intTypePromotion=1

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 15/2016

Chia sẻ: Kinh Do | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:134

0
9
lượt xem
0
download

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 15/2016

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạp chí với các bài viết: tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp Việt Nam có dấu hiệu chựng lại đâu là nguyên nhân và giải pháp khắc phục; các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên trẻ trong hệ thống ngân hàng; phát triển nguồn nhân lực du lịch cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ; yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng nghiên cứu tại ngân hàng thương mại Việt Nam...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 15/2016

  1. ISSN: 0866 - 7802 SỐ 15 9 - 2016 Toøa soaïn & trò söï 530 ñaïi loä Bình Döông, phöôøng Hieäp Thaønh, TP.Thuû Daàu Moät, tænh Bình Döông 3 THÁNG 1 KỲ Email: tapchiktktbd@gmail.com MỤC LỤC Trang T̉ng Biên tập PGS.TS.NB. Nguyễn Thanh Kinh tế  1. Hoàng Thị Chỉnh: Tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp Việt Nam có Phó T̉ng Biên tập dấu hiệu chựng lại: đâu là nguyên nhân và giải pháp khắc phục?........... 1 TS.NB. Trần Thanh Vũ 2. Vòng Thình Nam, Nguyễn Thị Thu Thủy: Điều chỉnh mô hình để nâng cao hiệu quả liên kết “Bốn nhà” .....................................................11 Hội đồng Biên tập Chủ tịch: 3. Nguyễn Quốc Nghi: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó với tổ chức TS. Lê Bích Phương của nhân viên trẻ trong hệ thống ngân hàng ........................................... 22 Thường trực Hội đồng BT: 4. Nguyễn Minh Đạt: Thị trường bán lẻ hiện đại trong bối cảnh hội nhập ThS. Bùi Vũ Tùng Chân kinh tế quốc tế ........................................................................................... 30 Các ủy viên: 5. Võ Sáng Xuân Lan: Phát triển nguồn nhân lực du lịch cho GS.TS.DS. Nguyễn Văn Thanh vùng duyên hải Nam Trung Bộ ................................................................. 37 GS.TS. Hoàng Văn Châu GS.TS. Hồ Đức Hùng 6. Đặng Thị Quỳnh Anh: Tác động của chính sách tiền tệ đến GS.TS. Hoàng Thị Chỉnh giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam ............................... 44 PGS.TS. Đỗ Linh Hiệp 7. Đ̃ Linh Hiệp, Lê Thị Tuyết Hoa: Phát triển tài chính vi mô - PGS.TS. Nguyễn Quốc Tế giải pháp hữu hiệu cho xóa đói giảm ngh̀o bền vững ở Việt Nam......... 54 PGS.TS. Phạm Văn Dược PGS.TS. Phương Ngọc Thạch 8. Trần Văn Biên, Vũ Đức Bình: Yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng: nghiên cứu tại ngân hàng thương mại Việt Nam ................. 67 PGS.TS. Võ Văn Nhị PGS.TS. Phước Minh Hiệp 9. Vũ Tiến Hùng, Vũ Văn Thực: Dịch vụ ngân hàng điện t̉ ở Việt Nam ....73 PGS.TS. Phùng Đình Mẫn 10. Tô Thị Thanh Trúc, Trần Thanh Vũ: Tài trợ cho chi trả tiền mặt của các công ty PGS.TS. Phạm Minh Tiến niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (Hose) ...... 81 TS. Lê Thị Thanh Hà TS. Nguyễn Hữu Thân 11. Lê Thị Thanh Hà, Lê Chí Minh: Phương pháp phân tích báo cáo TS. Nguyễn Tường Dũng lưu chuyển tiền tệ trong hoạt động cấp tín dụng ..................................... 94 ThS. Lê Thị Bích Thủy 12. Võ Văn Nhị, Trần Thị Thanh Hải: Một số thủ thuật kế toán để thực hiện hành vi  chi phối thu nhập được áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp Việt Nam ....... 104 Thư ký Tòa soạn: ThS. Hà Kiên Tân Nghiên cứu – Trao đổi  13. Nguyễn Thị Phương Nam: Vai trò của giáo dục - đào tạo trong quá trình Giấy phép hoạt động báo chí in xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm hướng tới nền Số: 36/GP-BTTTT kinh tế tri thức ở thành phố Hồ Chí Minh.............................................. 109 Cấp ngày 05.02.2013 14. Phan Ngọc Vượng: Giáo dục trong thế giới hiện đại: Số lượng in: 3000 cuốn những vấn đề cần quan tâm ................................................................... 118  15. Đặng Thị Thu Phương: Ảnh hưởng của văn hóa truyền thống đến Chế bản và in tại Nhà in: hoạt động giao tiếp hành chính văn phòng............................................ 123 Liên Tường, Quận 6, Tp. HCM
  2. ISSN: 0866 - 7802 J O UR N A L No.15 ECONOMICS - TECHNOLOGY Editorial Office and management 9 - 2016 530 Binh Duong Avenu. Hiep Thanh Ward. Thu Dau Mot City, Binh Duong Province EVERY 3 MONTHS Email: tapchiktktbd@gmail.com TABLE OF CONTENNTS Page Editor - in - chief Assoc.Prof.Dr. Nguyen Thanh  Economic Deputy Editor - in – chief 1. Hoang Thi Chinh: Brand image of college and student’s loyalty: Dr. Tran Thanh Vu the case of HCM city maritime vocational college ................................... 1 Editorial board 2. Vong Thinh Nam, Nguyen Thi Thu Thuy: Modify model to enhance Director: the “four party” links efectiveness...........................................................11 Dr. Le Bich Phuong 3. Nguyen Quoc Nghi: Factors afecting adherence to the organization of President: young employees in the banking system .................................................. 22 MA. Bui Vu Tung Chan 4. Nguyen Minh Dat: Modern retail market in the context of the Member: international economic integration ......................................................... 30 Prof.Dr. Nguyen Van Thanh Prof.Dr. Hoang Van Chau 5. Vo Sang Xuan Lan: Human resources quality to develop tourism Prof.Dr. Ho Duc Hung in the coastal centre .................................................................................. 37 Prof.Dr. Hoang Thi Chinh 6. Dang Thi Quynh Anh: Impact of monetary policy to the market price Assoc.Prof.Dr. Đo Linh Hiep of securities in Vietnam............................................................................. 44 Assoc.Prof.Dr. Nguyen Quoc Te 7. Do Linh Hiep, Le Thi Tuyet Hoa: Microinance Development - Assoc.Prof.Dr. Pham Van Duoc efective solutions for sustainable poverty reduction in Vietnam ............ 54 Assoc.Prof.Dr. Phuong Ngoc Thach Assoc.Prof.Dr. Vo Van Nhi 8. Tran Van Bien, Vu Duc Binh: Factors afect the liquidity risk of Assoc.Prof.Dr. Phuoc Minh Hiep commercial banks: the case of Vietnam commercial banks .................... 67 Assoc.Prof.Dr. Phung Dinh Man 9. Vu Tien Hung, Vu Van Thuc: Electronic banking services in Vietnam ...73 Assoc.Prof.Dr. Pham Minh Tien Dr. Le Thi Thanh Ha 10. To Thanh truc, Tran Thanh Vu: Financing payouts of companies Dr. Nguyen Huu Than listed on Hose ................................................................................................81 Dr. Nguyen Tuong Dung 11. Le Thi Thanh Ha, Le Chi Minh: The cash low statement analysis MA. Le Thi Bich Thuy method in credit granting ......................................................................... 94  12. Vo Van Nhi, Tran Thi Thanh Hai: Some accounting tricks to perform Managing Editor: acts governing income applicable common in Vietnam businesses ...... 104 MBA. Ha Kien Tan  Research – Exchange Publishing licence 13. Nguyen Thi Phuong Nam: The role of education - training in the No: 36/GP-BTTTT process of building and developing high-quality human resources Date 05/02/2013 towards knowledge-based economy in Ho Chi Minh City .................... 109 In number: 3000 copies  14. Phan Ngoc Vuong: Education in the modern world: issues to consider ....118 Printing at: Lien Tuong printing, 15. Dang Thi Thu Phương: Efects of cultural traditions activities of the District 6, HCM city oice of communications.............................................................................. 123
  3. Tốc độ tăng trưởng . . . Kinh tế TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CÓ DẤU HIỆU CHỰNG LẠI: ĐÂU LÀ NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC? Hoàng Thị Chỉnh* TÓM TẮT Sau hơn 30 năm tăng trưởng kên tục, nông nghiệp Việt Nam đã bắt đầu chững lại và suy giảm. Bằng phương pháp phân tích định tính với các công cụ như thống kê phân tích, thông kê mố tả, so sánh…dựa trên các số liệu từ Niên giám Thống kê và các nguồn thứ cấp khác, tác giả đã cố gắng nhận dạng những nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm nông nghiệp trong thời gian qua và từ đó đề xuất một số giải pháp để lấy lại đà tăng trưởng. Từ khóa: tăng trưởng nông nghiệp, cơ cấu nông nghiệp, đầu tư cho nông nghiệp, biến đổi khí hậu GROWTH RATE OF VIETNAM WITH AGRICULTURAL SIGNS OF SLOWING: WHERE IS THE CAUSE AND RECOVERY SOLUTIONS? ABSTRACT After more than 30 years of continuous growth vulture, agriculture Vietnam has begun to level of and decline. By means of qualitative analysis with tools such as statistical analysis, descriptive statistics, comparing ... based on the data from the Statistical Yearbook and other secondary sources, the author has tried to identify these causes of the decline in agriculture in recent years and has since proposed a number of measures to regain growth momentum. Keywords: agricultural growth, agricultural structures, agricultural investment, climate change * GS.TS. Giảng viên trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 1
  4. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp Việt Một trong những điểm nổi bật của nền kinh Nam qua các giai đoạn tế Việt Nam 6 tháng đầu năm qua là sự suy giảm của GDP nông nghiệp (bao gồm nông Tốc độ tăng trưởng Các giai đoạn nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản). Theo số liệu bình quân(%) 1986-1990 3,74 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1991- 1995 5,86 thì con số đó là 0,18% (1). Đây là lần đầu tiên 1996-2000 6,74 kể từ hơn 30 năm qua, nông nghiệp lại có tốc 2001-2005 5,44 độ tăng trưởng âm như vậy. Sự suy giảm của 2006-2010 4,76 nông nghiệp, một ngành kinh tế quan trọng 2011-2015 3,13 bậc nhất, vốn là ưu thế của Việt Namkhiến Nguồn:Tính toán từ “Kinh tế 2015-2016: nhiều người không khỏi ngạc nhiên và đi tìm Việt Nam và Thế giới” lời giải đáp. Tuy nhiên, nếu nghiên cứu cả quá trình phát triển nông nghiệp trong một Như vậy, sau 30 năm đổi mới kinh tế, thời gian dài thì sự suy giảm của nông nghiệp nông nghiệp Việt Nam đã có những bước tiến trong những năm gần đây là điều tất yếu, là hệ nhất định và bước vào giai đoạn tăng trưởng quả của những chính sách chưa tạo điều kiện khá liên tục trong 10 năm (từ năm 1991 đến tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp. năm 2000), đặc biệt năm 1992 đạt 7,4%; năm 1.1. Nông nghiệp Việt Nam bắt đầu suy 1996 đạt 7,7%; năm 1999 đạt 7,4% (2).Tuy giảm từ bao giờ? nhiên, bước qua năm 2001 nông nghiệp Việt Nếu lấy mốc thời gian là từ năm 1986 khi Nam bắt đầu có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại Việt Nam bắt đầu đổi mới nền kinh tế thì tốc và càng ngày càng chậm, đặc biệt là từ năm độ tăng trưởng nông nghiệp tính bình quân 2011 đến nay (bảng 1.2) qua các giai đoạn được thể hiện qua bảng 1 Bảng 2:Tốc độ tăng trưởng GDP của nông nghiệp so với các ngành khác giai đoạn 2011-2015,% Năm Tổng số Nông-Lâm- Công nghiệp-Xây dựng Dịch vụ Thủy sản 2011 6,24 4,23 7,60 7,47 2012 5,25 2,92 7,39 6,71 2013 5,42 2,63 5,08 6,72 2014 5,98 3,44 6,42 6,16 2015 6,68 2,41 9,64 6,33 Nguồn: Tốc độ tăng GDP (%) Kinh tế 2015-2016: Việt Nam và Thế giới, trang 93 Do tác động của cuộc khủng hoảng tài nhiên, nếu 2 khu vực Công nghiệp-xây dựng chính thế giới và nhiều nguyên nhân chủ quan và dịch vụ đều có dấu hiệu hồi phục, đặc biệt khác mà tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam là công nghiệp còn đạt tới 9,64% thì ở khu đã giảm hẳn từ năm 2008. Đến năm 2015 vực nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng chậm Việt nam đã lấy lại được đà tăng trưởng. Tuy hơn hẳn, năm 2015 chỉ tăng trưởng 2,41% so 2
  5. Tốc độ tăng trưởng . . . với năm 2014 và đến năm 2016 thì bắt đầu 4 mùa…Với tất cả những lợi thế như vậy, nếu giảm (0,18% cho 6 tháng đầu năm (như đã nông nghiệp được chú trọng đúng mức, được nói ở trên) đầu tư thỏa đáng, được định hướng chiến 1.2. Vì sao nông nghiệp Việt Nam lược bài bản… thì kết quả đã không phải ảm giảm sút? đạmnhư vậy! Thứ nhất, do nhận thức chưa đúng Vì có quan điểm cho rằng để đạt được về vai trò của nông nghiệp. Mặc dù trong mục tiêu đưa đất nước sớm trở thành một cơ cấu GDP, tỷ lệ của nông nghiệp đã giảm nước công nghiệp hóa vào năm 2020 thì phải nhưng hiện nay vẫn còn chiếm 17,8%, dân nhanh chóng thu hẹp nông nghiệp, mở rộng số chiếm 65,7%; và lao động chiếm 44,3% công nghiệp và dịch vụ. Do tư tưởng nóng vội trong cả nền kinh tế quốc dân nói chung (2). nên bằng mọi giá phải phát triển các khu công Hơn thế nữa, trải qua hàng ngàn năm lịch nghiệp, phải lấy đất nông nghiệp cho các mục sử của dân tộc, nông nghiệp là nơi cung cấp tiêu phi nông nghiệp, phải đầu tư nhiều hơn sức người, sức của, là hậu phương vững chắc vào công nghiệp… Kết quả là nhiều khu công giúp tiền tuyến đánh thắng giặc ngoại xâm. nghiệp mọc lên nhưng thực tế chỉ để cỏ mọc Trong các cuộc khủng hoảng kinh tế giai đoạn um tùm, trong khi người nông dân lại mất 1997-1998; 2008-2009, trong khi các ngành đất sản xuất, thất nghiệp và ngày càng sa sút. công nghiệp, dịch vụ gặp nhiều khó khăn thì Biểu hiện rõ nhất cho việc không coi trọng nông nghiệp vẫn vươn lên, là “bà đỡ”, là “cứu nông nghiệp chính là đầu tư cho nông nghiệp cánh” cho cả nền kinh tế; Trong khi cả nền quá ít, không tương xứng với sự đóng góp kinh tế nhập siêu liên tục (cho đến năm 2012) của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc thì nông nghiệp vẫn xuất siêu. Bên cạnh đó, dân. Không những đầu tư cho nông nghiệp đã xét về tiềm năng, Việt Nam rất có tiềm năng ít mà còn ngày càng suy giảm, tính đến năm về nông nghiệp nhờ các nguồn lợi tự nhiên 2012. Ba năm gần đây tỷ lệ đầu tư cho nông như đất đai trù phú, nguồn nước ngọt dồi nghiệp có tăng trở lại nhưng còn quá khiêm dào, nắng lắm mưa nhiều, cây trái xanh tươi tốn (bảng 3) Bảng 3: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển theo ngành của Việt Nam giai đoạn 2000- 2015 Ngành 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Nông 13,8 7,5 7,4 6,5 6,4 6,3 6,2 6,0 5,2 5,6 6,0 6,0 nghiệp Công 39,3 42,6 42,2 43,5 41,5 40,6 41,3 43,1 43,9 44,2 44,3 44,5 nghiệp Dịch vụ 46,9 49,9 50,4 50,0 52,1 53,1 52,5 50,9 50,9 50,2 49,7 49,5 Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Nguồn: Niên giám Thống kê 2014, Kinh tế 2015-2016: Việt Nam và Thế giới 3
  6. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Đầu tư trong nước vào nông nghiệp đã ít, xuất khẩu nông sản và thủy sản hàng đầu của đầu tư từ nước ngoài vào nông nghiệp lại càng Việt Nam nhưng đầu tư FDI vào lĩnh vực này ít hơn. (bảng 4) còn quá ít. Theo số liệu của Cục xúc tiến đầu tư , Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì từ nằm 1993 Bảng 4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nông nghiệp và tỷ trọng trong tổng FDI đến hết tháng 9/2014 FDI vào ĐBSCL là 903 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn là 11,8 tỷ Đầu tư vào USD, chỉ chiếm 4,1% so với cả nước, nhưng Tỷ trọng trong Năm Nông nghiệp điều đáng nói là trong số đó chỉ có 242,5 triệu tổng FDI (%) (1000USD) USD là đầu tư vào nông lâm nghiệp thủy sản 2002 1.427,8 3,36 trong vùng,có nghĩa chỉ chiếm 2% trong tổng 2003 1.551,0 3,50 FDI cho cả vùng và bằng 0,08% so với tổng 2004 2.764,6 5,83 đầu tư FDI của cả nước trong khoảng thời 2005 3.795,0 5,78 gian đó! (bảng 3) 2006 3.807,5 5,16 Thứ hai, sản xuất nông nghiệp manh 2007 4.415,5 2,78 mún, quy mô nhỏ, thiếu quy hoạch, năng 2008 4.221,0 2,19 suất lao động thấp 2009 4.379,1 2,27 Do thực hiện phương châm “Người cày có 2010 3.218,0 1,55 ruộng” và chính sách hạn điền cùng với phong 2011 3.266,0 2,10 trào khoán hộ mà đất nông nghiệp Việt Nam 2012 87,8 0,6 hiện nay bị chia cắt quá manh mún (bình quân 2013 111,8 0,5 một hộ chỉ có 0,7 ha) (4). Đồng ruộng quá 2014 101,1 0,5 nhỏ bé khiến người nông dân khó áp dụng cơ 2015 303,0 1,3 giới hóa, khó áp dụng những tiến hộ kỹ thuật Nguồn: Kinh tế 2001-2002 đến 2015-2016 trong nông nghiệp, khó tiếp cận tín dụng… Việt Nam và Thế giới và Cục đầu tư nước ngoài, Công tác quy hoạch làm chưa tốt, chưa tính bộ Kế hoạch và Đầu tư đến nhu cầu của thị trường, tình trạng “được Rõ ràng đầu tư trực tiếp của nước ngoài mùa rớt giá” rồi “trồng, chặt”, “chặt, trồng” vào nông nghiệp Việt Nam còn quá ít và càng vẫn xảy ra. Một trong những biểu hiện của ngày càng giảm. Nếu trước năm 2000 FDI một nền nông nghiệp kém hiệu quả chính là vào nông nghiệp còn chiếm 15% tổng vốn năng suất lao động rất thấp, thấp hơn hẳn so FDI vào Việt Nam thì những năm gần đây con với các ngành khác trong nền kinh tế quốc số này chỉ còn xoay quanh từ 0,5% đến 1%!. dân (bảng 5) Đặc biệt Đồng Bằng Sông Cửu Long, nơi Bảng 5: Năng suất lao động các ngành của Việt Nam (triệu/đồng/người) Ngành 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Tổng số 37,9 44,0 55,2 63,1 68,7 74,7 79,3 Nông, lâm-thủy sản 14,1 16,8 22,9 26,2 27,0 28,6 30,4 Công nghiệp - xây dựng 70,7 78,9 98,3 114,4 124,2 116,5 115,4 Dịch vụ 57,9 56,9 76,5 83,3 92,6 90,5 96,0 Nguồn: Kinh tế 2015-2016 Việt Nam và Thế giới 4
  7. Tốc độ tăng trưởng . . . Thứ ba, cơ sở hạ tầng yếu kém, cơ sở vật 2014) (6). Diện tích đất dành cho cây lúa chất kỹ thuật nghèo nàn cũng là nguyên nhân trong nhiều năm luôn chiếm từ 50-55% trong dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó tổng diện tích các cây trồng. Ngoài ra, cây khăn, đời sống của người dân ít được cải thiện. mía vốn là cây trồng không có hiệu quả bởi Mặc dù, trong thời gian qua giao thông nông năng suất thấp và trữ đường kém, khả năng thôn đã được Chính phủ đầu tư xây dựng, cạnh tranh rất kém so với một số nước khác nhiều cây cầu mới đã đưa vào sử dụng nhưng trong khu vực nhưng diện tích trồng mía cũng đường nội bộ ở nông thôn vẫn chưa phát triển, vẫn tăng lên qua các năm. Hoặc cây cao su, cả giao thông đường thủy cũng vậy. Hệ thống chủ yếu lệ thuộc vào thị trường Trung Quốc, điện, đường, trường, trạm còn thiếu, chưa đáp xuất khẩu mấy năm qua gặp nhiều khó khăn ứng được yêu cầu đi lại, vận chuyển nông sản nhưng diện tích vẫn tăng đều qua các năm và cũng như nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe đạt gần 1 triệu ha vào năm 2014! Trong khi cộng đồng cho người dân. Cơ sở hạ tầng chưa đó, những cây trồng khác, như cây bông, rất phát triển dẫn đến khó tiếp cận thị trường, giá cần cho công nghiệp dệt may, là ngành xuất thành cao, làm mất đi tính cạnh tranh của sản khẩu chủ lực của Việt Nam thì hàng năm vẫn phẩm… phải nhập khẩu một lượng bông rất lớn; bắp, Thứ tư, cơ cấu cây trồng chưa phù hợp, và một số các loại cây trồng làm thức ăn gia tập trung quá nhiều cho cây lúa súc khác thì tăng không đáng kể. Đặc biệt là Trong những năm qua, xuất phát từ nhiệm cây ăn trái, nếu được đầu tư thỏa đáng cho vụ phải đảm bảo an ninh lương thực và xuất công nghệ chế biến và bảo quản thì hiệu quả khẩu gạo vốn là sản phẩm truyền thống của kinh tế rất cao cho xuất khẩu nhưng diện tích Việt Nam mà diện tích trồng lúa vẫn không qua các năm lại chẳng thay đổi bao nhiêu mà ngừng tăng lên qua các năm (cho đến năm có năm còn bị giảm đi (6) Bảng 6: Diện tích một số cây trồng chủ yếu giai đoạn 2005-2015 (1000 ha) 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Lúa 7329 7325 7207 7422 7437 7489 7655 7761 7903 7814 3112 Ngô 1053 1033 1096 1140 1089 1126 1121 1157 1170 1178 … Mía 266 268 293 271 266 269 282 302 309 305 … Bộng 26 21 12 6 10 9 10 7 3 …. 200 Lạc 270 247 255 255 245 231 224 219 216 209 101 Cao su 483 522 556 632 678 749 802 918 959 979 645 Cà phê 497 497 509 531 539 555 586 623 637 641 135 Tiêu 49 49 48 50 51 51 56 60 69 86 … Cây ăn trái 767 771 779 776 774 780 773 766 707 794 … Nguồn: Kinh tế 2015-2016:Việt Nam và Thế giới Nhận biết được điều này, năm 2015 dưới hướng giảm diện tích trồng lúa (năm 2015, sự chỉ đạo của Chính phủ, các địa phương đã chỉ còn 3112 ngàn ha), cao su, cà phê; tăng mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo diện tích trồng bông lên 200 ngàn ha. Đó là 5
  8. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật tín hiệu đáng mừng nhưng còn phải tiếp tục sự tham gia của các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi cơ cấu cây trồng mạnh hơn nữa và doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, vai trò trên cơ sở quy hoạch vùng có gắn với dự báo của các hình thức tổ chức này chưa phát huy về nhu cầu thị trường cao độ, chưa giải quyết tốt vấn đề đầu vào, Thứ năm, trình độ chuyên môn, trình đầu ra cho các hộ nông dân và số lượng tham độ nhận thức của người lao động còn nhiều gia còn rất ít. Hiện số lượng các doanh nghiệp hạn chế. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và hoạt động thuần túy trong lĩnh vực nông Phát triển nông thôn thì hiện nay trên địa bàn nghiệp đang niêm yết trên sàn chứng khoán nông thôn chỉ mói có khoảng 12% nông dân chỉ chiếm 3% quy mô toàn thị trường (7). được bồi dưỡng nghề nông; 31% cán bộ cấp Sản xuất nông nghiệp Việt Nam còn thể hiện thôn, bản, xã có trình độ sơ cấp đến trung cấp; tính kém liên kết trên mọi góc độ: giữa các 0,3% có trình độ đại học (bảng 5). Do thoát địa phương; giữa các phân ngành; giữa các thai từ một nền kinh tế tiểu nông tự cung tự đối tượng tham gia; giữa các khâu trong quá cấp, người nông dân có lối tư duy cũ. Trình trình sản xuất…Thể hiện rõ nhất trong các độ chuyên môn, trình độ văn hóa thấp cùng liên kết là liên kết giữa các đối tượng tham với tập quán canh tác nhỏ lẻ, tác phong lề mề, gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nông không biết khai thác thông tin, không biết nghiệp mà lâu nay ta vẫn gọi là liên kết “4 phán đoán, suy luận một cách logic, có cơ sở nhà”, đó là “nhà nông”, “nhà doanh nghiệp”, khoa học mà chỉ chạy theo cảm tính thuần túy “nhà nước” và “nhà khoa học”. Thực tế liên nên người nông dân Việt Nam rất dễ rơi vào kết này còn khá lỏng lẻo, các bên chưa thực tình trạng thiếu chủ động, dễ bị tổn thương hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình, dẫn trước những biến động khó lường của nền đến các hiện tượng phá vỡ hợp đồng, gây tổn kinh tế thị trường, khó có thể đáp ứng yêu cầu hại cho các bên mà người nông dân là người của một nền kinh tế hội nhập đầy năng động. gánh chịu thiệt hại nhiều nhất. Trong khi đó Thứ sáu, đơn vị sản xuất chủ yếu trong Nhà nước lại chưa có những chính sách chế nông nghiệp vẫn là hộ gia đình, các hình thức tài khiến những vụ tranh chấp, vi phạm hợp tổ chức sản xuất khác chưa phát triển, tính đồng vẫn xảy ra thường xuyên. liên kết chưa cao Thứ bảy, nông nghiệp Việt Nam đang Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát phải đối đầu với nhiều thách thức triển nông thôn, hiện nay Việt Nam có khoảng Trước hết, những nhân tố tạo nên sự thành 11 triệu hộ nông nghiệp. Đặc điểm của loại công trong phát triển nông nghiệp hơn 30 năm hình này là sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, giá trị sản qua là nhờ có sự giải phóng năng lực sản xuất xuất thấp. Cả nước hiện nay cũng có 29.500 (bằng Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương trang trại nông nghiệp (bảng 6) và bước đầu Đảng và cụ thể hóa bằng Nghị quyết 10 của hoạt động có hiệu quả theo hướng sản xuất Bộ Chính trị) thông qua việc coi hộ nông dân lớn. Mặc dù giá trị sản suất bình quân là 2 tỷ là đơn vị sản xuất cơ bản trong nông nghiệp, đồng mỗi năm nhưng chỉ tập trung vào các người nông dân thực sự được làm chủ trên trang trại chăn nuôi, thủy sản, còn các trang mảnh đất của mình. Tuy nhiên, động lực đó trại trồng trọt, lâm nghiệp và kinh doanh tổng đến nay đã bão hòa và chính sản xuất theo hợp thì giá trị sản xuất còn khá thấp. Ngoài ra, quy mô hộ gia đình như vậy cũng đang bộc lộ tham gia vào hoạt động nông nghiệp cũng có những mặt trái của nó là quy mô nhỏ, manh 6
  9. Tốc độ tăng trưởng . . . mún, kém hiệu quả. Bên cạnh đó, vì nền sản Theo dự báo của Tổ chức Liên hiệp quốc tại xuất theo chiều rộng là chính nên các yếu Việt Nam thì Việt Nam là một trong 4 nước tố đầu vào là đất đai, lao động đã đến mức trên thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của tới hạn. Về đất đai, do mở mang các khu đô biến đổi khi hậu, đến cuối thế kỷ này, nhiệt thị, xây dựng các khu công nghiệp, xây dựng độ trung bình ở nước ta sẽ tăng lên khoảng 3 CSHT, đường giao thông… mà diện tích đất độ và sẽ tăng số đợt, số ngày nắng nóng trong nông nghiệp càng ngày càng giảm. Về lao năm, mực nước biển sẽ dâng cao 1m, làm động, mặc dù dân số, lao động trong nông mất 12,2 % diện tích đất là nơi cư trú của 17 nghiệp vẫn tăng nhưng vẫn có tình trạng thiếu triệu người, thiệt hại lên đến 10% GDP. Riêng lao động ở nhiều địa phương, nhất là lúc mùa đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2030 có vụ căng thẳng vì nam nữ thanh niên trong độ khoảng 45% diện tích khu vực này bị nhiễm tuổi lao động đã kéo về thành phố kiếm việc mặn (bảng 8). Thực tế suy giảm nông nghiệp làm hoặc đi xuất khẩu lao động, để lại quê nhà của 6 tháng đầu năm nay cho thấy rất rõ tác chỉ toàn người già và em nhỏ! Nông nghiệp động của sự biến đổi khí hậu và môi trường. Việt Nam còn chịu áp lực mạnh mẽ từ những Sản xuất trồng trọt bị thiệt hại nặng nề do tác tác động bên ngoài đó là sự phát triển của khoa động của thiên tai. Vụ Đông Xuân cả nước học công nghệ, tiền bộ kỹ thuật và yêu cầu đạt 19,37 triệu tấn, giảm 1,326 triệu tấn so với hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. vụ Đông Xuân năm 2015, riêng ĐBSCL giảm Rõ ràng nếu không đổi mới, không ứng dụng 1,14 triệu tấn so với cùng kỳ năm 2015 (9). mạnh mẽ KHKT vào nông nghiệp, không đáp Bên cạnh tình trạng xâm nhập mặn ở ĐBSCL ứng được yêu cầu khắt khe về an toàn vệ sinh là hạn hán gay gắt trên diện rộng ở các tỉnh thực phẩm khi thâm nhập vào thị trường thế miền Trung và Tây Nguyên rồi cá chết bất giới thông qua các hiệp định thương mại tự do thường do chất thải của các nhà máy…Tất cả (FTA) đã ký kết… thì nông nghiệp Việt Nam đã tác động rất lớn đến phát triển nông - thủy suốt đời cũng chỉ là một nền nông nghiệp lạc sản Việt Nam trong nửa năm qua. Và như vậy, hậu, yếu kém, không thể cạnh tranh được với trong định hướng phát triển nông nghiệp tới nhiều nước trên thế giới và ngay cả trong khu đây, phải đặc biệt chú ý đến sự tác động của vực như Thái Lan, Malaysia…, tức là rơi các yếu tố ngoại cảnh đã không còn thuận lợi vào cái vòng luẩn quẩn: lạc hậu → năng suất như trước đây nữa, nó ảnh hưởng trực tiếp thấp→đói nghèo→lạc hậu đến cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đến ứng dụng Thứ tám, nông nghiệp Việt Nam chịu tác tiến bộ kỹ thuật, đến quy trình sản xuất và cả động mạnh mẽ từ biến đổi khí hậu tiêu thụ sản phẩm… Những năm gần đây, thế giới đang phải 2. MUỐN PHỤC HỒI VÀ KÉO LẠI đối mặt nghiêm trọng với sự biến đổi khi hậu ĐÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, PHẢI mà biểu hiện rõ nhất chính là sự nóng lên của LÀM GÌ? trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao, là - Nhận thức đúng vị trí, vai trò của nông các hiện tượng thời tiết bất thường như bão lũ, nghiệp. Trong nhiều năm tới đây, nông nghiệp sóng thần, động đất, hạn hán, giá rét kéo dài, vẫn là một ngành có vị trí đặc biệt quan trọng rét đậm rét hại…Tất cả đã ảnh hưởng nghiêm trong nền kinh tế quốc dân. Chẳng những trọng đến sản xuất nông nghiệp - ngành tiếp đảm bảo lương thực, thực phẩm cho gần 92 xúc trực tiếp với môi trường thiên nhiên. triệu người mà nông nghiệp còn góp phần xuất 7
  10. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật khẩu, mỗi năm mang về cho đất nước hàng nông nghiệp. Nông nghiệp quy mô lớn cũng chục tỷ USD, giải quyết công ăn việc làm cho là cơ sở để thúc đẩy ứng dụng khoa học công hơn 20 triệu lao động…Nông nghiệp phát triển nghệ, đặc biệt là công nghệ chế biến, công kéo theo nhiều ngành khác phát triển. Nông nghệ chống thất thoát sau thu hoạch. Chỉ nghiệp là ngành Việt Nam có lợi thế. Nông bằng sản xuất lớn, nông nghiệp Việt Nam nghiệp phát triển đúng hướng chính là giữ gìn mới hội nhập được với thị trường thế giới được văn hóa, bản sắc dân tộc, là bảo vệ được khi phải cung cấp một khối lượng lớn, sản cân bằng sinh thái, là phát triển bền vững. Điều phẩm đồng nhất, chất lượng cao đáp ứng nhu đó lý giải tại sao các nước phát triển rất chú ý cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng đến nông nghiệp, họ đề cao vai trò của người thế giới. nông dân, mặc dù công nghiệp và dịch vụ ở các - Nâng cấp cơ sở hạ tầng, tăng cường cơ nước này rất phát triển. sở vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp. Chính - Đầu tư thỏa đáng cho nông nghiệp. Có thể phủ cần tiếp tục ban hành và thực hiện các coi đây là giải pháp quan trọng nhất, tạo tiền chính sách thỏa đáng cho việc xây dựng điện đề vật chất để cho nông nghiệp Việt Nam phát - đường - trường - trạm ở nông thôn trên cơ sở triển. Muốn vậy, ngoài việc tăng mạnh đầu tư nhà nước và nhân dân cùng làm. “Nhân dân” ở từ ngân sách nhà nước cho nông nghiệp cần đây không có nghĩa là người nông dân lại phải có những biện pháp để thu hút được nhiều vốn tiếp tục gồng mình đóng góp vì họ đã phải từ các kênh khác, trong đó có kênh FDI. Kinh đóng góp quá nhiều mà là trách nhiệm đóng nghiệm thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp góp của các ngành khác cho nông nghiệp. Để của các nước trong khu vực như Trung Quốc, nâng cấp và xây dựng mới cơ sở hạ tầng ở Thái Lan, Malaysia…là những bài học đáng nông thôn, ngoài ngân sách của Chính phủ, để cho Việt Nam nghiên cứu và học tập.Vấn đầu tư ODA của nước ngoài thì việc huy động đề nông nghiệp - nông dân và nông thôn phải vốn của tư nhân xây dựng các công trình công là mối quan tâm và thể hiện trách nhiệm của cộng ở nông thôn cũng là một cách giải quyết mọi ngành, mọi doanh nghiệp, mọi công dân để trong một thời gian ngắn, bộ mặt nông Việt Nam. Vì thế việc thành lập một quỹ hỗ thôn có thể thay đổi, đặc biệt là đóng góp của trợ phát triển cho nông nghiệp do mọi ngành, những người ở xa quê và của các cơ sở sản mọi doanh nghiệp và tất cả các cá nhân đóng xuất đang hoạt động trên địa bàn. góp, thiết nghĩ cũng là hướng đi khả thi để - Nâng cao trình độ chuyên môn, trình tăng kênh đầu tư cho nông nghiệp độ dân trí cho người lao độnng. Muốn nông - Tiếp tục tích tụ ruộng đất để hình thành nghiệp Việt Nam sản xuất có hiệu quả, người những cơ sở sản xuất lớn trong nông nghiệp. dân Việt Nam được tiêu dùng những thực Cần tiếp tục thực hiện mô hình cánh đồng lớn phẩm sạch, sản phẩm nông nghiệp Việt Nam trong trồng cây lương thực, bãi bỏ chế độ hạn có chỗ đứng trên thị trường thế giới thì người điền, từ đó hình thành thêm các trang trại quy nông dân Việt Nam phải được “nâng cấp” về mô lớn, các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới mọi mặt từ kiến thức chuyên môn đến cách và các vùng chuyên canh cây ăn trái lớn, khép ứng xử và tư duy hiện đại. Muốn vậy, cần kín từ A tới Z. Một khi quy mô lớn sẽ là sức nâng cấp và xây dựng mới trường lớp ở mọi hút các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh cấp học. Tuy nhiên, đối với bậc đại học không tế, kể cả doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nên mở quá nhiều như trước đây, tỉnh nào 8
  11. Tốc độ tăng trưởng . . . cũng có, thậm chí một tỉnh còn có vài trường mô hàng nghìn đến hàng chục triệu con/1lứa đại học. Thay vào đó là mỗi tỉnh nên chú ý (10)… Tuy nhiên, tái cơ cấu mới chỉ là bước đến các hình thức đào tạo nghề nhằm tạo đầu mà vẫn chưa tạo được sự chuyển biến rõ ra một đội ngũ lao động có trình độ chuyên rệt. Tăng trưởng của ngành vẫn chưa thực sự môn và tay nghề nhất định, phục vụ cho nhu vững chắc; Công tác đổi mới và phát triển cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cho quá trình các hình thức tổ chức sản xuất còn chậm... đô thị hóa nông thôn, hình thành một đội ngũ Cả nước vẫn còn 5 tỉnh chưa phê duyệt đề án “nông dân công nghiệp”làm giàu ngay trên tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Tốc độ tái cơ chính mảnh đất quê hương của mình. Ngoài cấu ngành nông nghiệp trong 3 năm qua bị ra, để thích ứng với nền kinh tế thị trường chậm còn do sự tác động bất lợi của các yếu trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập tố khách quan là biến đổi khí hậu, các hiện sâu rộng vào nền kinh tế thế giới phải đáp tượng thiên tai ngày càng khắc nghiệt. Do vậy, ứng những quy định của WTO, của các FTA để lấy lại đà tăng trưởng, ngành nông nghiệp mà Việt Nam đã ký kết, đòi hỏi người nông phải thực hiện nhanh hơn tiến trình tái cơ cấu dân phải có sự hiểu biết về thị trường thế bởi vì tái cơ cấu là bài toán tổng hợp nếu giải giới, có đầu óc nhanh nhạy, biết tư duy logic, được nó, sẽ mang đến lợi ích toàn diện từ quy biết tính toán hiệu quả, biết nhìn về tương hoạch lại các vùng, chuyển dịch cơ cấu trong lai. Muốn vậy, ngoài việc nâng cao trình độ nông nghiệp đến tiêu thụ sản phẩm…Muốn dân trí cho người nông dân qua các phương vậy, cần phải có sự hợp lực giữa các bộ, các tiện truyền thông, các chương trình giáo dục ngành, các địa phương một cách thật chặt chẽ phổ cập quốc gia, người nông dân còn phải vì tái cơ cấu ngành nông nghiệp liên quan đến được trang bị thêm kiến thức về lịch sử, về tất cả. văn hóa, về kinh tế, về chính trị và cả về - Tăng cường mối liên kết. Trước hết là ngoại ngữ của Việt Nam và các nước. phải củng cố mối liên kết “4 nhà”. Trong đó, - Thúc đẩy nhanh hơn tiến trình tái cơ cấu Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, điều hòa được nông nghiệp. Là một trong ba nội dung của tái các mối quan hệ trong chuỗi liên kết; Nhà cơ cấu nền kinh tế, tái cơ cấu nông nghiệp có doanh nghiệp đóng vai trò là hạt nhân và là một vị trí đặc biệt quan trọng trong bối cảnh mắt xích quan trọng nhất trong chuỗi liên kết nông nghiệp đang đi xuống trong những năm “4 nhà” vì là người trực tiếp cung cấp các yếu gần đây. Tổng kết 3 năm thực hiện tái cơ cấu tố đầu vào, giải quyết các sản phẩm đầu ra (2013-2016), ngành nông nghiệp đã gặt hái cho người nông dân; Nhà nông là người trực được những thành công nhất định như chuyển tiếp sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất đổi 390 ngàn ha gieo trồng lúa kém hiệu quả ra những sản phẩm đủ tiêu chuẩn tiêu dùng sang nuôi trồng thủy sản, trồng ngô, các cây trong nước và xuất khẩu. Nhà khoa học đóng màu khác và cây làm thức ăn chăn nuôi (10); vai trò rất quan trọng trong liên kết giữa các Hình thành một số mô hình cánh đồng lớn nhà, giúp sản xuất của người nông dân đạt sản xuất lúa gạo gắn sản xuất với tiêu thụ sản hiệu quả cao hơn, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo chuỗi giá trị; Tái cơ cấu ngành phẩm tốt hơn thông qua tri thức, kiến thức và chăn nuôi theo hướng công nghệ cao. Cả công nghệ mà họ chuyển giao cho người nông nước hiện có hơn 200 mô hình chăn nuôi áp dân. Liên kết trong sản xuất nông nghiệp còn dụng VietGAP được cấp chứng nhận với quy thể hiện liên kết giữa các địa phương trong 9
  12. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật chuỗi sản xuất và cung ứng. Nhất là những 3. KẾT LUẬN tỉnh gần nhau có cơ cấu ngành gần như nhau Như vậy, sau một thời gian dài tăng trưởng thì nên liên kết lại để hình thành những vùng liên tục, nông nghiệp Việt Nam đang có dấu chuyên canh liên tỉnh quy mô lớn, thuận tiện hiệu chựng lại và bắt đầu suy giảm. Những yếu cho việc cơ giới hóa, ứng dụng những tiến bộ tố tạo đà cho nông nghiệp phát triển trước đây kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm… Liên kết giữa nay đã bão hòa, tới hạn. Nông nghiệp Việt Nam các địa phương gần nhau còn là để chia sẻ cơ đã bước vào một giai đoạn phát triển mới với sở hạ tầng, đường sá giao thông, thậm chí cả những tác động không mấy thuận lợi từ biến cơ sở chế biến, tạo điều kiện để sử dụng có đổi khí hậu và phải cạnh tranh gay gắt từ tiến hiệu quả hơn các yếu tố đầu vào, góp phần trình hội nhập. Bên cạnh đó, trước vấn nạn về làm gia tăng hiệu qủa sản xuất kinh doanh. thực phẩm bẩn và yêu cầu của người tiêu dùng Chỉ có liên kết, người nông dân mới không trong nước ngày càng cao đối với sản phẩm bị chèn ép vì đã có một sức mạnh vượt trội. sạch càng đòi hỏi nông nghiệp Việt Nam phải Chẳng những liên kết trong nước giữa các địa đổi mới căn bản. Muốn vậy, hơn ai hết trách phương mà còn mở rộng phạm vi liên kết đến nhiệm này thuộc về Chính phủ, người trực tiếp cả những nước láng riềng có cùng ngành sản xây dựng định hướng và ban hành các chính xuất như với Thái Lan, Campuchia, Mianma sách để thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Hy để sản xuất lúa gạo; với Indonesia, Malaysia vọng rằng với việc nhận thức đầy đủ vai trò to để sản xuất cao su… nhất là khi Cộng đồng lớn của nông nghiệp để từ đó có những biện kinh tế Asean (AEC) trở thành hiện thực vào pháp hỗ trợ tối đa cho ngành quan trọng này, cuối năm 2015. nông nghiệp Việt Nam sẽ cất cánh! TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Tăng trưởng nông nghiệp sụt giảm trong n̉a đầu năm 2016 http://bnews.vn/tang-truong-nong-nghiep-su-t-gia-m-trong-nu-a-da-u-nam-2016,ngày29/6/2016 [2]. Kinh tế 2015-2016: Việt Nam và Thế giới, “Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông-lâm nghiệp-thủy sản”, trang 99 [3]. Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư [4]. Nguyễn Lân Dũng, 2008, http//:wwwtapchicongsan.org.vn/print [5]. Những chủ trương, giải pháp phát triển nông thôn bền vững- công bằng trong tiến trình CNH-HĐH của Việt Nam đến năm 2020. w.w.w isgmard.org.vn [6]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tờ trình về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại (Dự thảo 2, 28/8/2015) [7]. http://nld.com.vn/kinh-te/vi-sao-nong-nghiep-kho-hut-von-20151121212239 ngày 21/11/2015 Trong bối cảnh hội nhập, ngành nông nghiệp vẫn rất khó thu hút vốn đầu tư để cạnh tranh với hàng hóa thế giới sắp tràn vào Việt Nam [8]. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và những tác hại http://www.danang.gov.vn/portal/ page/portal/danang/chuyen_de/dn_tpmt/ktmt?p_folder_id=14197682&p_main_news_ id=29776798. [9]. Tăng trưởng nông nghiệp sụt giảm trong nửa đầu năm 2016. http://bnews.vn/tang-truong-nong- nghiep-su-t-gia-m-trong-nu-a-da-u-nam-2016, ngày 29/6/2016 [10]. Nỗ lực thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị http://www.dangcongsan.vn/preview/newid/396917. html. ngày 10/8/2016 10
  13. Điều chỉnh mô hình . . . ĐIỀU CHỈNH MÔ HÌNH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ LIÊN KẾT “BỐN NHÀ” Vòng Thình Nam*, Nguyễn Thị Thu Thủy** TÓM TẮT Mô hình liên kết “bốn nhà” trong nông nghiệp những năm gần đây đã mang lại những hiệu quả nhất định, góp phần ổn định sản xuất cho người nông dân. Tuy nhiên, hiệu quả liên kết chưa được như kỳ vọng. Vì vậy, bài viết tập trung phân tích, đánh giá thực trạng các mối quan hệ bên trong liên kết, nhằm tìm ra nguyên nhân những vấn đề tồn tại của các mối liên kết “bốn nhà”, từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả liên kết, hướng đến phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững. Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả đã s̉ dụng phương pháp thốngkêmôtả, phân tích trên cơ sở dữliệuthứcấp từ các nguồn liên quan và thảo luận bàn tròn với các chuyên gia là những giáo viên dạy nghề nông thôn, họ có nhiều trải nghiệm và chứng kiến diễn biến các mối liên kết “bốn nhà” ở đồng bằng sông C̉u Long. Từ khóa: Liên kết “bốn nhà”, Cánh đồng lớn, Tam nông, Phát triển bền vững. MODIFY MODEL TO ENHANCE THE “FOUR PARTY” LINKS EFFECTIVENESS ABSTRACT “Four party” links model has brought some good efect in the recent years, helping to production stabilization to farmers. However, the efectiveness of that linkage is not as expected. Therefore, the study will focus to analyse, evaluate the insight of relationship from each linkage. This is the way to ind the root and basis causes of the linkage in “Four party” to propose some solution to enhance the efectiveness of the linkage in the way of sustainable agricultural development. To do this study, the author has used method of described statistics, secondary data analysis from relevant source and roundtable discussion with experts who are teachers on agriculture in countryside. They, themselves, has plenty of experience and survey on linkage of “Four party” in the Mekong Delta. Keywords: “Four party” links, Largeield, The threeagricultural, Sustainable development. * TS. Giảng viên Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh. ĐT: 0907.993345 ** TS. GV. Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương 11
  14. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 1. ĐẶT VẤN ĐỀ đi từ mô hình thí điểm đến chính thức thực Mô hình liên kết “bốn nhà” được ra đời hiện đã có nhiều vấn đề bất cập tồn tại, ảnh trong quá trình thực hiện chủ trương của Nhà hưởng đến các mối liên kết, làm cho hiệu quả nước, theo quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của liên kết “bốn nhà” chưa cao. Bên cạnh ngày 24/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ đó, có những vấn đề mới phát sinh cần phải “Về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản được xem xét với tư duy mới, mang tính chiến hàng hoá thông qua hợp đồng”[1] và Quyết lược, ổn định lâu dài và bền vững hơn cho các định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 mối liên kết trong xu thế hội nhập thông qua “Về chính sách khuyến khích phát triển hợp việc phát huy thế mạnh của các bên liên kết, tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông đồng thời đáp ứng lợi ích của các bên tham sản, xây dựng cánh đồng lớn” [2]. Nhiều địa gia liên kết một cách thỏa đáng. phương, nhất là các tỉnh đồng bằng sông Cửu 2. MÔ HÌNH LIÊN KẾT “BỐN NHÀ” Long đã triển khai thực hiện mô hình mô hình HIỆN NAY liên kết “bốn nhà” cho sản xuất nhiều loại Mô hình liên kết “bốn nhà” trong nông sản phẩm nông nghiệp khác nhau. Mặc dù nghiệp gồm có các bên (các nhà) tham gia: chưa thật hoàn hảo, song mô hình này cũng Nhà nước, Nhà nông dân, Nhà doanh nghiệp, đã mang lại hiệu quả khả quan cho nhiều địa Nhà Khoa học. Trong đó, Nhà nước giữ vai phương như: các Hợp tác xã (HTX) trồng lúa trò thiết lập và chi phối liên kết. Nhà nông dân ở huyện Vĩnh Lợi, huyện Giá Rai tỉnh Bạc và Nhà doanh nghiệp là hai đối tượng chính Liệu [4], HợptácxãthủysảnThớiAn [6], HTX của mối liên kết “bốn nhà”, Nhà khoa học với Hàm Minh tỉnh Bình Thuận trồng Thanh vai trò cung cấp dịch vụ Khoa học kỹ thuật và Long xuất khẩu, HTX Mỹ Thành huyện Cai hỗ trợ cho quá trình sản xuất, chăn nuôi. Có Lậy tỉnh Tiền Giang[5]… Tuy nhiên, trong thể xem nội dung qua hệ giữa các Nhà trong thời gian hơn mười năm qua, các địa phương mối liên kết thông qua sơ đồ dưới đây. Sơ đồ 2.1. Mô hình liên kết “bốn nhà” hiện nay Nhà nước - Qui hoạch - Ưu đãi vốn, tín dụng - Thông tin thị trường - Hỗ trợ ngành sản xuất - Chính sách quản lý ngành - Cơ sở hạ tầng - Chính sách thu hút ngành phụ trợ - Hợp tác quốc tế … - Nông sản phẩm / - Môi trường nguyên liệu thực nghiệm Nhà Nông dân Nhà khoa học Nhà Doanh nghiệp: - DN cung cấp đầu vào - Vốn - Kỹ thuật chăm sóc - DN tiêu thụ sản - Giống - Qui trình sản xuất phẩm đầu ra - Phân bón, thức ăn… - Công nghệ sản xuất thu hoạch, - Thuốc BVTV, thú y bảo quản… - Thu mua nông sản Nguồn: Tác giả 12
  15. Điều chỉnh mô hình . . . 2.1. Mối quan hệ giữa Doanh nghiệp với 2.2. Mối quan hệ giữa Nhà khoa học với Nông dân trong mô hình liên kết Nông dân trong mô hình liên kết Mối quan hệ giữa Doanh nghiệp (DN) Trong sản xuất nông nghiệp, Nhà khoa và Nông dân bao gồm các nội dung công học giúp Người Nông dân rất nhiều việc, từ việc cụ thể như: DN cung cấp các yếu tố đầu chọn giống cho đến phát hiện các loại sâu, vào của quá trình sản xuất nông nghiệp như: bệnh, quy trình sản xuất, công nghệ thiết bị Vốn, cây giống, con giống, phân bón, thức sản xuất… nhằm giúp Người Nông dân nâng ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc cao năng suất và hiệu quả sản xuất. Chẳng thú y… và thu mua nông sản phẩm để cung hạn, Nhà khoa học nghiên cứu đưa các loại cấp cho thị trường hoặc làm nguyên liệu giống mới cho năng suất cao hơn, kháng bệnh chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau tốt hơn, tạo ra sản phẩm chất lượng hơn; hay để đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú họ tìm ra qui trình sản xuất có nhiều ưu việt cho người tiêu dùng. Mối quan hệ này càng giúp sản xuất có hiệu quả hơn hoặc Nhà khoa gắn bó, càng chặt chẽ thì quá trình sản xuất học nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới nông nghiệp của Nông dân và quá trình kinh vào sản xuất. Chúng ta có thể xem các hoạt doanh của DN càng ổn định, hiệu quả liên động của Nhà khoa học giúp Người Nông dân kết càng cao cho cả hai bên. Người Nông dân như là hoạt động cung cấp dịch vụ có chi phí yên tâm vì đã có DN giúp mình cung ứng các (chia sẻ lợi ích với người Nông dân) và dịch yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra. vụ miễn phí (chỉ hỗ trợ), nhằm giúp Người Ngược lại, DN vừa bán được các sản phẩm Nông dân đạt hiệu quả cao hơn trong sản của mình cho Người Nông dân (cây giống, xuất. Ngược lại, Người Nông dân có thể cung con giống, phân bón, thức ăn, thuốc…), cấp môi trường thực nghiệm cho Nhà khoa đồng thời có nguồn nguyên liệu ổn định và học, giúp họ có điều kiện để nghiên cứu, thử tin cậy để cung cấp cho thị trường hoặccó nghiệm thực tế các đề tài nghiên cứu khoa học nguyên liệu để chế biến sản phẩm, đáp ứng về Nông nghiệp của mình. nhu cầu thị trường. Mối quan hệ trên được Như vậy, mối liên kết này mang lại nhiều thực hiện thông qua hợp đồng ký kết giữa lợi ích cho cả hai bên. Người Nông dân có hai bên trước khi bước vào mùa vụ trồng trọt thể có được giống tốt, công nghệ tiên tiến, hoặc chăn nuôi, thậm chí có thể ký trước khi qui trình sản xuấttốt… để sản xuất với hiệu chuẩn bị đất hoặc xây dựng chuồng trại để quả cao hơn. Còn Nhà khoa học có thể có chăn nuôi. thu nhập do chuyển giao kết quả nghiên cứu, Như vậy, mối liên kết này tạo ra sự tương khoa học công nghệ; công trình nghiên cứu trợ qua lại giữa hai đối tác: DN và Nông dân, của họ có nơi để ứng dụng… Nói chung hai góp phần ổn định cho công việc kinh doanh bên liên kết để tạo ra lợi ích và cùng nhau chia và sản xuất của cả hai bên. Đây chính là biện sẻ lợi ích đó. pháp hữu hiệu làm tăng hiệu quả cho ngành 2.3. Mối quan hệ giữa Nhà nước với nông nghiệp của chúng ta. Tuy nhiên, trong Nông dân trong mô hình liên kết thực tế mối liên kết giữa Doanh nghiệp và Nhà nước quan hệ trực tiếp với Người Nông dân cũng đã nảy sinh nhiều vấn đề bất Nông dân thông qua thể chế, chính sách vĩ cập mà đòi hỏi các bên phải nhìn lại. mô đối với ngành và khu vực địa phương, 13
  16. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật đồng thời quan hệ gián tiếp với Người Nông 3.1. Đối với mối quan hệ giữa Doanh dân thông qua việc chi phối toàn bộ các mối nghiệp và Người Nông dân quan hệ liên kết trong xã hội đối với ngành Trong quá trình liên kết, DN và Người nông nghiệp. Nông dân thường hay nảy sinh các mâu thuẫn: Mối quan hệ trực tiếp của Nhà nước với - Người nông dân cho rằng Doanh nghiệp Người Nông dân thể hiện qua các hoạt động: cung cấp các sản phẩm đầu vào không đảm Qui hoạch ngành nông nghiệp và các ngành bảo chất lượng như hợp đồng đã ký kết. phụ trợ, ban hành chính sách quản lý ngành, - Doanh nghiệp lại cho rằng sản phẩm của ban hành chính sách thu hút đầu tư vào ngành Nông dân “có vấn đề” nên không chịu tiêu nông nghiệp và các ngành phụ trợ khác. thụ, nhất là những lúc giá cả thị trường xuống Trong từng giai đoạn, Nhà nước còn có thể thấp họ tìm cách chê bai để né tránh mua có những chính sách hỗ trợ đối với từng địa hàng với giá cao như đã ký hợp đồng, thậm phương hoặc ngành nông nghiệp mũi nhọn để chí “ép giá” nông dân khi vào vụ thu hoạch giúp ngành này phát triển như: giá xuống[3]. - Ưu đãi vốn, tín dụng - Khi giá nông sản trên thị trường cao hơn - Cơ sở hạ tầng giá đã ký trên hợp đồng, Người Nông dân chỉ - Hợp tác quốc tế … bán số lượng ít hoặc không bán nông sản cho Đối với quan hệ gián tiếp với Người DN mà tìm cách bán cho thương lái hoặc DN Nông dân, Nhà nước ban hành cơ chế kiểm khác với giá cao hơn để kiếm lợi, bất chấp tra, giám sát và xử lý đối với các mối quan hợp đồng đã ký kết, đã ứng tiền hoặc ứng hệ giữa Người Nông dân với Doanh nghiệp; phân bón, vật tư trong mùa vụ. giữa người Nông dân với Nhà khoa học. - Một số Người Nông dân khác, bán ít Ngoài ra, Nhà nước còn chi phối cả những hoặc không bán nông sản cho DN còn vì lý do mối quan hệ hàng ngang giữa các trang trại, sợ bị trừ nợ hết tiền (do vay nợ tiền, vật tư cho các Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, các sản xuất nông nghiệp) nên họ không bán cho hiệp hội … với nhau. DN đã ký hợp đồng mà bán các cho những Trong mối quan hệ với Nhà nước, Người người mua khác. Nông dân sẽ được hưởng nhiều lợi ích từ Thực tế còn nhiều vấn đề phát sinh khác thể chế và chính sách trực tiếp cũng như mà cả hai bên có thể có lý do để từ chối thực gián tiếp. Ngược lại, Người Nông dân làm hiện hợp đồng. Từ đó làm cho các mối liên ăn ổn định, hiệu quả, ngành nông nghiệp kết “bị gãy”, không có hiệu quả hoặc hiệu quả phát triển sẽ mang lại lợi ích cho Nhà nước: không cao, làm ảnh hưởng chung đến tính ưu tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội, tạo việt của một chủ trương tốt. việc làm cho người lao động, góp phần ổn 3.2. Đối với mối quan hệ giữa Nhà Khoa định cuộc sống dân cư, ổn định an ninh trật học và Người Nông dân tự xã hội và nộp ngân sách Nhà nước… nói Trong thực tế, mối liên kết giữa Người chung góp phần làm cho xã hội phồn vinh nông dân và Nhà khoa học ít hình thành, không và phát triển. có hoặc có ít dịch vụ được thực hiện do: 3. NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI ĐỐI - Người Nông dân không có ý thức nhiều VỚI MÔ HÌNH LIÊN KẾT “BỐN NHÀ” trong việc áp dụng khoa học vào sản xuất nông 14
  17. Điều chỉnh mô hình . . . nghiệp mà chỉ sử dụng những kinh nghiệm Nhà nước với Nông dân trong liên kết “bốn sẵn có của bản thân. nhà” ở Đồng bằng sông Cửu Long cũng có - Người Nông dân không đủ khả năng để nhiều vấn đề tồn tại, với vai trò “Nhà nước”, đầu tư Khoa học công nghệ vào sản xuất nông chính quyền địa phương chưa thực hiện đầy nghiệp qui mô nhỏ mang tính chất gia đình. đủ chức năng của mình [3]. Từ công tác qui - Tư duy của Nông dân còn mang nặng hoạch cho đến các hoạt động truyền thông, tính bao cấp về khuyến nông, khoa học công thông tin thị trường… đều chưa được tổ chức nghệ như từ trước đến nay họ được hưởng. và thực hiện đầy đủ. Công tác giám sát, nhất - Quyền lợi của Nhà khoa học không là hoạt động giám sát các bên tham gia liên được thể hiện rõ ràng mà dường như hoạt kết gần như chưa có, buông lỏng, mạnh ai nấy động của họ chỉ dừng lại ở mức hỗ trợ miễn làm nên nhiều mối liên kết “bốn nhà” hiện phí nên họ không có động lực để tham gia nay rất lỏng lẻo. Cơ sở hạ tầng nông thôn vào mối liên kết. còn rất yếu, đường xá thiếu thốn, thiếu điện, Từ đó tạo cho người Nông dân tâm lý thụ thiếu nước sạch… Đầu tư cho nông nghiệp động, ỷ lại. Nếu được hỗ trợ thì nhận, không còn quá thấp và có xu hướng giảm dần, hiện thì thôi chứ không chủ động tìm đến các Nhà nay chỉ khoảng 5%-5,5% tổng sản phẩm quốc khoa học để “mua” các dịch vụ kỹ thuật. Nếu nội (GDP), trong khi đó đóng góp của nông không có sự tham gia của các Nhà khoa học nghiệp vào vẫn chiếm khoảng 20% GDP. Do mà chỉ dựa vào các sáng kiến cải tiến kỹ thuật vậy, vẫn chưa khơi dậy tiềm năng của vùng của Nông dân thì sự phát triển về mặt khoa nông nghiệp có nhiều thế mạnh nhất nước. Có học rất chậm và hiệu quả rất hạn chế. Do vậy, lẻ, đây cũng là nguyên nhân góp phần làm cho vấn đề đặt ra đối với mối liên kết giữa Người nông nghiệp tăng trưởng âm. Theo báo cáo Nông dân và Nhà khoa học trong ngành nông của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nghiệp là làm sao để tăng cường các quan hệ tổng sản phẩm nông - lâm - thủy sản trong 6 giữa hai bên và gắn kết chặt chẽ thông qua sự tháng đầu năm nay giảm 0,18%. Giá trị sản ràng buộc rõ ràng về mặt lợi ích. xuất giảm 0,1% so với cùng kỳ năm ngoái, 3.3. Đối với mối quan hệ giữa Nhà nước trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp giảm với Người Nông dân 0,7%. Lĩnh vực trồng trọt giảm mạnh nhất: Thời gian qua, cho thấy mối quan hệ giữa 3% do giảm cả về diện tích và sản lượng. Bảng 3.1: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển theo ngành và tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP của Việt Nam giai đoạn 2001-2012 (%) Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Đầu tư N.nghiệp 9,6 8,8 8,5 7,9 7,5 7,4 6,5 6,4 6,3 6,2 6,0 5,2 Đầu tư C.nghiệp 42,4 42,3 41,2 42,7 42,6 42,2 43,5 41,5 40,6 41,3 43,1 43,9 Đầu tư vào Dịch vụ 48,0 48,9 50,3 49,4 49,9 50,4 50,0 52,1 53,1 52,6 50,9 50,9 Tổng đầu tư 100 100 100,0 100 100 100 100 100 100 100 100 100 Nông nghiệp/GDP 23,3 23,0 22,5 21,8 21,0 20,4 20,3 22,1 20,9 20,6 22,1 21,7 Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2012, Kinh tế 2013-2014 Việt Nam và Thế giới [3] 15
  18. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Từ đó, vấn đề đặt ra đối với mối liên kết học trong liên kết “bốn nhà” để khuyến khích giữa Nhà nước với Người Nông dân là cần có họ tham gia các hoạt động khoa học từ nghiên sự quan tâm hơn nữa của Nhà nước trong các cứu đến thực nghiệm. tác động trực tiếp cũng như gián tiếp đối với - Mối quan hệ giữa Nhà Khoa học với Người Nông dân trên các phương diện. Doanh nghiệp. Hiện nay, gần như không xuất 3.4. Hạn chế của mô hình về các mối liên hiện mối quan hệ này trong liên kết “bốn kết mang tính chiến lược nhà”. Trong khi đó, các DN, nhất là DN sản Mô hình liên kết “bốn nhà” hiện nay thiếu xuất chế biến rất cần có sự hỗ trợ của các Nhà vắng nhiều mối quan hệ quan trọng mang tính Khoa học về bí quyết công nghệ, qui trình sản chiến lược để tăng thêm chất “keo kết dính” xuất chế biến sản phẩm và cả cách thức bảo các bên tham gia, thúc đẩy các bên tích cực quản sản phẩm, từ đó mơi có thể nâng cao giá hoạt động nâng cao hiệu quả của mô hình liên trị sản phẩm nông nghiệp. kết “bốn nhà” nói riêng và hiệu quả của nền nông nghiệp Việt Nam nói chung. Sự thiếu 4. NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC VẤN vắng đó là: ĐỀ TỒN TẠI - Mối quan hệ giữa Nhà nước với Doanh Có thể nói, có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghiệp. Nếu có, cũng chỉ dừng lại ở mức độ nhiều vấn đề tồn tại của mô hình liên kết “bốn quan hệ thông thường giữa Chính quyền và nhà”. Tuy nhiên, tác giả xin nêu ra một số DN như bao mối quan hệ phổ biến khác trong nguyên nhân chính yếu: xã hội, chưa có mối quan hệ đặc thù dựa trên 4.1. Về phía Người Nông dân cơ chế riêng của mô hình liên kết “bốn nhà” - Người nông dân với lối tư duy theo kiểu nên chưa tạo được động lực mạnh mẽ thu hút sản xuất nhỏ, hám lợi trước mắt mà không DN tham gia vào mô hình liên kết này. Vì tính đến lợi ích lâu dài nên sẵn sàng chối bỏ không có cơ chế ưu đãi riêng nên DN ít muốn thực hiện hợp đồng. tham gia, do có nhiều rủi ro trong hoạt động - Tìm cách tránh nợ, đem sản phẩm bán kinh doanh so với các DN kinh doanh ở phân cho người khác để không bị DN trừ nợ ứng khúc thị trường khác. trước. - Mối quan hệ giữa Nhà nước với Nhà - Đề cao kinh nghiệm bản thân hơn việc Khoa học. Vấn đề tồn tại trong quan hệ giữa áp dụng khoa học vào sản xuất Nhà Khoa học với Người Nông dân cho thấy, - Chưa có khả năng để đầu tư khoa học Người Nông dân chưa mặn mà trong việc liên công nghệ cho sản xuất kết với Nhà Khoa học trong sản xuất vì họ - Tâm lý trông chờ Nhà nước bao cấp, hỗ chưa có đủ điều kiện nên hình ảnh Nhà khoa trợ về khuyến nông, khoa học công nghệ. học khá mờ nhạt. Một số Nhà khoa học có - Chưa có tư duy thị trường để hướng đến tham gia trong liên kết “bốn nhà” thì lợi ích sản xuất hàng hóa, thiếu chủ động trong việc họ được hưởng cũng chưa thỏa đáng. Vì vậy, đầu tư để sản xuất sản phẩm có giá trị cao. chỉ có Nhà nước, với vai trò “Nhạc trưởng” - Vấn đề nhận thức của Người Nông dân điều phối các hoạt động và chi phối các mối còn hạn chế, họ không suy nghĩ đến những quan hệ mới có thể bù đắp cho Nhà khoa học vấn đề có lợi ích lâu dài nên có những hành thông qua cơ chế chính sách. Thực tế chưa có động và ứng xử chưa phù hợp, vì vậy ảnh mối quan hệ giữa Nhà nước với Nhà Khoa hưởng đến mô hình liên kết “bốn nhà”. 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản