intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 21/2018

Chia sẻ: Kinh Do | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:102

0
4
lượt xem
0
download

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 21/2018

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạp chí với một số bài viết như các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng; phát triển nhân lực trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH Hà Dũng; hiệu quả quản trị doanh nghiệp và hành vi điều chỉnh lợi nhuận tổng quan và mô hình nghiên cứu dự kiến...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 21/2018

  1. Tạp chí ISSN: 0866 - 7802 SỐ: (21) 3 - 2018 KINH TEÁ - KYÕ THUAÄT Tòa soạn & trị sự: 530 Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương 3 THÁNG 1 KỲ Email: tapchiktktbd@gmail.com MỤC LỤC Trang Tổng Biên tập PGS.TS.NB. Nguyễn Thanh Kinh tế  1 Hồ Đức Hùng, Đặng Duy Quân, Hà Kiên Tân: Vai trò của 1 Phó Tổng Biên tập chia sẻ thông tin trong hợp tác chuỗi cung ứng và hiệu suất TS.NB. Trần Thanh Vũ công ty: trường hợp ngành dầu khí Việt Nam Hội đồng Biên tập 2 Hà Nam Khánh Giao: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài 13 Chủ tịch: lòng công việc của nhân viên bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc TS. Lê Bích Phương Trăng 3 Ngô Cao Hoài Linh: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài 24 Các ủy viên: lòng của học viên ở các trung tâm anh ngữ vừa và nhỏ tại GS.TS.DS. Nguyễn Văn Thanh Tp.HCM GS.TS. Hoàng Văn Châu 4 Nguyễn Quốc Phóng: Phát triển nhân lực trong các doanh 31 GS.TS. Hồ Đức Hùng nghiệp vừa và nhỏ: Nghiên cứu điển hình tại Công ty GS.TS. Hoàng Thị Chỉnh TNHH Hà Dũng PGS.TS. Đỗ Linh Hiệp 5 Nguyễn Phi Long: Giải pháp thực hiện thành công quỹ tín 36 PGS.TS. Nguyễn Quốc Tế dụng nhân dân tỉnh Bến Tre PGS.TS. Phạm Văn Dược PGS.TS. Phương Ngọc Thạch 6 Ngô Nhật Phương Diễm: Hiệu quả quản trị doanh nghiệp 45 và hành vi điều chỉnh lợi nhuận: Tổng quan và mô hình PGS.TS. Võ Văn Nhị nghiên cứu dự kiến PGS.TS. Phước Minh Hiệp PGS.TS. Phùng Đình Mẫn 7 Phạm Văn Chững, Đoàn Hồng Chương: Phương pháp mô 55 men tổng quát và phương sai thay đổi PGS.TS. Phạm Minh Tiến TS. Nguyễn Hữu Thân 8 Vương hị hanh Nhàn: Ảnh hưởng của cách mạng công 62 TS. Nguyễn Tường Dũng nghiệp 4.0 đối với ngành kế toán, kiểm toán  9 Bùi Ngọc Toản, Bùi Đức Tình: Hiệu quả hoạt động của các 73 doanh nghiệp bất động sản tại hành phố Hồ Chí Minh Thư ký Tòa soạn: ThS. Hà Kiên Tân Nghiên cứu – Trao đổi  10 Bùi Nghĩa: Chính sách người cao tuổi - tiếp cận từ quyền 77 Giấy phép Hoạt động Báo chí in Số: 36/GP-BTTTT cấp ngày cơ bản của công dân trong Hiến pháp 2013 của Việt Nam 05/02/2013 hiện nay Số lượng in: 2.000 cuốn 11 Nguyễn Khánh Vân: Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả 86  pháp luật việc làm ở Việt Nam trong bối cảnh mới của toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 Chế bản và in tại Nhà in: 12 Lê hị Khánh Như: Đổi mới công tác đảm bảo chất lượng 93 Liên Tường, Quận 6, Tp.HCM tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay
  2. ISSN: 0866 - 7802 No: (21) J O UR N A L ECONOMICS - TECHNOLOGY 3 - 2018 Editorial Oice and management: 530 Binh Duong Avenu, HiepThanh Ward, Thu Dau Mot City, Binh Duong Province EVERY 3 MONTHS Email: tapchiktktbd@gmail.com Editor - in - chief TABLE OF CONTENNTS Page Assoc.Prof.Dr. Nguyen Thanh  Economic Deputy Editor - in – chief 1 Ho Duc Hung, Dang Duy Quan, Ha Kien Tan: he role of 1 Dr. Tran Thanh Vu informtion sharing for supply chain collaboration and irm performance: case of Vietnam oil and gas industry Editorial board Director: 2 Ha Nam Khanh Giao: Factors afecting staf’s job 13 Dr. Le Bich Phuong satisfaction at general hospital of Sóc Trăng province 3 Ngo Cao Hoai Linh: Determinants the satisfaction of 24 Member: students in medium and small english enters in Ho Chi Prof.Dr. Nguyen Van Thanh Minh City Prof.Dr. Hoang Van Chau 4 Nguyen Quoc Phong: Development of employees in small 31 Prof.Dr. Ho Đuc Hung and medium enterprises: research in Ha Dung Co., LTD Prof.Dr. Hoang Thi Chinh Assoc.Prof.Dr. Đo Linh Hiep 5 Nguyen Phi Long: Solutions to implement the people's 36 credit funds of Ben Tre Province Assoc.Prof.Dr. Nguyen QuocTe Assoc.Prof.Dr. Pham Van Duoc 6 Ngo Nhat Phuong Diem: he efectiveness of corporate 45 Assoc.Prof.Dr. Phuong Ngoc Thach governance and earnings management: literature review Assoc.Prof.Dr. Vo Van Nhi and proposed framework Assoc.Prof.Dr. Phuoc Minh Hiep 7 Pham Van Chung, Doan Hong Chuong: Generalized 55 Assoc.Prof.Dr. Phung Dinh Man method of moments and heteroskedasticity Assoc.Prof.Dr. Pham Minh Tien 8 Vương hị hanh Nhan: he impact of industrial revolution 62 Dr. Nguyen Huu Than 4.0 on accounting and auditing ields Dr. Nguyen Tuong Dung 9 Bui Ngoc Toan, Bui Duc Tinh: Performance of real estate  73 irms in Ho Chi Minh City Managing Editor: MBA. Ha Kien Tan Research – Exchange  10 Bui Nghia: eligible policy - approach to the citizenship of 77 Publishing licence: Studying the citizenship of the civil status in Vietnam now and following the No: 11 Nguyen Khanh Van: Improving and enhancing the 86 36/GP-BTTTT Date 05/02/2013 efectiveness of employment law in Vietnam in the new In number: 2.000 copies context of globalization and the fourth industrial revolution  12 Le hi Khanh Nhu: Innovative quality assurance for 93 Printing at: Lien Tuong printing, vocational education in the current period District 6, HCM city
  3. Vai trò của chia sẻ thông tin ... Kinh tế VAI TRÒ CỦA CHIA SẺ THÔNG TIN TRONG HỢP TÁC CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HIỆU SUẤT CÔNG TY: TRƯỜNG HỢP NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM Hồ Đức Hùng*, Đặng Duy Quân**, Hà Kiên Tân*** TÓM TẮT Nghiên cứu này khảo sát mối quan hệ tác cung ứng và hiệu suất công ty trong lĩnh vực động giữa sự hợp tác chuỗi cung ứng và hiệu dầu khí. Cuối cùng, nghiên cứu đã đưa ra các suất công ty với vai trò của yếu tố trung gian kết luận và gợi ý cho các doanh nghiệp trong là chia sẻ thông tin của đội ngũ lãnh đạo được chuỗi cung ứng dầu khí những định hướng xác định bởi 208 ý kiến trả lời của các nhà hữu ích trong việc phát triển mối quan hệ hợp lãnh đạo trong ngành dầu khí có nhiều kinh tác và hướng nghiên cứu tiếp theo. nghiệm về vấn đề này. Kết quả nghiên cứu cho Từ khóa: Chuỗi cung ứng, quản lý chuỗi thấy vai trò của chia sẻ thông tin có tác động cung ứng, hợp tác chuỗi cung ứng, chia sẻ thông tích cực đến mối quan hệ giữa hợp tác chuỗi tin, hiệu suất công ty THE ROLE OF INFORMTION SHARING FOR SUPPLY CHAIN COLLABORATION AND FIRM PERFORMANCE: CASE OF VIETNAM OIL AND GAS INDUSTRY ABTRACT This study surveys the