intTypePromotion=1

Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ - Quân sự (Số 13 – 5/2018)

Chia sẻ: Kethamoi Kethamoi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:120

0
37
lượt xem
2
download

Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ - Quân sự (Số 13 – 5/2018)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của tạp chí trình bày sự mất cân đối trong cấu trúc ngữ nghĩa và kết hợp cú pháp của động từ phái sinh với tiền tố trong tiếng Nga: trường hợp tiền tố Pac; các đặc điểm cú pháp và ngữ nghĩa của biện pháp ngoa dụ trong các bài hát tiếng Anh và tiếng Việt; nghiên cứu việc sử dụng tiếng Anh của giảng viên trong giảng dạy tại trường Đại học Thương mại...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ - Quân sự (Số 13 – 5/2018)

HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO<br /> Chủ tịch<br /> Thiếu tướng, GS.TS. ĐẶNG TRÍ DŨNG<br /> Phó chủ tịch<br /> Đại tá, PGS.TS. NGUYỄN TRỌNG HẢI<br /> Ủy viên<br /> Thiếu tướng, PGS.TS. QUẢN VĂN TRUNG<br /> Đại tá, TS. TRẦN NGỌC TRUNG Số 13 - 5/2018 ISSN 2525 - 2232<br /> Đại tá, ThS. PHẠM QUANG HẢI<br /> Đại tá, PGS.TS. MA ĐỨC KHẢI<br /> Đại tá, TS. TRỊNH THỊ THÚY<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> TỔNG BIÊN TẬP LƯU BÁ MINH - Sự mất cân đối trong cấu trúc ngữ nghĩa và kết hợp cú pháp của 3<br /> động từ phái sinh với tiền tố trong tiếng Nga: trường hợp tiền tố pac-<br /> Đại tá, PGS.TS. NGUYỄN TRỌNG HẢI<br /> PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG - Phân biệt “weile” và “yibian” trong tiếng Hán hiện đại 11<br /> PHÓ TỔNG BIÊN TẬP<br /> TRƯƠNG HOÀI UYÊN - Các đặc điểm cú pháp và ngữ nghĩa của biện pháp ngoa 22<br /> Trung tá, TS. NGUYỄN THU HẠNH dụ trong các bài hát tiếng Anh và tiếng Việt<br /> <br /> ĐOÀN HỮU DŨNG - Sự thể hiện ý nghĩa ngữ pháp chỉ công cụ trong tiếng Nga 32<br /> BAN BIÊN TẬP và tiếng Việt<br /> <br /> Đại tá, TS. ĐINH QUANG TRUNG<br /> Đại tá, ThS. DƯƠNG VĂN TUYỂN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY<br /> Đại tá, TS. BÙI THỊ THANH LƯƠNG CHU THỊ HỒNG NHUNG, NGUYỄN TRÍ DŨNG - Nâng cao chất lượng dạy- 38<br /> Thượng tá, ThS. LÊ CÔNG PHÁT học kỹ năng đọc hiểu tiếng Pháp (ngoại ngữ 2) tại Học viện Khoa học Quân sự<br /> Trung tá, TS. TRẦN THỊ MINH THỤC<br /> TRẦN LAN HƯƠNG - Nghiên cứu việc sử dụng tiếng Anh của giảng viên trong 50<br /> Trung tá, TS. NGUYỄN THU HẠNH<br /> giảng dạy tại trường Đại học Thương mại<br /> Trung tá, TS. ĐOÀN THỤC ANH<br /> TRỊNH VĂN HUÂN - Một số chú ý khi sử dụng phương pháp giao tiếp trong 56<br /> giảng dạy tiếng Hán hiện đại<br /> THƯ KÝ - TRỊ SỰ<br /> NGUYỄN THANH HÀ - Đề xuất một vài giải pháp về giảng dạy kiến thức văn 64<br /> Trưởng ban hóa nhằm nâng cao chất lượng dạy-học tiếng Pháp (ngoại ngữ 2) tại Học viện<br /> Thiếu tá, ThS. NGUYỄN TUẤN ANH Khoa học Quân sự<br /> <br /> Ủy viên ĐINH THỊ BẮC BÌNH - Một số đề xuất nhằm cải thiện tình hình dạy và học 74<br /> môn đọc tiếng Anh ngân hàng tại Học viện Ngân hàng<br /> Thiếu tá, ThS. HOÀNG THỊ BẮC<br /> Thiếu tá, ThS. NGÔ NGỌC HẢI NGUYỄN THỊ KIM ANH - Sử dụng nguồn Internet trong giảng dạy tiếng Nga 84<br /> Đại úy, ThS. NGUYỄN THỊ THU như một ngoại ngữ<br /> <br /> <br /> VĂN HÓA - VĂN HỌC<br /> TRỤ SỞ<br /> 322E Lê Trọng Tấn, Định Công, NGUYỄN THỊ HUYỀN GIANG - Hình tượng “tre”, “trúc” trong văn hóa Việt 94<br /> Hoàng Mai, Hà Nội<br /> Nam và Trung Quốc<br /> Điện thoại: 0988.350.598<br /> Email: tapchikhnnqs@ gmail.com NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI<br /> Website: hvkhqs.edu.vn<br /> NGUYỄN THỊ THU HIỀN - Khảo sát vai trò của kỹ năng nói trong quá trình học 104<br /> tiếng Anh của sinh viên năm thứ 2 tại Học viện Quân y<br /> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN<br /> PHAN THỊ LỆ HOA - Tiếp cận yếu tố mạch lạc trong văn bản diễn ngôn viết 111<br /> Số 200/GP-BTTTT ngày 19/4/2016 tiếng Anh theo đường hướng ngữ pháp chức năng<br /> của Bộ Thông tin và Truyền thông<br /> CONTENTS<br /> 1. Imbalance in the semantic and syntactic structures of Russian derivative verbs: A case study of prefix pac-; 2. The<br /> distinction between “weile” and “yibian” in modern Chinese; 3. Syntactic and semantic features of hyperbole in English<br /> and Vietnamese songs; 4. Demonstration of grammatical meaning of instruments in Russian and Vietnamese; 5. The<br /> improvement of teaching and learning reading comprehension skills for French (as a 2nd foreign language) at Military<br /> Science Academy; 6. A study of teachers’ use of English in classrooms at Vietnam University of Commerce ; 7. Some notes<br /> during the application of communicative approach in teaching modern Chinese; 8. Suggested solutions of teaching cultural<br /> knowledge to improve the quality of teaching and learning French as the second foreign language at Military Science<br /> Academy; 9. Some implication to improve the teaching and learning reading English for banking in Banking Academy;<br /> 10. Using internet resources in teaching Russian as a foreign language; 11. The images of bamboo in Vietnamese and Chinese<br /> cultures; 12. An investigation into the role of English speaking skills in English learning process of the second-year students<br /> at Vietnam Military Medical University; 13. Approaches to coherence in English written discourse using functional grammar.<br /> <br /> 目录<br /> 1. 试论俄语语义结构不对称现象和派生动词与前缀pac- 的结合; 2. 