intTypePromotion=1

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam – Số 1B năm 2019

Chia sẻ: Thien Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:76

0
25
lượt xem
0
download

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam – Số 1B năm 2019

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một số bài viết đăng trên tạp chí như: Tổng quan về xử lý axit perflooctanoic (PFOA) và muối peflooctansunfonat (PFOS) bằng sóng siêu âm; Tổng hợp hiệu quả và tính chất quang của một số salophen dùng làm chemosensor quang trong phân tích ion kim loại chuyển tiếp; Đóng góp vào việc phát triển quy trình phân tích pentaclophenol trong mẫu thức ăn chăn nuôi bằng sắc ký lỏng ghép nối khối phổ hai lần (LC-MS/MS)...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam – Số 1B năm 2019

Khoa học Tự nhiên<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Tổng quan về xử lý axit perflooctanoic (PFOA)<br /> và muối peflooctansunfonat (PFOS) bằng sóng siêu âm<br /> Phan Thị Lan Anh1*, Đỗ Hữu Tuấn2<br /> 1<br /> Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ phân tích phục vụ kiểm định môi trường và an toàn thực phẩm,<br /> Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội<br /> 2<br /> Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội<br /> <br /> Ngày nhận bài 26/9/2018; ngày chuyển phản biện 28/9/2018; ngày nhận phản biện 25/10/2018; ngày chấp nhận đăng 1/11/2018<br /> <br /> <br /> Tóm tắt:<br /> Nhóm hợp chất peflo hóa (PFCs) trong đó có muối peflooctansunfonat (PFOS) và axit perflooctanoic (PFOA) là<br /> những chất ô nhiễm phổ biến trên toàn thế giới, chúng bền vững trong môi trường do tính khó phân hủy và tích lũy<br /> sinh học. Nghiên cứu xử lý PFOX (X = A hoặc S) bằng sóng siêu âm đang là một lựa chọn của các nhà nghiên cứu do<br /> có những ưu điểm: chất ô nhiễm được xử lý hoàn toàn với tốc độ cao mà không cần phải qua tiền xử lý thông qua<br /> sự hình thành, phát triển và phá vỡ các bọt khí trong quá trình siêu âm. Các tác động chính góp phần nâng cao tỷ lệ<br /> phân hủy chất ô nhiễm trong quá trình sóng siêu âm là: nhiệt phân, phản ứng ở bề mặt tiếp xúc hai pha lỏng - khí<br /> và tạo ra các gốc tự do hoạt động. Bài báo này tìm hiểu và tổng kết các ứng dụng của sóng siêu âm trong các trường<br /> hợp xử lý PFOX cụ thể. Đó là quá trình xử lý PFOX bằng sóng siêu âm, bằng sóng siêu âm được hỗ trợ bởi các chất<br /> oxy hóa - khử khác, bằng sóng siêu âm có kết hợp với các phương pháp vật lý khác. Qua đó sẽ khái quát các cơ chế<br /> của quá trình xử lý PFOX bằng siêu âm, siêu âm kết hợp hóa học và siêu âm kết hợp vật lý.<br /> Từ khóa: axit perflooctanoic (PFOA), axit peflooctansunfonat (PFOS), hợp chất peflo hóa (PFCs), sóng siêu âm, xử<br /> lý.<br /> Chỉ số phân loại: 1.4<br /> <br /> <br /> Giới thiệu máy xử lý nước thải.