relationship chain collaboration and irm performance in between supply chain collaboration and irm the oil and gas sector. Finally, the study draws performance with the role of intermediaries conclusions and suggests useful directions in as the information sharing of the leadership developing collaborative relationships and group using 208 responses of the leaders in future researchs for irms in the oil and gas the oil and gas industry who have a lot of supply chain. experience in this ield. Research shows that Keywords: Supply Chain, Supply Cha1in the role of information sharing has a positive Management, Supply Chain Colaboration, impact on the relationship between supply Share Information and Firm Performance 1. GIỚI THIỆU vi của công ty mình để từ đó có cơ hội hợp Ngày nay, các công ty đang chuyển hướng tác với các đối tác trong chuỗi cung ứng nhằm sang tìm kiếm các nguồn lực bên ngoài phạm tăng hiệu quả và tận dụng được các nguồn lực * GS.TS. Trường ĐH Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh, ĐT: 0903812098, Email: hoduchungidr@ueh.edu.vn ** Ths. Viện Phát triển Kinh tế - Xã hội, ĐT: 0903972007, Email: quandd@esdi.edu.vn *** Ths. Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương, ĐT:0911543345, Email: hktan@ktkt.edu.vn 1
  4. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật cũng như sự am hiểu của các nhà cung ứng quan hệ giữa hợp tác chuỗi cung ứng như thế và khách hàng của họ (Cao và Zhang, 2011). nào, nghiên cứu này được tiến hành để kiểm Các tổ chức cùng làm việc và hợp tác với nhau tra sự tác động của hợp tác chuỗi cung ứng sẽ thúc đẩy sự thành công của tổ chức. Sự đến hiệu suất công ty và chia sẻ thông tin đến hợp tác trong chuỗi cung ứng mang lại sự cải mối quan hệ hợp tác chuỗi cung ứng và hiệu thiện đáng kể hiệu suất trong chuỗi cung ứng suất công ty trong ngành dầu khí Việt Nam. (Vereecke và Muylle, 2006). Tuy nhiên, các Bài viết này bao gồm các nội dung giới nghiên cứu xem xét tác động của sự hợp tác thiệu về (1) nền tảng lý thuyết và xem xét lại trong chuỗi cung ứng đối với hiệu suất hoạt các nghiên cứu trước đây; (2) phương pháp động của một doanh nghiệp đã cho các kết quả nghiên cứu; (3) Kết quả thảo luận; (4) Kết không nhất quán (Ralston và cộng sự, 2017). luận và ý nghĩa của nghiên cứu. Có nhiều công ty đã thành công trong việc hợp tác, nhưng vẫn có nhiều công ty khác lại thất 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT bại. Việc tích hợp chuỗi cung ứng là một vấn 2.1. Các lý thuyết nền rất khó thực hiện, mặc dù có sự nỗ lực rất lớn 2.1.1. Lý thuyết dựa vào nguồn lực của các tổ chức, khách hàng và các nhà cung (Resource Based View – RBV) cấp của họ (Barratt, 2007). Các khái niệm chính của RBV bao gồm tài Đối với Việt Nam là một nền kinh tế đang nguyên, năng lực và tài sản chiến lược của các chuyển đổi, nên có nhiều đặc điểm khác với công ty (Barney, 1991). Nền tảng của RBV các nước phát triển. Vì vậy, vấn đề hợp tác cho rằng hiệu suất của các công ty phụ thuộc trong chuỗi cung ứng tại Việt Nam còn khá vào các nguồn lực chiến lược. Các nguồn lực mới mẻ, đặc biệt trong lĩnh vực dầu khí – một này bao gồm năng lực cốt lõi, khả năng linh ngành rất nhạy cảm và kinh doanh có điều động và năng lực tiếp nhận. Năng lực cốt lõi kiện thì hầu như mỗi đơn vị thường chỉ hành của công ty chính là yếu tố quan trọng của động nhằm tối đa hóa lợi ích của chính mình. lợi thế cạnh tranh. Khả năng cạnh tranh của Cho đến nay, việc xem xét các tác động của công ty có thể được bắt nguồn từ việc sử dụng hợp tác chuỗi cung ứng đến hiệu quả hoạt các nguồn lực của chính họ trong môi trường động của doanh nghiệp trong ngành dầu khí kinh doanh luôn luôn thay đổi. Khả năng hấp (xăng dầu) ở Việt Nam hầu như chưa được thụ là khả năng sử dụng các nguồn lực của sự quan tâm thu hút của các nhà nghiên cứu công ty để đạt được hiệu quả và sáng tạo ra và chưa có nghiên cứu nào công bố về vấn kiến thức mới. RBV tập trung chủ yếu vào đề này. Có nhiều nguyên nhân: sự thiếu tin việc giải thích sự tác động của các nguồn lực tưởng, sự khác biệt về nhận thức giữa các đối chiến lược, thẩm quyền và năng lực cốt lõi của tác, sự thiếu hiểu biết về cơ chế hợp tác trong doanh nghiệp đối với hiệu suất, lợi nhuận kinh chuỗi cung ứng (Sheu và cộng sự, 2006); tế và lợi thế cạnh tranh bền vững của công ty đặc biệt là sự chia sẻ thông tin không đầy đủ (Barney, 1991). (Fawcett, Watson và Magnan, 2012). Trong khi Hudnurkar và cộng sự (2013) cho rằng 2.1.2. Lý thuyết về sự phụ thuộc vào nguồn chia sẻ thông tin đóng một vai trò quan trọng lực (Resource Dependency Theory – RDT) trong hợp tác chuỗi cung ứng và được coi là Lý thuyết RDT lập luận về vai trò của sự yếu tố quan trọng nhất. Vậy để hiểu biết sâu phụ thuộc giữa công ty và nguồn lực (Fawcett sắc về vai trò của chia sẻ thông tin trong mối và cộng sự, 2011). RDT tập trung vào việc 2
  5. Vai trò của chia sẻ thông tin ... làm thế nào cho các công ty trở nên phụ thuộc sẻ thông tin, truyền thông hai chiều thường lẫn nhau để có được nguồn lực cần thiết. Các xuyên. CNT cũng giải thích vai trò của vốn nguồn này bao gồm nguyên liệu thô hoặc các xã hội như chia sẻ thông tin trong mối quan loại đầu vào khác. RDT được sử dụng để hỗ hệ của sự hợp tác chuỗi cung ứng và hiệu suất trợ mối quan hệ nguyên nhân và kết quả giữa của mạng lưới. việc chia sẻ nguồn lực trong việc hợp tác về các 2.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan yếu tố trung gian như niềm tin và chia sẻ thông tin giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng. Do Hợp tác trong chuỗi cung ứng là một trong đó RDT có thể được áp dụng để hỗ trợ trong những đề tài được thảo luận nhiều nhất trong đề xuất rằng việc chia sẻ tài nguyên giữa các kinh doanh hiện nay (Mathuramaytha, 2011). đối tác trong chuỗi cung ứng có thể tạo sự tin Vì vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu về hợp tác tưởng và chia sẻ thông tin giữa các công ty. chuỗi cung ứng trên thế giới. Nghiên cứu của 2.1.3. Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Mathuramaytha (2011) chỉ ra rằng: Hợp tác Exchange Theory – SET) chuỗi cung ứng (SCC) có tác động tích cực như giảm chi phí và mang lại hiệu quả lâu dài Lý thuyết SET tập trung vào việc làm thế đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, cơ chế nào để xây dựng các mối quan hệ với các đối hợp tác mang lại hiệu quả hay không có thể là tác trong chuỗi cung ứng của họ (Kingshott, do chia sẻ thông tin giữa các thành viên trong 2006) và các chỉ tiêu về lợi ích tương hỗ mà chuỗi. Backstrand (2007) nghiên cứu về “Các mọi người hành động dựa trên các chi phí dự mức độ tương tác trong các quan hệ chuỗi cung kiến và lợi ích của các mối quan hệ. SET đã ứng” đã đưa ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến mức được áp dụng để hỗ trợ với vai trò trung gian độ tương tác trong chuỗi cung ứng, gồm: “tín giữa lòng tin và chia sẻ thông tin trong cơ chế nhiệm, quyền lực, khung thời gian, độ thuần hợp tác chuỗi cung ứng. Bằng cách hợp tác thục và tần suất giao dịch”. Simatupang và với các đối tác trong chuỗi cung ứng, các tổ Sridharan (2005), nghiên cứu về “Chỉ số hợp chức có thể phát triển vốn xã hội (nghĩa là tác: một thước đo về sự hợp tác chuỗi cung lòng tin và chia sẻ thông tin) trong trao đổi ứng” đã đưa ra các mô hình đề xuất cho sự hợp mối quan hệ. tác kết hợp trong việc chia sẻ thông tin, đồng 2.1.4. Lý thuyết mạng lưới hợp tác bộ trong việc ra quyết định và chính sách liên (Collaborative Network Theory – CNT) kết để khuyến khích động viên. Còn Barratt Lý thuyết CNT được sử dụng như là nền (2003) nghiên cứu về “Định vị vai trò của quy tảng của mối tương quan đối ứng trong các hoạch hợp tác trong chuỗi cung ứng hàng tạp mối quan hệ giữa các mối quan hệ kinh doanh hóa” đã nêu ra rằng: Tích hợp chuỗi cung ứng (Oliver, 1990). Bằng cách thiết lập chia sẻ là một vấn rất khó thực hiện, mặc dù có sự nỗ thông tin và hợp tác truyền thông, các doanh lực rất lớn của các tổ chức, khách hàng và các nghiệp có thể xây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp của họ. đối tác của chuỗi cung ứng thông qua quá trình Hudnurkar và cộng sự (2013) sau khi trao đổi xã hội để cải thiện hiệu quả của họ. phân tích 69 nghiên cứu được lựa chọn ngẫu CNT được sử dụng để giải thích tác động của nhiên, đã xác định có 28 yếu tố ảnh hưởng đến sự hợp tác đối với hoạt động của hệ thống. Các hợp tác trong chuỗi cung ứng. Trong đó, việc loại hình hợp tác khác nhau của chuỗi cung chia sẻ thông tin đóng một vai trò quan trọng ứng được xác định dựa trên CNT. Đó là chia trong hợp tác chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, tác 3
  6. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật động của yếu tố này còn khá nhiều tranh luận. 2.3. Các khái niệm nghiên cứu Ralston và cộng sự (2017) đã nghiên cứu tổng 2.3.1. Chuỗi cung ứng quan về “Quá khứ và tương lai của hợp tác Theo Christopher (1992), “chuỗi cung ứng chuỗi cung ứng: một lý thuyết tổng hợp và kêu là mạng lưới của những tổ chức có liên quan, gọi nghiên cứu”. Các nghiên cứu xem xét tác thông qua các mối liên kết thượng nguồn và động của sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đối hạ nguồn theo những tiến trình và những hoạt với hiệu suất của một doanh nghiệp đã cho các động khác nhau nhằm tạo ra giá trị trong từng kết quả không nhất quán (Ralston và cộng sự, sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng 2017), và tác động giữa hợp tác trong chuỗi tiêu dùng cuối cùng”. Theo Gillyard (2003) cung ứng và hiệu suất doanh nghiệp là không “Chuỗi cung ứng dùng để chỉ tất cả những chắc chắn. Chính vì vậy, trong lý thuyết quản hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi và lý chuỗi cung ứng hiện nay, các cuộc thảo lưu thông hàng hóa và dịch vụ, bao gồm cả luận về vấn đề mối quan hệ tác động giữa hợp dòng chảy thông tin có mặt của họ, từ các tác chuỗi cung ứng, hiệu suất công ty đang nguồn nguyên liệu cho người dùng cuối”. là xu hướng chính được quan tâm rất nhiều trong nghiên cứu về hợp tác chuỗi cung ứng 2.3.2. Hợp tác chuỗi cung ứng (Fawcett và cộng sự, 2011). Sự hợp tác chuỗi cung ứng là “hai hoặc Nghiên cứu về chuỗi cung ứng ở Việt nhiều công ty độc lập làm việc cùng nhau để Nam có Huỳnh thị Thu Sương (2012) về “Các lên kế hoạch và thực hiện các hoạt động chuỗi nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng” (Simatupang và Sridharan, 2004). cung ứng gỗ, trường hợp nghiên cứu: Vùng Cũng theo Simatupang và Sridharan (2002), Đông Nam Bộ”. Hay Lê Việt Trung (2013) sự hợp tác trong mối quan hệ giữa các tổ chức nghiên cứu về “quản trị chuỗi cung ứng và trong đó những người tham gia là các thành khả năng áp dụng vào ngành công nghiệp dầu viên của một chuỗi đồng ý đầu tư các nguồn khí” cho rằng, chuỗi cung ứng trong ngành lực, chia sẻ thông tin, có trách nhiệm cũng như dầu khí rất phức tạp với nhiều khâu nhỏ và cùng nhau đưa ra quyết định để giải quyết hiệu điểm yếu nhất trong chuỗi cung ứng là mỗi quả vấn đề. đơn vị thường chỉ hành động nhằm tối đa hóa 2.3.3. Hiệu suất công ty lợi ích của chính mình. Theo Chen và Paulraj (2004b), hiệu suất Từ những nghiên cứu trước đây trên thế của một công ty có thể được đo lường về hiệu giới và tại Việt Nam cho thấy nghiên cứu về quả tài chính và hiệu quả hoạt động. Hiệu suất vai trò của chia sẻ thông tin trong mối quan hệ công ty cũng có thể được xem là hiệu quả của hợp tác chuỗi cung ứng và hiệu suất công ty dịch vụ và hiệu quả chi phí. Hiệu suất cũng có trong lĩnh vực dầu khí còn rất ít, đặc biệt là tại thể được đo bằng chi phí, chất lượng, sự phân Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào phối và tính linh hoạt. công bố về vấn đề này. Trong khi, Việt Nam là Các công ty có xu hướng đánh giá mối một quốc gia có nền kinh tế đang chuyển đổi quan hệ của họ với các đối tác trong chuỗi có những đặc điểm khác với các nền kinh tế cung ứng bằng hiệu suất của họ. Đối với các phát triển. Do đó, kiểm định mối quan hệ giữa công ty có các chương trình hợp tác, hoạt hợp tác chuỗi cung ứng với hiệu suất công ty động logistics là một yếu tố quyết định quan trong ngành dầu khí Việt Nam là vấn đề cấp trọng để duy trì mối quan hệ này. Do đó, các thiết cần được được nghiên cứu. đối tác trong chuỗi cung ứng có xu hướng hài 4
  7. Vai trò của chia sẻ thông tin ... lòng hơn khi hiệu suất logistics của họ được hợp tác trong chuỗi cung ứng mang lại kết cải thiện. quả cải thiện hiệu suất trong chuỗi cung ứng 2.3.4. Chia sẻ thông tin (Vereecke và Muylle, 2006). Bằng cách làm việc với các đối tác trong chuỗi cung ứng, các Tổ chức logistics toàn cầu (1995) định công ty được mong đợi sẽ nhân lên kết quả từ nghĩa việc chia sẻ thông tin chuỗi cung ứng sự nỗ lực làm việc độc lập (Wilding, 2006). là “Sự sẵn sàng trao đổi dữ liệu kỹ thuật, tài chính, vận hành và chiến lược”. Handield Sự hợp tác chuỗi cung ứng sẽ tăng cường và cộng sự (2004) xác định chia sẻ thông tin hiệu suất của công ty (Vereecke và Muylle, trong chuỗi cung ứng là quá trình chia sẻ dữ 2006). Bằng cách làm việc với các đối tác liệu quan trọng cần thiết để quản lý luồng sản trong chuỗi cung ứng, các công ty được mong phẩm, dịch vụ và thông tin theo thời gian thực đợi sẽ nhân lên kết quả từ sự nỗ lực làm việc giữa các nhà cung cấp và khách hàng. Theo độc lập. Nhiều sáng kiến hợp tác đã được xác Barratt và Oke (2007), chia sẻ thông tin được định là quan trọng trong việc nâng cao hiệu định nghĩa là một hoạt động trong đó thông quả hoạt động của chuỗi cung ứng (Barratt, tin được chia sẻ giữa các bên tham gia chuỗi 2004). Hợp tác đã được xem như là một lực cung ứng. Chia sẻ thông tin dẫn đến việc cải lượng tiên phong đằng sau sự quản lý chuỗi thiện hiệu quả hoạt động trong chuỗi cung ứng cung ứng hiệu quả, chính vì vậy, có thể được (Vereecke và Muylle, 2006). Ảnh hưởng tích xem như là một năng lực cốt lõi. Do đó, hợp cực của việc chia sẻ thông tin về hiệu suất có tác của chuỗi cung ứng thúc thúc đẩy sự cộng thể là trực tiếp hoặc trung gian. Chia sẻ thông tác của các thành viên tham gia cùng với tin tạo điều kiện phối hợp các quá trình có thể chuỗi cung ứng để nâng cao hiệu suất công dẫn đến các mối quan hệ lâu dài được cải thiện ty (Mathuramaytha, 2011). Từ những kết quả và có thể tạo ra giá trị thông qua quy trình nâng nghiên cứu giả thuyết được đặt ra là: cao và ra quyết định trong chuỗi cung ứng. y H1+ : Hợp tác chuỗi cung ứng có tác động tích cực đến hiệu suất công ty 2.3.5. Mối quan hệ giữa hợp tác chuỗi cung ứng và hiệu suất công ty 2.3.6. Mối quan hệ giữa chia sẻ thông tin Crook và cộng sự (2008) cho rằng khi và hiệu suất công ty các công ty độc lập cộng tác và chia sẻ kinh Chia sẻ thông tin cho phép các công ty nghiệm với những công ty khác, họ có thể đạt đưa ra các quyết định tốt hơn trong hoạt động được những lợi ích vượt ra ngoài những gì mà của mình dẫn đến sử dụng nguồn lực tốt hơn họ có thể đạt được trong giao dịch độc lập. và chi phí cho chuỗi cung ứng thấp hơn. Quản Hợp tác chuỗi cung ứng có vai trò quan trọng lý thông tin tốt hơn cho phép các công ty đáp tạo điều kiện thuận lợi và mang lại cho các ứng được nhu cầu của khách hàng (Mentzer, thành viên trong chuỗi những giá trị gia tăng 2004). Sohn và Lim (2008) đề xuất rằng việc cao hơn trong các hoạt động chuỗi cung ứng lựa chọn đúng chính sách chia sẻ thông tin và của mình. Hợp tác có thể chia sẻ những cơ hội phương pháp dự báo có tác động đáng kể đến đầu tư lớn, cùng chịu rủi ro, chia sẻ nguồn lực, hiệu suất chuỗi cung ứng, đặc biệt là khi vòng tăng trưởng hợp lý và hoàn vốn đầu tư. đời sản phẩm ngắn và để nâng cao năng suất Sự hợp tác của chuỗi cung ứng đã được và hiệu quả đối chuỗi cung ứng cần chia sẻ thảo luận nhằm tăng cường hiệu suất của thông tin. Ngoài ra, cơ hội và sự không chắc công ty (Simatupang và Sridharan, 2004). Sự chắn có thể được giảm bớt thông qua chia sẻ 5
  8. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật thông tin cả về chất lượng và số lượng (Ryu lý chuỗi cung ứng đã nói lên tầm quan trọng và cộng sự, 2007). Từ những lập luận trên, giả của việc hợp tác và chia sẻ thông tin giữa các thuyết được đưa ra: bên tham gia chuỗi (Stank và cộng sự, 2011). y H2+ : Chia sẻ thông tin có tác động tích cực Chia sẻ thông tin và hợp tác trong chuỗi đến hiệu suất công ty cung ứng có liên quan chặt chẽ đến sự thành 2.3.7. Mối quan hệ giữa hợp tác chuỗi công của chuỗi cung ứng. Một số nghiên cứu cung ứng và chia sẻ thông tin cũng chỉ ra rằng khi hợp tác trong chuỗi cung ứng, các thành viên trong chuỗi sẽ phải chia Chia sẻ thông tin là nền tảng của của việc sẻ thông tin và hợp tác với nhau và đó cũng tích hợp chuỗi cung ứng (Lee, 2000), các là đích mà các thành viên muốn hướng đến quyết định về mức độ tham gia chuỗi cung (Sheu và cộng sự, 2006). Nhiều nghiên cứu đã ứng có mối tương quan chặt chẽ với các quyết áp dụng lý thuyết trao đổi xã hội để kiểm tra định về những thông tin được chia sẻ và cách chia sẻ thông tin giữa các công ty hoặc hành thức chia sẻ. Việc thiết kế cấu hình của chuỗi vi hợp tác trong chuỗi cung ứng. Vì vậy, giả cung ứng không chỉ đơn thuần xác định những thuyết được đưa ra như sau: công ty nào nên tích hợp mà còn thiết kế hoạt động của công ty như thế nào liên quan đến y H3+ : Hợp tác chuỗi cung ứng có tác động tích cực đến chia sẻ thông tin hoạt động của các đối tác và quyết định những thông tin mà các đối tác nên tiếp cận được. Từ các giả thuyết trên đây, mô hình nghiên Một số nhận xét các tài liệu trước đây về quản cứu đề xuất được trình bày trong hình 1 dưới đây: Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU mối sản xuất/chế biến, nhập khẩu xăng dầu, 3.1. Dữ liệu nghiên cứu 22 các công ty con là các công ty thành viên Nghiên cứu này sử dụng số liệu khảo sát của một số công ty đầu mối và 135 công ty trực tiếp thông qua một bảng câu hỏi chi tiết thương nhân phân phối xăng dầu hiện có tại với thang đo mức 7 cấp (từ 1: hoàn toàn không Việt Nam đến thời điểm khảo sát (Bộ Công đồng ý đến 7: hoàn toàn đồng ý). thương), với cỡ mẫu thu được là 208 ý kiến trả 3.1.1. Mẫu nghiên cứu lời. Thời gian phỏng vấn từ ngày 22 tháng 4 Nghiên cứu này sử dụng phương pháp đến ngày 16 tháng 07 năm 2017. phỏng vấn trực tiếp với bảng câu hỏi xin ý Việc lấy mẫu theo phương pháp thuận kiến trả lời của các chuyên gia là các nhà lãnh tiện. Mô hình có 15 biến số quan sát. Số lượng đạo cấp cao và cấp trung của 29 công ty đầu phát hành gồm 300 bảng câu hỏi và đã thu về 6
  9. Vai trò của chia sẻ thông tin ... được 235 bản trả lời. Trong đó, 27 bản trả lời thức. Nghiên cứu sơ bộ định lượng được thực có cùng một số câu trả lời hoàn toàn giống hiện để đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy nhau là 10% tổng số. Còn lại 208 bản trả lời (Cronbach Alpha) và phân tích nhân tố khám được đưa vào nghiên cứu chính thức. phá (EFA). 3.1.2. Thang đo Số lượng mẫu điều tra: Nghiên cứu chính Thang đo được điều chỉnh và phát triển thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên dựa trên các thang đo gốc của các nghiên cứu cứu định lượng, thông qua các cuộc phỏng vấn trước đây và được điều chỉnh sau nghiên cứu trực tiếp với 208 chuyên gia là các nhà lãnh định tính. Tất cả các thang đo trong mô hình đạo cấp cao và cấp trung của các công ty trong nghiên cứu đều là thang đo đa biến. Các thang ngành dầu khí (xăng dầu). đo này sử dụng likert 7 bậc. 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.2. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Kết quả nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được thực hiện Thang đo các khái niệm nghiên cứu đầu thông qua hai giai đoạn: (1) nghiên cứu sơ bộ; tiên được đánh giá sơ bộ bằng hệ số tin cậy và (2) nghiên cứu chính thức. Cronbach Alpha và phân tích nhân tố EFA. - Nghiên cứu định tính sơ bộ: sử dụng để Sau đó được kiểm định thông qua độ tin cậy điều chỉnh các biến quan sát đo lường các khái tổng hợp, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt) bằng niệm. Thông qua quy mô của các nghiên cứu phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA trước đó, người phỏng vấn sẽ được hỏi về ý (Conirmation Factor Analysis). Phương pháp nghĩa của câu hỏi và chọn các biến quan sát cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation thích hợp. Các biến số quan sát của một thang Modeling) được sử dựng để kiểm định mô đo sẽ được lựa chọn theo nguyên tắc của các hình lý thuyết và các giả thuyết. Phương pháp biến số quan sát chọn lọc nhất. Có hai biến số ước lượng là ML (Maximum likelihood). quan sát được điều chỉnh cho phù hợp với đặc Thang đo đề nghị ban đầu có 03 khái niệm thù ngành dầu khí theo ý kiến chuyên gia để đưa đơn hướng, đó là: sự hợp tác chuỗi cung ứng, vào quy mô. Kết quả phỏng vấn được ghi lại, chia sẻ thông tin và hiệu suất công ty. Kết quả phát triển và điều chỉnh theo quy mô dự thảo. kiểm định sơ bộ và kiểm định khẳng định cho - Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thang đo thấy 04 biến quan sát bị loại gồm: 01 biến hợp nháp được dùng để phỏng vấn thử với mẫu tác, 02 biến hiệu suất và 01 biến chia sẻ thông 110 chuyên gia là các nhà lãnh đạo cấp cao và tin. Các biến quan sát này bị loại trong phân cấp trung của các công ty trong ngành dầu khí. tích sơ bộ do có hệ số tương quan biến tổng Sau bước này, thang đo được hoàn chỉnh và sử
  10. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Kết quả phân tích CFA với mô hình tới thích. Các chỉ tiêu khác nhau như GFI = 0,955, hạn cho thấy mô hình này có giá trị thống kê TLI = 0,986, CFI = 0.989, RMSEA = 0,035 < chi-bình phương là 51,239 với 41 bậc tự do, 0,80, đều đạt yêu cầu. Vì vậy, có thể kết luận: giá trị p=0,131. Nếu điều chỉnh theo bậc tự do Mô hình tới hạn đạt được độ tương thích với có CMIN/df = 1,250
  11. Vai trò của chia sẻ thông tin ... Kết quả các tác động trực tiếp, gián tiếp chuỗi cung ứng, chia sẻ thông tin và hiệu suất và tổng hợp vào các biến phụ thuộc (hợp tác công ty) được trình bày ở bảng 3. Bảng 3: Tác động sự hợp tác chuỗi cung ứng đến hiệu suất công ty thông qua chia sẻ thông tin Biến phụ thuộc Loại tác động Hợp tác chuỗi cung ứng Chia sẻ thông tin Trực tiếp ,447 ,000 Chia sẻ thông tin Gián tiếp ,000 ,000 Tổng hợp ,447 ,000 Trực tiếp ,306 ,410 Hiệu suất công ty Gián tiếp ,183 ,000 Tổng hợp ,489 ,410 Nguồn: Kết quả từ xử lý số liệu điều tra của nhóm nghiên cứu Kết quả bảng 3 cho thấy, hợp tác chuỗi sẻ thông tin có tác động tổng cùng chiều rất cung ứng có tác động cùng chiều khá mạnh mạnh đến hiệu suất công ty với βtổng = 0,489. đến hiệu suất công ty nếu thông qua yếu tố Kết quả nghiên cứu có một số ý nghĩa như sau: chia sẻ thông tin với βtổng = 0,489 (nếu so với Một là, Kết quả kiểm định cho thấy yếu tố trực tiếp từ hợp tác chuỗi cung ứng đến hiệu chia sẻ thông tin có vai trò vô cùng quan trọng suất công ty), tiếp theo là hợp tác chuỗi cung đối với mối quan hệ giữa sự hợp tác trong ứng yếu hơn một chút đến chia sẻ thông tin chuỗi cung ứng và hiệu suất công ty. với βtổng = 0,447. Cuối cùng là chia sẻ thông Hai là, các công ty trong chuỗi cung ứng tin tác động đến hiệu suất công ty với βtổng = ngành dầu khí muốn hợp tác mang lại hiệu quả 0,410. Tuy nhiên, nhìn chung, mức độ ảnh và thành công thì vai trò của yếu tố chia sẻ hưởng tổng giữa các yếu tố là rất cao >0,4. thông tin là không thể thiếu. Điều này chứng tỏ mối quan hệ giữa sự hợp tác trong chuỗi cung ứng, sự chia sẻ thông tin 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH và hiệu suất công ty được khẳng định trong CHO CÁC CÔNG TY TRONG LĨNH VỰC ngành dầu khí có mối quan hệ rất mạnh. DẦU KHÍ. 4.2. Đánh giá kết quả 5.1. Kết luận Mô hình nghiên cứu đề xuất có 03 khái Kết quả nghiên cứu đã kiểm chứng được niệm nghiên cứu đơn hướng là sự hợp tác trong nhận định của Mathuramaytha (2011) là: Hợp chuỗi cung ứng, sự chia sẻ thông tin và hiệu tác chuỗi cung ứng có tác động tích cực như suất công ty. Sau kiểm định sơ bộ thang đo có giảm chi phí và mang lại hiệu quả lâu dài đối 04 biến quan sát bị loại do không đạt giá trị với các doanh nghiệp. Và hiệu quả này có thể hội tụ. Kết quả của các mô hình đo lường cho là do yếu tố chia sẻ thông tin giữa các thành thấy giá trị thang đo đều đạt được độ tin cậy viên trong chuỗi cung ứng. Sau đây là một số (Hệ số Cronbach Alpha, độ tin cậy tổng hợp) hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: và giá trị cho phép (tính đơn hướng, phương Nghiên cứu này chỉ thực hiện tại 29 công sai trích, giá trị hội tụ và phân biệt). ty đầu mối sản xuất/chế biến, nhập khẩu xăng Kết quả phân tích SEM cho thấy, sự hơp dầu, 22 các công ty con là các công ty thành tác chuỗi cung ứng nếu qua trung gian chia viên của một số công ty đầu mối và 135 công 9
  12. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật ty thương nhân phân phối xăng dầu hiện có tại đề, vừa là nền tảng quan trọng của sự hợp tác. Việt Nam đến thời điểm khảo sát (Bộ Công Chia sẻ thông tin thường xuyên sẽ trở thành thương). Kết quả sẽ tốt hơn nếu được thực hiện một sợi dây vô hình giúp cho các doanh nghiệp tất cả các công ty trong chuỗi cung ứng xăng gắn kết với nhau ngày càng bền chặt hơn. Chỉ dầu tại Việt Nam. Hơn nữa, nghiên cứu nếu chỉ khi nào các thành viên gắn kết với nhau thông khảo sát một lần cũng có hạn chế nhất định, nó qua các hoạt động thực tiễn ở từng khâu trong cần phải có các dữ liệu một thời điểm và đa chuỗi cung ứng của mình thì quá trình hợp tác thời điểm để phân tích thì sẽ cho kết quả tốt. mới thực sự diễn ra một cách hiệu quả. Còn nhiều các yếu tố khác tác động đến Tuy nhiên, làm thế nào để chia sẻ thông hiệu suất như các yếu tố văn hóa, niềm tin, tin với nhau và những thông tin nào cần được quyền lực, khung thời gian, độ thuần thục và chia sẻ là vấn đề mà các doanh nghiệp cần tần suất giao dịch. Một điểm hạn chế nữa, phải quan tâm. Muốn vậy, trước hết các thành trong quá trình nghiên cứu định tính từ các viên trong chuỗi phải xác định các loại thông chuyên gia, thì tuy khẳng định vai trò của chia tin cần chia sẻ thực sự hữu ích cho việc sử sẻ thông tin nhưng có rất ít công ty chịu chia dụng. Nghĩa là thông tin chia sẻ nên ở dạng sẻ thông tin. Vì vậy, nghiên cứu tiếp theo có có thể sử dụng và có ý nghĩa đối với các bên thể tiếp cận theo dạng những rào cản về chia khác, nếu không thông tin chia sẻ sẽ không tạo sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng. ra sự khác biệt đối với các quy trình của chuỗi 5.2. Hàm ý chính sách cung ứng (Baihaqi và cộng sự 2008). Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy sự Các doanh nghiệp trong chuỗi cần phối hợp tác chuỗi cung ứng có tác động tích cực hợp với nhau để định ra một cơ chế hợp tác đến hiệu suất hoạt động của các công ty, trong chia sẻ thông tin, trong đó cần xác định rõ đó, yếu tố chia sẻ thông tin có vai trò hết sức ràng, cụ thể địa chỉ cung cấp thông tin, đại diện quan trọng. Điều này một lần nữa khẳng định tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin giữa các rằng, để nâng cao hiệu suất hoạt động của các thành viên; tần suất trao đổi thông tin và các doanh nghiệp trong ngành dầu khí Việt Nam, cấp độ chia sẻ thông tin. Bởi vì, theo Mohr và các thành viên trong chuỗi cung ứng cần tăng Nevin (1990) xác định có bốn khía cạnh chia cường hợp tác với nhau nhiều hơn. Và để sẻ thông tin (nội dung, tần số, định hướng và thực hiện hợp tác thành công thì việc chia sẻ phương thức) cần được quan tâm thực hiện. thông tin là một yếu tố không thể thiếu được Mặt khác, chất lượng thông tin là tiền đề quan và vô cùng quan trọng trong quá trình hợp trọng của việc chia sẻ thông tin (Moberg và tác. Sau đây, là một số đề xuất giải pháp tăng cộng sự, 2002) và tạo điều kiện cho việc sử cường hợp tác trong chuỗi cung ứng dầu khí dụng thông tin được chia sẻ (Barratt và Oke, Việt Nam. 2007). Hơn nữa, việc lựa chọn đúng chính Trước hết các doanh nghiệp cần hiểu biết sách chia sẻ thông tin và phương pháp dự báo sâu sắc về tầm quan trọng của sự hợp tác trong có tác động đáng kể đến hiệu suất chuỗi cung chuỗi cung ứng và những lợi ích mang lại cho ứng (Sohn và Lim, 2008). mỗi thành viên khi tham gia hợp tác. Từ đó, Các doanh nghiệp thành viên trong chuỗi các thành viên cần kiên trì phối hợp để xây cung ứng theo chiều dọc có mối quan hệ phụ dựng lòng tin và chia sẻ thông tin với nhau thuộc lẫn nhau và gắn kết với nhau rất chặt chẽ. một cách hữu ích. Chia sẻ thông tin vừa là tiền Vì vậy, thúc đẩy hợp tác với nhau trong chuỗi 10
  13. Vai trò của chia sẻ thông tin ... cung ứng dọc là vô cùng quan trọng. Trong động hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi ích của chuỗi cung ứng dầu khí có rất nhiều khâu nhỏ toàn bộ chuỗi cung ứng dựa trên việc chia sẻ và phức tạp. Nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ thông tin. Thiếu sự hợp tác sẽ dẫn đến sự mất đầu ra của doanh nghiệp này lại chính là đầu mát lớn của toàn chuỗi. Sự phối hợp trong mỗi vào của doanh nghiệp khác. Nó được thể hiện giai đoạn của chuỗi cung ứng yêu cầu mỗi giai như những mắt xích mà trong đó mỗi doanh đoạn có sự chia sẻ thông tin phù hợp với các nghiệp là một mắt xích. Dòng chảy về thông giai đoạn khác. Do vậy, quyết định chia sẻ tin, tài chính, nguyên vật liệu, thành phẩm… thông tin là yêu cầu rất cần thiết cho sự thành của chuỗi cung ứng dầu khí muốn được vận công của chuỗi cung ứng hành trơn tru từ khâu thượng nguồn (thăm Chính vì vậy, các doanh nghiệp thiết lập dò khai thác) đến khâu hạ nguồn (phân phối với nhau một cơ chế hợp tác và hiểu biết sâu tiêu dùng) thì rất cần có sự phối hợp chặt chẽ, sắc về nó là điều kiện tiên quyết để thực hiện thường xuyên của các khâu ở từng mắt xích. thành công hợp tác trong chuỗi cung ứng, từ Sự phối hợp chuỗi cung ứng xảy ra khi đó không ngừng cải thiện và nâng cao hiệu quả tất cả các giai đoạn của chuỗi cung ứng hoạt hoạt động cho mỗi thành viên trong chuỗi. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Bäckstrand, J. (2007). Levels of interaction [6]. Christopher, M., Johnson, J., Kirk, J., in supply chain relations (Doctoral Mendoza, A., Phillips, K., Van Vliet, T., dissertation, Department of Industrial ... & Sprague, K. (1992). Logistics. The Engineering and Management, School of Strategic Issue, London. Engineering). [7]. Crook, T. Russell and James G. Combs [2]. Barratt, M., & Oke, A. (2007). (2007). Sources and consequences of Antecedents of supply chain visibility in bargaining power in supply chains. Journal retail supply chains: a resource-based of Operations Management, 25(2), 546-555. theory perspective. Journal of operations [8]. Du, T. C., Lai, V. S., Cheung, W., & Cui, X. management, 25(6), 1217-1233. (2012). Willingness to share information [3]. Barney, Jay B. (1991). Firm resources and in a supply chain: A partnership-data- sustained competitive advantage. Journal process perspective. Information & of Management 17(1), 99–120. Management, 49(2), 89-98. [4]. Cao, Mei and Qingyu Zhang (2011). [9]. Fawcett, Stanley E., Matthew A. Waller and Supply chain collaboration: Impact Donald J. Bowersox (2011). Cinderella in on collaborative advantage and irm the csuite: Conducting inluential research performance. Journal of Operations to advance the logistics and supply chain Management 29(3), 163 – 180. disciplines. Journal of Business Logistics, [5]. Chen, Injazz J. and Antony Paulraj 32(2), 115–121. (2004b). Understanding supply chain [10]. Gillyard, A. E. (2003). The relationships management: critical research and a among supply chain characteristics, theoretical framework, International logistics and manufacturing strategies, Journal of Production Research. 42(1), and performance (Doctoral dissertation, 131– 163. The Ohio State University). 11
  14. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật [11]. Hudnurkar, M., Jakhar, S., & Rathod, U. [19]. Ryu, Sungmin, Soonhong Min and (2014). Factors Affecting Collaboration Nobuhide Zushi (2007). The moderating in Supply Chain: A Literature Review. role of trust in manufacturer-supplier. Procedia - Social and Behavioral Sciences, Journal of Business & Industrial Marketing, 133(5), 189-202. 23(1), 48 – 58. [12]. Huỳnh Thị Thu Sương (2012). Các nhân [20]. Sheu, Chwen, HsiuJu Rebecca Yen and tố ảnh hưởng đến tính hợp tác chuỗi cung Bongsug Chae (2006), Determinants of ứng đồ gỗ Việt Nam. Luận án tiến sĩ. ĐH supplier-retailer collaboration: evidence kinh tế Tp.HCM from an international study, International [13]. Kingshott, Russel P.J. (2006). The impact Journal of Operations & Production of psychological contracts upon trust Management 26(1), 24 – 49. and commitment within supplier–buyer [21]. Simatupang, Togar M. and Ramaswami relationships: A social exchange view. Sridharan (2004). Benchmarking supply Industrial Marketing Management, 35(6), chain collaboration: An empirical study. 724 – 739. Benchmarking: An International Journal, [14]. Lee, H. L. (2000). Creating value through 11(5), 484 – 503 supply chain integration. Supply chain [22]. Simatupang, Togar M. and Ramaswami management review, 4(4), 30-36. Sridharan (2005). An integrative [15]. Mathuramaytha, C. (2011). Supply framework for supply chain collaboration. chain collaboration-What s an outcome? The International Journal of Logistics A theoretical model. In International Management, 16(2), 257–274. Conference on Financial Management [23]. Sohn, S. Y., & Lim, M. (2008). The and Economics IPEDR, IACSIT Press, effect of forecasting and information Singapore (Vol. 11, pp. 102-108) sharing in SCM for multi-generation [16]. Mentzer, J. T. (2004). Fundamentals of products. European Journal of Operational supply chain management. Thousand Oaks Research, 186(1), 276-287. (CA). [24]. Stank, Theodore P., Scott B. Keller and [17]. M. Ralston, P., Richey, R. G., Richey, R. Patricia J. Daugherty (2001). Supply G., J. Grawe, S., & J. Grawe, S. (2017). chain collaboration and logistical service The past and future of supply chain performance. Journal of Business Logistics collaboration: a literature synthesis and 22(1), 29–48. call for research. The International Journal [25]. Vereecke, A., & Muylle, S. (2006). of Logistics Management, 28(2), 508-530. Performance improvement through [18]. Oliver, C. (1990). Determinants of inter- supply chain collaboration in Europe. organizational relationships: integration International journal of operations & and future directions. Academy of production management, 26(11), 1176- Management Review, 15(2), 241–265 1198. 12