试论现代汉语“为了”和“以便”的区别;<br /> 3. 论英越语歌词儿夸张手法的语义、句法特征; 4. 俄语和越语表示工具的语法意义的对比分析; 5. 论如何提高<br /> 军事科学学院二外法语阅读教学质量; 6. 贸易大学教师在教学中英语运用的研究; 7. 现代汉语交际教学法运用<br /> 的注意事项; 8. 探讨文化教学策略 提高军事科学学院二外法语教学质量; 9. 银行学院银行专门用途英语阅读<br /> 教学策略探讨; 10. 俄语教学中因特网资源被视为一种语料来源; 11. 试论越南与中国文化中的“竹子”形象;<br /> 12. 军医学院二年级学员在学习英语过程中交际能力的考察; 13. 以功能语法理论为参照点分析英语书面语表达的<br /> 准确性。<br /> <br /> СОДЕРЖАНИЕ<br /> 1. Дисбаланс в семантической структуре и синтаксическая сочетаeмость производных префиксальных<br /> глаголов русскогo языкa: при наличии префикса pac-; 2. Дифференциация слов “weile” и “yibian” в современном<br /> китайском языке; 3. Синтаксические и семантические особенности гиперболизации в англо-вьетнамских песнях;<br /> 4. Выражение грамматического значения, обозначающегo орудие действия в русском и вьетнамском языках;<br /> 5. Улучшение качества обучения чтению французского языка как второго иностранного в Академии Военных<br /> Наук; 6. Изучение использования английского языка преподавателями в преподавании в Институте Торговли;<br /> 7. Некоторые примечания при использовании коммуникативного метода в обучении современному<br /> китайскому языку; 8. Некоторые предлагаемые решения для обучения культурным знаниям с целью<br /> повышения качества преподавания и изучения французского языка как второго иностранного в Академии<br /> Военных Наук; 9. Hекоторые предложения по улучшению качества обучения чтению в банковской области в<br /> Банковской Академии; 10. Пользование интернет-ресурсaми в обучении русскому языку как иностранному;<br /> 11. “Бамбуковые образы” во вьетнамской и китайской культурах; 12. Опрос о роли навыка говорения как вида<br /> речевой деятельности в процессе изучения английского языка у студентов второго курса в Военно-медицинской<br /> Академии; 13. Подход к когерентным элементам в письменном дискурсе, написанном на английском языке в<br /> направлении функциональной грамматики.<br /> <br /> SOMMAIRE<br /> 1. La dissymétrie dans la structure sémantique et la combinaison de la structure du verbe dérivé à préfixe en russe: Le cas<br /> du préfixe pac-; 2.Distinction entre “weile” et “yibian” en chinois moderne; 3. Caractéristiques syntaxiques et sémantiques<br /> de l’hyperbole dans les chansons anglaises et vietnamiennes; 4. Expression du sens grammatical de l’instrument en russe et<br /> en vietnamien; 5. Amélioration de l’enseignement/apprentissage de la compréhension écrite du francais (langue vivante 2)<br /> à l’Académie des Sciences Militaires; 6. Etude de l’usage de l’anglais chez les professeurs dans l’enseignement à l’Université<br /> Thuong Mai; 7. Quelques réflexions à l’application de l’approche communicative dans l’enseignement du chinois moderne;<br /> 8. Quelques propositions de l’enseignement des connaissances culturelles visant à l’amélioration de l’enseignement/<br /> apprentissage du français langue vivante 2 à l’ Académie des Sciences Militaires; 9. Quelques propositions visant à améliorer<br /> l’enseignement/apprentissage de l’anglais à l’Académie de banque; 10. Usage de l’Internet dans l’enseignement du russe<br /> langue étrangère; 11. Images de “ bambou” et “phyllostachys” dans les cultures vietnamienne et chinoise; 12. Enquête<br /> sur les rôles de la compétence orale dans le processus de l’apprentissage de l’anglais chez les étudiants en 2ème année, à<br /> l’Université Militaire de Médecine du Vietnam; 13. Contact des facteurs cohérents dans les documents écrits en anglais<br /> selon l’approche de la grammaire structurale.<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> SỰ MẤT CÂN ĐỐI TRONG CẤU TRÚC NGỮ NGHĨA<br /> VÀ KẾT HỢP CÚ PHÁP CỦA ĐỘNG TỪ PHÁI SINH<br /> VỚI TIỀN TỐ TRONG TIẾNG NGA:<br /> TRƯỜNG HỢP TIỀN TỐ PAC-<br /> LƯU BÁ MINH *<br /> *<br /> Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội, ✉ luubaminh481954@gmail.com<br /> Ngày nhận bài: 15/4/2018; ngày sửa chữa: 11/5/2018; ngày duyệt đăng: 20/5/2018<br /> <br /> <br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài viết tập trung xem xét một số vấn đề về lý thuyết kết hợp cú pháp của động từ, làm rõ yếu tố<br /> cơ bản quy định kết hợp cú pháp của động từ. Trên cơ sở phát hiện những sự mất cân đối trong<br /> cấu trúc ngữ nghĩa của động từ với tiền tố pac- trong tiếng Nga đã ảnh hưởng và quy định kết<br /> hợp cú pháp của động từ phái sinh, bài viết làm rõ nhận định: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng và quy<br /> định kết hợp cú pháp của động từ, song từ vựng là yếu tố cơ bản ảnh hưởng và quy định kết hợp<br /> cú pháp của động từ phái sinh với tiền tố, góp phần làm rõ cơ chế liên hệ và tác động qua lại của<br /> bình diện ngữ nghĩa và cú pháp.<br /> Từ khóa: cấu trúc ngữ nghĩa, động từ phái sinh, kết hợp cú pháp, quy định<br /> <br /> <br /> 1. MỞ ĐẦU những khả năng kết hợp tiềm tàng. Cho nên, một<br /> Ngôn ngữ là một cơ chế hoàn chỉnh và thống khi đã cho rằng “ngôn ngữ và lời nói không thể<br /> nhất, trong đó các quan hệ thuộc trục dọc và trục tách rời nhau, không thể đối lập nhau” (Васильев<br /> ngang là cái “cốt lõi”, “cái khung” mà từ đó hình Л.М, 1981, tr.16), thì không thể nào xem xét tách<br /> thành các mối quan hệ hết sức đa dạng và phong biệt hai khái niệm ngữ trị và khả năng kết hợp.<br /> phú giữa các đơn vị ngôn ngữ. Các nghiên cứu có Vấn đề kết hợp từ vừa có thể xem xét ở bình diện<br /> giá trị cao đều xem xét các hiện tượng ngôn ngữ cú pháp (hình thức) vừa ở bình diện từ vựng (nội<br /> theo hai quan hệ cơ bản trục dọc và trục ngang này. dung). Trong bài viết này chúng tôi sẽ chỉ đề cập<br /> Các công trình nghiên cứu kết hợp cú pháp cũng đi đến khái niệm kết hợp cú pháp.<br /> theo hướng đó và các nhà nghiên cứu đều lưu ý tới 2. NỘI DUNG<br /> hai vấn đề cơ bản: Các yếu tố chi phối kết hợp cú<br /> 2.1. Khái niệm kết hợp cú pháp<br /> pháp và vai trò của từng yếu tố riêng biệt. Khi nói<br /> về khả năng kết hợp người ta muốn nói đến vấn đề Có khá nhiều quan điểm trái ngược nhau về<br /> một đơn vị từ điển này hay đơn vị từ điển khác đã khối lượng (объём) và về nội dung (содержание)<br /> “xử lý” như thế nào đối với các đơn vị khác trong khái niệm này. Một số nhà ngôn ngữ học chỉ đưa<br /> những ngữ cảnh cụ thể. Đó chính là sự cụ thể hoá vào hàm lượng khái niệm kết hợp cú pháp của<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 13 - 5/2018 3<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> động từ những thành tố “bên phải” thể hiện các đã nhấn mạnh những yếu tố và những điều kiện<br /> mối quan hệ khách thể và trạng ngữ. Như vậy, theo ảnh hưởng đến cú pháp, đó là các yếu tố ngữ pháp<br /> cách kiểu này thì kết hợp cú pháp của động từ là và từ vựng. Ông đã giữ ý kiến trung hoà giữa hai<br /> mối quan hệ một phía, có nghĩa là kết hợp cú pháp yếu tố, cho rằng “Khả năng của một từ kết hợp<br /> của động từ chỉ thể hiện trong các cụm từ không có với các từ khác và những hình thức biểu hiện của<br /> vị ngữ tính mà thôi, những phần tử bên trái động từ khả năng đó chẳng những chỉ phụ thuộc vào từ<br /> (các vị trí chủ thể) không thuộc các thành phần mở loại của từ mà còn phụ thuộc vào cả ý nghĩa từ<br /> rộng của động từ, vì sự có mặt của chủ thể không vựng của nó nữa”. Một số nhà ngôn ngữ học đại<br /> phải là do đặc điểm ngữ trị quy định, mà do các diện cho ý kiến xem ngữ pháp là yếu tố chính có<br /> yêu cầu giao tiếp chi phối, quy định. Khi giải thích ảnh hưởng đến kết hợp cú pháp của từ như D.H.<br /> khái niệm kết hợp cú pháp, T.M. Dorofeeva trong Smeliop đã có nhiều công trình chứng minh cho ý<br /> cuốn “Cинтаксическая сочетаемость русского kiến này. Trong bài “Kết hợp cú pháp của động từ<br /> глагола” (Kết hợp cú pháp của động từ tiếng Nga, trong tiếng Nga hiện đại” (Шмелёв Д.Н., 1996).<br /> Дорофеева Т.М, 1986, tr.34) cho rằng, kết hợp D.H. Smeliop cho rằng, ngữ pháp là yếu tố cơ bản<br /> là khả năng của các từ “có các hình thái cú pháp qui định kết hợp cú pháp của từ. Ông xem xét các<br /> phụ thuộc (các thành tố mở rộng)”, có nghĩa là khả từ холодный (lạnh) và читать (đọc) và nêu nên<br /> năng của các thành tố bên phải. T.P. Lomtev và rằng “đặc trưng ngữ pháp của từ này (холодный)<br /> A.F. Atrosenko cũng nêu lên ý kiến tương tự. Vì là tính dài đuôi và (читать) là động từ cập vật qui<br /> vậy họ tiến hành nghiên cứu kết hợp cú pháp của định khả năng kết hợp cú pháp của chúng đối với<br /> động từ trong khuôn khổ cụm từ (Гридина Т.A. những từ xung quanh”. Ở đây khi cho rằng ngữ<br /> Коловалова Н.И., 2009). Đối lập với những quan pháp là yếu tố cơ bản, ông đã xác định kết hợp<br /> điểm cho rằng kết hợp cú pháp mối liên hệ một cú pháp như là “khả năng liên kết các từ loại mà<br /> phía, có những người cho rằng hàm lượng kết chúng có hình thái ngữ pháp nhất định”. Tương tự<br /> hợp cú pháp rộng hơn. P.P. Sirota đã nêu một định như vậy, V.N. Xukhotin đã phát biểu quan điểm<br /> nghĩa điển hình cho loại ý kiến này: “Kết hợp cú của mình trong bài “Về kết hợp động danh từ trong<br /> pháp của động từ là mối liên hệ từ hai phía (quan tiếng Nga” như sau: “Một trong những yếu tố cơ<br /> hệ với chủ thể và với các từ hình phụ thuộc). Mối bản qui định kết hợp cú pháp của động từ tiếng<br /> quan hệ này được quy định bởi ngữ trị của động Nga hiện đại là đặc trưng của động từ cốt lõi, là<br /> từ, bởi các nhiệm vụ chung của lời nói và xây các phạm trù hình thái học của chúng” (Сухотин<br /> dựng câu” (Сирота Р.Р., 1978, tr.29). Xem xét các В.П., 1978). Quan điểm về vai trò chủ đạo của<br /> ý kiến nêu trên, chúng tôi thấy rằng, xuất phát từ ngữ pháp của D.H. Smeliop và Xukhotin đối lập<br /> bản chất của hiện tượng ngôn ngữ, xuất phát từ hoàn toàn với một số nhà nghiên cứu khác. Theo<br /> thực tế giảng dạy từ vựng động từ tiếng Nga cho N.D. Garipova thì tính chất kết hợp cú pháp của<br /> sinh viên Việt Nam, việc thừa nhận và đưa vào từ “không phải do yếu tố ngữ pháp mà do yếu tố<br /> giảng dạy khái niệm kết hợp cú pháp của động từ từ vựng qui định” (Гарипова Н.Д., 1984). Chúng<br /> - như quan hệ một phía với các thành phần mở tôi cũng có quan điểm đồng nhất với Garipova<br /> rộng bên phải là hợp lý. Cho nên chúng tôi muốn khi cho rằng, yếu tố cơ bản trong việc ảnh hưởng<br /> nhấn mạnh ý kiến: “Sự kết hợp cú pháp của động lớn đến kết hợp cú pháp của động từ là yếu tố từ<br /> từ được qui định bởi các thuộc tính ngữ trị của vựng. Thực vậy, nếu cho đặc tính ngữ pháp (hình<br /> nó chứ không phải bởi nhiệm vụ tạo ra lời nói và thái học) của từ là các phạm trù ngữ pháp của nó<br /> câu nói chung, đó là mối quan hệ một phía của thì khi phân tích các kết hợp động từ hoạt động<br /> động từ với các từ hình phụ thuộc nó” (Нгуен Тхи trong các hình thức ngữ pháp khác nhau có thể<br /> Тует Ле, 1979) và xem đó là cơ sở bước vào giải dễ dàng thấy rằng không phải ngữ pháp là nhân<br /> quyết các vấn đề có liên quan tới kết hợp cú pháp, tố chính xác định kết hợp của động từ với các từ<br /> vì nó gắn bó chặt chẽ với các vấn đề các yếu tố khác. Thí dụ, động từ удивляться (ngạc nhiên) dù<br /> qui định kết hợp cú pháp. V.V. Vinogradop cũng ở hình thức ngôi nào đi chăng nữa, hay trong các<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 4 Số 13 - 5/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> thức khác nhau vẫn luôn kết hợp với danh từ cách số các ý nghĩa của động từ đa nghĩa được thể hiện<br /> 3 không giới từ (чему), các phạm trù như ngôi, số, trong một chu cảnh từ vựng ngữ pháp nhất định”<br /> thức không hề có ảnh hưởng tới kết hợp cú pháp (Дмитриева Н.С.,1984). <br /> của động từ. Duy chỉ phạm trù thái (залог) là có<br /> Xem xét các vấn đề cơ bản của lý thuyết kết<br /> ảnh hưởng tới kết hợp cú pháp của động từ. Xem<br /> hợp, hàm lượng của khái niệm kết hợp cú pháp,<br /> xét các hiện tượng trên chúng ta dễ dàng đồng ý<br /> các yếu tố qui định kết hợp cú pháp và một số nội<br /> với ý kiến cho rằng, ngữ pháp không phải là yếu<br /> dung khác chúng tôi khẳng định rằng ngữ nghĩa là<br /> tố có ảnh hưởng toàn diện đối với kết hợp cú pháp<br /> tiêu chí cơ bản chi phối cách nhìn nhận các vấn đề<br /> và chúng ta dễ dàng có quan điểm tán thành với ý<br /> nêu trên. Điều đó cho thấy tác động to lớn của yếu<br /> kiến cho rằng, tính chất kết hợp cú pháp do yếu tố<br /> tố từ vựng đối với việc kết hợp cú pháp. Khẳng<br /> từ vựng qui định. Nguyễn Thị Tuyết Lê cũng đã<br /> định này là tiền đề lý luận của phần tiếp sau, phần<br /> nhấn mạnh vai trò của yếu tố từ vựng đối với kết<br /> mô tả một trong những ảnh hưởng khác nhau của<br /> hợp cú pháp của động từ “Khi xác định các yếu<br /> yếu tố ngữ nghĩa đối với kết hợp cú pháp của động<br /> tố qui định kết hợp cú pháp cần phải nói rằng các<br /> từ có tiền tố trên cơ sở ngữ liệu động từ có tiền tố<br /> yếu tố ngữ pháp, cấu tạo từ và từ vựng trong một<br /> pac- trong tiếng Nga.<br /> từ có tác động qua lại, có mối liên hệ mật thiết đối<br /> với việc mở rộng từ vựng động từ bằng các từ cú 2.2. Sự biến đổi bộ phận trong cấu trúc ngữ<br /> pháp. Nhưng cần đặc biệt nhấn mạnh vai trò của nghĩa của động từ khi kết hợp với tiền tố pac-<br /> nhân tố từ vựng là yếu tố cơ bản, yếu tố này trực Trong phần này sẽ xem xét nhóm động từ có<br /> tiếp qui định kết hợp” (Нгуен Тхи Тует Ле, 1979). sự mất cân đối bộ phận (частичный сдвиг) trong<br /> Có hai xu hướng cơ bản, một cho rằng, yếu tố ngữ<br /> cấu trúc ngữ nghĩa do việc ghép tiền tố pac- gây<br /> pháp quyết định tính chất của kết hợp cú pháp và<br /> nên. Tiền tố pac- không những chỉ có khả năng<br /> xu hướng thứ hai cho rằng, yếu tố từ vựng là yếu tố<br /> thay đổi ý nghĩa thể của động từ, mà còn làm biến<br /> cơ bản qui định kết hợp cú pháp của từ.<br /> đổi ý nghĩa từ vựng của chúng, mức độ biến đổi ý<br /> Trên cơ sở khảo sát các ngữ liệu đề cập đến kết nghĩa từ vựng do tiền tố pac- gây nên không đồng<br /> hợp cú pháp của động từ, và trên cơ sở phân tích đều. Ở đây chúng tôi sẽ trình bày sự biến đổi bộ<br /> ngữ liệu cụ thể, chúng tôi cho rằng, quan điểm từ phận (частичный сдвиг) trong cấu trúc ngữ nghĩa<br /> vựng là yếu tố cơ bản qui định kết hợp cú pháp của của động từ do việc ghép tiền tố đưa lại. Ngữ liệu<br /> động từ là hợp lý và cho rằng, yếu tố này được thể khảo sát cho thấy sự biến đổi bộ phận đó thường<br /> hiện ở các phương diện khác nhau, có mối liên hệ kéo theo sau sự thay đổi trong kết hợp cú pháp của<br /> gắn bó mật thiết, đồng thời đó cũng là quan điểm động từ cũng mang tính chất bộ phận. Đó là một<br /> chỉ đạo trong các nghiên cứu của mình. Về các biểu hiện sự chi phối của yếu tố ngữ nghĩa đối với<br /> phương diện thể hiện của yếu tố từ vựng, chúng tôi kết hợp cú pháp.<br /> tâm đắc với quan điểm cho rằng, ảnh hưởng của<br /> 2.2.1. Tiền tố pac- khi ghép với một số động<br /> yếu tố từ vựng đối với kết hợp thể hiện ở hai mặt<br /> từ có thể bổ sung cho cấu trúc ngữ nghĩa của<br /> liên hệ mật thiết với nhau, đó là kết hợp phụ thuộc<br /> chúng ý nghĩa: đập nhỏ, chia nhỏ, tách nhỏ một<br /> vào ý nghĩa từ vựng của động từ, và kết hợp phụ<br /> chỉnh thể thành các phần nhỏ<br /> thuộc vào nhóm từ vựng - ngữ nghĩa nhất định của<br /> động từ. Trên phương diện thứ nhất chúng tôi xem Thuộc nhóm này có các động từ: разделить,<br /> xét sự phụ thuộc của kết hợp cú pháp vào ý nghĩa раздробить, разломить, разрубить, распилить,<br /> từ vựng là một nhân tố (фактор) đáng kể trực tiếp разложить, разбить, разрезать, расчленить... Ý<br /> qui định tính chất của kết hợp, nó thể hiện ở chỗ, nghĩa chia nhỏ chỉnh thể thành các phần nhỏ có thể<br /> cùng một động từ nhưng có thể đòi hỏi nhiều hình thấy trong cấu trúc ngữ nghĩa của một số động từ<br /> thức mở rộng khác nhau nếu dùng với các ý nghĩa không có tiền tố tương ứng, như trong các động từ<br /> khác nhau. Về vấn đề này N.C Dmitrieva đã nêu sau: делить, дробить, рубить, ломить, пилить.<br /> lên ý kiến của mình: “Sự cụ thể hoá của một trong Tuy nhiên không phải ý nghĩa này đều xuất hiện<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 13 - 5/2018 5<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> trong tất cả những động từ không tiền tố tương разбиться (св, неперех): расколотиться,<br /> ứng. Chúng ta hãy xem xét ý nghĩa của một vài разломаться на куски от удара (bị đập vụn)<br /> cặp động từ: развесить (св, перех): разделить на части по<br /> Бить - разбить: бить (нв, перех.): весу (tung, té)<br /> раздроблять, разбивать (~ посуду)/разбить (св, развинчить (св, перех): разнять, разобрать<br /> перех.): разделить на части на части (tháo ốc)<br /> Cадить (нв, перех): сажать/рассадить (cв, раздёргать (св, перех): дёргая, разорвать,<br /> перех): сажая (растения), разместить каким разделить на части (giật tung)<br /> образом.<br /> разодрать (св, перех): с силой разорвать на<br /> Có thể nhận xét rằng, trong cấu trúc ngữ nghĩa части (xé rách tơi tả)<br /> của các động từ бить và садить không xuất hiện<br /> ý nghĩa “chia nhỏ một chỉnh thể thành các phần разрезать (св, перех): сделать надрез,<br /> nhỏ hơn”. Tuy nhiên, ý nghĩa này lại xuất hiện вскрыть какую-либо часть тела, нарушить<br /> целостность каккой-либо ткани; разделить на<br /> trong cấu trúc ngữ nghĩa của các động từ phái<br /> части режущим (rạch, cứa ra, cắt nhỏ)<br /> sinh có tiền tố pac-. Đây là những nghĩa vị hoàn<br /> toàn mới xuất hiện. Điều đó chứng tỏ rằng, đối рассечь (св, перех) (воен.): разделить на<br /> với các động từ này (разбить, раcсадить - trồng части (войка противника), прорвав силой (chia<br /> riêng ra) ý nghĩa chia nhỏ là một nghĩa vị mới cắt, chia tách địch)<br /> do tiền tố pac- bổ sung cho. Như vậy, ở đây sự có разгородить (св, перех): разделить<br /> mặt của tiền tố pac- đã gây ra sự biến đổi một bộ перегородской на части (ngăn chia, rào dậu)<br /> phận trong cấu trúc ngữ nghĩa của động từ, động từ<br /> giữ lại ý nghĩa cũ (бить, садить) và bổ sung thêm расколотить (св, перех): разбить на части;<br /> một nghĩa vị mới là chia, tách thành những phần ударами разбить на составные части что-<br /> nhỏ hơn. Vì vậy, chúng tôi cho rằng, trong trường нибудь склочённое (đập vỡ tan)<br /> hợp này tiền tố pac- đã gây ra sự biến đổi, sự mất раскромсать (св, перех): неровно, небрежно<br /> cân đối một bộ phận trong cấu trúc ngữ nghĩa của разрезать что-либо на части, на куски (cắt<br /> động từ. Sự mất cân đối trong cấu trúc ngữ nghĩa vụn,cắt lởm chởm)<br /> do tiền tố pac- gây ra chứng tỏ rằng tiền tố này có разложить (св, перех): разделить на<br /> khả năng khu biệt ngữ nghĩa của động từ phái sinh составные части элементы. ~ воду на кислород<br /> (ngữ nghĩa động từ phái sinh khác ngữ nghĩa của и водород (phân tích hoá học)<br /> động từ sản sinh).<br /> разломить (св, перех): ломая, разделить на<br /> Sau đây chúng ta quan sát ý nghĩa của một số части, куски (bẻ ra)<br /> động từ với ý nghĩa “đập nhỏ, chia nhỏ một chỉnh<br /> thể thành các phần nhỏ”: раздробить (св, перех): разбить, разколоть<br /> на части (мелкие части) (giã nhỏ, vụn)<br /> разделить (св, перех): провести деление<br /> чего-либо на части, распределить по частям разорвать (св, перех): рывком, резким<br /> (chia ra) движением разделить на части (xé, giật đứt tơi tả)<br /> <br /> раздвоить (св, перех): разделить надвое, на разукрупнить (св, перех): сделать менее<br /> две части (chia đôi) крупным, разделить на более мелкие единицы<br /> (chia nhỏ)<br /> распилить (св, перех): разрезать пилой на<br /> части (cưa ra nhiều đoạn) расчленить (св, перех): разделить на<br /> отдельные части (chia riêng ra)<br /> разбить (св, перех): разделить на части (đập<br /> vỡ, đập vụn) разрубить (св, перех): рубя, разделить на<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 6 Số 13 - 5/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> части (chặt ra làm nhiều phần) ... бить và садить đều đòi hỏi một bổ ngữ trực tiếp<br /> không giới từ, trả lời cho câu hỏi что? (щебень,<br /> Ngữ liệu mà chúng tôi nghiên cứu cho thấy,<br /> насекомое), ngoài ra không yêu cầu một thành tố<br /> tiền tố pac- với ý nghĩa “chia nhỏ một chỉnh thể<br /> mở rộng bắt buộc nào khác. Còn động từ разбить<br /> thành các phần nhỏ” thường kết hợp với các động<br /> và рассадить ngoài việc yêu cầu một bổ ngữ trực<br /> từ chỉ hành động thể chất cụ thể. Thí dụ: рубить<br /> tiếp (danh từ cách 4 không giới từ) còn đòi hỏi một<br /> - разрубить капусту, гуся; рвать - разорвать<br /> bổ ngữ gián tiếp biểu hiện bằng danh từ cách 4 với<br /> письмо, рубашку; пилить - распилить бревно;<br /> giới từ на (на что?).<br /> дробить - раздробить лёд; делить - разделить <br /> рабочих, прибыль; селить - расселить крестьян; So sánh kết hợp với cú pháp của động từ sản<br /> садить - рассадить певцов, живое насекомое; sinh và phái sinh chúng ta có thể thấy có sự biến<br /> бить - разбить стекло, посуду ... đổi trong thành phần các thành tố ngữ pháp phụ<br /> thuộc. Các thành tố phụ thuộc mở rộng có những<br /> Như ở trên đã nêu, việc ghép tiền tố vào động<br /> tính chất ngữ pháp khác nhau. (Bổ ngữ trực tiếp<br /> từ đã gây ra sự biến đổi - sự mất cân đối trong cấu<br /> → bổ ngữ trực tiếp + bổ ngữ gián tiếp với giới từ<br /> trúc ngữ nghĩa của động từ phái sinh so với động<br /> ...). Sự biến đổi trong cấu trúc ngữ pháp này chúng<br /> từ sản sinh. Chính sự biến đổi đó đã dẫn đến sự<br /> tôi gọi là sự mất cân đối trong kết hợp cú pháp<br /> biến đổi trong kết hợp cú pháp của động từ phái<br /> của động từ. Như vậy chu cảnh cú pháp của động<br /> sinh có tiền tố, hay nói một cách khác sự mất cân<br /> từ phái sinh có tiền tố pac- có sự khác biệt so với<br /> đối trong cấu trúc ngữ nghĩa đã dẫn đến sự biến đổi<br /> động từ sản sinh tương ứng.<br /> chu cảnh cú pháp (kết hợp cú pháp của động từ).