHTC lạc (LC25, VL20, BT7,...) quả kinh tế TT Khoản mục giữa MHTC Lượng Giá Thành tiền Lượng Giá Thành tiền lạc và SX lúa (kg) (đồng) (đồng) (kg) (đồng) (đồng) (đồng) I Khoản chi 40.940.000 24.300.000 1 Vật tư 30.440.000 9.300.000 Giống 240 50.000 12.000.000 50 20.000 1.000.000 Phân bón 11.190.000 6.800.000 Phân HCVS 1.500 4.500 6.750.000 Đạm Ure 60 10.000 600.000 280 10.000 2.800.000 Lân Supe 400 4.000 2.400.000 550 4.000 2.200.000 Kaliclorua 120 12.000 1.440.000 150 12.000 1.800.000 Nilon 100 50.000 5.000.000 - - - Vôi bột 500 2.500 1.250.000 Thuốc BVTV (đồng) 1.000.000 1.500.000 Công lao động 2 10.500.000 15.000.000 (công) II Khoản thu 76.950.000 40.000.000 1 Năng suất 3.078 25.000 76.950.000 5.000 8.000 40.000.000 III Lãi thuần 36.010.000 15.700.000 20.310.000 IV MBCR + 2,2 Ghi chú: Giá các loại vật tư theo thị trường tại thời điểm triển khai mô hình; Giá bán lạc tại thời điểm sau thu hoạch. Mô hình sản xuất giống lạc L14 áp dụng tiến bộ Nam và các TBKT trong ngành nông nghiệp đến kỹ thuật mới được sản xuất trên phần diện tích đất huyện Bảo Thắng nói riêng và tỉnh Lào Cai nói chung. khó khăn về nước trong vụ Xuân. Do vậy để thấy - Hiệu quả về xã hội: rõ được hiệu quả chuyển đổi từ việc đưa mô hình + Mô hình đã huy động được nông dân tham gia, sản xuất cây lạc trên đất lúa kém hiệu quả, đồng thời áp dụng các TBKT mới, tiến hành đánh giá số liệu góp phần ổn định xã hội và nâng cao thu nhập cho qua bảng 5 cho thấy lãi thuần thu được sau khi trừ gia đình. tất cả các khoản chi phí từ mô hình sản xuất giống + Đưa cơ giới hóa vào những khâu sản xuất có lạc L14 áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vượt hơn so thể áp dụng được cho các tỉnh miền núi phía Bắc, với sản xuất lúa là 20.310.000 đồng/ha, tương đương qua đó góp phần giảm chi phí nhân công đồng thời vượt 129,4% (lãi thuần thu được từ sản xuất lúa là giải phóng một phần sức lao động của người dân. 15.700.000 đồng/ha). Giá trị MBCR so sánh giữa + Mở rộng các mô hình trình diễn ra phạm vi 2 mô hình cho thấy mô hình sản xuất giống lạc L14 rộng hơn với mục tiêu phát triển sản xuất nông áp dụng TBKT mới là mô hình cho lợi nhuận cao, nghiệp bền vững. chấp nhận cho phát triển (MBCR = 2,2 > 2). Mô hình đã phát huy hiệu quả bền vững trong điều kiện + Thay đổi nhận thức, xóa bỏ tập quán canh tác thiếu nước canh tác. cũ, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, giảm công lao động cho nông dân (gieo hạt, làm cỏ, 3.5. Hiệu quả khác của mô hình lạc xới xáo, vun gốc,…). Tạo cơ hội để các hộ dân giao - Hiệu quả về mặt kỹ thuật: lưu, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, góp phần tăng Phổ biến và phát triển các TBKT trong sản xuất thu nhập, nâng cao đời sống cho bà con nông dân tại nông nghiệp của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt xã Xuân Giao. 6
  7. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 + Đã tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật và chuyển - Tuyên truyền quảng bá mô hình trên các phương giao các tiến bộ kỹ thuật thâm canh cây lạc đạt năng tiện truyền thông. suất cao cho hơn 200 hộ dân (21 hộ trực tiếp tham - Các cơ quan ban ngành và chính quyền các cấp gia mô hình) và các hộ nông dân bên ngoài mô hình. có những chính sách phù hợp để hỗ trợ, khuyến - Hiệu quả về môi trường: khích người dân áp dụng TBKT mới vào sản xuất, Mô hình sản xuất lạc L14 che phủ nilon đã góp liên kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm. phần hạn chế cỏ dại, giữa ẩm đất, giữ phân bón, đồng thời giảm sâu bệnh hại trên cây lạc qua đó LỜI CẢM ƠN hạn chế việc sử dụng thuốc BVTV, thuốc trừ cỏ… Nhóm tác giả chân thành cảm ơn Trung tâm Nông giảm tác động đến môi trường đất nước, tạo ra các nghiệp Quốc tế Hàn Quốc tại Việt Nam (KOPIA) do sản phẩm nông nghiệp đảm bảo vệ sinh an toàn Tổng Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc (RDA) thực phẩm. tài trợ để thực hiện và Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) hỗ trợ nghiên cứu này. IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO 4.1. Kết luận Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011. QCVN 01-57:2011/ - Mô hình thâm canh giống lạc L14 và kỹ thuật BNNPTNT. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Khảo sản xuất tiến bộ cho năng suất thực thu đạt trung nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống lạc. bình 30,78 tạ/ha, cao hơn so với sản xuất đại trà Đỗ Kim Chung, 2011. Giáo trình Phương pháp khuyến 22,14%; Lãi thuần: 36.010.000 đồng/ha, cao hơn so nông. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội. với sản xuất lạc trồng đại trà là 8.960.000 đồng/ha Ngô Thế Dân, Đào Thị Dung, Nguyễn Thị Chinh, (vượt 33,1%). Vũ Thị Đào, Phạm Văn Toàn, Trần Đình Long, - So sánh với sản xuất lúa trên cùng chân đất, Gowda, 2000. Kỹ thuật trồng lạc đạt năng suất cao. MHTC lạc vượt hơn sản xuất lúa là 20.310.000 Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội. đồng/ha (vượt 129,4%). MBCR (tỷ suất lợi nhuận UBND tỉnh Lào Cai, 2015. Báo cáo kết quả kiểm kê cận biên) đều cho giá trị > 2: từ 2,2 (lúa) đến 2,8 đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (lạc đại trà). năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Lào Cai. Địa chỉ: http://gdla.gov. 4.2. Đề nghị vn/uploads/ThongKe2014/LaoCai/10.pdf; truy cập - Dự án KOPIA tiếp tục hỗ trợ kinh phí để nhân ngày 1/6/2019. rộng mô hình sản xuất có hiệu quả và phù hợp với CIMMYT, 1988. Xác định tỷ suất chi phí lợi nhuận cận nhu cầu nguyện vọng của người dân địa phương. biên Marginal Benefit Cost Ratio (MBCR). Effectiveness of peanut intensive cultivation model on ineffective rice land Le Quoc Thanh, Vu Thi Khuyen, Nguyen Thanh Phuong, Le Thanh Tung, Nguyen Thi Phuong Lan Abstract Korea Program on International Agriculture (KOPIA) collaborated with Vietnam Academy of Agricultural Sciences (VAAS) to implement the project “Agricultural technology development and dissemination in Lao Cai and Quang Tri under KOICA Happiness Programs” during 2016-2018 with the aim of developing and disseminating of new technologies in agricultural production to enhance the farmers’ income. 6 cultivation models of major crops including rice, peanut, soybean and maize were built by the Center for Technology Development and Agricultural Extension during 2 years of implementation. These cultivars had higher yield than current local cultivars. All demonstration models of the project had profit ranging from 12.82 million VND/ha to 36.01 million VND/ha. The peanut L14 cultivation model had the highest profit of 36,010,000 VND/ha, which was 8,960,000 VND/ha higher than the control (33,1%) when applying hand-pushed seeding tool and covering nylon. The profit of the peanut cultivation model was 20,310,000 VND/ha higher than the rice cultivation. Keywords: Peanut variety L14, demonstration model, happiness program, KOPIA Ngày nhận bài: 1/7/2019 Người phản biện: TS. Nguyễn Thị Chinh Ngày phản biện: 15/7/2019 Ngày duyệt đăng: 9/8/2019 7
  8. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT LẠC GIỐNG NGUYÊN CHỦNG VỤ THU ĐÔNG 2018 TẠI NGHỆ AN Phạm Văn Linh1, Võ Văn Trung1, Trần Thị Thanh Hoa1, Nguyễn Thị Thanh1, Trần Thị Duyên1, Trịnh Đức Toàn1, Lê Văn Vĩnh1, Bùi Văn Hùng1, Lê Ngọc Lan2 TÓM TẮT Kết quả xây dựng mô hình sản xuất lạc giống Nguyên chủng vụ Thu Đông thuộc dự án “Phát triển nông thôn mới thông qua thiết lập hệ thống sản xuất và phân phối hạt giống cho cây lạc ở Việt Nam” triển khai tại Nghệ An năm 2018 cho thấy năng suất lạc vụ Thu Đông đều đạt từ 2,46 - 2,81 tấn/ha, cao hơn sản xuất các giống lạc khác từ 3,5 - 5,0 tạ/ha, hiệu quả kinh tế tăng từ 21,5 - 27,5 triệu đồng. Kết quả của nghiên cứu bước đầu giúp nâng cao khả năng tiếp cận của người nông dân đến sản xuất lạc giống, đẩy mạnh việc tự sản xuất giống ở cấp thôn, phát triển công nghệ sản xuất và tăng thu nhập cho nông dân. Từ khóa: Cây lạc, mô hình, hạt giống nguyên chủng, vụ Thu Đông I. ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, tỉnh Nghệ An chiếm gần 1/4 diện tích hành xây dựng các mô hình sản xuất lạc giống tại trồng lạc của cả nước, với diện tích bình quân là 3 xã của 3 huyện khác nhau thuộc tỉnh Nghệ An 17.000 ha, năng suất đạt 24,5 tạ/ha, sản lượng đạt (xã Nghi Long - huyện Nghi Lộc, xã Nam Lộc - huyện 41.650 tấn, đứng đầu về sản xuất lạc nhân. Diện tích Nam Đàn và xã Diễn Thịnh - huyện Diễn Châu). lạc tập trung lớn nhất hiện nay là huyện Nghi Lộc (3.400 ha), tiếp đến là huyện Diễn Châu (3.200 ha), II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU năng suất bình quân ở 2 huyện này đạt từ 25 - 30 2.1. Vật liệu nghiên cứu tạ/ha. Sản xuất lạc tập trung chủ yếu vào vụ Xuân Giống lạc: Sử dụng giống lạc L20 và TK10. (vụ chính) với diện tích trên 20.000 ha, sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu. Vụ Hè 2.2. Phương pháp nghiên cứu Thu-Mùa khoảng trên 1.200 ha và Vụ Thu Đông trên 2.2.1. Phương pháp triển khai mô hình 1.300 ha, sản phẩm chủ yếu dùng để cung cấp giống Giống lạc L20 và TK10 được Viện KHKT Nông cho vụ lạc Xuân năm sau (Sở Nông nghiệp & PTNT nghiệp Bắc Trung Bộ sản xuất Siêu nguyên chủng. Nghệ An, 2017). Tuy nhiên, do điều kiện về địa hình Các hạt giống sau khi thu hoạch sẽ được phân phối và thời tiết khí hậu vụ Thu Đông tại Bắc Trung Bộ cho các hộ dân tham gia để triển khai sản xuất lạc khắc nghiệt (mưa, bão thất thường) nên việc sản giống nguyên chủng tại địa phương. Sản phẩm cuối xuất lạc giống gặp rất nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, cùng được Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống, sản chỉ có một số huyện thị tại Nghệ An sản xuất được phẩm cây trồng Quốc gia kiểm định chất lượng hạt lạc giống vụ Thu Đông với số lượng ít, nguồn giống giống, được đóng gói nhãn mác theo quy định và để sản xuất lạc giống chủ yếu là bà con tự để giống từ bao tiêu sản phẩm. năm trước, chất lượng giống kém, kỹ thuật sản xuất còn theo truyền thống cũ, trồng theo băng, không Trong quá trình triển khai, các cán bộ địa phương che phủ ni-lông nên không đảm bảo năng suất cũng và hộ dân được tập huấn về cách tổ chức, quản lý và như chất lượng giống nhất là khi gặp mưa bão. hoạt động theo mô hình làng Nông thôn mới của Hàn Quốc, được tập huấn về quy trình kỹ thuật sản Với mục tiêu góp phần đưa giống lạc mới, phổ xuất lạc giống Nguyên chủng. biến quy trình kỹ thuật sản xuất lạc giống cấp Nguyên chủng trong vụ Thu Đông tại Nghệ An cho 2.2.2. Kỹ thuật áp dụng bà con sản xuất lạc, đồng thời khuyến cáo việc mở Ứng dụng kết quả nghiên cứu kỹ thuật sản xuất rộng sản xuất lạc giống đạt chất lượng cao, giải quyết lạc giống vụ Thu Đông trên đất gò đồi vùng Duyên việc thiếu hụt nguồn lạc giống nguyên chủng cho sản hải Nam Trung Bộ (Hoàng Minh Tâm và ctv., 2011), xuất lạc giống cấp xác nhận ở địa phương, được sự kết hợp với quy trình công nghệ sản xuất lạc đạt tài trợ của Trung tâm KOPIA Việt Nam, Viện Khoa 5,0 tấn/ha của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ đã tiến Bắc Trung Bộ (Phạm Văn Chương và ctv., 2008). 1 Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ; 2 Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 8
  9. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 2.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi 2.3. Thời gian, địa điểm và quy mô thực hiện Tất cả các chỉ tiêu, số liệu được thu thập theo Mô hình được thực hiện trong vụ Thu Đông 2018 Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-57:2011/ tại 3 địa điểm: xã Nam Lộc - huyện Nam Đàn, xã Diễn Thịnh - huyện Diễn Châu và xã Nghi Long - BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử huyện Nghi Lộc với diện tích 36 ha, số hộ dân tham dụng giống lạc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển gia mô hình là 273 hộ. nông thôn. Kiểm tra tính đúng giống và chất lượng hạt giống III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN lạc theo Quy chuẩn Quốc gia QCVN01-48:2011/ 3.1. Đánh giá về các chỉ tiêu sinh trưởng, sâu bệnh BNNPTNT về chất lượng hạt giống lạc do Bộ Nông hại chính và năng suất các giống lạc trong mô hình nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Kết quả theo dõi đánh giá các mô hình cho thấy, các giống lạc ở các điểm sinh trưởng, phát triển tốt, 2.2.4. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế của ít bị nhiễm sâu bệnh hại chính, năng suất đạt từ các mô hình 2,46 - 2,81 tấn/ha (Bảng 1, 2, 3). Dựa vào phương pháp hạch toán tài chính tổng Bảng 1. Thời gian sinh trưởng quát để phân tích: của các giống trong mô hình RAVC = GR – TVC Chỉ tiêu Từ gieo đến ... (ngày) Tổng Trong đó: RAVC (Return Above Variable Cost) Ngày gieo Mọc Ra hoa Thu TGST là lợi nhuận; GR (Gross Return) là Tổng thu nhập Giống 50% rộ hoạch (ngày) thuần = Năng suất˟ Giá bán trung bình. TVC (Total TK10 (NĐ) 12/8 6 30 95 95 Variable Cost) là Tổng chi phí khả biến = Chi phí vật L20 (DC) 19/8 8 31 100 100 tư + Chi phí lao động + Chi phí năng lượng (Phạm Chí Thành, 1996). L20 (NL) 24/8 7 29 105 105 Ghi chú : NĐ: Nam Đàn, DC: Diễn Châu, NL: Nghi Lộc. Bảng 2. Mức độ nhiễm mộ số sâu bệnh hại chính của các giống trong mô hình Chỉ tiêu Bệnh héo xanh Bệnh đốm nâu Bệnh gỉ sắt Sâu khoang Sâu xanh Giống (điểm) (điểm) (điểm) (con/m2) (con/m2) TK10 (NĐ) 1 3 5 3 7 L20 (DC) 1 3 5 3 3 L20 (NL) 1 5 3 3,0 3,0 Bảng 3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống trong mô hình Chỉ tiêu Tổng số Tổng số quả P 100 quả NSLT NSTT Địa điểm Giống quả/Cây chắc/Cây (g) (tấn/ha) (tấn/ha) TK10 18,35 14,66 150,15 4,46 2,81 Nam Đàn L14 (Đ/c) 17,12 12,36 147,28 3,69 2,31 L20 16,34 13,41 160,02 4,34 2,65 Diễn Châu Sen thắt (Đ/c) 16,05 12,20 154,23 3,81 2,30 L20 16,56 12,30 158,28 3,94 2,46 Nghi Lộc L14 (Đ/c) 15,20 10,02 146,87 2,98 2,05 (Nguồn: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, 2018). Kết quả đánh giá về năng suất các giống lạc cho thành năng suất và năng suất đều cao hơn so với các thấy, các giống lạc trong mô hình đều là giống lạc giống lạc đang trồng phổ biến, năng suất các giống mới, cấp Siêu nguyên chủng, được gieo trồng bằng lạc trong mô hình dao động từ 2,46 - 2,81 tấn/ha, cao áp dụng kỹ thuật canh tác mới nên các chỉ tiêu về cấu hơn các giống lạc đối chứng từ 3,5 - 5,0 tạ/ha. 9