<br /> Nhóm hợp chất peflo hóa (PFCs) trong đó có muối Các nghiên cứu xử lý PFOX đã và đang được các nhà<br /> peflooctansunfonat (PFOS) và axit perflooctanoic (PFOA) khoa học trên thế giới tiến hành, tuy nhiên với cấu trúc khó<br /> là những hợp chất có tính bền về hóa học, nhiệt học và cả phân hủy thì các phương pháp xử lý PFOX có hiệu quả là<br /> sinh học, có tính hoạt động bề mặt tốt [1, 2]. Cũng chính vì các phương pháp oxy hóa - khử tiên tiến (AO/RP) [15].<br /> các tính chất này, trong những thập kỷ gần đây PFOX (X Cụ thể các phương pháp xử lý PFOX có hiệu quả tốt như:<br /> quang hóa [16-19], siêu âm hóa học [20-23], điện phân hóa<br /> = A hoặc S) được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và<br /> học [24, 25], phóng xạ hóa học [26], nhiệt hóa học [27], và<br /> đời sống [3], kéo theo là sự ô nhiễm PFCs đáng báo động plasma [28]. Trong các phương pháp nêu trên, sóng siêu âm<br /> trên quy mô toàn cầu. Ở Việt Nam PFCs đã được tìm thấy đang là một lựa chọn của các nhà nghiên cứu do có những<br /> trong nước sông [4], nước biển [5], nước thải [6], sinh vật ưu điểm: chất ô nhiễm được xử lý hoàn toàn với tốc độ cao,<br /> [5, 7, 8], và thậm chí trong huyết thanh người [9, 10]. Tính thời gian xử lý ngắn mà không cần phải qua tiền xử lý thông<br /> khó phân hủy đi kèm với độc tính của PFCs mà axit PFOS qua sự hình thành, phát triển và phá vỡ các bọt khí trong quá<br /> và các muối của nó đã được liệt vào phụ lục B các chất ô trình siêu âm [29]. Một khi các bọt khí này bị phá vỡ sẽ tạo<br /> nhiễm hữu cơ bền vững (POPs) theo Công ước Stockholm ra một tiểu môi trường có nhiệt độ cao đến 4000-10000 K và<br /> vào năm 2009, PFOA cũng được chỉ định như là một chất áp suất hàng ngàn atm [30]. Chính những điều kiện này tạo<br /> POPs tương tự PFOS [11]. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ sự thuận lợi trong quá trình phân hủy các hợp chất ô nhiễm.<br /> ra PFCs còn được tạo ra trong quá trình xử lý bằng sinh học Các tác động chính góp phần nâng cao tỷ lệ phân hủy chất<br /> từ các tiền chất PFCs. Nồng độ PFCs trong nước thải đã qua ô nhiễm trong quá trình sóng siêu âm là: nhiệt phân, phản<br /> xử lý còn cao hơn nước thải đầu vào của các nhà máy xử ứng ở bề mặt tiếp xúc hai pha lỏng - khí và tạo ra các gốc<br /> lý nước thải [12-14], có nghĩa rằng PFOX rất khó để xử lý tự do hoạt động.<br /> bằng các biện pháp xử lý nước thông thường trong các nhà Trong khuôn khổ tổng quan về xử lý PFOX bằng sóng<br /> *<br /> Tác giả liên hệ: lananh1507@yahoo.com<br /> <br /> <br /> <br /> 61(1) 1.2019 1<br /> Các nghiên cứu xử lý PFOX đã và đang được các nhà khoa học trên thế giới tiến<br /> Khoa học Tự nhiên hành, tuy nhiên với cấu trúc khó phân hủy thì các phương pháp xử lý PFOX có hiệu<br /> quả là các phương pháp oxy hóa - khử tiên tiến (AO/RP) [15]. Cụ thể các phương pháp<br /> xử lý PFOX có hiệu quả tốt như: quang hóa [16-19], siêu âm hóa học [20-23], điện<br /> phân hóa học [24, 25], phóng xạ hóa học [26], nhiệt hóa học [27], và plasma [28].<br /> Trong các phương pháp nêu trên, sóng siêu âm đang là một lựa chọn của các nhà<br /> nghiên cứu do có những ưu điểm: chất ô nhiễm được xử lý hoàn toàn với tốc độ cao,<br /> thời gian xử lý ngắn mà không cần phải qua tiền xử lý thông qua sự hình thành, phát<br /> siêu âm, các ứng dụng của sóng siêu âm trong các trường<br /> triển và phá vỡ các bọt khí trong quá trình siêu âm [29]. Một khi các bọt khí này bị phá<br /> hợp xử lý PFOX cụ thể được tìm hiểu và thảo luận. Đó là<br /> Degradation of perfluorooctane vỡ sẽ tạo ra một tiểu môi trường có nhiệt độ cao đến 4000-10000 K và áp hàng ngàn<br /> quá trình xử lý PFOX bằng sóng siêu âm, xử lý PFOX bằng<br /> atm [30]. Chính những điều kiện này tạo sự thuận lợi trong quá trình phân hủy các hợp<br /> <br /> sulfonate (PFOS) and<br /> chất ô nhiễm. Các tác động chính góp phần nâng cao tỷ lệ phân hủy chất ô nhiễm trong<br /> sóng siêu âm được hỗ trợ bởi các chất oxy hóa - khử khác,<br /> quá trình sóng siêu âm là: nhiệt phân, phản ứng ở bề mặt tiếp xúc hai pha lỏng - khí và<br /> <br /> <br /> perfluorooctanoic acid (PFOA) xử lý PFOX bằng sóng siêu âm có kết hợp với các phương<br /> tạo ra các gốc tự do hoạt động.<br /> Trong khuôn khổ tổng quan về xử lý PFOX bằng sóng siêu âm, các ứng dụng của<br /> pháp vật lý khác. Qua đó sẽ khái quát các cơ chế của quá<br /> sóng siêu âm trong các trường hợp xử lý PFOX cụ thể được tìm hiểu và thảo luận. Đó<br /> by ultrasonic processes trình xử lý PFOX bằng siêu âm, siêu âm kết hợp hóa học và<br /> là quá trình xử lý PFOX bằng sóng siêu âm, xử lý PFOX bằng sóng siêu âm được hỗ<br /> trợ bởi các chất oxy hóa - khử khác, xử lý PFOX bằng sóng siêu âm có kết hợp với các<br /> siêu âm kết hợp vật lý.<br /> phương pháp vật lý khác. Qua đó sẽ khái quát các cơ chế của quá trình xử lý PFOX<br /> Thi Lan Anh Phan1*, Huu Tuan Do2 bằng siêu âm, siêu âm kết hợp hóa học và siêu âm kết hợp vật lý.<br /> <br /> Key Laboratory of Analytical Technology for Environmental Quality<br /> 1<br /> Kỹ thuật siêu âm Kỹ thuật siêu âm (sonolysis)<br /> and Food Safety Control (KLATEFOS),<br /> VNU University of Science, Hanoi Kỹ thuật siêu âm hóa học<br /> Sóng siêu âm kết hợp với<br /> các chất oxy hóa - khử:<br /> 2<br /> Faculty of Environmental Science, VNU University of Science, (sonochemical) TiO2, NaHCO3, KIO4,<br /> K2S2O8, Na2SO4, KMnO4<br /> Hanoi<br /> Kỹ thuật siêu âm hóa lý<br /> Received 26 September 2018; accepted 1 November 2018 Kỹ thuật siêu âm kết hợp<br /> quang hóa<br /> <br /> Abstract:<br /> Kỹ thuật siêu âm kết hợp<br /> Perfluorooctane sulfonate (PFOS) and perfluorooctanoic hấp phụ bằng than hoạt tính<br /> <br /> acid (PFOA) are shown to be globally distributed,<br /> Hình 1:Ứng<br /> Hình 1: Ứng dụng<br /> dụng kỹsiêu<br /> kỹ thuật thuật siêuxửâm<br /> âm trong trong xử lý PFOX.<br /> lý PFOX.<br /> environmentally persistent, and bioaccumulative.<br /> Kỹ thuật xử lý PFOX bằng siêu âm (sonolysis)<br /> Ultrasonic processes or sonochemical methods have<br /> Kỹkimthuật xử lý PFOX bằng siêu âm (sonolysis)<br /> Kỹ thuật siêu âm ngày nay được ứng dụng nhiều trong cuộc sống, như làm sạch đồ<br /> been used to degrade PFOX (X = A or S). They have hoàn, làm sạch các thiết bị kim loại nhỏ, hàn nhựa, khuấy trộn trong công nghiệp<br /> sản xuất mỹ phẩm và thực phẩm… Trong y khoa, các bác sĩ sử dụng sóng siêu âm để<br /> unique advantages over conventional treatment Kỹ thuật siêu âm ngày nay được ứng dụng nhiều trong<br /> loại bỏ sạn, sỏi trong thận mà không cần phải làm phẫu thuật, chữa trị những tổn<br /> <br /> methods because the complete defluorination can be cuộc sống, như làm sạch đồ kim hoàn, làm sạch các thiết<br /> attained without any pretreatment and at higher kinetic bị kim loại nhỏ, hàn nhựa, khuấy trộn trong công nghiệp<br /> rates. The sonochemical processes depend on cavitation, sản xuất mỹ phẩm và thực phẩm… Trong y khoa, các bác<br /> a phenomenon involving formation (nucleation), sĩ sử dụng sóng siêu âm để loại bỏ sạn, sỏi trong thận mà<br /> rapid growth (expansion) until reaching a critical không cần phải làm phẫu thuật, chữa trị những tổn thương<br /> size, and violent collapse. These conditions are highly về sương sụn (như ở khuỷu tay), và chụp những hình ảnh<br /> advantageous for degradation of toxic compounds. phát triển của thai nhi. Trong công nghiệp, siêu âm rất quan<br /> Major cavitational effects that contribute towards trọng trong sản xuất, làm sạch những vật có kích cỡ lớn<br /> enhancing the rate of degradation include (a) pyrolysis [31]. Siêu âm công suất cao trong chất lỏng dẫn đến hiện<br /> tượng hình thành, phát triển, và phá vỡ của bong bóng, kèm<br /> (compounds on the surface and/or cavity of the bubbles<br /> theo việc tạo ra nhiệt độ và áp suất cao, các gốc tự do, đây<br /> are pyrolyzed at very high-temperature conditions), (b)<br /> chính là điều kiện để tạo nên hiệu ứng hóa học của siêu âm<br /> reactions at gas-liquid interface (breaking bonds of long<br /> [32]. Có ba vị trí phản ứng khác nhau trong môi trường<br /> chain organic compounds), and (c) generation of hydroxyl<br /> sóng siêu âm, đó là bên trong của bong bóng (cavitation),<br /> radicals (oxidation of pollutants). The efficiencies and<br /> khu vực giao thoa khí - lỏng của bong bóng, và tại pha lỏng<br /> mechanism of PFOX sonochemical degradation process khi mà bong bóng bị vỡ ra [33]. Sự tồn tại của vùng giao<br /> are also elucidated in detail through sonolysis only, thoa khí - lỏng, nơi nhiệt độ cao là đủ để gây ra nhiệt phân<br /> sonochemical treatment, and sono-physiscal prcocess. và tạo nồng độ gốc tự do cao [30]. Chính vì vậy, trong hóa<br /> Keywords: degradation, perfluorinate chemicals (PFCs), môi trường, sóng siêu âm được ứng dụng rộng rãi để xử lý<br /> perfluorooctane sulfonate (PFOS), perfluorooctanoic các hợp chất hữu cơ như: este axit phthalic, clorobenzen,<br /> acid (PFOA), sonolysis. và hydrocarbon chứa clo dễ bay hơi…[34-36], các chất hữu<br /> cơ dễ bay hơi có thể bị phân hủy tại pha khí (trong lòng<br /> Classification number: 1.4 bong bóng), tại vùng giao thoa lỏng - khí của bong bóng, và<br /> tại pha lỏng (bulk solution) khi bong bóng vỡ. Tuy nhiên,<br /> PFOX là những chất hoạt động bề mặt, tan nhiều trong<br /> nước, hằng số Henry trong dung dịch của chúng thấp, cụ thể<br /> của PFOS trong nước 3,05×10-9 atm.m3/mol và PFOA là tan<br /> vô hạn trong nước [1]. Do vậy, phản ứng phân hủy PFOX<br /> trong môi trường siêu âm chủ yếu diễn ra tại vị trí giao thoa<br /> hai pha khí - lỏng và bị oxy hóa bởi các gốc tự do thoát ra từ<br /> <br /> <br /> <br /> 61(1) 1.2019 2<br /> gốc tự do, đây chính là điều kiện để tạo nên hiệu ứng hóa học của siêu âm [32]. Có ba<br /> vị trí phản ứng khác nhau trong môi trường sóng siêu âm, đó là bên trong của bong<br /> bóng (cavitation), khu vực giao thoa khí-lỏng của bong bóng, và tại pha lỏng khi mà<br /> bong bóng bị vỡ ra [33]. Sự tồn tại của vùng giao thoa khí - lỏng, nơi nhiệt độ cao là<br /> đủ để gây ra nhiệt phân và tạo nồng độ gốc tự do cao [30]. Chính vì vậy, trong hóa môi Khoa học Tự nhiên<br /> trường, sóng siêu âm được ứng dụng rộng rãi để xử lý các hợp chất hữu cơ như: este<br /> axit phthalic, clorobenzen, và hydrocarbon chứa clo dễ bay hơi…[34-36], các chất hữu<br /> cơ dễ bay hơi có thể bị phân hủy tại pha khí (trong lòng bong bóng), tại vùng giao thoa<br /> lỏng - khí của bong bóng, và tại pha lỏng (bulk solution) khi bong bóng vỡ. Tuy nhiên,<br /> các bóng<br /> PFOX là khí<br /> nhữngvỡchất<br /> ra [37]. Hìnhbề2mặt,<br /> hoạt động miêu tantảnhiều<br /> cụ thể cơnước,<br /> trong chế phân Kỹ thuật<br /> hằng số Henry trong xử lý PFOX bằng siêu âm kết hợp hóa học<br /> hủy<br /> dungPFOS<br /> dịch trong môi thấp,<br /> của chúng trườngcụ siêu âm,PFOS<br /> thể của một trong<br /> lượngnướcPFOS trong<br /> 3,05×10 -9<br /> atm.m 3<br /> /mol và<br /> (sonochemical)<br /> dung<br /> PFOAdịch bám<br /> là tan vô dính trên nước<br /> hạn trong các bong<br /> [1]. Dobóng, khi bong<br /> vậy, phản bóng<br /> ứng phân hủyvỡPFOX trong môi<br /> ra giải phóng nguồn năng lượng lớn với nhiệt độ và áp suất bị oxy Phản<br /> trường siêu âm chủ yếu diễn ra tại vị trí giao thoa hai pha khí - lỏng và hóa bởiứng phân hủy PFOX sẽ tăng nhanh hơn trong môi<br /> cao. Tại vị trí tiểu môi trường này, PFOS được nhiệt phân trườngphân<br /> các gốc tự do thoát ra từ các bóng khí vỡ ra [37]. Hình 2 miêu tả cụ thể cơ chế<br /> siêu âm nếu xuất hiện thêm các gốc tự do hoặc các<br /> hủy PFOS trong môi trường siêu âm, một lượng PFOS trong dung dịch bám dính trên<br /> theo phương trình phản ứng (1):<br /> các bong bóng, khi bong bóng vỡ ra giải phóng nguồn năng lượng lớn với chất nhiệt hoạt<br /> độ vàđộng mạnh có tác động lên PFOX ngay trong pha<br /> áp suất cao. Tại vị trí tiểu môi trường này, PFOS được nhiệt phân(1) theo phương<br /> lỏng. Vì trìnhnhững nghiên cứu trước đó đã chỉ ra rằng, phản ứng<br /> phản ứng (1):<br /> Tiếp đó, đầu kị nước CF3(CF2)7 bị nhiệt phân tại pha khí phân hủy PFOX bằng hệ Fenton, gốc OH˙ là gốc chủ yếu<br /> thành các chất, các gốc 1-C không bền vững. Các gốc không được (1) tạo ra bởi quá trình nhiệt phân trong siêu âm, không có<br /> Tiếp đó,<br /> bền vững nàyđầudễkịdàng<br /> nước CF (CF2)hóa<br /> bị 3oxy 7 bị nhiệt<br /> thành phân<br /> cáctạisản<br /> phaphẩm<br /> khí thành<br /> vô các<br /> cơ chất,hiệu<br /> các gốcquả1-cao [21], nên nhiều nghiên cứu đã tiến hành phân<br /> C không<br /> CO, CO2,bềnHF.vững. Các gốc không bền vững này dễ dàng bị oxy hóa thành các sản<br /> phẩm vô cơ CO, CO2, HF. hủy PFOX trong môi trường siêu âm bằng cách thêm các<br /> chất oxy hóa: TiO2, NaHCO3 [41], gốc periođat KIO4 [39],<br /> gốc persunfat K2S2O8 [40], gốc sunfat Na2SO4 [23], muối<br /> permanganat KMnO4 [43]… Cơ chế của các phản ứng phân<br /> hủy PFOX khi có mặt các chất oxy hóa nêu trên chủ yếu<br /> Tại pha lỏng<br /> dựa vào sự dịch chuyển electron từ PFOX sang các gốc tự<br /> do hoặc<br /> hủy PFOXcác chấtmôi<br /> trong oxytrường<br /> hóa đã siêu được âm bằnghoạt hóa<br /> cách(phương<br /> thêm các trình chất oxy 2). hóa: TiO2, NaH<br /> Tại pha khí hủy PFOX trong môi trường siêu âm bằng cách thêm các chất oxy hóa: TiO2, NaH<br /> Từ PFOX<br /> [41],<br /> hủy đógốcPFOX trongtrở<br /> periođat môithành<br /> KIO trường các<br /> 4 [39], gốc<br /> siêu gốc trung<br /> persunfat<br /> âm bằng cáchgian<br /> K2S2thêmhoạt<br /> O hóagốc<br /> 8 [40],<br /> các không<br /> chất sunfat<br /> oxy hóa:Na2TiOSO4 [23],<br /> , NaHm<br /> [41], gốc periođat KIO4 [39], gốc persunfat K2S2O8 [40], gốc sunfat Na2SO42[23], m<br /> bềnPFOX<br /> hủy<br /> [41], vững<br /> permanganat như KMnO<br /> trong<br /> gốc periođat F144 trường<br /> Cmôi<br /> 7KIO<br /> •COOH,<br /> [43]… Cơcác<br /> siêu âmgốc<br /> chế của<br /> bằng này<br /> các dễthêm<br /> phản<br /> cách diễn raphân<br /> ứngcác quá trình<br /> chấthủy<br /> 4 [39], gốc persunfat K2S2O8 [40], gốc sunfat Na2SO4 [23], m<br /> oxyPFOX<br /> hóa: TiOkhi 2có mặ<br /> , NaH<br /> permanganat<br /> hủy PFOX KMnO<br /> trong môi [43]…<br /> 4 trường Cơ chế<br /> siêu âm của<br /> bằng các phản<br /> cách thêm ứngcác phânchấthủyoxy PFOX<br /> hóa: khi 2có<br /> TiO mặ<br /> , NaH<br /> chất<br /> [41],<br /> loại oxy<br /> gốc<br /> bỏ hóa<br /> khí nêu<br /> periođat<br /> cacbon trên<br /> KIO chủ<br /> đioxit yếu<br /> [39], gốcdựa<br /> trong vào<br /> persunfat<br /> phân sựtửdịch<br /> permanganat KMnO4 [43]… Cơ chế của các phản ứng phân hủy PFOX khi có mặ<br /> 4 K của<br /> 2 S chuyển<br /> 2 Omình<br /> 8 [40], electron<br /> gốc<br /> thành từ<br /> sunfat<br /> các PFOX<br /> Na 2 SO sang<br /> 4 [23],cácm<br /> chất<br /> [41], oxy<br /> gốc hóa nêu<br /> periođat trên<br /> KIO chủ yếu<br /> [39], gốcdựa vào<br /> persunfat sự dịch<br /> K S chuyển<br /> O [40], electron<br /> gốc từ<br /> sunfat PFOX<br /> Na SO sang<br /> [23],cácm<br /> tự<br /> gốc<br /> chất dooxyhoặc<br /> permanganat<br /> ankyn hóacác<br /> hoạtchất<br /> KMnO<br /> nêu hóaoxy<br /> trên<br /> 4 hóa<br /> 4 [43]…<br /> như<br /> chủ Cđã<br /> yếu Cơ được<br /> Fdựa chế<br /> •. vào hoạt<br /> của<br /> Trong hóa<br /> sựcácmôi<br /> dịch<br /> 2 (phương<br /> phản 2 8ứng phân<br /> trường<br /> chuyển trình<br /> nước,<br /> electron2).các<br /> hủy Từ<br /> từPFOXđó PFOX<br /> PFOX<br /> 2 khi 4 cótrở<br /> sang cáct<br /> mặ<br /> tự do hoặc cácKMnO<br /> permanganat chất oxy hóa đã<br /> 4 [43]…<br /> 7<br /> Cơdựađược<br /> 15<br /> chếvào hoạtcác<br /> của hóaphản(phương trình hủy<br /> 2). Từ đó PFOX trở t<br /> các<br /> chất<br /> gốc<br /> tự dogốc<br /> oxy<br /> ankyn<br /> hoặctrung<br /> hóa gian<br /> nêu<br /> hoạt<br /> các chất hoạt<br /> trên<br /> hóaoxy chủ<br /> nàyhóayếu<br /> hóa không<br /> sẽđã tácđược bền<br /> dụng vững<br /> sự<br /> hoạtvớihóaHnhư<br /> dịch Cứng<br /> Ochuyển<br /> để<br /> (phương 7F<br /> tạo<br /> phân<br /> •COOH,<br /> electron<br /> nên 2).<br /> 14trình rượutừ<br /> Từ<br /> PFOX<br /> các gốc<br /> PFOX<br /> đó<br /> khi<br /> PFOX này códễ<br /> sang mặ<br /> dith<br /> các<br /> trở<br /> các<br /> chất gốc<br /> oxy trung<br /> hóa gian<br /> nêu hoạt<br /> trên chủhóa không bền vững như C F •COOH, các gốc này dễ di<br /> hóayếu dựa vào sự hóa<br /> dịch(phương<br /> chuyển 7 14electron từ PFOX sang các<br /> 2<br /> Hình 2. Cơ chế phân hủy PFOS trong môi trường siêu âm [37]. quá<br /> tự<br /> các trình<br /> dogốchoặc loại<br /> trungcác bỏ<br /> chấtkhíoxycacbon đãđioxit<br /> được trong<br /> hoạt phânnhưtử củaF14mình thành<br /> trìnhra2). cáccác<br /> Từ đó gốc<br /> gốcPFOXnàyankyntrởdiễ<br /> th<br /> Hình 2. Cơ chế phân hủy PFOS trong môi trường siêu âm [37]. per<br /> quá flo<br /> trình (CloạiF gian<br /> OH),<br /> bỏ<br /> hoạt<br /> khí sauhóa<br /> cacbon đókhôngaxit<br /> đioxit<br /> bền<br /> HFtrong<br /> vững<br /> bị phân<br /> loại bỏCcủa<br /> tử 7để •COOH,<br /> tạo<br /> mình các<br /> thành các<br /> dễ<br /> gốc ankyn<br /> Phản ứng phân hủy PFOX trong môi trường đơn siêu âm xảy ra chủ các tự<br /> yếu<br /> hóa dodựa<br /> gốchoặc<br /> như vào<br /> C<br /> trungcác<br /> 7 15<br /> F chất<br /> •.<br /> gian oxy<br /> Trong<br /> hoạt hóa<br /> môi<br /> hóa đã<br /> trường<br /> không được hoạt<br /> nước,<br /> bền vữnghóa<br /> các (phương<br /> nhưgốc C ankyn<br /> F trình<br /> hoạt<br /> •COOH, 2). Từ<br /> hóacác đó<br /> này<br /> gốcPFOX<br /> sẽ tác<br /> này dễtrở<br /> dụngth<br /> diễ<br /> quá<br /> axit trình<br /> PFCAs loại<br /> 7 15bỏ khí cacbon đioxit trong phân tử của<br /> có mạch cacbon ngắn hơn (C F 7 14mình thành các gốc ankyn<br /> COOH). Các<br /> Phảnnăng<br /> nguồn ứnglượng<br /> phânvàhủy cácPFOX<br /> gốc tự trong<br /> do OH˙,môi O˙…trường đơnbị siêu<br /> mà thiết siêu âm hóa<br /> âm tạocácra. Dùnhư C<br /> vậy, F •. Trong môi trường nước, các gốc ankyn hoạt hóa này sẽ tác dụng<br /> H2Ogốc để trung7 15gian hoạt hóa không bền vững như C7F14•COOH, các gốc này dễ diễ<br /> 6 13<br /> quá trình tạo<br /> loạinên rượu<br /> bỏTrong per<br /> môiflotrường<br /> khí cacbon (C7F15nước,<br /> đioxit OH), các<br /> trong sau gốc<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2