intTypePromotion=1

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Số 6A năm 2017

Chia sẻ: Thienthien Thienthien | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:68

0
23
lượt xem
0
download

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Số 6A năm 2017

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Số 6A năm 2017 với các bài viết: Dự thảo Luật CGCN (sửa đổi) đáp ứng yêu cầu mới từ thực tiễn; thực trạng và giải pháp thúc đẩy dịch vụ chuyển giao công nghệ ở Việt Nam hiện nay; Việt Nam thúc đẩy, triển khai sáng kiến APEC về tiêu chuẩn, chứng nhận cho mô hình đô thị thông minh; Xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế xanh lưu vực sông yêu cầu về chính sách và thực tiễn ở Việt Nam...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Số 6A năm 2017

Hoäi ñoàng bieân taäp Toång bieân taäp Toøa soaïn<br /> GS.TSKH.VS Nguyeãn Vaên Hieäu Ñaëng Ngoïc Baûo 113 Traàn Duy Höng - phöôøng Trung Hoøa - quaän Caàu Giaáy - Haø Noäi<br /> GS.TS Buøi Chí Böûu Phoù Toång bieân taäp Tel: (84.4) 39436793; Fax: (84.4) 39436794<br /> PGS.TSKH Nguyeãn Vaên Cö Nguyeãn Thò Haûi Haèng Email: khcnvn@most.gov.vn<br /> Nguyeãn Thò Höông Giang Website: khoahocvacongnghevietnam.com.vn<br /> GS.TSKH Nguyeãn Ñình Ñöùc<br /> PGS.TS Phaïm Vaên Ñöùc tröôûng ban Bieân taäp giaáy pheùp xuaát baûn<br /> Phaïm Thò Minh Nguyeät<br /> GS.TSKH Vuõ Minh Giang Soá 1153/GP-BTTTT ngaøy 26/7/2011<br /> PGS.TS Trieäu Vaên Huøng tröôûng ban trò söï Soá 2528/GP-BTTTT ngaøy 26/12/2012<br /> Löông Ngoïc Quang Höng Soá 592/GP-BTTTT ngaøy 28/12/2016<br /> GS.TS Phaïm Gia Khaùnh<br /> GS.TS Phaïm Thanh Kyø trình baøy Giaù: 18.000ñ<br /> GS.TS Phaïm Huøng Vieät Ñinh Thò Luaän In taïi Coâng ty TNHH in vaø DVTM Phuù Thònh<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Muïc luïc<br /> TIN TỨC VÀ SỰ KIỆN<br /> CHÍNH SÁCH VÀ QUẢN LÝ<br /> 6 Đỗ Hoài Nam: Dự thảo Luật CGCN (sửa đổi): Đáp ứng yêu cầu mới từ thực tiễn.<br /> 10 Nguyễn Đình Phúc, Nguyễn Trung Thành…: Thực trạng và giải pháp thúc đẩy dịch vụ chuyển giao công nghệ ở<br /> Việt Nam hiện nay.<br /> 13 l Việt Nam thúc đẩy, triển khai sáng kiến APEC về tiêu chuẩn, chứng nhận cho mô hình đô thị thông minh.<br /> 16 Lại Văn Mạnh: Xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế xanh lưu vực sông: Yêu cầu về chính sách và thực tiễn<br /> ở Việt Nam.<br /> KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI<br /> 20 Nguyễn Chỉ Sáng: Viện Nghiên cứu Cơ khí: 55 năm xây dựng và phát triển.<br /> 22 Phạm Xuân Mai: Công nghệ tạo mẫu nhanh và ứng dụng trong công nghiệp ô tô ở Thaco.<br /> 25 l Hoàn thiện công nghệ và dây chuyền thiết bị sản xuất gốm sứ mỹ nghệ cao cấp ở quy mô công nghiệp.<br /> 27 Bùi Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Tuấn Anh…: Công nghệ mặt đường bê tông nhựa ấm - Xu hướng phát triển trong xây<br /> dựng và bảo trì đường bộ.<br /> ĐỊA PHƯƠNG<br /> 30 Tạ Duy Thịnh: Quảng Ninh phấn đấu trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ, công nghiệp vào năm 2020.<br /> 33 Hoàng Trọng Lễ: Ninh Bình: Nuôi cấy thành công ngọc trai nước ngọt.<br /> 36 Huỳnh Trung Hòa: Phát triển doanh nghiệp KH&CN ở Long An: Khó khăn và giải pháp tháo gỡ.<br /> NHÌN RA THẾ GIỚI<br /> 38 l Big Bounce: Một giả thuyết mới về điểm phát sinh của vũ trụ.<br /> 41 l Hấp phụ chọn lọc chất ô nhiễm hữu cơ tan trong nước dựa trên polymer fluor hóa có lỗ xốp nano.<br /> 45 Lê Tiến Dũng, Lê Thị Ngọc Quỳnh: CRISPR/Cas: Thành tựu mới trong cải thiện di truyền cây nông nghiệp.<br /> DIỄN ĐÀN<br /> 48 Vũ Cao Đàm: Góp thêm ý kiến về quy hoạch mạng lưới các tổ chức KH&CN công lập ở nước ta.<br /> 51 Đào Đức Huấn: Mô hình quản lý chỉ dẫn địa lý của Việt Nam: Thực trạng và giải pháp.<br /> 55 Đào Xuân Học: Hồ sinh thái - Giải pháp chủ động giảm thiểu sạt lở cho ĐBSCL.<br /> 58 Trương Đình Dụ, Trương Thu Hằng: Trao đổi về an ninh nguồn nước ở Đồng bằng sông Cửu Long.<br /> 61 Nguyễn Ngọc Anh: Quy hoạch và phát triển vùng nuôi tôm ĐBSCL đến 2030.<br /> EDITORial council EDITOR - in - chief office<br /> Prof.Dr.Sc. Academician Nguyen Van Hieu Dang Ngoc Bao 113 Tran Duy Hung - Trung Hoa ward - Cau Giay dist - Ha Noi<br /> Prof. Dr Bui Chi Buu DEPUTY EDITOR Tel: (84.4) 39436793; Fax: (84.4) 39436794<br /> Nguyen Thi Hai Hang Email: khcnvn@most.gov.vn<br /> Assoc.Prof. Dr.Sc Nguyen Van Cu<br /> Nguyen Thi Huong Giang Website: khoahocvacongnghevietnam.com.vn<br /> Prof. Dr.Sc Nguyen Dinh Duc<br /> Assoc.Prof. Dr Pham Van Duc head of editorial board publication licence<br /> Pham Thi Minh Nguyet No. 1153/GP-BTTTT 26th July 2011<br /> Prof. Dr.Sc Vu Minh Giang<br /> head of administration No. 2528/GP-BTTTT 26th December 2012<br /> Assoc.Prof. Dr Trieu Van Hung<br /> Luong Ngoc Quang Hung No. 592/GP-BTTTT 28th December 2016<br /> Prof. Dr Pham Gia Khanh<br /> Prof. Dr Pham Thanh Ky Art director<br /> Dinh Thi Luan<br /> Prof. Dr Pham Hung Viet<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Content<br /> NEWS AND EVENTS<br /> POLICY AND MANAGEMENT<br /> 6 Hoai Nam Do: Draft Law on Technology Transfer (revised): To meet many new requirements from reality.<br /> 10 Dinh Phuc Nguyen, Trung Thanh Nguyen…: Current status and solutions to promote technology transfer services<br /> in Vietnam today.<br /> 13 l Viet Nam promotes, implements the APEC initiative on standards and certification for the smart urban model.<br /> 16 Van Manh Lai: Building and developing green economic models at river basins: Policy and practice requirements<br /> in Vietnam.