  10. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 3.2. Kết quả phân tích chất lượng hạt giống lạc chủng tại các điểm ở bảng 4 cho thấy, các chỉ tiêu về Nguyên chủng độ sạch, nảy mầm, độ ẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ Kết qủa phân tích chất lượng hạt giống Nguyên thuật quốc gia QCVN 01-48:2011/BNNPTNT. Bảng 4. Kết quả phân tích chất lượng hạt giống lạc Nguyên chủng trong mô hình. Hạt khác Nảy mầm Độ Hạt giống có (% số hạt) Độ ẩm sạch cỏ dại thể phân Số ngày Cây Cây mầm Hạt sống Giống (% khối (% khối (số hạt/ biệt được kiểm mầm không không lượng) kg) (% số tra Hạt chết lượng) bình bình nảy hạt) thường thường mầm TK10 (Nan Đàn) 99,9 - - 7 68 16 0 8 9,7 L20 (Nghi Long) 99,9 - - 7 78 16 0 6 8,7 L20 (Diễn Châu) 99,9 - - 7 96 4 0 0 7,6 (Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia, 2018). 3.3. Đánh giá về hiệu quả kinh tế giữa mô hình sản giống đầu vào có chất lượng tốt sẽ cho năng suất, xuất giống và mô hình sản xuất đại trà chất lượng, giá bán và hiệu quả kinh tế cao hơn so Đánh giá về hiệu quả kinh tế giữa mô hình sản với sản xuất đại trà. Năng suất thu được cao hơn so xuất giống và mô hình sản xuất đại trà cho thấy: với sản xuất đại trà từ 3,5 - 5,0 tạ/ha, hiệu quả kinh Việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật sản xuất lạc tế tăng từ 21,50 - 27,55 triệu đồng/ha (Bảng 5, 6, 7). giống Nguyên chủng, kỹ thuật thâm canh, nguồn Bảng 5. Hiệu quả kinh tế giữa mô hình sản xuất lạc giống và mô hình sản xuất đại trà tại Nam Lộc - Nam Đàn (tính cho 1 ha) TT Hạng mục ĐVT Lạc TK10 trong mô hình Lạc L14 ngoài mô hình Đơn giá Thành tiền Đơn giá Thành tiền Số lượng Số lượng (1.000 (1.000 (1.000 (1.000 (kg) (kg) đồng) đồng) đồng) đồng) I Phần chi 65.900 61.900 1 Chi phí vật tư 29.900 25.900 Phân chuồng Kg 15000 0,5 7.500 15000 0,5 7.500 Giống kg 200 50 10.000 200 30 6.000 NPK 3 : 9 : 6 kg 1.000 5,4 5.400 1000 5,4 5.400 Ni-lông kg 100 45 4.500 100 45 4.500 Vôi kg 500 3,0 1.500 500 3,0 1.500 Thuốc BVTV kg 1 1.000 1.000 1 1.000 1.000 2 Chi phí lao động 36.000 36.000 Lao động phổ thông công 200 180 36.000 200 180 36.000 Năng suất thu được (tấn/ha) 2,81 2,31 II Phần thu Tấn 2,81 40.000 112.400 2,31 35.000 80.850 III Lợi nhuận (II – I) 46.500 18.950 Lãi thuần trong mô hình so với 27.550 ngoài mô hình (Nguồn: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, 2018). 10
  11. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Kết quả số liệu bảng 4 cho thấy: Tại Nam Đàn, Đất để sản xuất giống là đất cát pha nên khả năng giống lạc TK10 sinh trưởng, phát triển tốt, mặc dù thấm và thoát nước tốt nên ít bị ảnh hưởng do mưa chịu ảnh hưởng của mưa lớn kéo dài trong nhiều bão. Năng suất lạc đạt 2,81 tấn/ha, lợi nhuận thu đợt (đợt 1 từ 17-19/8, đợt 2 từ 26 - 28/8 và đợt 3 từ được 46,5 triệu đồng/ha. So với mô hình sản xuất 9 - 11/9), nhưng do bố trí mô hình ở khu vực đất cao, đại trà thì lãi thuần thu được trong mô hình sản xuất dốc nên khả năng thoát nước tốt, ảnh hưởng không lạc giống TK10 đạt trên 27,55 triệu đồng/ha. đáng kể đến sinh trưởng, phát triển và năng suất. Bảng 6. Hiệu quả kinh tế giữa mô hình sản xuất giống và mô hình sản xuất đại trà tại Diễn Thịnh - Diễn Châu (tính cho 1 ha) Lạc L20 trong mô hình Lạc Sen thắt ngoài mô hình TT Hạng mục ĐVT Đơn giá Thành tiền Đơn giá Thành tiền Số lượng Số lượng (1.000 (1.000 (1.000 (1.000 (kg) (kg) đồng) đồng) đồng) đồng) I Phần chi 65.900 61.900 1 Chi phí vật tư 29.900 25.900 Phân chuồng kg 15000 0,5 7.500 15000 0,5 7.500 Giống kg 200 50 10.000 200 30 6.000 NPK 3 :9:6 kg 1.000 5,4 5.400 1000 5,4 5.400 Ni-lông kg 100 45 4.500 100 45 4.500 Vôi kg 500 3,0 1.500 500 3,0 1.500 Thuốc BVTV kg 1 1.000 1.000 1 1.000 1.000 2 Chi phí lao động 36.000 36.000 Lao động phổ thông công 200 180 36.000 200 180 36.000 Năng suất thu được (tấn/ha) 2,65 2,30 II Phần thu Tấn 2,65 40.000 106.00 2,30 35.000 80.500 III Lợi nhuận (II – I) 40.100 18.600 Lãi thuần trong mô hình so với 21.500 ngoài mô hình (Nguồn: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, 2018). Kết quả bảng 6 cho thấy: Tại xã Diễn Thịnh - Kết quả bảng 7 cho thấy: Tại xã Nghi Long - huyện huyện Diễn Châu, mặc dù chịu ảnh hưởng của thời Nghi Lộc, do ảnh hưởng của thời tiết nắng nóng kéo tiết bất thường, mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày dài giai đoạn mọc mầm làm giảm tỷ lệ mọc, phải trong suốt thời gian sinh trưởng, phát triển của cây giặm lại, cây lạc thời gian đầu sinh trưởng phát triển lạc, nhưng do mô hình lạc bố trí nơi cao ráo, thoát chậm, nhưng đến giai đoạn ra hoa, đâm tia gặp nước tốt nên ít bị ảnh hưởng đến năng suất; năng thời tiết thuận lợi nên năng suất lạc đạt 2,46 tấn/ha. suất lạc đạt 2,65 tấn/ha. Hiệu quả kinh tế: lãi thuần Hiệu quả: lãi thuần so với ngoài mô hình đạt 22,65 thu được lại tăng so với mô hình sản xuất đại trà 21,5 triệu đồng/ha. triệu đồng/ha. 11