<br /> Hãy so sánh kết hợp cú pháp của một số động từ 2.2.2. Tiền tố pac- khi ghép với một số động<br /> không có tiền tố và có tiền tố pac- (раз-) dưới đây: từ có thể bổ sung cho cấu trúc ngữ nghĩa của<br /> chúng ý nghĩa: phân bố, xếp đặt sự vật vào các vị<br /> Бить - разбить: trí khác nhau.<br /> бить: (Семеныч) ломал камень, бил щебень Thuộc nhóm này có các động từ: pассыпать,<br /> (đá dăm), возил землю. (Сефафимович: pасписать, pасквартировать, pасставить,<br /> Лихорадка) ((Xemenưch) phá đá, nghiền đá dăm, pаспланировать, pазлить, pаздать, pазбраковать,<br /> chuyên chở đất cát). pазгруппировать, pасселить, pассадить...<br /> разбить: Разбейте повесть на ряд отдельных Chúng ta hãy xem xét ý nghĩa của hai động từ sau:<br /> очерков. (М. Горький: Письмо М. С. Сглину Расселить: разместить, поселив где-нибудь, у<br /> между 6 и 28 окт. 1912 г.) (Hãy chia nhỏ câu кого-нибудь (sắp xếp chỗ ở); Рассадить: усадить<br /> chuyện ra thành những bài kí sự riêng lẻ). по местам. Ý nghĩa “phân bố, xếp đặt vào các<br /> Садить - рассадить: vị trí khác nhau” xuất hiện trong cấu trúc ngữ<br /> nghĩa của những động từ trên là một ý nghĩa<br /> садить: Не всё ли равно, убиваете птицу mới. Ý nghĩa này không thấy có trong cấu trúc ngữ<br /> и садите живое насекомое на булаву (ghim). nghĩa của động từ không có tiền tố tương ứng. Hãy<br /> (Мамин-Сибиряк: Зелёные горы) (Việc anh giết so sánh cấu trúc ngữ nghĩa của các cặp động từ sản<br /> chim và ghim côn trùng còn sống lại chả có lẽ sinh và phái sinh sau:<br /> cũng giống nhau à).<br /> cыпать (нв, перех): Заставлять падать куда,<br /> рассадить: Бамбук и бананик рассажёны в<br /> во что, выпуская постепенно (rắc, trút)<br /> саду на шпалеры (hàng, lối) как загородки (hàng<br /> rào). (И. Гончаров: Фрегат “Паллада”) (Tre và pассыпать (св, перех.): Pасместить,<br /> chuối trong vườn được trồng riêng rẽ thành hàng распределить, насыпая (муку по мешкам) (chia<br /> thành lối ngay thẳng chả khác gì một hàng rào). đều, trút đều (bột vào các bao)).<br /> Những thí dụ trên cho chúng ta thấy, động từ писать (нв, перех): Письменно сoставлять<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 13 - 5/2018 7<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> какой-либо текст (письмо) (soạn thảo văn bản) готовую продукцию по сортам (phân loại hàng)<br /> расписать (св, перех): расспределив каким- Разгруппировать (св, перех): разделить на<br /> либо образом, записать куда-либо (chép đều ra группы, расположить группами (chia nhóm,<br /> các cột) phân loại)<br /> Có thể thấy rằng trong cấu trúc ngữ nghĩa của Разлить (св, перех): Перелить какую-либо<br /> động từ sản sinh không có ý nghĩa phân phối, phân жидкость из какого сосуда в несколько других<br /> bố. Nghĩa này chỉ xuất hiện khi ghép tiền tố pac- (rót đều)<br /> với động từ. Như vậy sự có mặt của tiền tố này đã Раздать (св, перех) Отдать, выдать всё,<br /> gây ra một sự biến đổi trong cấu trúc ngữ nghĩa<br /> многое многим, распределить между всеми,<br /> của động từ, làm cho động từ phong phú hơn về<br /> многими (подарки детям) (phân phát, phân chia)<br /> mặt ý nghĩa của từ vựng. Có thể nói, ở đây trong<br /> trường hợp này tiền tố pac- đã gây ra sự mất cân Расположить (св, перех): рассместить,<br /> đối bộ phận trong cấu trúc ngữ nghĩa của động từ. расставить слова по альфавиту (xếp đặt, sắp xếp)<br /> Với ý nghĩa “phân phối, phân bố” tiền tố Như trên đã nêu, tiền tố pac- khi ghép với động<br /> pac- thường kết hợp với những động từ chỉ từ đã làm xuất hiện ý nghĩa mới trong cấu trúc ngữ<br /> hành động thể chất cụ thể. Thí dụ: сыпать nghĩa của động từ, có nghĩa là gây ra sự biến đổi,<br /> - рассыпать муку; дать - раздать книги, gây ra sự mất cân đối bộ phận trong cấu trúc ngữ<br /> должности; браковать - разбраковать изделия; nghĩa của động từ. Chính sự biến đổi đó đã gây ra<br /> группировать - разгруппировать факт; садить - sự biến đổi trong kết hợp cú pháp của động từ, hay<br /> рассадить бамбуки; селить - расселить людей; nói cách khác đi là gây ra sự mất cân đối trong chu<br /> квартировать - расквартировать солдат по cảnh ngữ pháp của động từ phái sinh. Hãy so sánh<br /> хатам (избам) ... kết hợp cú pháp của một số cặp động từ phái sinh<br /> có tiền tố pac- và động từ sản sinh không có tiền tố<br /> Chúng ta quan sát ý nghĩa của các động từ với<br /> pac- tương ứng:<br /> ý nghĩa “phân phối, phân bố sự vật vào các vị trí<br /> khác nhau”: Сыпать (нв, перех):<br /> Расписать (св, перех): каким-либо образом Птицелов (thợ săn chim) устанавливал<br /> записать, занести куда-либо (biên chép, phân bố, снасти (dụng cụ, đồ lề, bẫy), сыпал вокрук них<br /> chép ra từng cột) приманку (mồi). (Ляшко: Никола из Лебедлна)<br /> (Người thợ săn chim đặt bẫy, rồi rắc mồi xung<br /> Pасставить (св; перех): Поставить,<br /> quanh bẫy).<br /> рассместить, расположить каким образом, в<br /> каком порядке (xếp đặt, bố trí) Рассыпать (св, перех): Сабиров вытянул из<br /> кармана кисет и весь мелкий превратившийся в<br /> Разверстать (св, перех): Производя расчёты, крошу (vụn) табак и рассыпал по рукам бойцов.<br /> распределить между кем-чем- либо (налог, сбор (Смирнов: Дни и ночи) (Xabirop lôi từ túi quần<br /> уражай) (phân bố) ~ специалистов по стройкам. ra một cái túi đựng sợi thuốc lá đã vụn nát rồi trút<br /> Распланировать (св, перех): распределить đều vào tay các chiến sỹ).<br /> во времени, согласно по планам (phân bố theo Писать (нв, перех): - Да, звоните, как же<br /> kế hoạch) мне писать расписку (biên lai)? Прежде нужно<br /> Рассыпать (св, перех): рассместить, видеть деньги. (Vâng, anh gọi cho tôi xem phải<br /> распределить, насыпая (~муку по мешкам) (đổ ghi biên lai thế nào? Trước hết là cần phải nhìn<br /> đều, cho đều vào) thấy tiền đã).<br /> Разбраковать (св, перех): распределить Раcписать (св, перех): Какова, а? Министр.<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 8 Số 13 - 5/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> Всё расписала по своим графам. (Сергеев- đến sự mất cân đối trong kết hợp cú pháp trong chu<br /> Ценский: Зауряд - полк) (Thưa bộ trưởng, thế nào cảnh cú pháp của động từ.<br /> á? Tôi đã chép tất cả mọi thứ vào đều các cột rồi).<br /> - Các thành phần mở rộng cú pháp (chu cảnh<br /> Селить: Людей охотнее всего селят около cú pháp) của động từ phái sinh và sản sinh không<br /> дорог и рек. (Чехов: Остров Сахалин) (Nhiều giống nhau, không đồng đều.<br /> khả năng là mọi người được bố trí sống ở gần<br /> - Sự không đồng đều đó là do trong cấu trúc<br /> đường đi lại và gần sông).<br /> ngữ nghĩa của động từ phái sinh được bổ sung<br /> Pасселить: Тех, кто всё ещё жил в фургонах những thành tố mới.<br /> (xe có mui) или платках или под открытым<br /> - Nếu trong cấu trúc ngữ nghĩa có sự mất cân<br /> небом, было решено тут же расселить по<br /> đối thì trong kết hợp cú pháp cũng có sự mất cân<br /> квартирам служащих совхоза. (Шолохов -<br /> đối tương ứng.<br /> Синявкий: Волгина) (Đã có một quyết định là tất<br /> cả những người vẫn còn ở trong các xe mui, lều - Sự mất cân đối bộ phận của cấu trúc ngữ<br /> bạt, hoặc là còn ở ngoài trời ngay lập tức về ở nghĩa cũng kéo theo sự mất cân đối có tính chất bộ<br /> trong các căn hộ của các nông trang viên). phận trong kết hợp cú pháp của động từ, hay nói<br /> cách khác: yếu tố từ vựng đã quy định kết hợp cú<br /> Động từ сыпать, писать đều đòi hỏi một bổ<br /> pháp của động từ có tiền tố.<br /> ngữ trực tiếp được biểu thị bằng danh từ cách 4<br /> không giới từ. Thành phần đó có sẵn trong kết hợp Đặc trưng kết hợp cú pháp của động từ các<br /> cú pháp của động từ không tiền tố. Còn hai động từ nhóm động từ này cho thấy, yếu tố từ vựng là yếu<br /> рассыпать và расписать cũng đòi hỏi một bổ ngữ tố cơ bản trực tiếp qui định kết hợp cú pháp của<br /> trực tiếp biểu thị bằng danh từ cách 4 không giới động từ.<br /> từ, ngoài ra còn bắt buộc phải có một thành tố mở Kết quả nghiên cứu có thể sẽ là tư liệu góp<br /> rộng thứ hai nữa, đó là trạng ngữ địa điểm được phần vào việc xác định hệ thống động từ với tiền<br /> biểu thị bằng danh từ cách 3 số nhiều với giới từ tố, xem xét những đặc trưng hành chức của hệ<br /> по, trả lời cho câu hỏi где? Chúng tôi gọi sự mất thống trong tổng thể hệ thống chung của ngôn ngữ,<br /> cân đối trong kết hợp cú pháp của động từ phái là những gợi ý quan trọng mang tính giáo học pháp<br /> sinh là sự mất cân đối bộ phận, bởi vì: 1) Thành đối với việc lĩnh hội lớp từ vựng quan trọng này,<br /> phần mở rộng cũ có trong chu cảnh cú pháp cảnh dạy và khắc phục các lỗi trong quá trình sử dụng<br /> động từ không tiền tố (danh từ cách 4) vẫn được nhóm động từ này nói riêng và rèn luyện các kỹ<br /> giữ lại; 2) Việc bổ sung thành phần, mở rộng mới năng ngôn ngữ nói chung.<br /> (danh từ cách 3 với giới từ по) chỉ là việc bổ sung<br /> Những vấn đề đặt ra sau nghiên cứu này là:<br /> về mặt số lượng.<br /> Một là, phải chăng khi ghép tiền tố với động từ,<br /> 3. KẾT LUẬN<br /> tất yếu trong cấu trúc ngữ nghĩa của động từ phái<br /> Xét đặc trưng ngữ nghĩa và kết hợp cú pháp sinh sẽ xuất hiện những nghĩa vị mới và chúng sẽ<br /> của hai nhóm động từ tiếng Nga với ý nghĩa đập làm thay đổi kết hợp cú pháp cũng như làm thay<br /> nhỏ, chia nhỏ, chỉnh thể thành các phần nhỏ và đổi chu cảnh cú pháp động từ?<br /> phân phối, phân bố sự vật vào các vị trí khác nhau<br /> Hai là, vai trò của tiền tố động từ nói riêng và<br /> có thể đi đến kết luận như sau:<br /> tiền tố nói chung trong cấu tạo từ và những hệ quả<br /> - Cấu trúc ngữ nghĩa của động từ sản sinh và về mặt giáo học pháp;<br /> phái sinh không cân đối, sự không cân đối này do<br /> Ba là, những hệ quả mang lại cũng như việc<br /> việc ghép tiền tố pac- gây nên.<br /> xây dựng hệ thống bài tập nhằm nhận biết và rèn<br /> - Sự mất cân đối trong cấu trúc ngữ nghĩa dẫn luyện sử dụng những kiến thức về nhận biết và sử<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 13 - 5/2018 9<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> dụng hệ thống ngữ nghĩa và chu cảnh cú pháp; 6. Дорофеева Т.М. (1986), Синтаксическая<br /> Bốn là, cần xem xét mức độ thay đổi kết hợp cú сочетаемость русского глагола. Русский язык, М.<br /> pháp động từ do xuất hiện tiền tố làm cấu trúc ngữ<br /> 7. Лыу Ба Минь. (2016), Синтаксическая<br /> nghĩa thay đổi đối với nhiều tiền tố khác nhau./.<br /> ситуация – один из главных способов<br /> Từ viết tắt:<br /> выражения внутреннего и внешнего объектов<br /> нв, перех: thể chưa hoàn thành, ngoại động từ<br /> глаголов говорения со значением прямой<br /> св, перех: thể hoàn thành, ngoại động từ<br /> информационной передачи в русском и<br /> Tài liệu tham khảo:<br /> вьетнамском языках. Международная<br /> 1. Бoгатырева И.В. Евстигнеева И.Ф, региональная конференция “Русский язык в<br /> Жигунова О.