  15. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc ... CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SÓC TRĂNG Hà Nam Khánh Giao* TÓM TẮT Nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố tác có tác động tích cực đến sự hài lòng công việc động đến sự hài lòng công việc của nhân viên của nhân viên BVST, giảm dần theo thứ tự: Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng (BVST), (1) Đào tạo và thăng tiến, (2) Tiền lương, (3) bằng việc phỏng vấn 216 nhân viên. Thang Phúc lợi, (4) Đồng nghiệp. Từ đó, nghiên cứu đo chỉ số mô tả công việc (JDI) đã được điều đề xuất một số hàm ý quản trị đối với Ban chỉnh phù hợp, được đánh giá bằng công cụ Quản lý bệnh viện nhằm có chính sách quản Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích trị nguồn nhân lực thích hợp để duy trì sự hài nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy. lòng của điều dưỡng, và nâng cao chất lượng công tác của nhân viên. Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy 4 trong tổng số 7 yếu tố của mô hình lý thuyết Từ khóa: Sự hài lòng, nhân viên, bệnh viện tỉnh Sóc Trăng FACTORS AFFECTING STAFF’S JOB SATISFACTION AT GENERAL HOSPITAL OF SÓC TRĂNG PROVINCE ABSTRACT The research aims at analyzing the factors model affecting staff’s job satisfaction at affecting staff’s job satisfaction at General General hospital of Sóc Trăng province hospital of Sóc Trăng province by interviewing decreasingly: (1) Training and promotion, (2) 216 employees. The scale of Job Description Salary, (3) Bonus, (4) Peer relationship. From Index (JDI) was apllied suitainably, that, the research suggests some solutions to Cronbach’s alpha, EFA and linear regression the hospital management to have suitable analysis were used. human resources policies and to enhance staff working effectiveness. The results of quantitative analysis show that there are 04 of 07 factors of the theorical Keyworks: Job satisfaction, staff, general hospital of Sóc Trăng province 1. GIỚI THIỆU Theo Tổ chức Y tế Thế giới, nguồn nhân y tế ở quy mô toàn cầu, khu vực Châu Á – lực là yếu tố cơ bản cho mọi thành tựu y tế. Thái Bình Dương, cũng như Việt Nam, nhiều Trong bối cảnh thế giới hiện nay đang có sự nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng sự hài thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực ngành lòng đối với công việc của nhân viên sẽ đảm * PGS.TS. Trường Đại học Tài chính - Marketing 13
  16. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật bảo duy trì đủ nguồn nhân lực và nâng cao chất Để đo lường sự hài lòng với công việc, lượng các dịch vụ y tế. Nâng cao chất lượng mô hình chỉ số mô tả công việc (JDI) được bệnh viện gắn liền với nâng cao chất lượng đội Smith et al. [11] giới thiệu gồm 5 nhân tố: (1) ngũ nhân viên. Để đạt được sự thành công và Bản chất công việc phù hợp, (2) Cơ hội đào hiệu quả trong công tác khám chữa bệnh, đội tạo và thăng tiến, (3) Thu nhập, (4) Lãnh đạo, ngũ nhân viên phải làm việc hiệu quả, tận tâm (5) Đồng nghiệp. Nghiên cứu của Singh [10] với nghề và nhất thiết phải hài lòng với công về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của mình được giao. việc của các nhân viên bệnh viện tư nhân của Ngành y tế Việt Nam đã phát triển nhanh Manipur, Ấn Độ cho thấy có 03 yếu tố: mối chóng trong những năm gần đây. Đảm bảo sự quan hệ, tiền lương và trợ cấp, đào tạo và phát hài lòng công việc của nhân viên là quan trọng triển nghề nghiệp. Bagheri [2] nghiên cứu các để giữ chân người lao động và cung cấp dịch vụ yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc từ y tế có hiệu quả. Trong môi trường bệnh viện, quan điểm của các nhân viên làm việc trong hệ sự hài lòng của nhân viên đã được tìm thấy là thống y tế cho thấy 04 nhóm: cơ cấu và quản có liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lý, xã hội, bản chất công việc, môi trường và lòng của bệnh nhân. Vì vậy, sự hài lòng của phúc lợi. Nghiên cứu của Spector [12] trong nhân viên và sự hài lòng của bệnh nhân đều lĩnh vực dịch vụ đánh giá mức độ hài lòng và quan trọng từ quan điểm của bệnh viện. BVST thái độ có 9 yếu tố là: lương, cơ hội thăng tiến, cũng nằm trong xu thế nâng cao chất lượng điều kiện làm việc, sự giám sát, đồng nghiệp, bệnh viện nhằm đáp ứng sự hài lòng của người yêu thích công việc, giao tiếp thông tin, phần bệnh, do vậy, nghiên cứu về sự hài lòng của thưởng bất ngờ, phúc lợi. Nghiên cứu của nhân viên đối với công việc, các chính sách của Luddy [8] trong lĩnh vực dịch vụ y tế tại Nam bệnh viện ngày càng trở nên quan trọng. Phi cho thấy sự hài lòng của người lao động với công việc chịu ảnh hưởng của 05 yếu tố 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU trong mô hình JDI. 2.1. Sự hài lòng với công việc Tại Việt Nam, nghiên cứu của Hà Nam Theo Hoppock [5] sự hài lòng với công Khánh Giao và Võ Thị Mai Phương [4] về việc là tổng hợp sự hài lòng về tâm lý, sinh sự thỏa mãn công việc của nhân viên sản lý và các yếu tố môi trường khiến cho một xuất tại công ty Tân Hiệp Phát cho thấy 05 người thật sự cảm thấy hài lòng về công việc yếu tố: lương, mối quan hệ với cấp trên, đặc của họ. Về sau, Aziri [1] khái quát sự hài điểm công việc, điều kiện làm việc, phúc lợi. lòng công việc thể hiện cho một cảm giác Nghiên cứu của Lê Nguyễn Đoan Khôi và xuất hiện khi người lao động nhận thức về cộng sự [6] cho thấy có 05 nhân tố có ảnh công việc, giúp cho họ đạt được các nhu cầu hưởng tới sự hài lòng của nhân viên tại các vật chất và tinh thần. bệnh viện thành phố Cần Thơ: môi trường Clelland [3] cho rằng con người có ba nhu quản lý, phương tiện làm việc, tiền lương, cầu cơ bản là: (1) Nhu cầu thành tựu: luôn theo đồng nghiệp và đào tạo phát triển. Nghiên cứu đuổi việc giải quyết công việc tốt hơn, (2) Nhu của Trần Kim Dung [13] cho thấy có 07 yếu tố cầu liên minh: làm tốt những công việc tạo ra ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên đối sự thân thiện và các quan hệ xã hội, (3) Nhu với công việc thực hiện tại Thành phố Hồ Chí cầu quyền lực: nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng Minh: bản chất công việc, đào tạo và thăng đến người khác và môi trường làm việc của họ. tiến, tiền lương, lãnh đạo, đồng nghiệp, phúc 14
  17. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc ... lợi và điều kiện làm việc. Nghiên cứu của Lê kết quả 06 yếu tố: Lương và thu nhập, Giá trị Thanh Nhuận và cộng sự [7] nhằm đánh giá sự nghề nghiệp, Điều kiện lao động, Mối quan hệ hài lòng đối với công việc của nhân viên y tế đồng nghiệp, Quan hệ với người bệnh, Sự hỗ tuyến cơ sở và bệnh viện tỉnh Vĩnh Phúc cho trợ của gia đình và người thân. thấy 07 yếu tố: Lương và phúc lợi, Cơ sở vật 2.2. Mô hình nghiên cứu chất; Kiến thức, kỹ năng và kết quả công việc; Hầu hết các nghiên cứu nêu trên đều kiểm Mối quan hệ với lãnh đạo; Học tập, phát triển định được rằng các nhân tố trong JDI đã phản và khẳng định; Môi trường tương tác của cơ ánh được sự hài lòng công việc của nhân viên. quan; Mối quan hệ với đồng nghiệp. Nghiên Ngoài ra, theo nghiên cứu của Trần Kim Dung cứu của Trần Quy và cộng sự [14] đánh giá [13], nhóm tác giả đề xuất thêm 2 yếu tố: phúc sự hài lòng nghề nghiệp của điều dưỡng bệnh lợi, điều kiện làm việc. Vậy, mô hình nghiên viện liên quan trên 2800 Điều dưỡng-hộ sinh cứu đề xuất gồm 7 yếu tố (Hình 1) cùng các đang làm việc trong các bệnh viện huyện, giả thuyết nghiên cứu. bệnh viện tỉnh, bệnh viện trung ương thuộc 12 tỉnh đại diện cho ba vùng trong toàn quốc cho Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất Nguồn: Theo tổng hợp và nghiên cứu của nhóm tác giả H1: Bản chất công việc tương quan cùng chiều H5: Cơ hội đào tạo và thăng tiến tương quan với độ hài lòng công việc của nhân viên BVST. cùng chiều với độ hài lòng công việc của nhân H2: Tiền lương tương quan cùng chiều với độ viên BVST. hài lòng công việc của nhân viên BVST. H6: Điều kiện làm việc tương quan cùng chiều H3: Cấp trên tương quan cùng chiều với độ hài với độ hài lòng công việc của nhân viên BVST. lòng công việc của nhân viên BVST. H7: Phúc lợi tương quan cùng chiều với độ hài H4: Đồng nghiệp tương quan cùng chiều với độ lòng công việc của nhân viên BVST. hài lòng công việc của nhân viên BVST. 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu dưỡng tại bệnh viện, thu về 221 bảng, loại bỏ Phương pháp chọn mẫu toàn bộ, 250 bảng 5 bảng không đạt yêu cầu do bỏ trống nhiều câu hỏi được phát ra đến tất cả nhân viên điêu thông tin (missing data), sử dụng 216 quan sát. 15
  18. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Bảng 1. Thông tin mẫu nghiên cứu Đặc điểm của mẫu (cỡ mẫu n = 216) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Giới Nam 80 37,0 Tính Nữ 136 63,0 Dưới 1 năm 18 8,3 Thời gian Từ 1 – 3 năm 34 15,7 làm việc Từ 3 – 5 năm 42 19,4 Trên 5 năm 122 56,5 Từ Trung học trở xuống 2 0,9 Trình độ Trung cấp 152 70,4 học vấn Cao đẳng 18 8,3 Đại học 42 19,4 Sau đại học 2 0,9 Thu nhập Từ 1 – 3 triêu đồng/tháng 76 35,2 hiện tại Từ 3 – 5 triệu đồng/tháng 94 43,5 Trên 5 triệu đồng/tháng 46 21,3 Nguồn: Dữ liệu điều tra và phân tích 3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo tương quan biến tổng lớn hơn 0,33 [9] (Bảng Kết quả cho thấy các biến có hệ số 2). Các biến này được sử dụng trong phân tích Cronbach’s alpha lớn hơn 0,55 và có hệ số EFA tiếp theo. Bảng 2. Hệ số Cronbach’s Alpha Số biến quan Cronbach’s Hệ số tương quan Biến quan sát sát Alpha biến- tổng nhỏ nhất Bản chất công việc (BC) 6 0,795 0,478 Tiền lương (TL) 4 0,853 0,627 Cấp trên (CT) 7 0,841 0,467 Đồng nghiệp (DN) 7 0,915 0,514 Đào tạo và thăng tiến (DT) 5 0,898 0,685 Điều kiện làm việc (DK) 5 0,822 0,480 Phúc lợi (PL) 4 0,842 0,635 Hài lòng chung (HL) 3 0,845 0,664 Nguồn: tổng hợp từ nghiên cứu của nhóm tác giả 3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA 38 biến quan sát độc lập được đưa vào 0,5 đạt yêu cầu. Eigenvalues >1, tổng phương phân tích nhân tố EFA với phương pháp sai trích là 66,498% > 50% nên giải thích được trích “Principal Component” và phép quay 66,498% sự biến thiên của dữ liệu. Điều này “Varimax”. Sau 2 lần quay, còn 36 biến. Kết cho thấy các biến quan sát độ lập có tương quả kiểm định Barlett với số sig bằng 0 nhỏ quan đủ mạnh để chạy EFA. Có 7 nhóm nhân hơn 0,005 và hệ số KMO bằng 0,851 lớn hơn tố được rút trích. 16
  19. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc ... Bảng 3. Ma trận xoay nhân tố lần 2 1 2 3 4 5 6 7 BC_2 0,801 BC_3 0,838 BC_5 0,710 BC_6 0,659 TL_1 0,675 TL_2 0,821 TL_3 0,837 TL_4 0,660 CT_1 0,759 CT_2 0,739 CT_3 0,708 CT_4 0,773 CT_6 0,722 CT_7 0,647 DN_1 0,807 DN_2 0,838 DN_3 0,703 DN_4 0,792 DN_5 0,725 DN_6 0,785 DN_7 0,798 DT_1 0,662 DT_2 0,758 DT_3 0,821 DT_4 0,856 DT_5 0,757 DK_2 0,800 DK_3 0,813 DK_4 0,694 DK_5 0,790 PL_1 0,795 PL_2 0,747 PL_3 0,680 PL_4 0,676 Hệ số KMO = 0,851 Giá trị P của kiểm định Bartlett’s = 0,000 Phần trăm phương sai trích = 66,498% Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát thực tế 17
  20. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Bảng 4. Ma trận xoay nhân tố của độ hài lòng công việc Nhân tố Biến quan sát 1 HL_1 0,846 HL_2 0,869 HL_3 0,909 Hệ số KMO: 0,706 Giá trị P của kiểm định Bartlett’s: 0,000 Phần trăm phương sai trích: 76,586% Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát thực tế Theo bảng 4, kiểm định KMO và Bartlett’s 76,586% sự biến thiên của dữ liệu, như vậy trong phân tích có hệ số KMO là 0,706 (> 0,5) việc giả thích yếu tố khá tốt. Kết quả phân tích với mức ý nghĩa thống kê (Sig.) là 0,000 (< cho thấy 3 biến đưa vào phân tích nhân tố đều 0,05) cho thấy phân tích nhân tố khám phá là đạt yêu cầu và được chia thành 1 nhóm. Điều phù hợp. Egienvalues > 1, tổng phương sai này cho thấy rằng các nhân tố này đều đạt yêu trích là 76,586% > 50% nên giải thích được cầu cho các phân tích tiếp theo. 3.4. Kiểm tra ma trận tương quan Bảng 5. Ma trận hệ số tương quan Pearson BC TL CT DN DT DK PL Hệ số 1 -0,045 0,006 0,040 -0,083 0,129 -0,076 BC Mức ý nghĩa 0,511 0,927 0,555 0,227 0,058 0,265 Hệ số 1 0,084 0,423 0,563 0,037 0,504 TL Mức ý nghĩa 0,221 0,000 0,000 0,591 0,000 Hệ số 1 0,133 0,011 0,438 0,179 CT Mức ý nghĩa 0,051 0,874 0,000 0,008 Hệ số 1 0,445 0,094 0,499 DN Mức ý nghĩa 0,000 0,167 0,000 Hệ số 1 0,097 0,513 DT Mức ý nghĩa 0,157 0,000 Hệ số 1 0,075 DK Mức ý nghĩa 0,274 Hệ số 1 PL Mức ý nghĩa 0,000 Hệ số -0,019 0,581 0,118 0,474 0,589 0,130 0,565 HL Mức ý nghĩa 0,777 0,000 0,085 0,000 0,000 0,057 0,000 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản