intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 17/2017

Chia sẻ: Kinh Do | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:134

0
3
lượt xem
0
download

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 17/2017

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạp chí trình bày một số bài viết như: nhìn lại kết quả 30 năm đổi mới để nâng cao vị thế hội nhập của Việt Nam; áp dụng thẻ điểm cân bằng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ - nhìn từ kinh nghiệm của thế giới; các yếu tố sức mạnh mối quan hệ đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức – một nghiên cứu trong ngành siêu thị bán lẻ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 17/2017

  1. Tạp chí ISSN: 0866 - 7802 SỐ: (17) 3 - 2017 KINH TEÁ - KYÕ THUAÄT Tòa soạn & trị sự: 530 Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương 3 THÁNG 1 KỲ Email: tapchiktktbd@gmail.com MỤC LỤC Trang Tổng Biên tập PGS.TS.NB. Nguyễn Thanh Kinh tế  1. Vòng hình Nam: Nhìn lại kết quả 30 năm đổi mới để nâng 1 cao vị thế hội nhập của việt nam Phó Tổng Biên tập 2. Nguyễn Hùng Cường: Tiềm năng sản xút điện t̀ ŕc thải của 14 TS.NB. Trần Thanh Vũ th̀nh ph́ H̀ Nội 3. Hoàng hị Phương hảo, Nguyễn Trúc hanh Mai: Ý định 25 Hội đồng Biên tập mua trang phục nữ qua mạng xã hội facebook Chủ tịch: 4. Nguyễn hị hu Nhuần: Áp dụng thẻ điểm cân bằng tại 35 TS. Lê Bích Phương doanh nghiệp v̀a v̀ nhỏ - nhìn t̀ kinh nghiệm của thế giới Thường trực Hội đồng BT: 5. Vũ Bá hành, Ngô Văn Toàn: T́c động của ch́t lượng cuộc 39 ThS. Bùi Vũ Tùng Chân śng công việc đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên Các ủy viên: 6. Hàng Lê Cẩm Phương, Hồ Tấn Kiệt: Ćc yếu t́ sức mạnh 48 GS.TS.DS. Nguyễn Văn hanh ḿi quan hệ đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức – một GS.TS. Hoàng Văn Châu nghiên cứu trong ng̀nh siêu thị b́n lẻ GS.TS. Hồ Đức Hùng 7. Nguyễn Phi Long: Giải ph́p đ̀o tạo nguồn nhân lực cho ćc 59 GS.TS. Hoàng hị Chỉnh hợp t́c xã trên địa b̀n tỉnh bến tre PGS.TS. Đỗ Linh Hiệp PGS.TS. Nguyễn Quốc Tế 8. Đặng hanh Sơn, Nguyễn Vương: hực trạng v̀ giải ph́p 65 PGS.TS. Phạm Văn Dược ph́t triển du lịch bền vững ở Phú qúc PGS.TS. Phương Ngọc hạch 9. Hà Nam Khánh Giao, Huỳnh hị Lộc: Đo lường năng lực 72 PGS.TS. Võ Văn Nhị cạnh tranh động của công ty dịch vụ cơ khí h̀ng hải PGS.TS. Phước Minh Hiệp 10. Nguyễn hị hu Trang: Lạm ph́t cơ bản v̀ ćch tính lạm 84 PGS.TS. Phùng Đình Mẫn ph́t cơ bản ở một ś nước PGS.TS. Phạm Minh Tiến TS. Nguyễn Hữu hân 11. Nguyễn hị Diễm Hiền, Lương hị Hải Yến: t́c động của 88 ću trúc v́n đến hiệu quả hoạt động t̀i chính của ćc công TS. Nguyễn Tường Dũng ty dược niêm yết ở việt nam giai đoạn 2007 – 2014 hS. Lê hị Bích hủy Kỹ thuật  12. Lê Hoài Bắc, Lê Hoàng Vân: So śnh độ đo tin cậy với độ đo 99 Thư ký Tòa soạn: trọng yếu ThS. Hà Kiên Tân  Nghiên cứu – Trao đổi Gíy phép Hoạt động B́o chí in 13. Nguyễn Minh Đạt: Trung qúc cải ćch, mở cửa thị trường 108 b́n lẻ v̀ b̀i học cho việt nam Ś: 36/GP-BTTTT ćp ng̀y 05/02/2013 14. Nguyễn hi Phương Nam: Đầu tư cho đội ngũ giảng viên để 115 Ś lượng in: 2.000 cún nâng ćo ch́t lượng gío dục bậc đại học v̀ sau đại học ở  Việt Nam 15. Bùi Nghĩa: Chính śch đ́i với người cao tuổi ở một ś nước 121 Chế bản và in tại Nhà in: trên thế giới v̀ những v́n đề cần quan tâm tại việt nam hiện Liên Tường, Quận 6, Tp. HCM nay
  2. ISSN: 0866 - 7802 J O UR N A L No: (17) 3 - 2017 ECONOMICS - TECHNOLOGY Editorial Ofice and management: 530 Binh Duong Avenu, HiepThanh Ward, Thu Dau Mot City, Binh Duong Province EVERY 3 MONTHS Email: tapchiktktbd@ gmail.com TABLE OF CONTENNTS Page Editor - in - chief Assoc.Prof.Dr. Nguyen Thanh Economic  1. Vong hinh Nam: looking back the results of the 30 years 1 innovation for raising the vietnam integration position Deputy Editor - in – chief 2. Nguyen Hung Cưong: Potential produce electricity from 14 Dr. Tran Thanh Vu waste of Hanoi city Editorial board 3. Hoang hi Phuong hao, Nguyen Truc hanh Mai: purchase 25 intention women’ s clothing in facebook network Director: Dr. Le Bich Phuong 4. Nguyen hi hu Nhuan: Balanced scorecard implemention 35 President: in small and medium-sized enterprises – relection on theory MA. Bui Vu Tung Chan and practice in the world Member: 5. Vu Ba hanh, Ngo Van Toan: Impacts of quality of life to 39 Prof.Dr. Nguyen Van hanh work with organizations engaged staf Prof.Dr. Hoang Van Chau 6. Hang Le Cam Phuong, Ho Tan Kiet: Determinants of 48 Prof.Dr. Ho Đuc Hung relationship strength to employee engagement – a research in supermarket / retailor industry Prof.Dr. Hoang hi Chinh Assoc.Prof.Dr. Đo Linh Hiep 7. Nguyễn Phi Long: Solutions for training human resource in 59 cooperatives in the area of ben tre province Assoc.Prof.Dr. Nguyen QuocTe Assoc.Prof.Dr. Pham Van Duoc 8. Đang hanh Son, Nguyen Vương: he real situation and some 65 solutions for sustainable tourism development in Phu Quoc Assoc.Prof.Dr. Phuong Ngoc hach 9. Ha Nam Khanh Giao, Huynh hi Loc: Measuring the 72 Assoc.Prof.Dr. Vo Van Nhi dynamic competitive capability of petrovietnam technical Assoc.Prof.Dr. Phuoc Minh Hiep services corporation mechanical and construction ltd. co Assoc.Prof.Dr. Phung Dinh Man 10. Nguyen hi hu Trang: Basic inlation inlation and basic 84 Assoc.Prof.Dr. Pham Minh Tien properties in some countries Dr. Nguyen Huu han 11. Nguyen hi Diem