М. (2015), В мире русской<br /> грамматики. “Русский язык . Курсы”. странах Юго-Восточной Азии”, X, (c.281-289)<br /> <br /> 2. Васильев Л.М. (1981), Семантика 8. Нгуен Тхи Тует Ле. (1979), Синтаксическая<br /> русского глагола. “Высшая школа”, М. сочетаемость глаголов с приставкой вы- в сов.<br /> 3. Гарипова Н.Д. (1984), О роли лексического рус. Языке. М.<br /> фактора в сочетаемости слов в р. я. Научные<br /> труды Баш-ого ун-та, Том 18. (c.3-9) 9. Сирота Р.Р. (1978). Лексико-<br /> 4. Гридина Т.A. Коловалова Н.И. (2009), синтаксическая сочетаемость глаголов<br /> Современный русский язык. Словообразование. движения и глаголов перемещения в<br /> Изд. Флита, Наука, М. пространстве в сов. р. лит. языке. М.<br /> 5. Дмитриева Н.С. (1984), Лексико-<br /> синтаксическая сочетаемость глаголов 10. Шмелёв Д.Н. (1996), Синтаксическая<br /> движения. Наука, М. (19-31) сочетаемость слов в сов. р.я. РЯВШ.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> IMBALANCE IN THE SEMANTIC AND SYNTACTIC STRUCTURES OF RUSSIAN<br /> DERIVATIVE VERBS: A CASE STUDY OF PREFIX PAC-<br /> LUU BA MINH<br /> Abstract: The article focuses on several theoretical problems combining the syntax of the verbs,<br /> clarifying the basic factors that govern the syntax of the verbs. On the basis of detecting imbalances<br /> in the semantic structure of the verbs with the prefix pac- in Russian which influenced and regulated<br /> syntactical combinations of derivative verbs, the article clarifies the statement: Among many factors<br /> influencing and regulating the syntax of the verbs, vocabulary is the basic factor which influences and<br /> regulates the syntactical combination of the verb with the prefix. The article also contributes to clarify<br /> the interaction mechanism and the interaction of semantics and syntax.<br /> Keywords: semantic structure, derivetive verb, syntactical combination, regulate<br /> Received: 15/4/2018; Revised: 11/5/2018; Accepted for publication: 20/5/2018<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> 10 Số 13 - 5/2018<br /> LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH v<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> PHÂN BIỆT “WEILE” VÀ “YIBIAN”<br /> TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI<br /> (现代汉语“为了”与“以便”的辨别)<br /> <br /> PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG *<br /> *<br /> Đại học Ngoại thương, ✉ duong0412@yahoo.com<br /> Ngày nhận bài: 14/3/2018; ngày sửa chữa: 11/4/2018; ngày duyệt đăng: 20/4/2018<br /> <br /> <br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Từ loại trong tiếng Hán hiện đại luôn là một vấn đề phức tạp, được thể hiện trong tiêu chuẩn phân<br /> loại từ, chức năng ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp của từ. Trong hệ thống từ loại tiếng Hán, tuy số<br /> lượng hư từ không nhiều bằng thực từ nhưng nó cũng đóng vai trò quan trọng không kém. Những<br /> nghiên cứu về hư từ là một phần quan trọng trong nghiên cứu ngữ pháp tiếng Hán, nhưng khi tiến<br /> hành nghiên cứu sẽ vấp phải không ít khó khăn, bởi loại từ này không có ý nghĩa từ vựng, mà chỉ<br /> có ý nghĩa ngữ pháp, hơn nữa, ý nghĩa ngữ pháp, chức năng ngữ pháp giữa các hư từ đôi khi có sự<br /> giao thoa lẫn nhau. “Weile” và “yibian” chính là ví dụ tương đối điển hình, tuy từ loại của chúng<br /> khác nhau, “weile” là giới từ, “yibian” là liên từ, nhưng giữa chúng lại có nhiều điểm tương đồng<br /> về chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa và cách dùng, đây cũng chính là một trong những khó khăn<br /> cho sinh viên Việt Nam trong quá trình học tiếng Hán. Trên cơ sở các ngữ liệu khảo sát, bài viết<br /> sẽ phân tich và so sánh điểm giống và khác nhau về mặt cú pháp, ngữ nghĩa, cách dùng của hai<br /> từ “weile” và “yibian”.<br /> Từ khóa: weile, yibian, hư từ, phân biệt, thực từ, tiếng Hán hiện đại<br /> <br /> <br /> <br /> 在学习汉语的过程中,不少越南学生在写 料来源为现代汉语教材、小说、报刊、电视剧<br /> 文章或者翻译时都会犯这样的错误: 等、收集“为了”的444句,“以便”的500<br /> 句,这是分析“为了”与“以便”特点的语料<br /> (1)* 家里已经没有什么可卖的了,以便 库。<br /> 能让我坚持把学上下去。<br /> 1. “为了”与“以便” 句法方面的比较<br /> 造成病句的原因众多,其中有母语负迁移<br /> 的作用,越南语中与“为了”、“以便”相 1.1. 组合能力的比较<br /> 对应的词是“để”。“để”既可以用在句首又<br /> 可以用在句中,也可以位于句末,而汉语 1.1.1. 为了/以便 + 词<br /> 的 “ 以便”与“为了”有较明显的分工。因<br /> 此,本文将通过实例考察以分析、比较这两个 据考察,介词“为了”能跟名词、动词、<br /> 词在句法、语义、用法方面之间的异同。语 代词结合,如:<br /> <br /> <br /> KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰ<br /> Số 13 - 5/2018 11<br /> v LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH<br /> <br /> <br /> (2)他说他母亲之所以得绝症,是因为卖 (9)电视台为他们提供一次旅游,以便双方<br /> 血给他读书,他说他还有一个姐姐,成绩很 更深入了解。(14)<br /> 好,为了他,就辍学去打工了。(13: p.182)<br /> 上面的四个例子中,例 (6), (7)“为了”<br /> (3)为了生存,人类只顾眼前利益,不顾 与“以便”后面的成分都分别是动词性词<br /> 环境受到破坏,拼命的砍伐山上的森林。(9: 组“增强竞争力”与“促进社会发展的战略<br /> p.162) 在各国得以广泛实施; 例 (8), (9)“瑞全扇她<br /> 的耳光”“双方更深入了解”这两个主谓词<br /> (4)后来他们俩为了爱情都死了,他们死 组分别是“为了”与“以便”后面的成分。<br /> 后变成了一对美丽的蝴蝶。(6: p.145)<br /> b. 不同点<br /> 例(2)中代词“他”是介词“为了”的<br /> 宾语:例(3)的“为了”跟动词“生存” 介词“为了”除了连接动词性词组与小句<br /> 结合;例(4)中“为了”后面的成分是个名 之外,还可以连接名词性词组,“以便”则<br /> 词“爱情” 不能,例如:<br /> 连词“以便”只能跟动词结合,语料中,只 (10)我不赞成这样的观点,好像为了<br /> 有唯一一个例子连词“以便”后面的成分是 真理就一定要献出生命。(7: p.41)<br /> 动词:<br /> (11)为了双方的友好合作,我们尊重港<br /> (5)在长达1.1 万多公里的飞行途中, 的意见 (11: p.154)<br /> 杰西卡计划每飞4小时停下来加一次油,每<br /> 天夜里停飞,以便休息。(14) 表1(p.14)说明,“为了”与“以便”在组<br /> 合能力方面的异同。“为了”、“以便”都能<br /> 1.1.2. 为了/以便 + 词组<br /> 跟动词、动词性词组、主谓词组等结合,其中<br /> a. 相同点 跟动词性词组结合是最多的。“为了”与“以<br /> 便”不能跟形容词、区别词、
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2