  12. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Bảng 7. Hiệu quả kinh tế giữa mô hình sản xuất giống và mô hình sản xuất đại trà tại Nghi Long - Nghi Lộc (tính cho 1 ha) Lạc L20 trong mô hình Lạc L14 ngoài mô hình TT Hạng mục ĐVT Đơn giá Thành tiền Đơn giá Thành tiền Số lượng Số lượng (1.000 (1.000 (1.000 (1.000 (kg) (kg) đồng) đồng) đồng) đồng) I Phần chi 65.900 61.900 1 Chi phí vật tư 29.900 25.900 Phân chuồng kg 15000 0,5 7.500 15000 0,5 7.500 Giống kg 200 50 10.000 200 30 6.000 NPK 3 : 9 : 6 kg 1.000 5,4 5.400 1000 5,4 5.400 Ni-lông kg 100 45 4.500 100 45 4.500 Vôi kg 500 3,0 1.500 500 3,0 1.500 Thuốc BVTV kg 1 1.000 1.000 1 1.000 1.000 2 Chi phí lao động 36.000 36.000 Lao động phổ thông công 200 180 36.000 200 180 36,000 Năng suất thu được (tấn/ha) 2,46 2,05 II Phần thu Tấn 2,46 40.000 98.400 2,05 35.000 71.750 III Lợi nhuận (II – I) 32.500 9.850 Lãi thuần trong mô hình 22.650 so với ngoài mô hình (Nguồn: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, 2018). IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ. Khuyến khích người 4.1. Kết luận dân áp dụng đúng quy trình kỹ thuật sản xuất giống, góp phần nâng cao chất lượng giống sản xuất, nâng Kết quả xây dựng mô hình sản xuất lạc giống cao giá trị sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế và tăng Nguyên chủng vụ Thu Đông 2018 tại Nghệ An cho thu nhập cho người sản xuất. thấy: Viêc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật sản xuất lạc giống vụ Thu Đông, áp dụng đúng quy chuẩn kỹ LỜI CẢM ƠN thuật của Bộ ban hành, kết hợp với quy trình sản xuất lạc đạt năng suất cao, sử dụng giống mới có Nhóm tác giả chân thành cảm ơn Trung tâm chất lượng tốt cho năng suất lạc bình quân đạt từ Nông nghiệp Quốc tế của Hàn Quốc tại Việt Nam 2,46 - 2,81 tấn/ha, cao hơn so với sản xuất các giống (KOPIA) do Tổng Cục Phát triển Nông thôn Hàn lạc truyền thống và kỹ thuật canh tác của bà con từ Quốc (RDA) tài trợ để thực hiện và Viện Khoa học 3,5 - 5,0 tạ/ha; chất lượng hạt giống đạt tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) đã hợp tác hỗ trợ phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN trong nghiên cứu này. 01-48:2011/BNNPTNT, hiệu quả kinh tế tăng từ 21,5 - 27,5 triệu đồng/ha. TÀI LIỆU THAM KHẢO Kết quả mô hình năm 2018 sản xuất được 95 tấn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011. giống lạc Nguyên chủng, góp phần cung cấp giống QCVN 01-57:2011/BNNPTNT. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và tốt, chất lượng cho sản xuất vụ Xuân trên 500 ha trên sử dụng giống lạc. địa bàn tỉnh Nghệ An. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011. 4.2. Đề nghị QCVN01-48:2011/BNNPTNT. Quy chuẩn Quốc gia Tiếp tục mở rộng mô hình sản xuất lạc giống về chất lượng hạt giống lạc. Nguyên chủng vụ Thu Đông ra diện rộng ở các năm Phạm Văn Chương và ctv., 2008. Kết quả nghiên cứu tiếp theo để có nguồn giống chất lượng tốt, từng mô hình sản xuất lạc xuân đạt 5 tấn/ha trên diện tích bước đáp ứng nhu cầu sản xuất giống trong vụ Xuân 5 ha trở lên. Thông tin KH&CN, 4/2008, tr5. 12
  13. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nghệ An, 2017. Báo cáo Phạm Chí Thành, 1996. Hệ thống nông nghiệp. NXB tình hình sản xuất ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Nông nghiệp. Hà Nội. Nghệ An năm 2016 - 2017. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, Hoàng Minh Tâm và ctv., 2011. Kết quả nghiên cứu kỹ 2018. Báo cáo kết quả năm 2018 của dự án: “Phát thuật sản xuất lạc giống trong vụ Thu đông trên đất triển nông thôn mới thông qua thiết lập hệ thống gò đồi ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.  Báo cáo sản xuất và phân phối hạt giống cho cây lạc (Arachis tổng kết nghiên cứu KH&PTCN, Viện KHKT Nông hypogaea L.) ở Việt Nam”. Hội thảo đầu bờ đánh giá nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ. kết quả thực hiện dự án tại Nghệ An. Establishment of production model for registered groundnut seeds in Autumn-Winter season of 2018 in Nghe An province Pham Van Linh, Vo Van Trung, Tran Thi Thanh Hoa, Nguyen Thi Thanh, Tran Thi Duyen, Trinh Duc Toan, Le Van Vinh, Bui Van Hung, Le Ngoc Lan Abstract The production model for registered groundnut seeds in Autumn-Winter season of 2018 belonging to the project “Innovative Rural Development through Establishment of Seed production and Distribution Systems for High-Value Crop peanut (Arachis hypogaea L.) in Vietnam” carried out by the Agricultural Science Institute of Northern Central Vietnam in Nghe An province showed that the average pod yields of new varieties named L20 and TK10 ranged from 2.46 to 2.81 tons ha1, higher than that of L14, a popular variety, from 0.35 to 0.50 tons ha-1, profit increased by 21.5 - 27.5 million VND ha-1. The model initially promoted self-seed production at the village level and increased income for farmers. Keywords: Groundnut, demontration pilot, registered seeds, Autumn-Winter season Ngày nhận bài: 17/6/2019 Người phản biện: TS. Nguyễn Văn Thắng Ngày phản biện: 1/7/2019 Ngày duyệt đăng: 11/7/2019 NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT DÂU TÂY CHO VÙNG CAO VIỆT NAM Nguyễn Thế Nhuận1, Tưởng Thị Lý1, Cao Đình Dũng1, Trương Văn Đức1, Phạm Trần Thu An1, Nguyễn Ngọc Huân2, Hà Mạnh Phong2 TÓM TẮT Nghiên cứu đã lai tạo được 50 tổ hợp lai theo định hướng hình dạng, màu sắc quả đẹp, độ brix cao và chọn lọc được 29 dòng chọn. Hai mươi hai dòng chọn được trồng khảo sát và chọn lọc được 9 dòng (PS 1.05, PS 1.06, PS 7.01, PS 7.02, PS 7.03, PS 8.03, PS 8.12, PS 8.13, PS 17.03) có tiềm năng năng suất khá cao, từ 27,7 - 31,2 tấn/ha/năm, độ brix quả đạt 9,3 - 10,3% và khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính khá. Tại Đà Lạt, chuyển giao 5 giống PS 7.02, PS 8.03, PS 8.12, PS 8.13 và PS 17.03, năng suất trung bình của các giống đạt 25,23 - 29,19 tấn/ha/năm; tỷ lệ quả loại 1 đạt 58,7 - 69,5%; độ brix quả đạt 10,2 - 10,6%. Chuyển giao 7 giống dâu tây đến Sa Pa, Lào Cai và chọn lọc được 2 giống K09.05 và LX10.05 có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt. Mô hình canh tác dâu tây kết hợp kỹ thuật canh tác của Hàn Quốc và Việt Nam cho năng suất tăng khoảng 9%. Từ khoá: Dâu tây, công nghệ cao, mô hình, chọn tạo, vùng cao I. ĐẶT VẤN ĐỀ với nhiệt độ trung bình là 18oC. Trong phần thịt của Dâu tây là ăn quả đặc thù, có tiềm năng phát triển quả dâu tây có chứa các loại vitamin A, B1, B2 và rất lớn cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu trong đặc biệt là lượng vitamin C khá cao giúp tăng sức khu vực, là đặc sản của vùng cao nguyên Việt Nam đề kháng, chống nhiễm trùng, nhiễm độc, cảm cúm nói chung và của Đà Lạt, Lâm Đồng nói riêng, nơi và chống stress (Bùi Thị Như Thuận và ctv., 1995). có khí hậu cận nhiệt đới ôn hoà, mát mẻ quanh năm Diện tích dâu tây tại Đà Lạt hiện nay vào khoảng 1 Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa; 2 Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây ôn đới 13
  14. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 200 ha với năng suất trung bình đạt 14 - 15 tấn/ha/ vòng 14 ngày, sau đó để nhiệt độ phòng trong vòng năm. Từ khi dâu tây được trồng thành hàng hóa 24 giờ trước khi đem gieo, gieo hạt trong khoảng tại Đà Lạt cho đến nay, hơn 90% diện tích dâu tây 45 ngày đem trồng trong nhà màng để đánh giá và (Nguyễn Thế Nhuận và ctv., 2014) được canh tác chọn lọc. ngoài đồng với quy trình canh tác không đồng đều - Phương pháp đánh giá và chọn lọc các dòng giữa các nông hộ; việc quản lý dinh dưỡng, dịch hại chọn từ các tổ hợp lai: gặp nhiều khó khăn dẫn đến năng suất, chất lượng + Đánh giá các dòng lai từ các THL: Các THL dâu tây còn thấp và chưa đảm bảo an toàn vệ sinh được trồng tuần tự không lặp lại trong nhà màng. thực phẩm. Những năm gần đây, một số doanh Chọn lọc các dòng có một số đặc điểm cơ bản nghiệp tư nhân đã ứng dụng sản xuất dâu tây theo sau: sinh trưởng và phát triển khoẻ, năng suất cao hướng công nghệ cao trong nhà màng, trên giá thể, (> 25 tấn/ha) và độ brix quả đạt > 8, quả màu đỏ khi áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt và sử dụng dinh chín, thơm ngon, vị đậm đà, chống chịu sâu bệnh dưỡng thủy canh, bước đầu đã cho hiệu quả nhất hại chính khá. định, năng suất và chất lượng tăng đáng kể (Nguyễn + Khảo sát các dòng chọn triển vọng: Các dòng Lâm Thanh, 2010). Ngoài ra, nguồn giống dâu tây chọn được nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô tế cho sản xuất còn rất hạn chế, chỉ có vài giống như bào, trồng tuần tự không lặp lại trong nhà màng. Newzealand, Mỹ Đá, Mỹ Hương, Langbiang 2 được + Khảo nghiệm cơ bản các dòng chọn triển vọng: sử dụng từ rất lâu đời nên năng suất và chất lượng Bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với giảm đáng kể. Giống Langbiang 2 là giống do Trung ba lần nhắc lại, 10 m2 cho mỗi lần nhắc lại. tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa tuyển chọn, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công + Mật độ trồng 8.000 cây/1000 m2 và lượng phân nhận cho sản xuất thử (Quyết định số 208/QĐ-TT- bón cho 1 ha/năm: 40 - 50 m3 phân chuồng, 800 kg BPPN). Dự án “Thúc đẩy phát triển sản xuất dâu tây phân hữu cơ vi sinh; 1000 kg vôi; 40 kg MgSO4, 40 kg tại các vùng cao nguyên Việt Nam thông qua giới Boric và 120 kg N; 120 kg P2O5; 140 kg K2O. thiệu các công nghệ canh tác của Hàn Quốc” được 2.2.2 Chuyển giao các dòng lai triển vọng thực hiện từ năm 2016 - 2018 với mục tiêu phát triển Các dòng chọn sau khi được trồng và chọn lọc các giống/dòng dâu tây mới triển vọng vào sản xuất tại Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa và giới thiệu các kỹ thuật canh tác của Hàn Quốc được nhân nhanh bằng phương pháp nuôi cấy mô nhằm thúc đẩy phát triển ngành sản xuất dâu tây tại và nhân cây ngó/tia (thân bò). Các dòng chọn được Việt Nam, tăng thu nhập cho người canh tác dâu tây. chuyển giao đến các hộ trồng dâu tây tại Đà Lạt, Lâm Nghiên cứu này trình bày kết quả chọn tạo giống Đồng và Sa Pa, Lào Cai để đánh giá sức sinh trưởng, dâu tây và phát triển sản xuất dâu tây cho vùng cao năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh hại. Việt Nam, là một phần kết quả của dự án. 2.2.3. Xây dựng mô hình trình diễn canh tác dâu tây II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Xây dựng được mô hình cach tác dâu tây trên giá thể trong nhà màng có áp dụng một số yếu tố công 2.1. Vật liệu nghiên cứu nghệ cao từ Hàn Quốc: giá thể trồng xơ dừa + trấu Các giống bố mẹ dùng làm vật liệu lai tạo là các sống với tỉ lệ 3:1, dinh dưỡng thuỷ canh, EC = 2,5 giống được nhập nội từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, và các loại bẫy côn trùng sinh học (bọ trĩ, ruồi, Úc, Newzealand; Giống sử dụng mô hình canh tác và nhện đỏ). Sử dụng công thức phân bón: 80 N + 45 P đối chứng là giống Newzealand; Các giống chuyển + 100 K+ 200 Ca + 50 Mg + 55 S + 3 Fe + 0,05 Cu giao được chọn lọc từ các tổ hợp lai (THL) tại Trung + 0,5 Zn + 0,5 Mn + 0,5 cho 01 ha. tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa. 2.2.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu 2.2. Phương pháp nghiên cứu thập, phân tích số liệu 2.2.1. Lai tạo, đánh giá, chọn lọc các tổ hợp lai - Sức sinh trưởng: (1 - 9 điểm): 1 điểm = sinh trưởng yếu, cây còi cọc; 9 điểm = sinh trưởng khỏe. - Phương pháp lai tạo: Dùng chổi cọ mềm đưa hạt phấn thu nhận từ cây bố vào đầu nhụy của cây - Độ cứng quả (1 - 3): 1 = cứng; 3 = mềm. mẹ đã được khử đực. Dùng bao giấy nhỏ bao bọc - Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: hoa mới lai nhằm tránh khả năng thụ phấn tự nhiên Số quả trung bình (TB)/cây (quả); trọng lượng qủa từ các loại côn trùng trong vòng 3 - 4 ngày. Khi quả TB/cây (g); năng suất thu được (tấn/ha/năm). lai chuyển sang màu đỏ trên ½ quả thì thu hoạch để - Độ brix hay độ ngọt của quả (%): Dùng máy đo lấy hạt lai. Hạt lai được xử lý ở nhiệt độ 5oC trong độ brix. 14
  15. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 - Khả năng chống chịu một số loại sâu, bệnh hại vọng. Sau khi được chọn lọc, các dòng được nhân chính: Phương pháp đánh giá sâu bệnh gây hại theo nhanh và trồng khảo sát tại Trung tâm Nghiên cứu Quy chuẩn QCVN 01-38: 2010/ BNN PTNT. Khoai tây, Rau & Hoa, Đà Lạt và chọn được 22 dòng + Mức độ nhiễm bệnh phấn trắng (Sphaerotheca chọn. Các dòng chọn này tiếp tục được trồng khảo macularis) (1 - 9): Cấp 1: < 1% diện tích lá bị hại; sát tại Trung tâm nhằm chọn ra các dòng thực sự Cấp 3: 1 đến 5% diện tích lá bị hại; Cấp 5: > 5 đến có triển vọng cho sản xuất. Kết quả từ bảng 1 cho 25% diện tích lá bị hại; Cấp 7: > 25 đến 50% diện tích thấy các dòng chọn đều sinh trưởng và phát triển lá bị hại; Cấp 9: > 50% diện tích lá bị hại. khá tốt từ 7,0 - 9,0 điểm. Số quả TB/cây của các dòng + Mức độ nhiễm bọ trĩ (Frankliniella spp.), nhện dao động từ 25,0 - 39,6 quả/cây, trong đó các dòng đỏ (Tetranichus spp.) (1 - 3): Cấp 1: nhẹ (xuất hiện rải PS 1.05, PS 3.01, PS 7.01 cho số quả TB/cây khá cao rác); Cấp 2: trung bình (phân bố dưới 1/3, lá, hoa, (38,7 - 39,6 quả/cây). Tiếp đến là các dòng PS 1.04, cây); Cấp 3: nặng (phân bố trên 1/3 lá, hoa, cây). PS 1.06, PS 8.01, PS 8.04, PS 8.13, PS17.02, PS17.03 - Các chỉ tiêu theo dõi được thu thập bằng cho số quả TB/cây từ 30,3 - 34,0 quả/cây. Số quả phương pháp quan trắc, đo đếm và được xử lý bằng TB/cây từ 25,0 - 29,0 quả có ở các dòng còn lại. Các phần mềm máy tính Excel và phần mềm thống kê dòng PS 1.03, PS 7.02, PS 8.03, PS 8.04 cho quả khá sinh học MSTATC. lớn, trọng lượng TB quả đạt từ 19,2 - 21,3 gam/quả. 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu Tiếp đến là dòng PS 8.05, PS 8.07, PS 8.09 cho trọng Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 năm 2016 lượng TB quả từ 16,7 - 18,3 gam/quả. Năng suất đến tháng 12 năm 2018 tại Trung tâm Nghiên cứu trung bình của các dòng đạt từ 20,4 - 36,4 tấn/ha, Khoai tây, Rau và Hoa tại Đà Lạt, Lâm Đồng và trong đó 3 dòng PS 3.01, PS 7.01 và PS 8.04 cho Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây ôn đới tại năng suất khá cao (34,5 - 36,4 tấn/ha). Các dòng PS Sa Pa, Lào Cai. 1.03, PS 1.05, PS 8.01, PS 8.03, PS 8.07 đạt năng suất III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN > 30 tấn/ha. Hai dòng PS 8.13 và PS17.02 cho năng suất khá thấp (20,4 - 20,7 tấn/ha). Các dòng còn 3.1. Kết quả lai tạo, đánh giá và chọn lọc các tổ lại cho năng suất trung bình từ 23,1 - 27,4 tấn/ha. hợp lai Giống đối chứng Newzealand cho năng suất đạt 3.1.1. Kết quả chọn lọc các dòng chọn từ các tổ 28,7 tấn/ha. Các dòng còn lại từ 10,4 - 16,6 gam/quả. hợp lai Tất cả các dòng đều có độ ngọt khá cao, từ 9,7 - 12,2 Từ 50 THL, đã chọn được 29 dòng chọn có triển độ brix (Bảng 1). Bảng 1. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 22 dòng dâu tây triển vọng Số Số Năng Năng SST quả TLTB/ SST quả TLTB/ Dòng suất Độ Dòng suất Độ STT (1 - 9 TB/ quả STT (1 - 9 TB/ quả chọn (tấn/ brix chọn (tấn/ brix điểm) cây (gr) điểm) cây (gr) ha) ha) (quả) (quả) 1 PS 1.03 8,0 26,0 21,3 11,0 13 PS 8.05 7,0 25,3 18,3 34,5 10,5 2 PS 1.04 7,0 31,7 13,3 30,5 11,8 14 PS 8.06 7,5 25,6 15,2 27,4 10,7 3 PS 1.05 8,5 38,7 14,2 26,1 10,8 15 PS 8.07 7,5 29,0 17,3 23,9 9,7 4 PS 1.06 7,5 33,6 14,6 33,1 12,2 16 PS 8.08 8,5 28,0 14,7 30,5 11,1 5 PS 3.01 8,5 39,6 15,1 27,4 11,5 17 PS 8.09 8,0 26,3 16,7 25,1 10,5 6 PS 7.01 9,0 38,7 15,6 34,9 11,5 18 PS 8.10 8,5 27,3 14,3 26,8 10,8 7 PS 7.02 7,5 25,0 20,1 36,4 11,2 19 PS 8.13 7,5 31,0 12,0 24,0 10,0 8 PS 7.03 7,5 27,0 15,6 29,7 11,8 20 PS 9.02 7,5 29,0 14,1 20,7 11,1 9 PS 8.01 8,5 30,3 16,3 26,1 9,7 21 PS 17.02 7,5 34,0 10,4 23,1 10,4 10 PS 8.02 8,5 25,3 16,4 30,6 11,5 22 PS 17.03 7,0 32,7 11,7 20,4 10,4 11 PS 8.03 7,5 29,0 19,2 25,4 10,8 23 Newzealand 7,5 27,8 16,8 23,9 9,4 12 PS 8.04 8,5 33,6 19,5 31,4 10,8 Ghi chú: SST: sức sinh trưởng; TLTB: trọng lượng trung bình. 15
  16. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 3.1.2. Kết quả khảo nghiệm cơ bản các dòng triển vọng độ ngọt khá cao, từ 8,9 - 10,2, cao hơn giống đối Từ 22 dòng chọn, chọn lọc được 9 dòng (PS 1.05, chứng Newzealand (8,5). Do độ ngọt cao nên đa số PS 1.06, PS 7.01, PS 7.02, PS 7.03, PS 8.03, PS 8.12, các dòng chọn chỉ đạt độ cứng quả ở mức 2-3 điểm, PS 8.13, PS 17.03) có những ưu điểm nổi trội. Các mềm hơn so với giống Newzealand (1 điểm). Số quả dòng dâu tây tiếp được khảo nghiệm cơ bản để chọn TB/cây của các dòng chọn đạt từ 21,6 - 44,4 quả/cây, lọc dòng ưu tú chuyển giao cho sản xuất. Kết quả trong đó các dòng PS 7.01 và PS 7.03 cho số quả cho thấy, các dòng chọn đều sinh trưởng và phát TB/cây rất cao (42,7 - 44,4 quả/cây), cao hơn có ý nghĩa triển khá tốt, từ 8,0 - 8,5 điểm trong khi giống đối so với giống đối chứng Newzealand (25,5 quả/cây) chứng Newzealand đạt 8,0 điểm. Các dòng đều đạt (Bảng 2). Bảng 2. Sức sinh trưởng, độ cứng quả, độ ngọt, số quả TB/cây và trọng lượng TB quả của các dòng chọn trồng khảo nghiệm cơ bản tại Trung tâm SST Độ cứng quả Số quả TB/cây TLTB/ quả STT Dòng chọn Độ brix (1 - 9) (1 - 3) (quả) (gr) 1 PS 1.05 8,5 3 29,1d 17,1c 10,2 2 PS 1.06 8,5 2 34,2c 13,1e 9,7 3 PS 7.01 8,5 2 42,7a 12,5e 9,8 4 PS 7.02 8,0 1 40,2b 12,2e 9,3 5 PS 7.03 8,5 1 44,4a 11,7e 9,0 6 PS 8.03 8,5 2 36,1c 13,0e 10,1 7 PS 8.12 8,5 2 21,6f 23,9a 10,1 8 PS 8.13 8,5 3 23,9e 20,3b 10,3 9 PS 17.03 8,0 2 29,0d 15,2d 9,7 10 Newzealand 8,0 1 25,5e 12,0e 8,5 CV (%) - - 4,1 5,7 - LSD0,05 - - 2,3 1,1 - Ghi chú: SST: sức sinh trưởng; TLTB: trọng lượng trung bình. Bảng 3. Năng suất và tỉ lệ phần trăm các loại quả Các dòng chọn cho năng suất đạt từ 25,7 - 31,2 của các dòng chọn trồng khảo nghiệm cơ bản tấn/ha, trong đó các dòng PS 7.01, PS 7.03, PS 8.12 tại Trung tâm cho năng suất khá cao, tương đương nhau về mặt Tỷ lệ phần trăm thống kê (29,9 - 31,2 tấn/ha) và cao hơn có ý nghĩa Năng từng loại quả (%) so với giống đối chứng Newzealand (26,5 tấn/ha). STT Dòng chọn suất TB (tấn/ha) Loại 1 Loại 2 Loại 3 Các dòng chọn cho quả loại 1 đạt từ 40,5 - 54,1%, giống đối chứng đạt 48,2%, quả loại 2 đạt từ 14,6 - 1 PS 1.05 29,1b 54,1 26,9 16,7 26,9% và loại 3 là 16,7 - 34,4% (Bảng 3). 2 PS 1.06 26,2c 50,2 18,9 27,6 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các dòng 3 PS 7.01 31,2a 52,0 22,1 21,5 ở mức nhẹ. Mức độ nhiễm bệnh phấn trắng của các dòng từ 1 - 3 điểm, tương đương với giống đối chứng 4 PS 7.02 28,8b 45,6 18,2 31,8 Newzealand. Mức độ nhiễm nhện đỏ và bọ trĩ của 5 PS 7.03 30,7a 44,5 19,9 28,2 các dòng tương đương nhau ở mức nhẹ (cấp 1). 6 PS 8.03 25,7c 40,5 18,7 34,4 3.2. Kết quả chuyển giao các dòng/giống dâu tây 7 PS 8.12 29,9ab 44,5 14,6 37,6 có triển vọng 8 PS 8.13 28,7b 50,0 21,2 20,4 3.2.1. Tại Đà Lạt 9 PS17.03 26,5c 52,5 19,3 22,8 Năm dòng dâu tây có triển vọng được chọn lọc 10 Newzealand 26,5c 48,2 23,3 25,5 gồm PS 7.02, PS 8.03, PS 8.12, PS 8.13 và PS 17.03 và CV (%) 6,58 - - - chuyển giao trồng thử nghiệm ở các nông hộ trồng dâu tây tại Đà Lạt, Lâm Đồng và so sánh với giống LSD0,05 3,01 - - - đối chứng Newzealand. 16
  17. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Bảng 4. Kết quả chuyển giao các dòng độ nhiễm bệnh phấn trắng, nhện đỏ ở các nông hộ dâu tây có triển vọng tại Đà Lạt trồng thử nghiệm là không đáng kể. Năng suất trung Năng suất Tỷ lệ bình của các điểm thử nghiệm với các dòng PS 7.02, STT Dòng chọn trung bình quả Độ brix PS 8.03, PS 8.12, PS 8.13 đạt 28,12 - 29,19 tấn/ha, (tấn/ha) loại 1 giống PS 17.03 đạt 25,23 tấn/ha. Tỷ lệ quả loại 1 của 1 PS 7.02 29,18 69,5 10,6 các dòng đạt 58,7 - 69,5%, độ brix đạt 9,8 - 10,6%. 2 PS 8.03 29,15 58,7 10,3 Giống đối chứng Newzealand có năng suất trung bình đạt 27,18 tấn/ha, tỷ lệ quả loại 1 đạt 62,6% và 3 PS 8.12 28,12 61,6 9,8 độ brix đạt 8,7% (Bảng 4). 4 PS 8.13 29,19 68,2 10,5 3.2.2.Tại Sa Pa 5 PS 17.03 25,23 67,5 10,2 Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa 6 Newzealand 27,18 62,6 8,7 đã chuyển giao 07 giống dâu tây LX10.05, Ca8.05, Đánh giá kết quả trung bình của các nông hộ K09.05, Newzeland, 1AD, 14HD, 15QD đến Trung được chuyển giao cho thấy: các dòng chọn sinh tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây ôn đới tại Sa trưởng, phát triển tốt, hoa dạng chùm, tỷ lệ đậu quả Pa, Lào Cai. Kết quả đạt được như sau: hai giống đạt trung bình từ 80 - 85%, các dòng đều có dạng quả K09.05 và LX10.05 cho năng suất thực thu khá nhất đẹp, chín có màu đỏ tươi, dạng quả hơi mềm. Mức (15,4 - 16,4 tấn/ha) với tỉ lệ quả loại 1 đạt trên 40%. Bảng 5. Kết quả chuyển giao các giống dâu tây tại Sa Pa SST NSTP STT Giống Loại 1 (%) Loại 2 (%) Loại 3 (%) Độ brix (1 - 9 điểm) (tấn/ha) 1 K09.05 8 16,4 46,2 23,2 30,6 12,5 2 LX10.05 7 15,4 41,3 26,1 32,6 10,5 3 Ca8.05 7 14,3 36,6 28,5 35,0 8,5 4 1AD 7 14,4 32,6 35,6 31,9 9,5 5 14HD 6 14,2 31,6 33,8 34,6 9,5 6 15QD 6 14,6 38,0 30,7 31,4 10,0 7 Newzealand 6 14,9 33,3 32,6 34,1 9,5 Ghi chú: NSTP: năng suất thương phẩm; SST: sức sinh trưởng. Các giống còn lại cho năng suất từ 14,2 - 14,6 Bảng 6. Năng suất, loại quả, độ brix tấn/ha với tỉ lệ quả loại 1 từ 31,6 - 38,0%. Giống đối và mức độ nhiễm sâu bệnh hại của mô hình chứng Newzealand cho năng suất đạt 14,9 tấn/ha với Mô hình tỉ lệ quả loại 1 đạt 33,3%. Độ brix của các giống đạt được khá cao, từ 8,5 - 12,5. Tại Sa Pa với điều kiện Kết hợp Chỉ tiêu Áp dụng kỹ thuật của thời tiết lạnh và ẩm độ cao, tỉ lệ quả bị dị dạng khá kỹ thuật của Hàn Quốc nhiều cho thấy điều kiện thời tiết, khí hậu gây ảnh Việt Nam và Việt Nam hưởng khá lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây dâu tây (Bảng 5). Năng suất (tấn/ha) 34 38 3.3. Kết quả xây dựng mô hình canh tác dâu tây Quả loại 1 (tấn/ha) 11 13 tại Đà Lạt Quả loại 2 (tấn/ha) 17 14 Qua quá trình theo dõi mô hình cho thấy: Mô Quả loại 3 (tấn/ha) 10 11 hình kết hợp kỹ thuật canh tác của Hàn Quốc và Việt Độ brix (độ) 9,1 9,6 Nam cho kết quả tốt hơn, năng suất thu được tăng khoảng 9% so với mô hình chỉ áp dụng kỹ thuật Việt Bệnh phấn trắng (1 - 9) 5 3 Nam. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của mô hình kết Nhện đỏ (cấp 1 - 3) 2 1 hợp kỹ thuật canh tác của Hàn Quốc và Việt Nam Bọ trĩ (cấp 1 - 3) 2 1 cũng thấp hơn (Bảng 6). 17
  18. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 IV. KẾT LUẬN Quốc (RDA) tài trợ và Viện Khoa học Nông nghiệp Trồng khảo sát 22 dòng chọn và chọn lọc được Việt Nam (VAAS) hỗ trợ thực hiện nghiên cứu này. 9 dòng (PS 1.05, PS 1.06, PS 7.01, PS 7.02, PS 7.03, TÀI LIỆU THAM KHẢO PS 8.03, PS 8.12, PS 8.13, PS 17.03) có tiềm năng năng suất khá cao, từ 27,7 - 31,2 tấn/ha/năm, độ brix Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010. QCVN quả đạt 9,3 - 10,3% và khả năng chống chịu sâu bệnh 01-38:2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại hại chính khá. cây trồng. Chuyển giao 5 dòng PS 7.02, PS 8.03, PS 8.12, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2011. Quyết PS 8.13 và PS 17.03 tại Đà Lạt, năng suất trung bình định số 208/QĐ-TT-BPPN, ngày 11 tháng 5 năm đạt 25,23 - 29,19 tấn/ha/năm, tỷ lệ quả loại 1 đạt 2011 của Cục trưởng Cục Trồng trọt. 58,7 - 69,5%, độ brix quả đạt 10,2 - 10,6%; Chuyển Nguyễn Thế Nhuận, Cao Đình Dũng, Trần Anh giao 7 giống và chọn lọc được 2 giống K09.05 và Thông, 2014. Báo cáo kết quả nghiên cứu các biện LX10.05 có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt pháp kỹ thuật canh tác dâu tây trong nhà lưới hở. tại Sa Pa. Giải thưởng Hội thi sáng tạo kỹ thuật Tỉnh Lâm Xây dựng mô hình canh tác dâu tây kết hợp kỹ Đồng lần thứ VII (2014-2015). thuật canh tác của Hàn Quốc và Việt Nam cho năng Nguyễn Lâm Thanh, 2010. Bước đầu nghiên cứu áp suất tăng khoảng 9%. dụng trồng cây dâu tây theo mô hình tầng trong nhà kính. Luận văn thạc sĩ năm 2010. Trường Đại học LỜI CẢM ƠN Đà Lạt. Nhóm tác giả chân thành cảm ơn Trung tâm Bùi Thị Như Thuận, Hà Huy Khôi, Bùi Minh Đức, Nông nghiệp Quốc tế của Hàn Quốc tại Việt Nam 1995. Thành phần dinh dưỡng thức ăn Việt Nam. (KOPIA) do Tổng Cục Phát triển Nông thôn Hàn NXB Y học, 555 trang. Breeding and development of strawberry varieties for Highlands of Vietnam Nguyen The Nhuan, Tuong Thị Ly, Cao Dinh Dung, Truong Van Duc, Pham Tran Thu An, Nguyen Ngoc Huan, Ha Manh Phong Abstract Fifty strawberry hybrid combinations were created toward the beautiful fruit shapes and colors, high brix degree and 29 promising clones which had brighter red color of fruit skin and sweeter fruit in comparison to their parents were selected. 22 out of 29 selected promising clones were evaluated from 2017 to 2018. As a result, 9 selected clones (PS 1.05, PS 1.06, PS 7.01, PS 7.02, PS 7.03, PS 8.03, PS 8.12, PS 8.13, PS 17.03) showed high yield potential (27.7 - 31.2 tons/ha/year), sweet fruit (9.3 - 10.3°brix) and resistance to some main diseases and insects. Five varieties, including PS 7.02, PS 8.03, PS 8.12, PS 8.13 and PS 17.03 with an average yield of 25.23 - 29.19 tons/ha/year; the ratio of first classified fruits varied from 58.7 - 69.5% and fruit sweetness from 10.2 - 10.6 °brix were transferred to strawberry growers in Da Lat, Lam Dong. Seven varieties were evaluated in Sa Pa, Lao Cai and 2 varieties K09.05 and LX10.05 were selected. Those selected varieties showed superior growth and development. Applying technologies from Korea to grow strawberry could increase total fruit yield by up to 9%. Keywords: Strawberry, model, promising clones, highlands Ngày nhận bài: 21/6/2019 Người phản biện: PGS. TS. Phạm Quang Hà Ngày phản biện: 18/7/2019 Ngày duyệt đăng: 9/8/2019 18
  19. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CÔNG THỨC GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT NẤM LINH CHI Nguyễn Hữu Hỷ1, Nguyễn Thị Mỵ1, Đinh Văn Cường1, Trương Minh Hòa1, Ngô Thị Bích Ngọc1, Nguyễn Thị Phương Hoa1, Nguyễn Bá Nhật Minh1, Trần Thị Thu Phương1, Nguyễn Chiến Thắng1 TÓM TẮT Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của 5 công thức giá thể phối trộn giữa mùn cưa cao su và thân sắn theo tỷ lệ khác nhau tới sinh trưởng và phát triển của nấm linh chi (Ganoderma lucidum). Mỗi công thức được bổ sung thêm 10% cám gạo (tương đương 50 gam) trên trọng lượng khô của công thức giá thể là 500 gam. Kết quả thí nghiệm cho thấy giá thể gồm 75% mùn cưa cao su và 25% thân sắn xay cho kết quả tốt nhất với năng suất là 579 g nấm/ô thí nghiệm. Trọng lượng quả thể nấm thu đợt 1 cao nhất là 19,46 gam; hiệu suất sinh học cao nhất là 17,51% và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các công thức giá thể còn lại. Từ khóa: Nấm linh chi, giá thể, công thức, mùn cưa cao su, thân sắn xay I. ĐẶT VẤN ĐỀ tiến hành với mục đích đánh giá ảnh hưởng của tỷ Nấm linh chi (Ganoderma lucidum) là một lệ mùn cưa cao su phối trộn với thân sắn tới sinh trong những dược liệu truyền thống nổi tiếng nhất trưởng và phát triển của nấm linh chi. của Trung Quốc, được sử dụng như một loại thực II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU phẩm và dược phẩm cho sức khỏe hơn 2000 năm qua. Nấm linh chi chứa các chất hóa học khác nhau, 2.1. Vật liệu nghiên cứu bao gồm hơn 119 triterpen khác nhau và một số loại Nguyên liệu thí nghiệm: Mùn cưa cao su, thân polisaccarit (Hsieh and Yang, 2004). Các nghiên cứu sắn xay, cám gạo, bột nhẹ. đã chứng minh tác dụng của nấm linh chi đối với cơ Vật liệu thí nghiệm: Nấm linh chi được sử dụng thể sinh vật sử dụng loại nấm này là do tác động của có nguồn gốc từ Công ty TNHH Đà Lạt HQ Farm, các polisaccarit và triterpenoid (Yong, 2008). Lâm Đồng. Đây là giống nấm linh chi đang được Các loại nấm dược liệu thường được nuôi trồng thương mại tại thị trường phía Nam. trên giá thể cơ bản là mùn cưa gỗ cứng được bổ sung 2.2. Phương pháp nghiên cứu cám 20%, CaCO3 1%, độ ẩm 60 - 65% và pH 5,5 - 6,5. Trồng nấm mang lại lợi nhuận cao vì chúng có thể 2.2.1. Thiết kế thí nghiệm sinh trưởng và phát triển trên nhiều loại giá thể khác Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhau và giúp xử lý được nhiều loại phụ phẩm nông nhiên, gồm 5 công thức, 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường (Bano et al., lại tương đương với ô thí nghiệm gồm 20 bịch phôi. 1993). Các phương pháp nuôi trồng nấm linh chi Tổng số bịch phôi trong thí nghiệm là: 20 bịch (ô) ˟ phổ biến như trồng trên khúc gỗ, gốc cây, túi mùn 3 lần lặp lại ˟ 5 công thức = 300 bịch phôi. cưa và chai (Wasser, 2005). Erkel (2009) đã tiến Công thức giá thể nuôi trồng: Công thức 1 (CT1): hành các thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của ba loại 100% mùn cưa cao su; Công thức 2 (CT2): 75% mùn giá thể mùn cưa (cây dương, sồi và dẻ) và các loại cưa cao su + 25% thân sắn xay; Công thức 3 (CT3): cám bổ sung (lúa mì, cám gạo và cám ngô) tới sinh 50% mùn cưa cao su + 50% thân sắn xay; Công thức 4 trưởng của nấm linh chi (G. lucidum), kết quả thí (CT4): 25% mùn cưa cao su + 75% thân sắn xay; nghiệm cho thấy năng suất và hiệu quả sinh học cao Công thức 5 (CT5): 100% thân sắn xay. Trọng lượng nhất từ công thức nuôi trồng nấm linh chi trên giá khô của công thức giá thể bao gồm mùn cưa cao thể mùn cưa gỗ sồi và cám lúa mì so với giá thể và su và mùn cưa thân sắn là 500 gam. Mỗi công thức chất bổ sung khác. được bổ sung 10% cám gạo (tương đương 50 gam) và 1% CaCO3 (tương đương 5 gam) dựa trên trọng Hiện nay, ở các tỉnh phía Nam sẵn có các nguyên lượng khô 500 gam của mỗi công thức giá thể. liệu như thân sắn, gốc sắn dư thừa trên đồng, các nguyên liệu này rất dễ thu gom, chế biến và bảo quản. 2.2.2. Phương pháp thực hiện Thông qua dự án hợp tác và sự tài trợ dự án KOPIA Thí nghiệm sử dụng phương pháp nuôi trồng và về trồng nấm và nghiên cứu phụ phẩm nông nghiệp đánh giá đặc điểm hệ sợi, năng suất theo Lê Duy để nuôi trồng một số loại nấm, nghiên cứu này được Thắng và Trần Văn Minh (2005). 1 Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc 19
  20. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Chuẩn bị nguyên liệu giá thể: Thân sắn thu gom, Thời gian hình thành mầm quả thể nấm (ngày) xay nghiền và phơi khô đạt ẩm độ 10%. Mùn cưa cao tính từ khi cấy giống đến khi ra mầm; thời gian su và thân sắn xay được phối trộn theo công thức, bổ xuất hiện quả thể trưởng thành (ngày) tính từ khi sung 1% CaCO3, thêm nước trộn đều giá thể và tiến cấy giống đến khi quả thể trưởng thành; chiều dài hành ủ giá thể khoảng 12 giờ. Độ ẩm nguyên liệu sau cuống, đường kính mũ nấm (cm). khi ủ 65% và tiến hành bổ sung cám gạo 10%, sau đó Công thức tính hiệu suất sinh học BE% = (khối đóng túi kích thước 19 ˟ 29 cm, mỗi bịch nguyên liệu lượng nấm tươi/khối lượng nguyên liệu khô) ˟ 100. đạt 1,2 kg/bịch. Đưa các bịch vào lò hấp khử trùng hấp cách thủy ở nhiệt độ 121oC, trong thời gian 240 2.2.4. Xử lý số liệu phút. Sau đó để nguội tự nhiên ở nhiệt độ phòng rồi Số liệu thí nghiệm được xử lý bằng phần mềm chuyển vào phòng cấy giống để tiến hành cấy giống. Excel 2013 và phần mềm SAS 9.1.1. Sau khi cấy, bịch giá thể được ủ ở 28 ± 20C và trong phòng tối. Thời gian nuôi ủ hoàn thành khi 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu sợi nấm đã phủ đầy bịch giá thể. Bịch giá thể tiếp tục Giống nấm linh chi (Ganoderma lucidum) sử chuyển sang phòng nuôi trồng và mở miệng bịch giá dụng trong thí nghiệm được phân lập và lưu giữ thể. Nhiệt độ phòng nuôi trồng 30 ± 20C với độ ánh giống cấp 1 trên môi trường PDA (Thạch - đường - sáng 800 lux, tạo ẩm độ không khí nhà trồng bằng khoai tây), giống cấp 2 được nhân trên môi trường cách tiến hành tưới nước một đến hai lần trong ngày hạt thóc bổ sung 10% cám gạo, giống cấp 3 được nhưng tránh tưới lên miệng bịch và quả thể, ẩm độ nhân trên môi trường cọng sắn bổ sung 5% cám nhà trồng đạt khoảng 70 - 80% phù hợp cho sự hình gạo. Quá trình nhân giống thực hiện tại phòng thí thành quả thể. Sự hình thành mầm quả thể nấm linh nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm chi bắt đầu trong 2 - 3 ngày sau khi mở miệng túi. Nông nghiệp Hưng Lộc. Quả thể nấm linh chi được thu hoạch khi màu Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3 đến sắc đỏ hoàn toàn và không còn viền trắng quanh quả tháng 9 năm 2018 tại Trung tâm Nghiên cứu Thực thể (Rai, 2003). Thu hoạch bằng kéo và cắt sát phần nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc. gốc chân nấm sát miệng bịch. Sau thu hoạch lần đầu tiên, tiếp tục tạo điều kiện cho mầm quả thể xuất III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN hiện. Tại phía Nam, giá thể sau nuôi trồng nấm linh chi sẽ được tái sử dụng lại trong nuôi trồng nấm rơm 3.1 Ảnh hưởng của giá thể nuôi trồng tới sinh (Minh Đảm, 2018). trưởng và phát triển của hệ sợi nấm linh chi Nấm là loài hoại sinh, phát triển trên chất hữu cơ chết có nguồn gốc thực vật nên có thể sử dụng hầu hết tất cả các chất thải nông nghiệp làm chất nền (Miles and Chang, 1997). Trong quá trình phát triển của hệ sợi nấm, quả thể và bào tử, những thay đổi sinh hóa xảy ra, nấm tiết ra các enzyme ngoại bào để phân huỷ các đại phân tử hữu cơ trong giá thể thành các phân tử đơn giản và hòa tan được, chuyển hoá các chất này thành nguồn dinh dưỡng của nấm (Baardseth et al., 1979). Hệ sợi nấm (Mycelia) là bộ phận sinh dưỡng của một loại nấm bao gồm một khối sợi nấm, phân nhánh. Sự phát triển của sợi Hình 1. Quả thể nấm linh chi nấm phụ thuộc vào hàm lượng dinh dưỡng của môi trưởng thành trong thí nghiệm trường giá thể. Bảng 1 cho thấy sau khi cấy khoảng 2.2.3. Chỉ tiêu theo dõi 5 ngày hệ sợi nấm bắt đầu xuất hiện. Thời gian xuất Tốc độ của sợi nấm được tính theo công thức: hiện hệ sợi nấm sớm nhất ở công thức giá thể CT2. V = S/T; trong đó: V là tốc độ mọc của hệ sợi (mm/ngày); Thời gian hệ sợi lan kín bịch của CT2 và CT4 cũng S: chiều dài bịch nguyên liệu; T: thời gian hệ sợi nấm ngắn nhất, lần lượt là 28,93 và 28,73 ngày. Tuy nhiên, mọc trên nguyên liệu (ngày). sự khác biệt này không có nghĩa về mặt thống kê. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2