<br /> SCIENCE - TECHNOLOGY AND INNOVATION<br /> 20 Chi Sang Nguyen: National Research Institute of Mechanical Engineering: 55 years of construction and development.<br /> 22 Xuan Mai Pham: Fast prototyping technology and its applications in the automotive industry in Thaco.<br /> 25 l To complete the technology and production line of fine art ceramics and porcelains at industrial scale.<br /> 27 Ngoc Hung Bui, Duc Tuan Anh Nguyen…: Hot asphalt pavement technology - A development trend in road<br /> construction and maintenance.<br /> LOCAL<br /> 30 Duy Thinh Ta: Quang Ninh strives to become a province with the economic structure of service and industry by<br /> 2020.<br /> 33 Trong Le Hoang: Ninh Binh: To succeed in culturing freshwater pearl oysters.<br /> 36 Trung Hoa Huynh: Development of S&T enterprises in Long An: Difficulties and solutions.<br /> LOOK AT THE WORLD<br /> 38 l Big Bounce: New theory on the universe's birth.<br /> 41 l Selective absorption of water-soluble organic pollutants based on fluorinated nanoporous polymers.<br /> 45 Tien Dung Le, Thi Ngoc Quynh Le: CRISPR/Cas: New achievements in genetic improvement of agricultural crops<br /> genetics.<br /> SCIENCE AND TECHNOLOGY FORUM<br /> 48 Cao Dam Vu: Some comments on the planning of the network of public S&T organisations in Vietnam.<br /> 51 Duc Huan Dao: Vietnam’s geographic indicator management model: Situation and solutions.<br /> 55 Xuan Hoc Dao: Ecological lakes - An active solution to minimise landslides for the Mekong River Delta.<br /> 58 Dinh Du Truong, Thu Hang Truong: Discussion on water resources security in the Mekong River Delta.<br /> 61 Ngoc Anh Nguyen: Planning and development of shrimp farming regions in the Mekong River Delta until 2030.<br /> tin tức và sự kiện<br /> Tin tức và sự kiện<br /> <br /> <br /> <br /> 2 nhà khoa học được trao tặng Giải thưởng Tạ Quang Bửu năm 2017<br /> <br /> N gày 18/5/2017 tại Hà Nội, Bộ Khoa<br /> học và Công nghệ (KH&CN) đã tổ<br /> chức Lễ trao Giải thưởng Tạ Quang Bửu năm<br /> ngành, nhà khoa học thuộc các viện nghiên<br /> cứu, trường đại học trong cả nước.<br /> Đại học Quy Nhơn (lĩnh vực toán học) với<br /> công trình “On the Peterson hit problem” được<br /> đăng trên Tạp chí Advances in Mathematics<br /> Giải thưởng Tạ Quang Bửu do Bộ KH&CN<br /> 2017. Tham dự Lễ trao Giải có Phó Thủ tướng năm 2015; 2) GS.TS Phan Thanh Sơn Nam,<br /> tổ chức hàng năm nhằm khích lệ và tôn vinh<br /> Chính phủ Vũ Đức Đam, Bộ trưởng Bộ KH&CN Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia<br /> các nhà khoa học có kết quả công bố xuất<br /> Chu Ngọc Anh cùng đại diện Lãnh đạo các bộ, TP Hồ Chí Minh (lĩnh vực hóa học) với công<br /> sắc trong nghiên cứu cơ bản thuộc lĩnh vực<br /> trình “Propargylamine synthesis via sequential<br /> khoa học tự nhiên và kỹ thuật. Năm 2017, Quỹ<br /> methylation and C-H functionalization<br /> Phát triển KH&CN Quốc gia (Cơ quan thường<br /> of N-methylanilines and terminal alkynes under<br /> trực của Giải thưởng Tạ Quang Bửu) đã nhận<br /> metal-organic-framework Cu2(BDC)2(DABCO)<br /> được 30 hồ sơ đăng ký tham gia, trong đó tỷ lệ<br /> catalysis” được đăng trên Tạp chí Journal of<br /> nhà khoa học trẻ (không quá 35 tuổi) và nhà<br /> Catalysis năm 2014.<br /> khoa học nữ tham gia xét tặng giải thưởng đã<br /> tăng lên so với các năm trước (đạt lần lượt là Tin và ảnh: CT<br /> 17 và 33%). Kết quả có 2 nhà khoa học được<br /> vinh dự nhận Giải thưởng Tạ Quang Bửu năm<br /> 2017, gồm: 1) PGS.TS Nguyễn Sum, Trường<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 113 tác giả/đồng tác giả được trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Thứ trưởng Bộ KH&CN Trần Quốc Khánh<br /> Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật làm việc với IDRC<br /> N gày 20/5/2017, tại Hà Nội đã diễn ra Lễ trao tặng “Giải thưởng Hồ<br /> Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật”. Chủ tịch N gày 23/5/2017 tại Hà Nội, Thứ trưởng Bộ Khoa học và<br /> Công nghệ (KH&CN) Trần Quốc Khánh đã có buổi tiếp<br /> và làm việc với Trung tâm Nghiên cứu phát triển quốc tế Canada<br /> nước Trần Đại Quang đã tham dự và trao tặng Giải thưởng cho các tác giả/<br /> đồng tác giả. (IDRC) do ông Stephen McGurk - Phó Chủ tịch IDRC làm trưởng<br /> đoàn.<br /> Trong đợt xét tặng<br /> Giải thưởng Hồ Chí Tại buổi tiếp, Thứ<br /> Minh, Giải thưởng Nhà trưởng Trần Quốc<br /> nước về văn học, nghệ Khánh cho biết, hợp<br /> thuật năm nay, Bộ Văn tác KH&CN giữa<br /> hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam và Canada<br /> đã nhận được 31 hồ sơ được đánh dấu bằng<br /> đề nghị xét tặng Giải việc ký kết Bản ghi<br /> thưởng Hồ Chí Minh và nhớ về hợp tác giữa<br /> 209 hồ sơ đề nghị xét Ủy ban Khoa học và<br /> tặng Giải thưởng Nhà Kỹ thuật Nhà nước<br /> nước. Kết quả đánh giá qua 3 cấp Hội đồng (cơ sở, chuyên ngành, Nhà (nay là Bộ KH&CN) và IDRC từ năm 1990. Sau gần 30 năm hợp<br /> nước) có 18 tác giả/đồng tác giả có công trình được Chủ tịch nước tặng tác, nhiều dự án trong lĩnh vực y tế, sức khỏe, môi trường, nông<br /> Giải thưởng Hồ Chí Minh và 95 tác giả/đồng tác giả được tặng Giải thưởng nghiệp, chính sách… được thực hiện thành công, góp phần thiết<br /> Nhà nước về văn học, nghệ thuật. thực vào phát triển KH&CN của Việt Nam. Thứ trưởng đề nghị trong<br /> thời gian tới hai bên nghiên cứu ký bổ sung Bản ghi nhớ với những<br /> Chúc mừng các tác giả được trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải nội dung cập nhật, phù hợp với thực tiễn hiện nay.<br /> thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật năm 2017, Chủ tịch nước Trần<br /> Đại Quang nhấn mạnh, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về Trước đề nghị của Thứ trưởng, ông Stephen McGurk cho biết,<br /> văn học, nghệ thuật là phần thưởng cao quý mà Đảng và Nhà nước dành IDRC sẽ sớm trao đổi, thảo luận với đại diện của Việt Nam để cập<br /> tặng cho các tác phẩm nghệ thuật xuất sắc của những tác giả tiêu biểu nhật những nội dung hợp tác mới. Giai đoạn từ nay đến 2020 sẽ<br /> trong đội ngũ văn nghệ sỹ. Các tác phẩm/cụm tác phẩm được trao tặng có ưu tiên các nội dung hợp tác về nông nghiệp và môi trường; kinh tế<br /> giá trị đặc biệt về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật; có tác dụng to tăng trưởng hài hòa (inclusive economies); công nghệ và đổi mới.<br /> lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng; có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong Tin và ảnh: CM<br /> đời sống xã hội, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển của nền văn<br /> học nghệ thuật nước nhà.<br /> Tin và ảnh: CM&CTV<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 4<br /> Soá 6 naêm 2017<br /> Tin tức và sự kiện<br /> <br /> <br /> <br /> Cần đổi mới mạnh mẽ các tổ chức KH&CN công lập từ trung ương đến địa phương<br /> <br /> Đ ó là ý kiến chỉ đạo của đồng chí<br /> Vương Đình Huệ - Ủy viên Bộ Chính<br /> trị, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban Chỉ<br /> chưa tự bảo đảm chi thường xuyên khác với<br /> quy định tại Luật Viên chức và Nghị định số<br /> 41/2012/NĐ-CP; iii) Việc bổ nhiệm, thuê đảm<br /> các kết quả nghiên cứu đến với doanh nghiệp/<br /> thị trường, song thực tế đây là chặng đường<br /> rất dài, cần sự nỗ lực chung tay của các cấp,<br /> đạo Nhà nước về đổi mới cơ chế hoạt động nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức KH&CN là ngành từ trung ương đến địa phương.<br /> của đơn vị sự nghiệp công lập tại buổi làm việc người Việt Nam ở nước ngoài và người nước<br /> với Bộ KH&CN về đổi mới cơ chế hoạt động ngoài khác với quy định tại Luật Cán bộ, công  Đánh giá cao những kết quả đạt được của<br /> của đơn vị sự nghiệp công lập ngày 1/6/2017. chức... các tổ chức KH&CN công lập trong giai đoạn<br /> Tham gia Đoàn công tác của Phó Thủ tướng vừa qua, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ cho<br /> - Hạn chế về năng lực của tổ chức KH&CN rằng, việc thẳng thắn nhìn nhận những vướng<br /> có đại diện của Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung<br /> công lập: Chất lượng và số lượng cán bộ mắc, hạn chế sẽ là cơ sở để Trung ương, các<br /> ương, Ban Kinh tế Trung ương, Văn phòng<br /> nghiên cứu không đi đôi với nhau; cơ sở vật bộ, ngành cùng nhìn nhận, rà soát đưa ra<br /> Trung ương đảng, cùng đại diện lãnh đạo các<br /> chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động nghiên những quyết sách phù hợp. “Tinh thần là đổi<br /> Ủy ban của Quốc hội, các Bộ có liên quan.<br /> cứu khoa học và phát triển công nghệ còn mới mạnh mẽ tổ chức KH&CN từ trung ương<br /> thiếu và lạc hậu, nhất là ở các địa phương; kết đến địa phương, tạo năng lực thực sự để các<br /> quả nghiên cứu của nhiều tổ chức chưa đáp tổ chức này đạt kết quả cao trong nghiên cứu<br /> ứng được yêu cầu thực tiễn… khoa học và phát triển công nghệ” - Phó Thủ<br /> tướng nhấn mạnh.<br /> - Về cơ chế tài chính, đầu tư từ ngân sách<br /> nhà nước cho các tổ chức KH&CN công lập<br /> còn dàn trải, mang tính cào bằng, chưa thực<br /> sự chú trọng tập trung đầu tư có trọng tâm,<br /> trọng điểm cho các tổ chức KH&CN trong một<br /> số ngành, lĩnh vực cần ưu tiên phát triển để<br /> Toàn cảnh buổi làm việc hình thành một số tổ chức KH&CN mạnh đạt<br /> trình độ khu vực. Một trong những lý do chính<br /> Tại buổi làm việc, Thứ trưởng Trần Văn dẫn đến việc dàn trải nguồn lực đầu tư cho<br /> Tùng đã báo cáo về cơ chế quản lý, cơ chế KH&CN từ ngân sách nhà nước là do số lượng<br /> tài chính, hệ thống tổ chức KH&CN giai đoạn tổ chức KH&CN công lập hiện nay quá nhiều.<br /> 2011-2016, định hướng và giải pháp tiếp tục Hàng năm, trong cơ cấu chi ngân sách sự<br /> đổi mới cơ chế quản lý, tài chính, tổ chức của nghiệp, chi hoạt động thường xuyên cho các Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ phát biểu tại<br /> các đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó, trong tổ chức KH&CN chiếm gần 90%, phần kinh buổi làm việc<br /> giai đoạn 2011-2016, có 76 đơn vị sự nghiệp phí dành cho hoạt động nghiên cứu, triển khai<br /> công lập thuộc Bộ KH&CN (với tổng số 3.747 chỉ chiếm khoảng 10%. Chưa có quy định về Phó Thủ tướng cũng yêu cầu làm rõ những<br /> công chức, viên chức và người lao động) hoạt việc cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước theo điểm nêu trong báo cáo như: Hệ thống các tổ<br /> động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm hiệu quả hoạt động và hiệu quả đóng góp của chức KH&CN công lập chồng chéo như nào?<br /> quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP tổ chức KH&CN công lập. Cơ cấu mạng lưới bất hợp lý ở chỗ nào, mức<br /> và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính độ đầu tư dàn trải ra sao, từ đó có những giải<br /> phủ. Theo mức độ tự chủ về tài chính, có 19 Pháp biểu tại buổi làm việc, Bộ trưởng Chu pháp cụ thể để giải quyết các vấn đề nêu trên<br /> đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên, Ngọc Anh khẳng định, việc Trung ương thảo theo hướng hiệu quả nhất. Đây là cơ hội để<br /> 29 đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường luận xây dựng Đề án đổi mới cơ chế quản lý, ngành KH&CN rà soát bộ máy, soát xét lại<br /> xuyên, 28 đơn vị do Nhà nước bảo đảm toàn cơ chế tài chính, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp các văn bản pháp lý, đánh giá đầy đủ và toàn<br /> bộ chi thường xuyên. Trong phạm vi quốc công lập là cơ hội để cho đơn vị KH&CN phát diện hơn với tinh thần đổi mới mạnh mẽ, tăng<br /> gia, tính đến 31/5/2016, cả nước có 1.432 tổ triển đột phá, thực sự đóng góp vào tăng cường năng lực thực sự, tạo động lực tăng<br /> chức KH&CN công lập với tổng số nhân lực là trưởng của nền kinh tế. Theo Bộ trưởng, việc cường hiệu quả trong nghiên cứu khoa học và<br /> 139.531 người. Các tổ chức KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, đáp<br /> đã có nhiều kết quả KH&CN, đóng góp thiết sẽ giúp rút ngắn khoảng cách trong việc đưa ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp<br /> thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất lần thứ 4, đóng góp lớn hơn vào phát triển kinh<br /> nước. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt tế xã - hội của đất nước. Ngoài ra, cũng phải<br /> được, báo cáo cũng chỉ ra những tồn tại hạn đặt mục tiêu là tinh giản bộ máy và biên chế<br /> chế như: theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả.<br /> <br /> - Các tổ chức KH&CN công lập gặp khó Tin và ảnh: HH<br /> khăn, vướng mắc khi thực hiện cơ chế tự chủ<br /> do sự xung đột của các quy định trong hệ<br /> thống văn bản pháp luật hiện hành:  i) Tự chủ<br /> trong sử dụng đất để góp vốn, liên doanh, liên<br /> kết, sản xuất kinh doanh, thế chấp vay vốn<br /> ngân hàng khác với quy định của Luật Đất đai; Bộ trưởng Chu Ngọc Anh phát biểu tại buổi<br /> ii) Tự chủ về nhân lực của tổ chức KH&CN làm việc<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 5<br /> Soá 6 naêm 2017<br /> chính sách và quản lý<br /> <br /> Dự thảo Luật CGCN (sửa đổi):<br /> Đáp ứng yêu cầu mới từ thực tiễn<br /> <br /> Đỗ Hoài Nam<br /> Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ<br /> Bộ Khoa học và Công nghệ<br /> <br /> <br /> Sau gần 10 năm triển khai thực hiện, Luật Chuyển giao công nghệ (CGCN) năm 2006 đã góp phần<br /> thúc đẩy hoạt động đổi mới và CGCN trong nước, giúp đẩy mạnh ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học<br /> và công nghệ (KH&CN) vào sản xuất và đời sống, từng bước cải thiện năng lực công nghệ của doanh<br /> nghiệp, góp phần nâng cao tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. Tuy nhiên, trước bối cảnh phát triển<br /> kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực và thế giới đang có nhiều thay đổi, cần phải rà soát nội dung<br /> của Luật để có những điều chỉnh phù hợp, đáp ứng kịp thời các yêu cầu phát sinh từ thực tiễn.<br /> <br /> Thực trạng hoạt động CGCN trong thời của công cuộc công nghiệp hóa, và CDMA. Đặc biệt là công nghệ<br /> gian qua hiện đại hóa đất nước. 3G đã được 4 doanh nghiệp viễn<br /> thông bắt đầu đưa vào áp dụng từ<br /> Luật CGCN năm 2006 được CGCN trong lĩnh vực công<br /> năm 2009, công nghệ 4G mới đây<br /> Quốc hội khóa XI thông qua ngày nghệ cao<br /> cũng đã được triển khai áp dụng.<br /> 29/11/2006 (có hiệu lực thi hành Luật CGCN cùng với các văn Một số công nghệ mới như WiMax<br /> từ ngày 1/7/2007), trong bối cảnh bản hướng dẫn thi hành đã tạo và mobile TV đang tiếp tục được<br /> Việt Nam đang chuẩn bị gia nhập dựng được hành lang pháp lý, giúp thử nghiệm để đưa vào ứng dụng.<br /> Tổ chức thương mại thế giới (năm quy định, hướng dẫn và khuyến Số lượng doanh nghiệp ứng dụng<br /> 2007). Thời điểm đó, chúng ta khích các hoạt động CGCN tại Việt CNTT vào hoạt động kinh doanh,<br /> vẫn thuộc hàng những nước ng- Nam. Một số nội dung về CGCN vào thương mại điện tử tăng nhanh.<br /> hèo, với thu nhập bình quân đầu trong 4 lĩnh vực công nghệ cao Trong những năm gần đây, Việt<br /> người còn thấp (chưa đạt mức 700 chủ chốt (công nghệ thông tin và Nam đã triển khai thành công một<br /> USD), tăng trưởng kinh tế dựa chủ truyền thông, công nghệ sinh học, số hoạt động CGCN trong lĩnh vực<br /> yếu vào tăng quy mô vốn đầu tư, tự động hóa, vật liệu mới) được xây CNTT và truyền thông với 2 cường<br /> lao động giá rẻ và khai thác tài dựng dựa trên việc xem xét tác quốc lớn là Hoa Kỳ và Nhật Bản.<br /> nguyên thiên nhiên không tái tạo. động của Luật CGCN đối với các<br /> Trong gần 10 năm triển khai thực Trong lĩnh vực công nghệ sinh<br /> hoạt động KH&CN, kinh doanh và<br /> hiện, Luật đã góp phần thúc đẩy học (CNSH): Mỗi năm Việt Nam<br /> sản xuất, đồng thời đối chiếu với<br /> hoạt động đổi mới và CGCN trong thu được hàng chục tỷ đồng từ việc<br /> các nhóm công nghệ cao được quy<br /> nước, đẩy nhanh việc ứng dụng chuyển giao các thành tựu khoa<br /> định theo Danh mục công nghệ<br /> nhiều tiến bộ KH&CN vào sản xuất học trong lĩnh vực CNSH. Các tổ<br /> cao được ưu tiên đầu tư phát triển<br /> và đời sống, từng bước cải thiện chức, doanh nghiệp trong nước<br /> và Danh mục sản phẩm công nghệ<br /> năng lực công nghệ của doanh đã phát triển, xây dựng và chuyển<br /> cao được khuyến khích phát triển.<br /> nghiệp và nền kinh tế, nâng cao giao thành công các công nghệ<br /> tốc độ tăng trưởng của các ngành, Trong lĩnh vực công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực CNSH như<br /> lĩnh vực. Nhờ đó, một số ngành, thông tin (CNTT) và truyền thông: công nghệ gen, công nghệ protein<br /> lĩnh vực như công nghệ thông tin Hàng loạt công nghệ hiện đại đã và vắcxin tái tổ hợp. Không chỉ phát<br /> và truyền thông, công nghệ sinh được chuyển giao và ứng dụng triển các ứng dụng trong lĩnh vực<br /> học, tự động hóa, vật liệu mới đã thành công như mạng viễn thông nông nghiệp, môi trường và sản<br /> tiếp nhận và làm chủ nhiều công số hóa, mạng thế hệ sau (NGN), xuất phân bón vi sinh, trong những<br /> nghệ tiên tiến, đáp ứng tốt yêu cầu mạng cáp quang, công nghệ GSM năm gần đây, công nghệ nuôi cấy<br /> <br /> <br /> <br /> 6 Soá 6 naêm 2017<br /> Chính sách và quản lý<br /> <br /> <br /> tế bào, công nghệ gen trong chẩn là kênh có hiệu quả nhất vì có thể giao tiến bộ KH&CN phục vụ phát<br /> đoán và giám định, công nghệ tạo tranh thủ được kinh nghiệm tổ triển kinh tế - xã hội nông thôn,<br /> nhiên liệu sinh học mới cũng thu chức quản lý, bí quyết kinh doanh, miền núi giai đoạn 2011-2015, đã<br /> hút được sự quan tâm sâu sắc của mạng lưới tiếp thị quốc tế của các hỗ trợ hiệu quả các địa phương<br /> các chuyên gia và các nhà nghiên nhà đầu tư nước ngoài. Theo số trong việc ứng dụng, CGCN và<br /> cứu ở Việt Nam. liệu thống kê CGCN trong các phát triển các sản phẩm. Hoạt<br /> dự án đầu tư, tỷ lệ các nhà đầu động này còn góp phần nâng cao<br /> Trong lĩnh vực công nghệ tự<br /> tư nước ngoài sử dụng công nghệ trình độ nhận thức về sản xuất<br /> động hóa: Các hoạt động CGCN<br /> sẵn có trong nội bộ hệ thống công nông nghiệp theo phương thức<br /> trong nước diễn ra khá sôi động. ty của mình lên tới 63%, còn 27% công nghiệp hóa, giúp người dân<br /> Bên cạnh việc tiếp nhận công nghệ doanh nghiệp sử dụng công nghệ dần tiếp thu KH&CN tiên tiến trong<br /> chuyển giao từ nước ngoài, hoạt không phải từ đối tác và hệ thống và ngoài nước. Nhờ xác định được<br /> động nghiên cứu và phát triển công của họ và 10% số doanh nghiệp công nghệ phù hợp với điều kiện<br /> nghệ trong nước cũng có những sử dụng đồng thời từ cả 2 nguồn. từng vùng, địa phương, các dự án<br /> bước khởi đầu khả quan. Điển hình đã góp phần đẩy mạnh việc ứng<br /> có sáng chế Robot phun thuốc sinh CGCN qua các dự án FDI cũng<br /> dụng KH&CN vào đời sống và sản<br /> học cho cây trồng trong nhà kính, đã giúp du nhập nhiều công nghệ<br /> xuất tại địa phương, tạo ra những<br /> công nghệ rơ le bảo vệ hệ thống mới, hiện đại vào Việt Nam, nhất<br /> sản phẩm có giá trị kinh tế cao.<br /> điện, sản xuất thiết bị y tế kỹ thuật là trong các lĩnh vực dầu khí, điện<br /> số (liên doanh với Hàn Quốc) với tử, viễn thông, ôtô xe máy... Nhiều Tuy nhiên, những kết quả đạt<br /> tổng mức đầu tư 8 triệu USD... ngành nghề, sản phẩm mới được được qua gần 10 năm triển khai<br /> tạo ra với công nghệ hiện đại, chất thực hiện Luật CGCN còn chưa<br /> Trong lĩnh vực nghiên cứu phát lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, góp được như kỳ vọng, trình độ công<br /> triển vật liệu mới: Nhiều loại vật phần cải thiện đáng kể năng lực nghệ trong một số ngành, lĩnh vực<br /> liệu mới đã được chuyển giao và sản xuất và khả năng cạnh tranh vẫn ở mức trung bình, năng suất<br /> ứng dụng thành công trong các lĩnh của hàng hoá Việt Nam, đóng góp lao động còn thấp, mức độ lan tỏa<br /> vực xây dựng, cơ khí, chế tạo, điện hiệu quả vào quá trình chuyển công nghệ từ khu vực FDI sang<br /> tử ứng dụng, tàu thủy... Chẳng hạn dịch cơ cấu kinh tế theo hướng các doanh nghiệp trong nước còn<br /> như vật liệu polymer composit đã công nghiệp hoá, hiện đại hoá. hạn chế.<br /> được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh Qua các dự án FDI, nhiều nguồn<br /> vực đóng tàu thủy hoặc phục vụ lực trong nước như lao động, đất Sự cần thiết ban hành Luật CGCN (sửa<br /> sản xuất nông nghiệp, xây dựng, đai, tài nguyên... được khai thác và đổi)<br /> giao thông vận tải, sản xuất vật sử dụng tương đối hiệu quả. Gắn Kể từ thời điểm triển khai thực<br /> liệu cách điện silicon rubber, các liền với hoạt động CGCN là quá hiện Luật (7/2007), đến nay bối<br /> thiết bị chống ăn mòn hoá chất, trình tiếp nhận kinh nghiệm quản cảnh phát triển kinh tế - xã hội của<br /> thiết bị có tính năng mới cho máy lý tiên tiến trên thế giới, hỗ trợ đào đất nước, khu vực và thế giới đã<br /> phát điện và sứ cách điện... Có tạo đội ngũ lao động có trình độ có nhiều thay đổi*, buộc chúng ta<br /> thể kể đến những xu hướng công cao, có khả năng sử dụng được phải rà soát nội dung của Luật để<br /> nghệ vật liệu mới tiêu biểu đang các công nghệ hiện đại. Ngoài ra, có những điều chỉnh phù hợp, đáp<br /> được ứng dụng và chuyển giao tại CGCN qua các dự án FDI còn góp ứng kịp thời các yêu cầu mới phát<br /> Việt Nam như: Vật liệu gốm sứ kỹ phần giải quyết việc làm cho người sinh từ thực tiễn. Xu thế toàn cầu<br /> thuật cao cấp, vật liệu nano, vật lao động, nâng cao năng lực công hóa, tự do hóa thương mại đã dần<br /> liệu polyme composit... nghệ trong nước. xóa bỏ hàng rào bảo hộ giữa các<br /> CGCN qua các dự án đầu tư CGCN cho vùng nông thôn, quốc gia và cuộc cách mạng công<br /> trực tiếp nước ngoài (FDI) miền núi và địa bàn có điều kiện nghiệp lần thứ tư với các công<br /> Thực tế qua theo dõi hoạt động kinh tế - xã hội khó khăn<br /> CGCN trong thời gian qua cho Thông qua Chương trình xây *<br /> Giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng trưởng kinh<br /> thấy, CGCN thông qua FDI là kênh dựng mô hình ứng dụng và chuyển tế của Việt Nam đạt trung bình 6%; GDP năm<br /> thu hút công nghệ tiên tiến từ nước giao KH&CN phục vụ phát triển 2015 đạt khoảng 193.4 tỷ USD; thu nhập bình<br /> quân đầu người 2.109 USD. Việt Nam đã thoát<br /> ngoài quan trọng hơn cả. Xét về kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi khỏi tình trạng kém phát triển và bước đầu gia<br /> mặt chính sách, chiến lược cũng giai đoạn 2006-2010 và Chương nhập nhóm các quốc gia có thu nhập trung<br /> như hiệu quả kinh tế trực tiếp, đây trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển bình.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 7<br /> Soá 6 naêm 2017<br /> Chính sách và quản lý<br /> <br /> <br /> nghệ thế hệ mới phát triển theo<br /> cấp số lũy thừa là 2 nhân tố mới sẽ<br /> có những tác động mạnh mẽ đến<br /> nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt là<br /> các quốc gia đang phát triển như<br /> Việt Nam.<br /> Làn sóng đổi mới công nghệ<br /> tốc độ cao song hành với hội nhập<br /> và tự do hóa thương mại toàn cầu<br /> sẽ tạo sức ép cạnh tranh rất lớn Hội thảo lấy ý kiến của doanh nghiệp về sửa đổi Luật CGCN 2006.<br /> đối với các doanh nghiệp Việt<br /> Nam, buộc các doanh nghiệp phải<br /> rà soát lại mô hình kinh doanh; cải gian lận nhằm chuyển giá thông động đổi mới và CGCN trong các<br /> thiện phương thức cung cấp sản qua hoạt động CGCN. ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp.<br /> phẩm, dịch vụ; không ngừng đổi<br /> Hai là, quản lý công nghệ và Bốn là, sự ra đời của các luật<br /> mới công nghệ để thích ứng với<br /> CGCN trong các dự án đầu tư có liên quan (Luật KH&CN 2013;<br /> các thay đổi của thị trường. Bên chưa được quy định đầy đủ tại Luật Đầu tư 2014; Luật Thuế thu<br /> cạnh đó, thực tiễn phát triển kinh Luật CGCN, trong khi Luật Đầu nhập doanh nghiệp 2014; Luật<br /> tế - xã hội trong nước cũng đặt ra tư mới chỉ giới hạn đối tượng kiểm Thống kê 2015...) đã khiến một<br /> yêu cầu mới trong công tác quản lý soát đối với các dự án đầu tư sử số quy định của Luật CGCN năm<br /> công nghệ, thẩm định công nghệ dụng công nghệ thuộc Danh mục 2006 không còn phù hợp; cần rà<br /> trong các dự án đầu tư. Nhà nước công nghệ hạn chế chuyển giao. soát sửa đổi, bổ sung các định chế<br /> vừa phải đảm bảo môi trường kinh Cần bổ sung quy định về thẩm liên quan để bảo đảm sự thống<br /> doanh thuận lợi, thông thoáng, định, kiểm tra, giám sát công nghệ nhất, đồng bộ và hiệu lực thi hành<br /> thu hút đầu tư nước ngoài để gia trong các dự án đầu tư nhằm ngăn của văn bản.<br /> tăng nguồn lực phát triển, vừa phải ngừa công nghệ lạc hậu, tác động<br /> kiểm soát được thực trạng công xấu đến môi trường du nhập vào Nội dung điều chỉnh trong Dự thảo Luật<br /> nghệ, đặc biệt là công nghệ trong Việt Nam. CGCN (sửa đổi)<br /> các dự án đầu tư để bảo đảm gìn<br /> Ba là, quy định về các biện pháp Những hạn chế, bất cập nêu trên<br /> giữ môi trường, phục vụ phát triển<br /> khuyến khích, thúc đẩy CGCN đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực<br /> bền vững. Trước những thay đổi<br /> (phát triển thị trường công nghệ; và hiệu quả của Luật CGCN năm<br /> nhanh chóng trong thực tiễn xây<br /> chuyển giao kết quả nghiên cứu 2006, do vậy cần phải sửa đổi, bổ<br /> dựng và phát triển đất nước, Luật<br /> và phát triển công nghệ được tạo sung Luật để tạo môi trường pháp lý<br /> CGCN năm 2006 đã bộc lộ một số<br /> ra bằng ngân sách nhà nước; thế thuận lợi và phù hợp thúc đẩy hoạt<br /> vướng mắc, bất cập; có nội dung<br /> chấp tài sản thuộc sở hữu nhà nước động đổi mới, ứng dụng và CGCN<br /> thậm chí đã lạc hậu, chưa theo kịp<br /> để thực hiện hoạt động CGCN; phục vụ phát triển đất nước nhanh<br /> được với xu thế cải cách, đổi mới<br /> khuyến khích doanh nghiệp ứng và bền vững trong bối cảnh mới.<br /> trong phát triển kinh tế, KH&CN.<br /> dụng, đổi mới công nghệ...) còn Ban soạn thảo Luật CGCN sửa đổi<br /> Cụ thể:<br /> dừng ở mức các tuyên bố chung đã phối hợp chặt chẽ với các cơ<br /> Một là, quy định không bắt của Nhà nước, một số quy định đã quan liên quan để chỉnh lý Dự thảo<br /> buộc đăng ký hợp đồng CGCN tại lạc hậu so với thực tiễn hoặc bị vô Luật. Đến nay, Dự thảo Luật CGCN<br /> cơ quan quản lý nhà nước có thẩm hiệu hóa bởi các đạo luật mới ban sửa đổi với 6 Chương 63 Điều đã<br /> quyền, trừ trường hợp công nghệ hành về các vấn đề có liên quan. điều chỉnh căn bản các hạn chế,<br /> thuộc danh mục hạn chế chuyển Vì vậy, chưa mang lại tác động bao quát nhiều vấn đề đặt ra như: i)<br /> giao, đã tạo môi trường tự do cho chính sách cụ thể đối với đời sống Phạm vi điều chỉnh; ii) Chính sách<br /> các doanh nghiệp trong giao kết kinh tế - xã hội. Một số quy định của Nhà nước đối với hoạt động<br /> hợp đồng CGCN. Tuy nhiên, mặt cần có hướng dẫn chi tiết và khả CGCN; iii) Biện pháp thúc đẩy phát<br /> trái là Nhà nước không có công thi hơn, vừa phù hợp với các xu triển thị trường KH&CN; iv) Công<br /> cụ pháp lý để kiểm soát được các thế phát triển công nghệ nhưng lại tác thẩm định công nghệ dự án đầu<br /> luồng công nghệ lạc hậu du nhập đảm bảo hành lang pháp lý thông tư; v) Quản lý nhà nước hoạt động<br /> vào Việt Nam, cũng như hành vi thoáng để thực sự thúc đẩy hoạt CGCN. Cụ thể:<br /> <br /> <br /> <br /> 8 Soá 6 naêm 2017<br /> Chính sách và quản lý<br /> <br /> <br /> Thứ nhất, để ngăn chặn, hạn<br /> chế công nghệ, thiết bị lạc hậu<br /> chuyển giao vào Việt Nam, Dự<br /> thảo Luật được bổ sung 1 Chương<br /> (Chương II, gồm 8 Điều) quy định<br /> về công tác thẩm định công nghệ<br /> dự án đầu tư, trong đó quy định cụ<br /> thể loại dự án phải thẩm định công<br /> nghệ. Dự thảo Luật quy định thẩm<br /> định công nghệ là khâu không thể<br /> thiếu trong giai đoạn quyết định<br /> chủ trương đầu tư. Đồng thời, trong<br /> Chương này cũng thiết kế 1 Điều<br /> quy định về việc kiểm tra, giám sát<br /> công nghệ trong các dự án đầu tư,<br /> CGCN, trong đó quy định rõ trách<br /> nhiệm của cơ quan quản lý nhà<br /> nước về KH&CN và cơ quan có Bộ trưởng Bộ KH&CN Chu Ngọc Anh báo cáo Dự thảo Luật CGCN tại Phiên<br /> liên quan trong kiểm tra, giám sát họp lần thứ 8 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.<br /> việc ứng dụng và CGCN trong dự<br /> án đầu tư cùng với việc kiểm tra, trợ lãi suất cho doanh nghiệp có lý nhà nước trong công tác thẩm<br /> giám sát đầu tư. hoạt động đầu tư hạ tầng kỹ thuật định công nghệ dự án đầu tư, ngăn<br /> Thứ hai, về thúc đẩy thương cho giải mã công nghệ, thành chặn, hạn chế nhập khẩu công<br /> mại hóa kết quả nghiên cứu khoa lập tổ chức nghiên cứu và phát nghệ lạc hậu vào Việt Nam, cũng<br /> học và phát triển công nghệ, Dự triển; cơ chế liên kết giữa tổ chức như ngăn ngừa hiện tượng chuyển<br /> thảo Luật đưa ra một số giải pháp KH&CN với doanh nghiệp; mở giá trong hoạt động CGCN.<br /> nhằm giải quyết những vướng mắc rộng nội dung chi của Quỹ phát Trong thời đại KH&CN đang<br /> từ thực tiễn đối với việc thương mại triển KH&CN của doanh nghiệp; phát triển như vũ bão, đặc biệt<br /> hóa kết quả nghiên cứu về: Giao khuyến khích các hình thức hợp là cuộc cách mạng công nghiệp<br /> quyền đối với kết quả nghiên cứu tác triển khai dự án đổi mới công lần thứ 4 đang đến với một tốc<br /> khoa học và phát triển công nghệ; nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển độ chưa từng có, việc đẩy mạnh<br /> phân chia lợi nhuận thu được từ cơ sở hạ tầng và hoạt động nghiên hoạt động đổi mới và chuyển giao<br /> kết quả nghiên cứu khoa học và cứu chung với doanh nghiệp. công nghệ đóng vai trò quyết định<br /> phát triển công nghệ; công bố kết Thứ tư, về phát triển thị trường đối với tiến trình công nghiệp hóa,<br /> quả công trình nghiên cứu KH&CN KH&CN, một loạt biện pháp được hiện đại hóa đất nước. Vì thế việc<br /> phục vụ nhu cầu đổi mới sáng tạo đưa vào Dự thảo Luật theo hướng ban hành Luật CGCN (sửa đổi) là<br /> của tổ chức, cá nhân; hỗ trợ liên tạo cơ chế phát triển nguồn cung, một vấn đề có tính cấp thiết. Trong<br /> kết tổ chức KH&CN sở hữu kết thúc đẩy nguồn cầu và phát triển quá trình soạn thảo, Dự thảo Luật<br /> quả nghiên cứu với các đơn vị ứng các tổ chức trung gian của thị đã tiếp thu, chỉnh lý các ý kiến của<br /> dụng, CGCN ở địa phương nhằm trường KH&CN. các ban, bộ, ngành, địa phương,<br /> hoàn thiện kết quả nghiên cứu đại biểu Quốc hội, thể hiện được<br /> để phù hợp với đặc thù của địa Thứ năm, để thúc đẩy CGCN nhiều cơ chế, chính sách, quy<br /> phương. trong nông nghiệp, Dự thảo Luật định mới, được kỳ vọng sẽ tạo môi<br /> đã dành 1 Điều quy định về hoạt trường thuận lợi để đẩy mạnh hoạt<br /> Thứ ba, về khuyến khích, hỗ trợ<br /> động CGCN trong nông nghiệp, động CGCN, phục vụ phát triển<br /> hoạt động ứng dụng, đổi mới công<br /> trong đó quy định cụ thể một số đất nước nhanh, bền vững trong<br /> nghệ của doanh nghiệp, Dự thảo<br /> hình thức CGCN đặc thù trong bối cảnh mới ?<br /> Luật đã bổ sung một số biện pháp<br /> nông nghiệp.<br /> hỗ trợ và khuyến khích doanh<br /> nghiệp ứng dụng, đổi mới công Thứ sáu, Dự thảo Luật còn<br /> nghệ. Cụ thể như: Đề xuất cơ chế bổ sung quy định về tăng cường<br /> hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn và hỗ phối hợp giữa các cơ quan quản<br /> <br /> <br /> <br /> 9<br /> Soá 6 naêm 2017<br /> Chính sách và quản lý<br /> <br /> <br /> <br /> Thực trạng và giải pháp<br /> thúc đẩy dịch vụ chuyển giao công nghệ ở Việt Nam hiện nay<br /> ThS Nguyễn Đình Phúc1, ThS Nguyễn Trung Thành1, TS Trịnh Minh Tâm2<br /> 1<br /> Viện Khoa học Môi trường và Xã hội<br /> 2<br /> Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ, Bộ KH&CN<br /> <br /> <br /> Trên cơ sở số liệu thống kê về hoạt động khoa học và<br /> công nghệ (KH&CN) giai đoạn 2006-2016, kết quả điều tra,<br /> khảo sát 700 đối tượng liên quan đến các loại hình dịch<br /> vụ chuyển giao công nghệ (CGCN) trong cả nước, bài viết<br /> làm rõ bức tranh tổng quát về thực trạng các loại hình<br /> dịch vụ CGCN và đề xuất các giải pháp thúc đẩy dịch vụ<br /> CGCN ở Việt Nam hiện nay.<br /> <br /> <br /> Thực trạng dịch vụ CGCN hóa, đánh giá, định giá, giám định môi giới, xúc tiến CGCN cũng<br /> công nghệ; dịch vụ về thông tin, như đánh giá, định giá và giám<br /> Thực trạng các tổ chức cung<br /> thống kê KH&CN, tư vấn, đào tạo, định công nghệ. Cùng với các tổ<br /> cấp dịch vụ CGCN ở nước ta<br /> hiện nay bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng chức công lập, các tổ chức cung<br /> thành tựu KH&CN trong các lĩnh cấp dịch vụ CGCN ngoài công lập<br /> Theo Luật CGCN 2006, dịch vực kinh tế - xã hội. ngày càng đáp ứng các yêu cầu<br /> vụ CGCN là hoạt động hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển nhanh<br /> quá trình tìm kiếm, giao kết và Theo số liệu thống kê năm<br /> chóng của thị trường công nghệ ở<br /> thực hiện hợp đồng CGCN. Dịch 2014, cả nước có 212 tổ chức<br /> nước ta.<br /> vụ CGCN bao gồm các loại hình: công lập cung cấp dịch vụ chuyển<br /> Môi giới CGCN, tư vấn CGCN, giao KH&CN. Trong đó, phân Về phân bố, các tổ chức dịch<br /> đánh giá công nghệ, định giá công theo lĩnh vực hoạt động của các vụ KH&CN tập trung chủ yếu ở Hà<br /> nghệ, giám định công nghệ, xúc tổ chức dịch vụ CGCN, có 64,2% Nội (27,8%) và TP Hồ Chí Minh<br /> tiến CGCN. (tức khoảng gần 2/3) số tổ chức (13,2%). Trong khi đó, khu vực<br /> cung cấp dịch vụ chuyển giao kỹ Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và<br /> Các tổ chức cung cấp dịch vụ Đồng bằng sông Hồng là những<br /> thuật và công nghệ, sau đó là các<br /> CGCN ở nước ta hiện nay được tổ vùng có ít các tổ chức cung cấp<br /> chức dưới hình thức các trung tâm, tổ chức cung cấp dịch vụ CGCN<br /> trong lĩnh vực khoa học xã hội và dịch vụ CGCN.<br /> văn phòng, công ty, phòng thử<br /> nghiệm… (bao gồm cả các đơn vị nhân văn (chiếm 16,5%), tiếp theo Về loại hình dịch vụ cung cấp,<br /> sự nghiệp công lập và các đơn vị là trong lĩnh vực khoa học tự nhiên theo kết quả khảo sát của Viện<br /> ngoài nhà nước) có chức năng chủ (12,3%), khoa học nông nghiệp có Khoa học Môi trường và Xã hội<br /> yếu là hoạt động phục vụ, hỗ trợ 5,7% và cuối cùng là khoa học y, năm 2016 và thống kê của Cục<br /> kỹ thuật cho hoạt động nghiên cứu dược chỉ có 1,4%. Bên cạnh đó, Ứng dụng và Phát triển công nghệ<br /> và phát triển; hoạt động liên quan mạng lưới các tổ chức cung cấp (Bộ KH&CN) giai đoạn 2003-<br /> đến sở hữu công nghiệp, CGCN, dịch vụ CGCN ngoài công lập 2016, đa phần mỗi đơn vị trung<br /> tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo cũng phát triển mạnh mẽ trên tất gian CGCN của nước ta có thể<br /> lường, chất lượng sản phẩm, hàng cả các loại hình dịch vụ: Tư vấn, cung ứng nhiều dịch vụ cùng lúc<br /> <br /> <br /> <br /> 10 Soá 6 naêm 2017<br /> Chính sách và quản lý<br /> <br /> <br /> vụ CGCN không thể thực hiện<br /> trong thời gian ngắn mà đòi hỏi<br /> nhiều thời gian và tâm sức cũng là<br /> những thách thức không nhỏ cho<br /> việc phát triển nền KH&CN nước<br /> nhà. Ngoài ra, cơ chế tự chủ, tự<br /> chịu trách nhiệm, trọng dụng, đãi<br /> ngộ nhân tài còn nhiều hạn chế.<br /> Khảo sát đối tượng là cán bộ<br /> quản lý công nghệ tại các địa<br /> phương cũng cho thấy, khó khăn<br /> trong phát triển dịch vụ CGCN<br /> hiện nay chủ yếu xuất phát từ quy<br /> mô thị trường công nghệ nước<br /> ta còn nhỏ; chi phí cho các dịch<br /> cho khách hàng: Tư vấn, môi giới 89,0% đối tượng được hỏi cần hỗ vụ CGCN cao so với năng lực<br /> và xúc tiến CGCN, đánh giá và trợ của các đơn vị cung cấp dịch tài chính của doanh nghiệp tiếp<br /> định giá công nghệ. Trong đó, nếu vụ CGCN. Như vậy, có thể thấy nhận; chưa có những hỗ trợ cần<br /> xét theo loại hình dịch vụ CGCN các loại hình dịch vụ CGCN có thiết cho đơn vị cung cấp dịch vụ<br /> mà các đơn vị trung gian cung tiềm năng phát triển rất lớn. CGCN; các đơn vị cung cấp dịch<br /> cấp, thì môi giới CGCN là loại hình vụ CGCN chưa chủ động tiếp cận<br /> Chất lượng các loại hình dịch<br /> dịch vụ có nhiều đơn vị cung cấp cơ quan quản lý trong quá trình<br /> vụ CGCN<br /> nhất với 78,6%; tiếp đến là dịch vụ hoạt động và tiếp cận thị trường;<br /> tư vấn CGCN: 75%; dịch vụ xúc Nhìn chung, dịch vụ CGCN ở<br /> khung pháp lý về phát triển dịch<br /> tiến CGCN: 64,3%. Trong khi đó, nước ta cũng đang gặp phải rất<br /> vụ CGCN chưa đầy đủ, đồng bộ...<br /> số lượng đơn vị trung gian có thể nhiều khó khăn trong quá trình<br /> cung cấp dịch vụ giám định công hình thành và phát triển. Quy mô Trong công tác quản lý nhà nước<br /> nghệ là rất ít, chỉ 25% số đơn vị. các đơn vị cung cấp dịch vụ CGCN về dịch vụ CGCN hiện cũng gặp<br /> còn nhỏ, thiếu các trung tâm dịch phải rất nhiều khó khăn. Trong đó<br /> Nhu cầu của thị trường với điển hình là những khó khăn trong<br /> vụ CGCN lớn và uy tín; điều kiện<br /> dịch vụ CGCN việc quản lý kiểm định, giám định,<br /> về cơ sở vật chất, tài chính phục<br /> Xuất phát từ nhu cầu CGCN vụ các hoạt động nghiệp vụ chưa định giá công nghệ; thiếu các hoạt<br /> và nhận thức ngày càng cao của đảm bảo; hiệu quả sử dụng các động hỗ trợ về đánh giá, cảnh báo<br /> bên giao và bên nhận công nghệ phòng thí nghiệm trọng điểm quốc công nghệ; tính liên kết giữa các<br /> về vai trò của các loại hình dịch vụ gia và kết quả hoạt động của các đơn vị cung cấp dịch vụ CGCN với<br /> CGCN, những năm gần đây, nhu khu công nghệ cao còn thấp... nhau và với cơ quan quản lý chưa<br /> cầu của thị trường đối với các loại Đặc biệt, vẫn thiếu các hình thức cao; thiếu nguồn nhân lực quản lý<br /> hình dịch vụ CGCN đã hình thành liên kết thành những mạng lưới... và phát triển dịch vụ CGCN; chưa<br /> tương đối rõ nét. Theo kết quả Chính sự thiếu liên kết này đã gây có chế tài phù hợp đối với những<br /> khảo sát, trong số 200 đối tượng ra những lãng phí đáng tiếc, ví dụ vi phạm trong các dịch vụ CGCN;<br /> khảo sát là các doanh nghiệp có như lãng phí cơ sở dữ liệu thông tin chưa đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ<br /> hoạt động CGCN, có 87,5% cho từ các kho thông tin KH&CN trên của chủ thể quyền. Bên cạnh đó,<br /> biết có nhu cầu đối với ít nhất toàn quốc. Bên cạnh đó, đội ngũ việc quản lý đối với các dịch vụ<br /> mô
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2