Hien, Luong hi Hai Yen: Impact of capital 88 Dr. Nguyen Tuong Dung structure to inancial eiciency of pharmaceutical companies MA. Le hi Bich huy listed on vietnam stock market period 2007-2014  Technical Managing Editor: 12. Le Hoai Bac, Le Hoang Van: Comparisons between conident 99 MBA. Ha Kien Tan metric and principal metric  Research – Exchange Publishing licence: Studying and 13. Nguyen Minh Đat: China reforms, opening and retail market 108 following the No: 36/GP-BTTTT lessons for vietnam Date 05/02/2013 14. Nguyen hi Phuong Nam: Investment for faculty members to 115 In number: 2.000 copies improve the quality of education report undergraduate and  post - graduate in Vietnam 15. Bui Nghia: Policy for elderly in some countries in the world 121 Printing at: Lien Tuong printing, and issues to consider in vietnam today District 6, HCM city
  3. Kinh tế NHÌN LẠI KẾT QUẢ 30 NĂM ĐỔI MỚI ĐỂ NÂNG CAO VỊ THẾ HỘI NHẬP CỦA VIỆT NAM LOOKING BACK THE RESULTS OF THE 30 YEARS INNOVATION FOR RAISING THE VIETNAM INTEGRATION POSITION Vòng Thình Nam (*) TÓM TẮT ABSTRACT Qua 30 năm thực hiện chính sách đổi mới, Through 30 years of innovation policy, nước Việt Nam chúng ta đã đạt được những Vietnam has made tremendous achievements, thành tựu phát triển to lớn, rất đáng tự hào. Để proud. To continue and step forward on the bước tiếp trên con đường đổi mới với phát triển road of innovation with the fast development, nhanh, bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế sâu sustainable and international economic rộng, cần phân tích đánh giá những vấn đề tồn integration, extensive, needs analysis and tại trong quá trình phát triển kinh tế xã hội thời assessment of the existing problems in the gian vừa qua, để từ đó có sự quan tâm và có process of socio-economic development recently, hướng giải quyết phù hợp nhằm nâng cao hiệu to hence the interest and appropriate solutions quả cũng như vị thế của Việt Nam trong tiến to improve eficiency as well as the position of Vietnam in the international integration process trình hội nhập quốc tế và khu vực. Thực hiện bài and regional. In this article, the author has viết này, tác giả đã sử dụng phương pháp thống used descriptive statistical methods, statistical kê mô tả, thống kê phân tích, tổng hợp. analysis, synthesis. Từ khóa: Việt Nam hội nhập, vị thế hội Keywords: Vietnam’s integration, position nhập, cộng đồng ASEAN, 30 năm đổi mới. of integration, the ASEAN community, 30 years of innovation. 1. DẪN NHẬP kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Cộng đồng Trải qua 30 năm đổi mới từ 1986 đến nay, kinh tế ASEAN mở ra một thị trường chung, tạo nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, ra nhiều cơ hội cũng như thách thức, vấn đề đặt làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội: tăng trưởng ra là Việt Nam làm gì với những lợi thế đang có kinh tế cao trong nhiều năm liền, thu nhập bình và những bất lợi đang tồn tại để có thể sánh vai quân đầu người cao đã đưa nước ta thoát ra cùng các cường quốc trên thế giới và các quốc khỏi danh sách nước nghèo, thu hút đầu tư nước gia trong cộng đồng ASEAN. ngoài tăng mạnh… những thành tựu đó đã đưa 2. NHỮNG THÀNH TỰU 30 NĂM ĐỔI MỚI đất nước ta lên vị trí mới trong hội nhập với các TẠO THUẬN LỢI CHO VIỆT NAM HỘI NHẬP nước trong khu vực và quốc tế. Bên cạnh đó, quá Có thể nói những thành tựu mà quá trình đổi trình đổi mới và phát triển nhanh cũng để lại cho mới mang lại cho đất nước trong thời gian qua Việt Nam một số vấn đề tồn tại, làm giảm vị thế thật là to lớn, không ai có thể phủ nhận được. Từ cạnh tranh của nền kinh tế trong tiến trình hội một nước nghèo, bước ra khỏi chiến tranh, đến nhập. Việt Nam đang bước vào thời kỳ mới, toàn nay Việt Nam đã bước vào nhóm nước có thu cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ và hội nhập (*) Tiến sĩ, giảng viên Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. ĐT: 0907993345 1
  4. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật nhập trung bình và phát triển quan hệ ngoại giao đoạn 30 năm từ số liệu bảng 2.1 thì tăng trưởng với nhiều tổ chức quốc tế, nhiều quốc gia thông kinh tế bình quân của Việt Nam mỗi năm là qua các hiệp định, hiệp ước quốc tế. Điều đó cho 6,51%/năm. Việt Nam đã tăng trưởng liên tục thấy, vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng qua 30 năm với tốc độ cao hơn nhiều nước trong cao trên bản đồ thế giới trong nhiều lĩnh vực. Có khu vực và trên thế giới (bình quân chưa đến 5%/ thể khái quát về một số thành tựu quan trọng mà năm), chỉ sau Trung Quốc (bình quân gần 10%/ nước ta đã đạt được: năm). Theo Tổng cục thống kê, qui mô nền kinh 2.1. Tăng trưởng kinh tế nhanh tế năm 2015 theo giá hiện hành đạt 4.192.900 Tăng trưởng kinh tế đã đưa nước ta ra khỏi tỷ đồng, với GDP bình quân đầu người ước đạt tình trạng kém phát triển, là cơ sở để đạt được 45,7 triệu đồng, tương đương 2.109 USD. Nhờ các mục tiêu kinh tế xã hội quan trọng khác như: sự tăng trưởng nhanh trong suốt thời gian 30 tăng lượng vốn đầu tư của đất nước, tăng nguồn năm qua đã đưa qui mô nền kinh tế Việt Nam thu cho ngân sách, phát triển y tế, giáo dục, ổn năm 2015 tăng hơn gấp 5 lần năm 1990. Cũng định an ninh trật tự … chính từ những thành tựu đó mà thế và lực của Việt Nam không ngừng được nâng lên, đặc biệt Nếu tính tăng trưởng trung bình cho cả giai là các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam Tốc độ tăng Tốc độ tăng Tốc độ tăng Năm trưởng (%) Năm trưởng (%) Năm trưởng (%) 1986 2,79 1996 9,34 2006 6,98 1987 3,58 1997 8,15 2007 7,13 1988 5,14 1998 5,67 2008 5,66 1989 7,36 1999 4,77 2009 5,40 1990 5,10 2000 6,79 2010 6,42 1991 5,96 2001 6,19 2011 6,24 1992 8,65 2002 6,32 2012 5,25 1993 8,07 2003 6,90 2013 5,42 1994 8,84 2004 7,54 2014 5,98 1995 9,54 2005 7,55 2015 6,68 Trung bình thời kỳ 6,51 Nguồn: Dữ liệu của Worldbank [6] 2.2. Tăng thu nhập bình quân đầu người Thu nhập bình quân đầu người của Việt 2008 thu nhập bình quân đầu người Việt Nam Nam cũng tăng nhanh. Trong giai đoạn 2001- đạt 1.052 USD/người vượt ngưỡng 1.025 USD/ 2010, tăng trưởng mạnh. Năm 2001, thu nhập người, Việt Nam ra khỏi danh sách nước nghèo, bình quân đầu người Việt Nam là 416 USD/ được xếp vào danh sách các nước có thu nhập người lên 1.169 USD/người năm 2010. Năm trung bình thấp. Bảng 2.2. Thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010 Thu nhập bình quân đầu Thu nhập bình quân đầu Năm Năm người (USD) người (USD) 2001 416 2006 730 2002 441 2007 843 2
  5. Nhìn lại kết quả 30 năm ... 2003 492 2008 1052 2004 561 2009 1064 2005 642 2010 1169 Nguồn: Niên giám thống kê 2013 Thực tế nhiều quốc gia trên thế giới đã bị báo đối với các nước đi sau, phải tìm cách nhanh rơi vào bẩy thu nhập trung bình và phải mất rất chóng tránh bẩy. nhiều năm mới thoát ra được. Đây cũng là cảnh Bảng 2.3. Thu nhập bình quân đầu người theo các nhóm nước STT Nhóm nước USD/người Ghi chú 1 Các nước có thu nhập thấp (Low-income economics) ≤ 1.025 2 Các nước có thu nhập trung bình thấp (Lower-middle- 1.026 - 4.035 income economics) 3 Các nước có thu nhập trung bình cao (Upper-middle- 4.036 – 12.475 income economics) 4 Các nước có thu nhập cao (High-income economics) ≥ 12.476 Nguồn: World bank (2013), Data, Country and lending Groups Thu nhập bình quân đầu người của Việt cực, cán cân thương mại đi dần đến cân bằng, Nam năm 2015 là 2.109 USD/người. Để thoát những năm gần đây nước ta liên tục xuất siêu ra khỏi nhóm các nước có thu nhập trung bình mặc dù chưa nhiều. Trong giai đoạn 1990-2014 thấp, trở thành nước có thu nhập trung bình cao, giá trị hàng hóa xuất khẩu tăng liên tục, với tốc Việt Nam cần phải nỗ lực rất lớn và cần nhiều độ bình quân 19,29%/năm. thời gian. Điều đáng chú ý là tỷ trọng giá trị xuất Theo World Bank (2009), thu nhập bình khẩu trên GDP của nước ta tăng rất nhanh, năm quân đầu người Việt Nam tăng trong giai đoạn 1985 là 5% đến năm 2014 là 86,4%. Trong khi 2001-2015 khoảng 13%/năm. Tiêu dùng cuối đó, các nước trên thế giới chỉ khoảng 28,5% cùng ở nước ta, trong giai đoạn 2001-2015 vào năm 2011 (theo WTO, 2012). Điều này khoảng trên dưới 70% (tùy từng năm), còn ở chứng tỏ Việt Nam đã giao thương với nhiều các nước có thu nhập thấp chi tiêu dùng là 74%, nước trên thế giới và chúng ta cũng có vị trí trung bình là 75%. Do vậy, nhìn chung, người trên bản đồ thương mại thế giới. Về tỷ trọng dân Việt Nam tích lũy nhiều hơn để đầu tư trong giá trị nhập khẩu trên GDP của nước ta cũng tương lai. Đây cũng là yếu tố thuận lợi cho việc tăng rất nhanh, năm 1985 là 13,2% đến con số đầu tư và phát triển sau này. lớn nhất là 84% năm 2008 và 86,9% năm 2015. 2.3. Thương mại quốc tế tăng Tỷ trọng này cũng lớn hơn nhiều nước trên Kết quả của đổi mới cũng làm cho thương thế giới chỉ khoảng 29% vào năm 2011 (theo mại quốc tế của nước ta tăng mạnh. xuất khẩu WTO, 2012). Con số này đã phản ánh đúng tăng với tốc độ khá cao, nhập khẩu cũng tăng thực chất của nền kinh tế đang phát triển một cao nhưng được quản lý theo chiều hướng tích cách năng động. 3
  6. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Bảng 2.4. Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa từ 1990-2015 Xuất khẩu Nhập khẩu Nhập Nhập Giá trị Tỷ lệ so Giá trị Tốc độ Tỷ lệ so siêu siêu so Năm Tốc độ (triệu với GDP (triệu tăng với GDP (triệu với nhập tăng (%) USD) khẩu (%) USD) (%) USD) (%) (%) 1990 2332 12,93 36,04 2930 -4,05 45,28 598 25,63 1991 2972 29,86 30,92 3464 -6,36 36,03 492 16,55 1992 3428 24,67 34,75 3831 18,79 38,83 403 11,76 1993 3786 9,13 28,72 4941 41,82 37,49 1156 30,52 1994 5540 16,00 34,01 7078 31,48 43,46 1539 27,77 1995 6840 20,00 32,81 8690 16,27 41,91 1886 27,72 1996 10077 24,00 40,87 12782 21,30 51,84 2705 26,84 1997 11570 16,00 43,10 13755 9,65 51,24 2185 18,88 1998 12203 19,00 44,85 14191 18,39 52,15 1988 16,29 1999 14332 23,00 49,97 15151 12,56 52,82 819 5,71 2000 16809 21,10 49,97 17923 16,61 53,28 1114 6,63 2001 17997 17,18 51,00 18596 16,44 52,69 599 3,33 2002 19194 10,37 50,58 21725 15,79 57,25 2531 13,19 2003 22416 19,95 52,47 26759 22,72 62,64 4343 19,38 2004 27135 25,62 54,90 33292 21,94 67,36 6157 22,69 2005 36712 17,78 63,70 38623 14,18 67,02 1991 5,21 2006 44945 11,20 67,72 46856 11,99 70,60 1991 4,25 2007 54591 12,50 70,52 65096 26,93 84,09 10505 19,24 2008 69725 13,70 70,34 83250 15,01 83,98 13525 19,40 2009 66759 -5,09 62,97 77750 -6,82 73,34 10991 16,46 2010 83474 8,45 72,00 92995 8,22 80,22 9521 11,41 2011 107606 10,78 79,39 113208 4,10 83,52 5602 5,21 2012 124701 15,71 80,03 119242 9,09 76,53 -5459 -4,38 2013 143186 17,37 83,63 139491 17,34 81,47 -3695 -2,58 2014 160890 11,56 86,40 154791 12,80 83,13 -6098 -3,79 2015 162439 8,10 86,90 165609 12,0 84,09 3170 1,91 Nguồn: Tính toán của Nguyễn Hồng Nga từ dữ liệu của WDI [3]; Tác giả tính toán cho 2015 từ số liệu của Tổng cục thống kê Từ trước đến nay, nước ta đa số nhập 2.4. Dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo xu siêu, nhưng ở những năm gần đây, tình hình hướng thời đại được cải thiện rất nhiều, cụ thể từ năm 2012 đến Từ khi mở cửa, đổi mới, cơ cấu kinh tế của 2014, chúng ta đã xuất siêu 3 năm liên tiếp (năm Việt Nam cũng dần dần thay đổi theo xu hướng 2015 nhập siêu gần 3,2 tỷ USD). Mặc dù tình của thời đại công nghiệp và dịch vụ. Từ một hình xuất siêu chưa có xu hướng rõ nét nhưng nước nông nghiệp nên nước ta có cơ cấu kinh qua đó cho thấy đã có những chuyển biến tích tế ngành nông lâm nghiệp và thủy sản đóng góp cực hơn so với trước đây trong hoạt động xuất gần 50% vào GDP trong thập niên 80 của thế kỷ nhập khẩu. 4
  7. Nhìn lại kết quả 30 năm ... trước. Tỷ trọng này đã theo xu hướng giảm dần Còn ở lĩnh vực dịch vụ thay đổi chậm hơn. Năm qua các năm, đến năm 2015 chỉ còn 18,87%. Bên 1994 ngành dịch vụ đã đóng góp vào GDP với cạnh đó tỷ trọng đóng góp vào GDP của ngành tỷ trọng 43,7% những đến năm 2015 ngành này công nghiệp và dịch vụ tăng dần đến năm 2015 có tỷ trọng là 43,22%, không những không tăng lần lượt là 37,91% và 43,22%. Tuy vậy, nếu so mà còn thụt lùi (về số tương đối), trong khi đó với các nước trên thế giới thì tỷ trọng nông lâm các nước trong khu vực ASEAN như: Singapore của Việt Nam vẫn còn rất cao, Trung Quốc nhỏ 71,7%, Philippines 55,1%, Malaysia 45%, Thái hơn 10%, các nước phát triển nhỏ hơn 3%. Lan 43%. Như vậy, về phát triển dịch vụ chúng Bảng 2.5, với sự dịch chuyển cơ cấu kinh ta còn kém xa nhiều nước. Chúng ta sẽ còn nhiều tế của Việt Nam cho thấy, quá trình CNH và bất lợi ở lĩnh vực dịch vụ khi hiệp định TPP có HĐH ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ và liên hiệu lực, vì các nước tham gia TPP rất mạnh về tục nên tỷ lệ đóng góp vào GDP của lĩnh vực dịch vụ. Chẳng hạn, Mỹ, Canada, Nhật… công nghiệp và xây dựng tăng dần qua các năm. Bảng 2.5. Tỷ trọng đóng góp của các ngành kinh tế vào GDP Nông, lâm nghiệp Công nghiệp và xây Năm Tổng số và thủy sản (%) dựng (%) Dịch vụ (%) 1986 100 38,06 28,88 33,06 1987 100 40,56 28,36 31,06 1988 100 46,30 23,96 29,74 1989 100 42,07 22,94 34,99 1990 100 38,74 22,67 38,59 1991 100 40,49 23,79 35,72 1992 100 33,94 27,26 38,80 1993 100 29,87 28,90 41,23 1994 100 27,43 28,87 43,70 1995 100 27,18 28,76 44,06 1996 100 27,26 29,73 42,51 1997 100 25,77 32,08 42,15 1998 100 25,78 32,49 41,73 1999 100 25,43 34,49 40,07 2000 100 24,53 36,73 38,73 2001 100 23,24 38,13 38,63 2002 100 23,03 38,49 38,48 2003 100 22,54 39,47 37,99 2004 100 21,81 40,21 37,96 2005 100 19,30 38,13 42,57 2006 100 18,73 38,58 42,69 2007 100 18,66 38,51 42,83 5
  8. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 2008 100 20,41 37,08 42,51 2009 100 19,17 37,39 43,44 2010 100 18,89 38,23 42,88 2011 100 20,08 37,90 42,02 2012 100 19,67 38,63 41,70 2013 100 18,38 38,31 43,31 2014 100 18,57 38,50 42,93 2015 100 18,87 37,91 43,22 Nguồn: Tính toán của Nguyễn Hồng Nga [3]; Tác giả tính toán cho 2015 từ số liệu của Tổng cục thống kê. 2.5. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tiêu kinh tế xã hội như: đóng góp vào GDP, Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài có vai giải quyết việc làm cho người lao động, đóng trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của góp ngân sách, góp phần phát triển thương mại nước ta. Thành phần kinh tế này đã có những quốc tế… đóng góp tích cực vào việc thực hiện các mục Bảng 2.6. Vốn FDI đăng ký từ 1988 đến 2015 Quy mô So với năm trước Số dự Vốn đăng ký Năm (Triệu USD)/ án (Triệu USD) Số dự án Vốn đăng ký Quy mô dự án 1988 37 371.8 10,05 1989 68 582.5 8,57 183,8% 156,7% 85,2% 1990 108 839 7,77 158,8% 144,0% 90,7% 1991 151 1322.3 8,76 139,8% 157,6% 112,7% 1992 197 2165 10,99 130,5% 163,7% 125,5% 1993 269 2900 10,78 136,5% 133,9% 98,1% 1994 343 3765.6 10,98 127,5% 129,8% 101,8% 1995 370 6530.8 17,65 107,9% 173,4% 160,8% 1996 325 8497.3 26,15 87,8% 130,1% 148,1% 1997 345 4649.1 13,48 106,2% 54,7% 51,5% 1998 275 3897 14,17 79,7% 83,8% 105,2% 1999 311 1568 5,04 113,1% 40,2% 35,6% 2000 371 2012.4 5,42 119,3% 128,3% 107,6% 2001 555 3142.8 5,66 149,6% 156,2% 104,4% 2002 808 2998.8 3,71 145,6% 95,4% 65,5% 2003 791 3191.2 4,03 97,9% 106,4% 108,7% 2004 811 4547.6 5,61 102,5% 142,5% 139,0% 6
  9. Nhìn lại kết quả 30 năm ... 2005 970 6838.8 7,05 119,6% 150,4% 125,7% 2006 987 12004.5 12,16 101,8% 175,5% 172,5% 2007 1544 21347.8 13,83 156,4% 177,8% 113,7% 2008 1557 71726.8 46,07 100,8% 336,0% 333,2% 2009 1208 23107.3 19,13 77,6% 32,2% 41,5% 2010 1240 19886.8 15,94 102,6% 85,5% 83,3% 2011 1091 15618.7 13,47 88,0% 74,4% 84,5% 2012 1287 16348.0 12,70 117,9% 104,6% 94,2% 2013 1530 22352.2 14,60 118,8% 136,7% 114,9% 2014 1843 20230.0 11,89 120,4% 91,0% 81,4% 2015 2120 22757.0 11,37 115% 112,0% 95,6% Tổng 21.290 313.552,6 Nguồn: Tính toán của Ngô Quang Trung (2016) từ số liệu của Tổng cục Thống kê [4] Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài 3. NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUÁ tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, do ảnh hưởng TRÌNH ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN NỀN của Cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á vào KINH TẾ 1997 nên vốn đầu tư vào nước ta từ 1997 và Bên cạnh những thành tựu đạt được, trong những năm sau đó giảm nhiều. Vốn đăng ký của quá trình phát triển cũng phát sinh nhiều vấn đề năm 1997 chỉ bằng 54,7% của năm 1996. Những làm hạn chế vị thế của Việt Nam, ảnh hưởng năm sau đó số vốn đầu tư tăng dần, đến 2006 số bất lợi cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. vốn đăng ký mới vượt mức đăng ký của năm Những vấn đề tồn tại, cần được quan tâm giải 1996, đạt 12,0045 tỷ USD. Đến năm 2008 thì số quyết chủ yếu là: vốn đăng ký đã tăng đột biến lên đến 71,7268 3.1. Tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng về tỷ USD. Có được kết quả này là do năm 2007, lâu dài không hiệu quả Việt Nam gia nhập WTO nên đã có một lượng Thời gian qua, Việt Nam tăng trưởng kinh tế vốn lớn đầu tư vào Việt Nam. Như vậy, với việc nhanh nhưng tăng trưởng theo chiều rộng, nặng tham gia các tổ chức quốc tế đã làm thay đổi vị về khai thác tài nguyên, chế biến thô, gia công, thế của Việt Nam trên trường quốc tế, tạo niềm lắp ráp. Với mô hình tăng trưởng này cho phép tin cho các nhà đầu tư nước ngoài mạnh dạn đầu các hoạt động kinh tế có thể thực hiện nhanh, tư vào kinh doanh. không cần phải có nhiều vốn đầu tư mà vẫn có Tuy nhiên, tình hình đầu tư cũng có một số thể tạo ra nhiều việc làm cho người lao động nên tồn tại đáng lưu ý: Đa số các dự án đầu tư hình rất phù hợp với điều kiện của nước ta sau khi mở thức 100% vốn nước ngoài, số dự án có qui mô cửa. Tuy nhiên, mô hình tăng trưởng theo chiều lớn chưa nhiều, ít có dự án đầu tư vào công nghệ rộng tạo ra giá trị thấp cho xã hội và hậu quả như cao, đa phần là lắp ráp, mức độ lan tỏa công nhiều chuyên gia đã cảnh báo, dễ rơi vào bẩy thu nghệ ít, ngành phụ trợ cũng như tỷ lệ nội địa hóa nhập trung bình như một số nước trên thế giới không cao… và tình hình chuyển giá quá nhiều như: Thái Lan, Malaysia, các nước châu Mỹ La gây thất thu thuế cho Nhà nước Việt Nam. tinh… 7
  10. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Dựa vào các yếu tố tăng trưởng kinh tế, chưa cao mà để lại những khó khăn trong tương chúng ta có thể thấy chất lượng tăng trưởng kinh lại cho đất nước. tế theo chiều rộng như thời gian qua có hiệu quả Bảng 3.1. Tỷ lệ đóng góp của các yếu tố vào GDP của nước ta (%) Các yếu tố 1993-1997 1998-2002 2003-2008 2010-2013 Lao động 16,02 20,00 19,07 24,32 Vốn 68,98 57,42 52,73 59,82 Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) 15,00 22,58 28,20 15,86 Tổng 100 100 100 100 Nguồn: Tổng cục thống kê [2] Bảng 3.1 cho thấy Vốn là yếu tố đóng góp chiếm tỷ lệ thấp nên đóng góp chưa nhiều. Trong vào GDP nhiều nhất qua các thời kỳ với tỷ trọng tương lai, khi giá trị tiền lương tăng dần lên, lợi rất cao (trên 50%), tiếp đến là lao động, còn TFP thế về lao động rẻ không còn, lúc đó yếu tố này có mức đóng góp thấp. Từ đó cho phép rút ra có còn duy trì tỷ lệ đóng góp cao cho GDP? một số vấn đề: Thứ ba, nền kinh tế tăng trưởng phụ Thứ nhất, Mặc dù có cải thiện ở cả hai giao thuộc quá nhiều vào yếu tố vốn sẽ tiềm ẩn nguy đoạn từ 1998-2002 là 22,58% và 2003-2008 cơ lạm phát. Bên cạnh đó, hệ số sử dụng vốn tăng lên là 28,20% nhưng sự đóng góp TFP đầu tư (ICOR) của Việt Nam đang tăng lên qua giảm xuống với tỷ trọng còn 15,86% ở giai đoạn các giai đoạn và cao hơn các nước trên thế giới 2010-2013. Như vậy, cho thấy hàm lượng các rất nhiều. Hệ số ICOR càng cao đồng nghĩa với yếu tố về chất xám, công nghệ, quản lý, quan hệ hiệu quả đầu tư càng thấp. sản xuất… đóng góp rất thấp, nền kinh tế không Như vậy, tăng trưởng kinh tế mà chỉ dựa vào có hoặc rất ít kinh tế tri thức. lao động và vốn thì hiệu quả chưa cao, cần phải Thứ hai, nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào chú trọng hơn đến năng suất các nhân tố tổng lao động, do khai thác từ lợi thế lao động rẻ và hợp (TFP). Vì vậy, cần chuyển đổi mô hình tăng trẻ. Trong khi đó, lực lượng lao động của nước trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng theo ta đa số là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiều sâu, dựa vào công nghệ và kinh tế tri thức chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực với hàm lượng chất xám cao nhằm tạo giá trị gia công nghiệp và dịch vụ. Lao động có tay nghề, tăng cao cho nền kinh tế. Chú trọng phát triển lao động công nghệ, lao động có chất xám cao bền vững đất nước trong bối cảnh hội nhập. Bảng 3.2. Hệ số ICOR của một số nước Châu Á Quốc Gia Giai đoạn GDP (%) ICOR Ghi chú Hàn Quốc 1961-1980 7,9 3,0 Đài Loan 1961-1980 9,7 2,7 Indonesia 1981-1995 6,9 3,7 Thái Lan 1981-1995 8,1 4,1 Trung Quốc 2001-2006 9,7 4,0 8
  11. Nhìn lại kết quả 30 năm ... 2001-2006 7,6 5,1 ICOR của Việt Nam cao hơn các Việt Nam 2007-2010 6,96 nước rất nhiều 2011-2014 6,92 Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu của World Bank và Tổng cục thống kê 3.2. Năng suất lao động xã hội thấp ASEAN có hiệu lực sẽ có tình trạng người lao So với nhiều nước trong khu vực và trên thế động có trình độ, có tay nghề cao ở Việt Nam di giới, năng suất lao động của Việt Nam còn rất chuyển đến những nước có năng suất lao động thấp. Cho thấy nền kinh tế sử dụng nhiều lao cao (thường có thu nhập cao) để làm việc, nước động, ít công nghệ và kinh tế tri thức thấp nên ta sẽ mất đi lợi thế về lao động rẻ, ảnh hưởng tạo ra giá trị không cao. Điều này không chỉ đến thu hút đầu tư nước ngoài và còn ảnh hưởng hạn chế tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều đến việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội… bất lợi trong tiến trình hội nhập. Khi cộng đồng Bảng 3.3. So sánh năng suất lao động của Việt Nam với một số nước NSLĐ tính theo GDP sức mua tương đương ở giá cố định năm 2011 Năm 1990 Năm 2000 Năm 2010 Năm 2013 Quốc NSLĐ So Quốc NSLĐ So Quốc NSLĐ So Quốc NSLĐ So gia (1000 Việt gia (1000 Việt gia (1000 Việt gia (1000 Việt USD) Nam USD) Nam USD) Nam USD) Nam Xinh- Xinh- Xinh- Xinh- ga-po 65,6 23,4 ga-po 96,7 20,6 ga-po 116,9 15,6 ga-po 121,9 14,5 Nhật Đài Đài Đài Bản 57,4 20,5 Loan 64,3 13,7 Loan 87,5 11,7 Loan 90,6 10,8 Đài Nhật Nhật Nhật Loan 38,5 13,8 Bản 63,5 13,5 Bản 69,7 9,3 Bản 71,4 8,5 Ma-lai- Hàn Hàn Hàn xi-a 26 9,3 Quốc 42,8 9,1 Quốc 59,3 7,9 Quốc 61,5 7,3 Hàn Ma-lai- Ma-lai- Ma-lai- Quốc 25,6 9,1 xi-a 38,1 8,1 xi-a 47,9 6,4 xi-a 50,2 6,0 Thái Thái Thái Thái Lan 11,3 4,0 Lan 17,4 3,7 Lan 22,4 3,0 Lan 24,5 2,9 In-đô- In-đô- In-đô- In-đô- nê-xi-a 10,9 3,9 nê-xi-a 13,9 3,0 nê-xi-a 19,2 2,6 nê-xi-a 21,9 2,6 Phi-lip- Phi-lip- Trung Trung pin 10,1 3,6 pin 11,5 2,4 Quốc 15 2,0 Quốc 18,8 2,2 Trung Phi-lip- Phi-lip- Lào 3,2 1,1 Quốc 5,8 1,2 pin 14 1,9 pin 15,7 1,9 Việt Việt Việt Nam 2,8 1 Nam 4,7 1 Nam 7,5 1 Lào 8,4 1,0 Trung Việt Quốc 2,4 0,9 Lào 4,6 0,98 Lào 7,2 0,96 Nam 8,4 1 My-an- Cam-pu- My-an- My-an- mar 1,6 0,6 chi-a 2,7 0,57 mar 6,6 0,88 mar 7,7 0,92 9
  12. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật My-an- Cam-pu- Cam-pu mar 2,5 0,53 chi-a 4,1 0,55 -chi-a 4,9 0,58 Mỹ 72,8 26,0 Mỹ 88 18,7 Mỹ 105,7 14,1 Mỹ 107,6 12,8 Trung Trung Trung Trung bình bình bình bình Asean 10,1 3,6 Asean 13 2,8 Asean 17,5 2,3 Asean 19,4 2,3 Nguồn: APO Productivity Databook 2015 [5] Qua bảng 3.3 cho thấy năng suất lao động 3.3. Một số mặt hàng có thế mạnh xuất của Việt Nam tăng nhanh hơn so với nhiều nước. khẩu nhưng hiệu quả chưa cao Tuy nhiên, năng suất lao động của Việt Nam còn So với các nước, Việt Nam chưa có nhiều quá thấp so với các nước. Điều này cho thấy nền sản phẩm công nghệ cao để xuất khẩu, mà lợi sản xuất của nước ta còn lạc hậu, sử dụng sức thế so sánh của Việt Nam chủ yếu tập trung lao động của con người là chủ yếu, ít máy móc, vào các mặt hàng nông sản. Trong đó, có một công nghệ. Năng suất lao động thấp làm giảm số mặt hàng xuất khẩu đứng hàng đầu thế giới khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, điều này như: Gạo, rau củ quả… nhưng chỉ là số lượng, càng quan trọng hơn khi Hiệp định Đối tác kinh còn giá thì thấp hơn các nước. Nguyên nhân của tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Cộng đồng vấn đề này là do, giống cây trồng của chúng ta kinh tế ASEAN (AEC) có hiệu lực. Nếu Chính kém, năng suất không cao, kháng bệnh không phủ không có những quyết sách để nâng cao tốt, phải sử dụng lượng phân bón và thuốc bảo năng suất lao động một cách mạnh mẽ, nước ta vệ thực vật nhiều làm cho chất lượng sản phẩm sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong thời gian tới. thấp nên chỉ bán được với giá thấp. Bảng 3.4. Giá gạo các nước năm 2015 Nước Giá (USD/tấn, giá FOB) Ghi chú Gạo Việt Nam 5% tấm 350-360 Gạo trắng, chất lượng cao Gạo Thái Lan 100% hạng B 365-375 Gạo Ấn Độ 5% tấm 375-385 Gạo Pakistan 5% tấm 380-390 Gạo Myanmar 5% tấm 415-425 Gạo Cambodia 5% tấm 430-440 Gạo Mỹ 4% tấm 465-475 Gạo Uruguay 5% tấm 565-575 Gạo Argentina 5% tấm 555-565 Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ogyza [8] Cùng loại gạo 5% tấm, nhưng giá gạo của Bên cạnh đó, các nhà xuất khẩu của chúng ta đa Việt Nam thấp nhất so với các nước trong bảng. số xuất khẩu dạng thô, chưa chế biến và chưa Thực tế, sản xuất nông nghiệp của nước ta chủ biết làm thương hiệu nên giá cả xuất khẩu không yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, ít áp cao, hiệu quả thấp trong cả chuỗi giá trị hàng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ nên năng hóa xuất khẩu. suất không cao, chất lượng không đồng đều. 10
  13. Nhìn lại kết quả 30 năm ... 3.4. Nợ công cao và tăng nhanh hội nhập. Bởi nó có tính chất đòn bẩy thúc đẩy Nợ công của Việt Nam những năm gần đây doanh nghiệp hoạt động và phát triển với những đã tăng cao. Theo tổng cục thống kê, nợ công điều kiện thuận lợi hoặc ngược lại, nó sẽ cản trở của Việt Nam/GDP năm 2010 là 51,7%, năm hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp, của 2014 là 60,3% [1]. Mặc dù tỷ lệ nợ công của xã hội. Trong thời gian qua, nước ta đã cố gắng Việt Nam vẫn nằm trong giới hạn an toàn, dưới đẩy mạnh cải cách hành chính và hoàn thiện thể mức 65% GDP, là mức Quốc hội qui định trần chế, nhất là thể chế kinh tế, nhằm tạo điều kiện nợ công, nhưng nhiều nhà khoa học cho rằng thuận lợi cho doanh nghiệp để thu hút đầu tư. “tiềm ẩn rủi ro” là vì: Tuy nhiên, đến nay hoạt động của hệ thống hành - Nền kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế chính của nước ta vẫn chưa tốt so với nhiều nước đang phát triển, trong khu vực, làm ảnh hưởng đến thu hút đầu tư nói riêng và hội nhập nói chung. - Chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam còn nhiều bất ổn Theo Báo cáo khảo sát Môi trường kinh doanh toàn cầu - Doing Business 2016 (WB), - Năng suất lao động xã hội thấp tổng số giờ nộp thuế của một doanh nghiệp tại - Hệ số ICOR khá cao, cho thấy hiệu quả sử Việt Nam hiện nay vào khoảng 770 giờ/năm. Số dụng vốn đầu tư ở Việt Nam thấp… lần phải làm thủ tục thuế trong năm là 30, số tiền Sự gia tăng nợ công nhanh chóng, cho thấy thuế và các khoản chi trả cho việc này chiếm nhu cầu phát triển kinh tế xã hội được Chính 39,4% lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặc dù thời phủ quan tâm đầu tư, nhưng đồng thời cũng là gian nộp thuế của doanh nghiệp đã giảm được mối quan ngại của Chính phủ Việt Nam và các 102 giờ so với năm trước nhưng báo cáo cũng tổ chức quốc tế. Do vậy, vấn đề nợ công cũng cho thấy, Việt Nam vẫn đứng ở vị trí 168 trong làm giảm vị thế của Việt Nam trong tiến trình danh sách 189 nền kinh tế về mức độ thuận lợi hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó, cho thấy Chính trong thanh toán thuế. Nếu so với các nước Đông phủ cần phải có kế hoạch sự dụng nợ hiệu quả Nam Á, chỉ số này của Việt Nam cao hơn rất và kiểm soát chặt chẽ nợ công. nhiều: số giờ nộp thuế của doanh nghiệp Thái 3.5. Hành chính, thể chế chưa thuận lợi Lan là 264 giờ, Indonesia là 234 giờ, Philippines cho hoạt động của doanh nghiệp 193 giờ, Malaysia 118 giờ, Singapore 83,5 giờ Hệ thống hành chính và thể chế có vai trò mỗi năm [7]. quan trọng trong quá trình hát triển kinh tế và Biểu đồ 3.1. So sánh tiêu chí nộp thuế các nước trong khu vực Nguồn: WB(2015), Báo cáo Môi trường Kinh doanh 11
  14. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Như vậy, không chỉ ngành thuế, mà tất cả 3.6. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế thấp các cơ quan chức năng, quản lý ngành cần nỗ Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế là chỉ tiêu lực nhiều hơn nữa để tạo môi trường kinh doanh phản ánh khả năng và hiệu quả hội nhập của nền tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ các doanh kinh tế. Vì thế, chỉ tiêu này rất quan trọng đối mỗi nghiệp làm ăn hiệu quả hơn. quốc gia khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Bảng 3.5. Chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam giai đoạn 2001-2015 Nước 2001 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Singapore 10/75 8/125 7/131 5/134 3/133 3/139 2/143 2/144 2/148 2/144 2/140 Malaysia 37 19 21 21 24 26 21 25 24 20 18 Trung 47 34 34 30 29 27 26 29 29 28 28 Quốc Thái Lan 38 28 28 34 36 38 39 38 37 31 32 Indonesia 55 54 54 55 54 44 46 50 38 34 37 Việt Nam 62 64 68 70 75 59 65 75 70 68 56 Philippines 54 75 71 71 87 83 75 66 59 52 47 Campuchia 56 105 110 109 110 105 97 84 88 95 90 Nguồn: Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu: WEF 2006-2016 Qua bảng 3.5 cho thấy Việt Nam đã cố người dân trong nước, đồng thời nâng cao vị nhiều cố gắng trong việc nâng cao năng lực cạnh thế của nước ta trên trường quốc tế. Tuy nhiên, tranh, năm 2001 Việt Nam đứng ở vị trí 62/75, trong quá trình đó cũng phát sinh một số vấn đề gần cuối bảng, nhưng năm 2006 vị trí của Việt làm ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển và vị thế Nam đã có nhiều cải thiện, đứng thứ 64/125. Các của Việt Nam trong tương lai. Vì vậy, Nhà nước năm tiếp theo đứng ở vị trí tương tự, đến năm cần có giải pháp đủ mạnh để khắc phục nhằm 2010, thứ hạng của Việt Nam được cải thiện rõ đưa đất nước phát triển tốt hơn trong giai đoạn rệt 59/139 và những năm tiếp theo cũng có vị trí mới hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Tác giả tương đối ngang bằng với năm 2010. Tuy nhiên, xin đề xuất một số giải pháp có tính định hướng: nhìn chung tốc độ cải thiện còn quá chậm và • Tái cơ cấu kinh tế và thay đổi mô hình năng lực cạnh tranh của Việt Nam vẫn ở mức tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu. Vì tăng thấp so với nhiều nước trong khu vực. Đáng trưởng theo chiều rộng như trước đây không còn chú ý là Phippines, từ năm 2011 trở về trước phù hợp trong giai đoạn mới. có thứ hạng thấp hơn Việt Nam, nhưng từ 2012 • Cải cách hành chính, thể chế. Phát triển đến nay nước này đã nhanh chóng thay đổi vị hệ thống hành chính, thể chế hiện đại, phù hợp trí của mình trên bảng xếp hạng và lúc nào cũng thông lệ thế giới, nhằm phục vụ và khuyến khích cao hơn Việt Nam. Cụ thể, năm 2014 Phippines phát triển đất nước. đứng thứ 52/144, còn Việt Nam 68/144. Qua đó cho thấy, Việt Nam phải tìm cách để nâng cao • Xác định và tập trung khai thác những năng lực cạnh tranh của mình nhanh chóng hơn lợi thế quốc gia trong giai đoạn mới. Định vị rõ để tiến trình hội nhập có hiệu quả hơn. chân dung, chức năng quốc gia trên bản đồ thế 4. GỢI Ý CHÍNH SÁCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG giới để nâng cao vị thế chiến lược của đất nước. Có thể nói những thành tựu của 30 năm • Định hướng ứng dụng công nghệ và đổi mới đã làm thay đổi, nâng cao đời sống của công nghệ cao vào tất cả ngành kinh tế của đất 12
  15. Nhìn lại kết quả 30 năm ... nước để tăng năng suất lao động đồng thời tạo ra những nỗ lực mạnh mẽ hơn nữa để giải quyết sản phẩm có hàm lượng chất xám cao. Phát triển những vấn đề tồn tại của đất nước. các ngành kinh tế tri thức. • Định hướng tham gia chuỗi sản xuất, TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Nguyễn Chí Hải (2015), Nợ công ở Việt chuỗi giá trị toàn cầu cho các doanh nghiệp. • Lấy nông nghiệp làm “bệ đỡ”, hậu Nam – Những rủi ro tiềm ẩn, kỷ yếu hội thảo, NXB Đại học quốc gia TP.HCM. phương vững chắc cho nền kinh tế. Tuy nhiên, [2]. Lê Nhân Mỹ, Huỳnh Ngọc Chương (2015), phát triển nông nghiệp theo tư duy mới, ứng Phân tích chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt dụng công nghệ vào nông nghiệp. Trang bị cho Nam: Tiếp cận từ phương pháp hạch toán và nông dân tư duy sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cấu phần, kỷ yếu hội thảo, NXB Đại học quốc cầu cao của thị trường trong nước và thế giới. gia TP.HCM. • Có chính sách khuyến khích doanh [3]. Nguyễn Hồng Nga (2015), Phân tích và đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế tại Việt nghiệp hình thành những tập đoàn lớn đủ sức Nam giai đoạn 1986 đến 2014, kỷ yếu hội thảo, cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài những NXB Đại học quốc gia TP.HCM. sản phẩm chiến lược • Có chính sách phát triển và ứng dụng [4]. Ngô Quang Trung, 2015, Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 1988 - 2015: công nghệ thông tin trên nhiều lĩnh vực, nhất là Thực trạng và vấn đề. Đăng trên trang http:// trong quản lý và sản xuất để tăng năng suất lao www.ipd.org.vn/nghien-cuu-truong-hop-noi- động. bat/dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-o-viet-nam- giai-doan-1988-2015:-thuc-trang-va-van-de- 5. KẾT LUẬN tac-gia:-ngo-quang-trung-a452.html Qua 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được [5]. Viện năng suất Việt Nam, 2016, Báo cáo những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh năng suất Việt Nam 2015, trang 19. tế, đưa Việt Nam từ một nước có thu nhập thấp trở thành một nước có thu nhập trung bình thấp. [6]. http://data.worldbank.org/indicator/ Tuy nhiên, trong quá trình phát triển đó đã phát NY.GDP.MKTP.KD.ZG?locations=VN sinh những vấn đề hạn chế gây trở ngại cho quá [7]. http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/ trình phát triển trong tương lai đồng thời làm doanh-nghiep/doanh-nghiep-viet-van- giảm vị thế của nền kinh tế Việt Nam trong tiến mat-nhieu-thoi-gian-nop-thue-nhat-khu- trình hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy, để nâng vuc-3303137.html cao chất lượng phát triển trong thời gian tới [8]. http://www.vinafood1.com.vn/news/ đồng thời tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tID9544_Ban-tin-gia-gao-the-gioi-cap-nhat- tế và vị thế của đất nước, chúng ta cần phải có ngay-156 13
  16. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật TIỀM NĂNG SẢN XUẤT ĐIỆN T̀ RÁC THẢI CỦA THÀNH PH́ HÀ NỘI POTENTIAL PRODUCE ELECTRICITY FROM WASTE OF HANOI CITY Nguyễn Hùng Cừng* TÓM TẮT ABSTRACT: Bài báo này trình bày những đánh giá lượng This paper presents the evaluation amount, rác thải, quá trình thu gom và xử lý của thành the collection and processing of waste of phố Hà Nội trong những năm gần đây. Bài viết Hanoi in recent years. The paper presents the trình bày các công nghệ sản xuất điện từ nguồn technology producing electricity from waste is rác thải sinh hoạt đang được sử dụng phổ biến being widely used in the world. Based on the trên thế giới. Dựa trên kết quả nghiên cứu nguồn research results waste resources and technologies rác thải và các công nghệ sản xuất điện từ rác that produce electricity from waste out there, the thải hiện có, tác giả chỉ ra tiềm năng đầu tư các author points out the potential investment in the dự án sản xuất điện từ nguồn rác thải trong tương projects producing electricity from waste in the lai của thành phố Hà Nội. Đồng thời, tác giả đề Hanoi’s future. At the same time, the author also xuất một số giải pháp phát triển sản xuất điện proposes a number of measures to promote the từ rác thải góp phần bảo vệ môi trường, tạo ra development of electricity from waste contribute nguồn năng lượng hữu ích cho xã hội. to protecting the environment, creating a useful Từ khóa: Điện, ŕc th̉i, năng lựng t́i ṭo, source of energy for society. môi trừng. Keywords: Electricity, waste, renewable energy, the environment. 1. Đ̣T VẤN ĐỀ càng cạn kiệt, nguồn năng lượng tái tạo từ gió, Cuộc sống hiện đại của chúng ta sản sinh mặt trời, sinh khối từ bã mía, trấu vẫn chưa phát ra lượng rác thải tăng cao hơn bao giờ hết. Rác triển thì rác đang trở thành nguồn nhiên liệu đang được nhận diện là một trong những nguy cơ tiềm năng có thể cung cấp cho hệ thống điện đe dọa cao đối với môi trường và cuộc sống của quốc gia một nguồn điện rất lớn. Tuy nhiên hiện con người tại mọi quốc gia trên thế giới. Theo nay, hầu hết rác thải sinh hoạt tại Việt Nam đang báo cáo trong “Chiến lược quốc gia về quản lý được xử lý bằng phương pháp chôn lấp thủ công chất thải rắn tổng hợp đến năm 2025, tầm nhìn dẫn tới chất lượng cuộc sống của người dân tại 2050”, đến năm 2015 lượng rác thải sinh hoạt một địa điểm san lấp giảm sút nghiêm trọng, cả nước là 22,2 triệu tấn, năm 2030 tăng lên gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và đến 30 triệu tấn và hiện nay lượng rác thải sinh chiếm nhiều diện tích đất. hoạt hàng ngày của thành phố Hà Nội thu gom Trên thế giới, có nhiều phương pháp xử lý vào khoảng 5000 tấn/ngày, trong đó, thành phần rác thải sinh hoạt nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi hữu cơ chiếm khoảng 50 – 55%. Trong khi các trường và tận thu năng lượng sinh ra từ xử lý rác. nguồn nhiên liệu hóa thạch ở nước ta đang ngày Chôn lấp hợp vệ sinh là công nghệ ra đời đầu ThS. GV. Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải. Email:ctm4hu@gmail.com; Điện thoại: 0915088660 * 14

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản