intTypePromotion=1

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 8/2014

Chia sẻ: Kinh Do | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:150

0
4
lượt xem
0
download

Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 8/2014

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung tạp chí trình bày giải pháp phát triển kinh tế hợp tác xã trong nông nghiệp tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn hiện nay; thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển du lịch Đồng Nai; họat động kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật: Số 8/2014

  1. ISSN: 0866 - 7802 SỐ 08 12 - 2014 Toøa soaïn & trò söï 530 ñaïi loä Bình Döông, Phöôøng Hieäp Thaønh, TP.Thuû Daàu Moät, tænh Bình Döông 3 THÁNG 1 KỲ Email: tapchiktktbd@edu.com MỤC LỤC Trang Tổng Biên tập Kinh tế - Kỹ thuật PGS.TS. Nguyễn Thanh 1. Nguyễn Kế Tuấn, Đào Thanh Cần: Giải pháp phát triển  kinh tế hợp tác xã trong nông nghiệp tỉnh Kiên Giang trong Phó Tổng Biên tập giai đoạn hiện nay ......................................................................... 1 TS.NB. Trần Thanh Vũ 2. Hà Nam Khánh Giao, Huỳnh Diệp Trâm Anh: Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển du lịch Đồng Nai .......................... 12 3. Khổng Văn Thắng: Thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh Hội đồng Biên tập nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Thường trực: giai đoạn 2000-2013 .................................................................... 27 ThS. Bùi Vũ Tùng Chân Ćc ủy viên: 4. Đỗ Thị Thanh Vinh, Đặng Thanh Bình: Phát triển văn hóa doanh nghiệp cho công ty cổ phần tư vấn Đầu tư xây dựng Kiến Việt ... 35 GS.TS. Nguyễn Văn Thanh GS.TS. Hoàng Văn Châu 5. Vòng Thình Nam: Nghiên cứu, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phát GS.TS. Hoành Thị Chỉnh triển bền vững ngành chăn nuôi gà công nghiệp tại Việt Nam .... 51 PGS.TS. Đỗ Linh Hiệp 6. Vũ Văn Thực: Họat động kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại PGS.TS. Nguyễn Quốc Tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ......... 61 PGS.TS. Phạm Văn Dược 7. Phạm Nguyễn Ngọc Anh: Phát triển bền vững các khu công nghiệp PGS.TS. Phương Ngọc Thạch trên địa bàn tỉnh Bình Dương - nhìn từ góc độ môi trường ..............71 PGS.TS. Võ Văn Nhị 8. Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hìn, Võ Thị Phương Truỳn: PGS.TS. Phước Minh Hiệp Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho xoài cát Hòa Lộc, tỉnh PGS.TS. Phùng Đình Mẫn Tiền Giang theo cách tiếp cận từ quan điểm của khách hàng ..... 78 PGS.TS. Phạm Minh Tiến 9. Nguyễn Iêng Vũ: Thiết lập mô hình tính toán mực nước triều trên TS. Lê Bích Phương sông tại khu vực Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh .................... 90 TS. DS. Nguyễn Thị Hồng Hương Ch́nh trị - Xã hội TS. Nguyễn Xuân Dũng TS. Nguyễn Tường Dũng 10. Cảnh Ch́ Hoàng: Phát triển lực lượng lao động ThS. Lê Thị Bích Thủy công nghiệp tỉnh Đồng Nai trong hội nhập quốc tế ..............101  11. Cù Đức Thọ: Đạo đức cách mạng trong nền kinh tế thị trường Thư ký Tòa soạn định hướng xã hội chủ nghĩa ................................................. 110 TS. Nguyễn Thị Ngọc Hương 12. Nguyễn Văn Kiệm: Đổi mới công tác quản lý, góp phần  nâng cao chất lượng giáo duc đại học đáp ứng yêu cầu Giấy phép họt động báo ch́ in hội nhập quốc tế giai đoạn hiện nay ..................................... 115 Ś: 36/GP-BTTTT Cấp ngày 05.02.2013 Nghiên cứu – Trao đổi Ś lượng in: 3000 cún 13. Lê Thành Đạt: Khái niệm giới hạn và mối quan hệ với các  khái niệm cơ bản của giải tích ..............................................120 Chế bản và in tại Nhà in: 14. Bùi Xuân Thanh: Mối quan hệ giữa “nhân nghĩa” và Liên Từng, Quận 6, Tp. HCM “lợi ích” trong đường lối chính trị của Mạnh Tử .................129 Thông tin Khoa học – Đào tạo
  2. ISSN: 0866 - 7802 No: (08) JOURNAL 12 - 2014 ECONOMICS - TECHNOLOGY Editorial Office and management 530 Bình Döông Avenu. Hieäp Thaønh Ward. Thuû Daàu Moät City, Bình Döông Province EVERY 3 MONTHS Email: tapchiktktbd@ gmail.com TABLE OF CONTENNTS Page Editor - in - chief Economic – Technical Assoc.Prof.Dr. Nguyen Thanh 1. Nguyen Ke Tuan, Đao Thanh Can: Solutions to develop  cooperative economics in agriculture in Kien Giang province Deputy Editor - in – chief in the present time .....................................................................1 Dr. Tran Thanh Vu 2. Ha Nam Khanh Giao, Huynh Diep Tram Anh: Dong Nai, tourism development, factor analysis to explore .....................12 Editorial board 3. Khong Van Thang: Current status of production and business enterprises of foreign direct investment in Vietnam Permanent in the period 2000 - 2013 ........................................................27 MA. Bui Vu Tung Chan Member 4. Đo Thị Thanh Vinh*, Đang Thanh Binh: Suggestions to Prof.Dr. Nguyen Van Thanh develop business cultures for kien viet construction investment Prof.Dr. Hoang Van Chau consultancy joint stock company.............................................35 Prof.Dr. Hoang Thi Chinh 5. Vong Thinh Nam: Study on indicators system for sustainable Assoc.Prof.Dr. Đo Linh Hiep development of breed industrial chicken in Vietnam...............51 Assoc.Prof.Dr. Nguyen Quoc Te 6. Vu Van Thuc: Internal control at vietnam bank for Agriculture Assoc.Prof.Dr. Pham Van Duoc and rural development ............................................................ 61 Assoc.Prof.Dr. Phuong Ngoc Thach 7. Phạm Nguyen Ngọc Anh: The stable development of the Assoc.Prof.Dr. Vo Van Nhi industrial parks in Binh Duong – environment aspect looking ....71 Assoc.Prof.Dr. Phuoc Minh Hiep 8. Nguyen Quoc Nghi, Le Thi Dieu Hien, Vo Thị Phương Truyen: Assoc.Prof.Dr. Phung Minh Man Solutions to enhance the competitive advantage of Hoa Loc Assoc.Prof.Dr. Pham Minh Tien sweet mango in Tien Giang province approaching from the Dr. Lê Bích Phuong view of customers .................................................................78 Dr. Nguyen Thị Hong Huong 9. Nguyen Ieng Vu: Establishing a model for calculating the song Dr. Nguyen Xuan Dung dynasty rise in Can Gio, Ho Chi Minh....................................90 Dr. Nguyen Tuong Dung MA. Le Thi Bich Thuy Politics - Society  10. Canh Chi Hoang: Labour force development industrial Dong Nai integration in international ............................................101 Managing Editor Dr. Nguyen Thi Ngoc Huong 11. Cu Đuc Tho: Moral revolution market economy socialis oriented .... 110  12. Nguyen Van Kiem: Innovating management contribute to improving higher education quality that meet requirements Publishing licence integration period current international ............................... 115 No: 36/GP-BTTTT Date 05/02/2013 Research – Exchange In number:3000copies 13. Le Thanh Đat: Deinition of limitations and relationship to the  basic concepts of achievement award ...................................120 Printing at: Liên Từng printing, 14. Bui Xuan Thanh: The relation between “benevolence” and District 6, HCM city “beneit” of mencius’(Manh Tu) political line ......................129 Information Science - Training
  3. Giải pháp phát triển . . . Kinh tế - Kỹ thuật GỈI PH́P PH́T TRỈN KINH T́ ḤP T́C X̃ TRONG NÔNG NGHỊP T̉NH KIÊN GIANG TRONG GIAI ĐỌN HỊN NAY Nguyễn Kế Tuấn*, Đào Thanh Cần** TÓM TẮT Việc củng cố và phát triển kinh tế tập thể (KTTT), nhất là các hợp tác xã (HTX) trong nông nghiệp là xu thế phát triển tất yếu trong giai đoạn hiện nay, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong quá trình xây dựng công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH) và xây dựng nông thôn mới. Bài viết đánh giá thực trạng các mặt tồn tại của mô hình HTX trong thời gian qua là: Một số cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương chưa quán triệt sâu sắc quan điểm, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực phát triển và nâng cao hiệu quả KTTT; Công tác quản lý Nhà nước đối với HTX còn nhiều hạn chế, chồng chéo, chưa cụ thể, rõ ràng; Năng lực nội tại của HTX còn yếu, phát triển không ổn định. Số lượng HTX yếu kém và không hoạt động còn chiếm tỷ lệ khá cao; Tài sản và vốn quỹ của HTX còn ít; KTTT phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Bài viết cũng đã tìm ra những nguyên nhân của các mặt còn tồn tại đó, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình HTX nông nghiệp của tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới. Từ khóa : Hợp tác xã, nông nghiệp, Kiên Giang, kinh tế tập thể. SOLUTIONS TO DEVELOP COOPERATIVE ECONOMICS IN AGRICULTURE IN KIEN GIANG PROVINCE IN THE PRESENT TIME ABSTRAC The consolidation and development of collective economics, especially cooperatives in agricultural sector is an indispensable developmental trend in this present time. It partly contributes to the nation’s social – economic development in the process of industrialization and modernization and to building new rural areas. This paper evaluates the real existences of cooperative models in the past years: some governmental and local authorities have not grasped thoroughly the viewpoints, campaigns and policies of the Communist Party and government in the development and growth of collective economics; the governmental management is limited, overlapped and unstable; immanent quality of cooperatives are still low; and the development is unstable. The number of weak and unworkable cooperatives comprise for a high percentage. Real estate and capital is low. Collective economics is not compatible with the potential. The paper also inds out the reasons for these existences. From these, some solutions are suggested to perfect cooperative models in agriculture in Kien Giang in the future. Key words: Cooperatives. Agriculture, Kien Giang, collective economics * GS.TS. Trường Đại học Nha Trang ** GV. Trường Đại học Nha Trang 1
  4. Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät 1. ĐẶT VẤN ĐỀ điều tra các HTX trong nông nghiệp đang Kiên Giang là một tỉnh sản xuất nông họt động trên đ̣a bàn tỉnh Kiên Giang. nghiệp có sản lượng lúa lớn nhất trong + Ṃc tiêu, nội dung: Thu thập ś liệu các tỉnh khu vực ĐBSCL có điều kiện để phản ánh kết quả họt động c̉a HTX trong phát triển kinh tế tập thể (KTTT) trong nông nghiệp, các nhân t́ ảnh hửng và các nông nghiệp, nông thôn. C̃ng như các đ̣a vấn đề khác có liên quan. phương khác trong cả nước, các HTX trong + Đ́i tượng: Các HTX trong nông nông nghiệp có sự chuyển biến t́ch cực, nghiệp. ś lượng có tăng lên đáng kể, chất lượng + Điều tra ph̉ng vấn, khảo sát thực họt động nâng lên. Tuy nhiên, không ́t các tế: S̉ ḍng bảng câu h̉i điều tra ph̉ng HTX gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần vấn, khảo sát thực tế các HTX trong nông phải được giải quyết thấu đáo, triệt để như nghiệp đ̣i diện cho các v̀ng sinh thái quy mô HTX c̀n nh̉, cơ s̉ vật chất c̀n c̉a tỉnh Kiên Giang như: Tây sông Hậu thiếu, sản ph̉m hàng hóa, ḍch ṿ chưa đa (Tân Hiệp, Giồng Riềng, Châu Thành, G̀ ḍng, chất lượng chưa cao, lợi ́ch kinh tế - Quao), T́ giác Long Xuyên (H̀n Đất, x̃ hội c̉a thành viên và ngừi lao động c̀n Kiên Lương), U Minh Thượng (An Biên, thấp. Do đó cần có những giải pháp phát U Minh Thượng), Biển đảo (Kiên Hải, triển kinh tế hợp tác x̃ trong nông nghiệp Phú Qúc). Tỉnh Kiên Giang nhằm khắc pḥc những - Phương pháp x̉ lý kết quả điều tra: Ś tồn ṭi c̉a KTTT và phát triển ngành nông liệu thu thập được s̉ ḍng các phương pháp nghiệp c̉a tỉnh thành một ngành sản xuất x̉ lý như th́ng kê, so sánh, đ́i chiếu và phân hàng hóa lớn. t́ch các yếu t́ nhằm t̀m ra nguyên nhân và đề ra giải pháp. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. - Phương pháp phân t́ch th́ng kê: S̉ - Phương pháp mô tả: S̉ ḍng phương ḍng phương pháp phân t́ch th́ng kê nhằm pháp mô tả nhằm đánh giá thực tṛng c̉a các t̉ng hợp ś liệu, dữ liệu đ̃ điều tra, khảo HTX trong nông nghiệp ̉ đ̣a bàn nghiên ću. sát; phân t́ch hệ th́ng ś liệu dữ liệu thu - Phương pháp nhân quả: S̉ ḍng phương thập được. pháp nhân quả nhằm t̀m nguyên nhân đ̃ h̀nh - Phương pháp chuyên gia: S̉ ḍng thành thực tṛng c̉a HTX trong nông nghiệp phương pháp chuyên gia tham vấn ý kiến các ̉ đ̣a bàn nghiên ću. Đánh giá những thuận chuyên gia và cán bộ quản lý HTX lấy ý kiến lợi, khó khăn, nguyên nhân. Đồng th̀i, đ̣nh làm cơ s̉ đ̣nh hướng và đề xuất giải pháp hướng và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu phát triển HTX. quả phát triển KTTT. - Điều tra, khảo sát thực tế: S̉ ḍng 3. THỰC TRẠNG MÔ HÌNH HỢP phương pháp điều tra khảo sát thực tế nhằm TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP HIỆN NAY. 2
  5. Giải pháp phát triển . . . Bảng 3.1. Phân loại HTX trong nông nghiệp theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Đơn vị tính: HTX Số Đã đăng ký Trồng Chăn hủy Ngành nghề Stt Huyện, TX, TP HTX kinh doanh trọt nuôi sản nông thôn 1 Rạch Giá 8 8 6 - 2 2 2 Giang hành 3 3 3 1 - 1 3 Kiên Lương 8 8 2 - 6 - 4 Hòn Đất 5 5 5 1 1 1 5 Tân Hiệp 59 59 58 16 10 6 6 Châu hành 11 11 10 1 1 2 7 Giồng Riềng 66 66 66 3 2 5 8 Gò Quao 16 16 13 1 1 5 9 An Biên 7 7 7 1 - - 10 An Minh 1 1 - - 1 - 11 U Minh hượng 2 2 2 1 - - 12 Phú Quốc 3 3 3 1 3 2 13 Kiên Hải 1 1 - - 1 - Toàn tỉnh 190 190 175 26 28 24 Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp. Toàn tỉnh có 143 HTX tham gia họt động động trong lĩnh vực nông nghiệp, 26 HTX 1 lĩnh vực sản xuất , 35 HTX tham gia 2 lĩnh họt động trong lĩnh vực chăn nuôi, 28 HTX vực, 9 HTX tham gia 3 lĩnh vực, 3 HTX tham trong lĩnh vực th̉y sản, 24 HTX trong lĩnh gia 4 lĩnh vực. Kết quả có 175 HTX họt vực ngành nghề nông thôn. Bảng 3.2. Phân loại HTX trong nông nghiệp theo nội dung hợp tác. Đơn vị tính: HTX Vật Khoa Tiêu Làm Tín Ngành Giống Số Bơm tư học thụ đất, dụng nghề Stt Huyện, TX, TP nông HTX tưới nông kỹ sản sau thu nội nông nghiệp nghiệp thuật phẩm họch bộ thôn 1 Ṛch Giá 8 5 5 6 4 3 4 5 1 2 Giang hành 3 2 1 2 2 - - 1 - 3 Kiên Lương 8 2 7 8 7 7 1 4 - 4 Hòn Đất 5 5 3 4 5 - 2 3 - 5 Tân Hiệp 59 54 25 45 37 8 48 30 3 6 Châu hành 11 10 5 5 6 2 5 5 2 7 Giồng Riềng 66 64 58 50 55 2 9 25 - 8 Gò Quao 16 13 10 10 9 3 8 2 1 9 An Biên 7 7 4 5 4 - 7 - - 3
  6. Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät Vật Khoa Tiêu Làm Tín Ngành Giống Số Bơm tư học thụ đất, dụng nghề Stt Huyện, TX, TP nông HTX tưới nông kỹ sản sau thu nội nông nghiệp nghiệp thuật phẩm họch bộ thôn 10 An Minh 1 - 1 - 1 1 - - - 11 U Minh hượng 2 2 2 2 2 - - 1 - 12 Phú Quốc 3 1 3 3 3 2 1 - - 13 Kiên Hải 1 - 1 1 1 1 - 1 - Toàn tỉnh 190 165 125 141 136 29 85 77 7 Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp. Toàn tỉnh có 165 HTX thực hiện hợp nông nghiệp, 29 HTX hợp tác tiêu tḥ sản tác bơm tưới, 125 HTX hợp tác kinh doanh ph̉m trong nông nghiệp, 85 HTX tham gia gíng nông nghiệp, 141 HTX hợp tác làm hợp tác làm đất và sau thu họch, 77 HTX góp ḍch ṿ vật tư nông nghiệp, 136 HTX hợp tác v́n làm t́n ḍng nội bộ, 7 HTX thực hiện hợp ́ng ḍng khoa học kỹ thuật trong sản xuất tác ngành nghề nông thôn. Bảng 3.3. Tình hình vốn sản xuất kinh, doanh của HTX trong nông nghiệp Đơn vị tính: HTX Tổng Vốn bq/ Vốn góp bq/ Số Tổng vốn vốn góp của Stt Huyện, TX, TP HTX (tr. thành viên (tr. HTX (tr. đồng) thành viên đồng) đồng) (tr. đồng) 1 Rạch Giá 8 294,20 36,78 283,20 0,41 2 Giang hành 3 115,50 38,50 115,50 2,22 3 Kiên Lương 8 7.202,41 900,30 6.266,00 18,82 4 Hòn Đất 5 1.224,46 244,83 1.224,46 6,62 5 Tân Hiệp 59 4.298,22 72,85 2.567,88 0,16 6 Châu hành 11 810,90 73,72 810,90 0,56 7 Giồng Riềng 66 4.521,48 68,51 4.521,48 1,29 8 Gò Quao 16 1.035,97 64,75 1.035,97 1.93 9 An Biên 7 147,70 21,10 147,70 0,33 10 An Minh 1 1.722,00 1.722,00 1.722,00 90,63 11 U Minh hượng 2 49,53 24,77 49,53 0,64 12 Phú Quốc 3 50.905,00 16.968,33 50.905,00 737,75 13 Kiên Hải 1 500,00 500,00 500,00 26,32 Toàn tỉnh 190 72.827,37 383,30 70.149,62 3,02 Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp. T̉ng v́n sản xuất, doanh c̉a các HTX trong toàn tỉnh là 72.827,37 triệu đồng, b̀nh 4
  7. Giải pháp phát triển . . . quân 383,30 triệu đồng/HTX, t̀nh h̀nh góp v́n thực hiện các ḍch ṿ cho hộ thành viên có ḿc sản xuất, kinh doanh c̉a các HTX chênh lệch đóng góp thấp hơn, từ 20 đến 500 triệu đồng/ nhau đáng kể, những HTX làm kinh doanh ḍch HTX t̀y vào ś lượng thành viên tham gia, ḿc ṿ và th̉y sản có ḿc đóng góp cao như ṭi đóng góp v́n c̉a thành viên từ từ 400.000 đồng huyện Phú Qúc 16.968,33 triệu đồng/HTX, An đến 2 triệu đồng/hộ thành viên. Như vậy, các hộ Minh 1.722,00 triệu đồng/HTX, Kiên Lương thành viên tham gia góp v́n thấp trong HTX 900,30 triệu đồng/HTX và ḿc đóng góp c̉a hộ nông nghiệp làm cho bộ máy quản lý HTX gặp thành viên tham gia c̃ng khá cao từ 90 đến gần không ́t khó khăn trong việc xây dựng kế họch 900 triệu đồng/hộ thành viên. Các HTX hợp tác phát triển sản xuất, kinh doanh c̉a HTX. Bảng 3.4. Kết quả sản xuất, kinh doanh của HTX trong nông nghiệp. Đơn vị tính: HTX, % Stt Doanh thu Số HTX Tỷ lệ (%) 1 HTX có doanh thu dưới 50 triệu đồng/năm 0 0 2 HTX có doanh thu từ 51 - 100 triệu đồng/năm 13 19 3 HTX có doanh thu từ 101 - 200 triệu đồng/năm 19 27 4 HTX có doanh thu trên 201 triệu động/năm 38 54 Tổng cộng 70 100 Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp. Về kết quả sản xuất, kinh doanh c̉a các kinh doanh c̉a các HTX trong nông nghiệp HTX trong nông nghiệp: Theo ś liệu điều tra là 158,969 tỷ đồng, sau khi trừ chi phi các và khảo sát thực tế có 19% HTX trong nông HTX thu được lợi nhuận là 70,680 tỷ đồng, nghiệp có ḿc doanh thu hàng năm đ̣t từ lợi nhuận b̀nh quân đ̣t 372 triệu đồng/HTX, 51 - 100 triệu đồng/năm, 27% HTX có ḿc thu nhập b̀nh quân c̉a thành viên đ̣t 31,2 doanh thu hàng năm đ̣t từ 101 - 200 triệu triệu đồng/ngừi/năm. Ś HTX làm ăn có l̃i đồng/năm và 54% HTX có ḿc doanh thu là 103 HTX (chiếm 54%), 87 HTX làm ăn h̀a hàng năm đ̣t trên 201 triệu đồng/năm. T́nh v́n hoặc thua lỗ (chiếm 46%) chưa phản ánh đến cúi năm 2013 t̉ng doanh thu sản xuất, được sự kỳ vọng c̉a tỉnh về phát triển KTTT. Bảng 3.5. Tổng hợp trình độ cán bộ quản lý HTX trong nông nghiệp năm 2013. Đơn vị tính: người Chưa Đại học, Trung Stt Chức danh Tổng số Sơ cấp qua đào cao đẳng cấp tạo 1 Ban chủ nhiệm/Ban giám đốc 399 13 46 179 161 2 Ban kiểm soát/Hội đồng quản trị 296 3 23 115 155 3 Kế toán 190 0 11 80 99 Toàn tỉnh 885 16 80 374 415 Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp. Như vây, nguồn nhân lực và đặc biệt là cán bộ quản lý HTX có chất lượng chưa cao, 5
  8. Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät ś cán bộ quản lý có tr̀nh độ đ̣i học, cao (chiếm 42,26%), c̀n ḷi 415 ngừi (chiếm đẳng là 16 ngừi (chiếm 1,81%), trung cấp là 46,89%) chưa qua đào ṭo chuyên môn nghiệp 80 ngừi (chiếm 9,04%), sơ cấp là 374 ngừi ṿ, ch̉ yếu có tr̀nh độ văn hóa là cấp I và II. Bảng 3.6. Nhóm tuổi của Chủ nhiệm (Giám đốc) HTX trong nông nghiệp. Đơn vị tính: HTX, % Stt Nhóm tuổi Số HTX Tỷ lệ (%) 1 Dưới 30 tuổi 3 4 2 Từ 31 - 40 tuổi 7 10 3 Từ 41 - 50 tuổi 19 27 4 Trên 51 tuổi 41 59 Tổng cộng 70 100 Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp. Qua bảng trên ta thấy, đa ś cán bộ quản lý HTX trong nông nghiệp có độ tủi nằm trong nhóm trên 51 tủi, chiếm 59%. Bảng 3.7. Phân loại HTX trong nông nghiệp. Đơn vị tính: HTX, % Stt Nội dung Số HTX Tỷ lệ (%) 1 HTX loại khá, tốt 49 25,79 2 HTX loại rung bình 83 43,68 3 HTX yếu kém và không hoạt động 41 21,58 4 HTX không xét hoặc xếp loại 17 8,95 Tổng cộng 190 100,00 Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp. - HTX trong nông nghiệp xếp lọi khá, t́t: động sản xuất, kinh doanh như bơm tưới, ́ng Chiếm tỷ lệ thấp, có 49 HTX, chiếm 25,79%, ḍng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cung điển h̀nh nhất trong các HTX này là HTX ́ng một phần gíng và vật tư nông nghiệp. nông nghiệp kinh 3A x̃ Tân Hiệp A huyện Đồng th̀i, quan tâm t̀m đầu ra sản ph̉m cho Tân Hiệp, HTX nông nghiệp Tḥnh Tiến x̃ hộ thành viên. Các ḍch ṿ này thu theo ḿc Tḥnh B̀nh huyện Giồng Riềng, HTX ḍch ṿ chi và phân b̉ theo diện t́ch sản xuất. nông nghiệp Tân H̀a x̃ Vĩnh Phước B huyện - HTX trong nông nghiệp xếp lọi yếu G̀ Quao, HTX nông nghiệp Tḥnh H̀a x̃ kém và không họt động: C̀n chiếm khá Mong Thọ A huyện Châu Thành, HTX nông cao, có 41 HTX, chiếm 21,58%, là những nghiệp 41 x̃ Phi Thông thành ph́ Ṛch Giá. HTX thừng chỉ làm 1 đến 2 khâu trong nội - HTX trong nông nghiệp xếp lọi trung dung đăng ký họt động, ch̉ yếu là ḍch ṿ b̀nh: Chiếm đa ś, có 83 HTX, chiếm 43,68%, bơm tưới và ́ng ḍng khoa học kỹ thuật vào là những HTX ch̉ yếu thực hiện hỗ trợ cho sản xuất, các khâu khác trong họt động sản hộ thành viên một ś khâu trong quá tr̀nh họt xuất th̀ hộ thành viên và hộ nông dân lân 6
  9. Giải pháp phát triển . . . cận không quan tâm. Bên c̣nh đó, công tác ḥn chế và khó tiếp cận, c̃ng như nghiệp ṿ quản lý HTX yếu kém, hộ thành viên không chuyên môn quản lý chuyên ngành c̉a từng tin tửng nhiều vào HTX. V́n họt động c̉a lĩnh vực về KTTT để thực hiện. HTX đa ś ḅ hộ thành viên chiếm ḍng, HTX - Năng lực nội ṭi c̉a HTX, THT c̀n yếu, không có khả năng thành toán, nợ c̉a HTX phát triển không ̉n đ̣nh. Ś lượng HTX yếu ngày càng gia tăng. kém và không họt động c̀n chiếm tỷ lệ khá - HTX trong nông nghiệp không xét hoặc cao (21,58%). Đa ś HTX họt động có l̃i thấp chưa xếp lọi: Áp ḍng đ́i với 17 HTX mới hoặc không có l̃i, lợi ́ch hợp tác mang ḷi cho thành lập trong năm 2013, chiếm 8,95%. Do thành viên chưa nhiều, phần lớn cán bộ quản lý mới thành lập, bước đầu đi vào họt động nên HTX chưa được trả lương hoặc trả lương ̉ ḿc những HTX nay chưa đáp ́ng được yêu cầu thấp, chưa đóng bảo hiểm x̃ hội và bảo hiểm y về cung cấp ḍch ṿ c̉a hộ thành viên và hộ tế chó cán bộ HTX, ngừi lao động trong HTX. nông dân lân cận trong họt động sản xuất - Tài sản và v́n quỹ c̉a HTX, THT c̀n nông nghiệp, th̉y sản và ngành nghề nông ́t, đa ś chưa có tṛ s̉, tài sản chung không thôn, chưa th́ch nghi môi trừng c̀ng nhau nhiều, năng lực tài ch́nh chưa đáp ́ng, đội hợp tác, kinh tế tḥ trừng và c̀n nhiều vấn ng̃ cán bộ quản lý có tr̀nh độ năng lực ḥn đề cần phải quan tâm, nhất là đội ng̃ cán bộ chế, chưa đưa ra được chiến lược phát triển quản lý HTX. sản xuất, kinh doanh c̣ thể, không yên tâm làm việc lâu dài trong KTTT. Các HTX có 4. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH quy mô họt động nh̉ lẻ, tḥ trừng đầu ra HTX HIỆN NAY. sản ph̉m không ̉n đ̣nh, chưa hợp tác, gắn - Một ś cấp ̉y Đảng, ch́nh quyền đ̣a bó với nhau, thiếu sự liên kết cả về kinh tế lẫn phương, Mặt trận và đoàn thể các cấp chưa tinh thần hợp tác giữa HTX với doanh nghiệp quán triệt sâu sắc quan điểm, ch̉ trương, thuộc các thành phần kinh tế. Nhiều HTX t̉ ch́nh sách pháp luật c̉a Đảng và Nhà nước ch́c và họt động chưa tuân th̉ đầy đ̉ theo trong lĩnh vực phát triển và nâng cao hiệu quy đ̣nh c̉a pháp luật, công tác tài ch́nh, kế quả KTTT. Một bộ phận cán bộ, đảng viên và toán c̀n l̉ng lẻo, t́nh minh ḅch chưa được quần chúng nhân dân c̀n hoài nghi mô h̀nh đảm bảo, có nơi ḅ vi pḥm. HTX “kiểu mới” trong nông nghiệp, c̀n thái - KTTT phát triển chưa tương x́ng với độ e ng̣i, chưa thực sự tin tửng hiệu quả c̉a tiềm năng, lợi thế c̉a từng ngành, lĩnh vực, KTTT mang ḷi nên thiếu t́ch cực vận động ś lượng, chất lượng họt động và tăng trửng thành lập và tham gia HTX, THT. kinh tế không đáng kể (chiếm 1,72% GDP c̉a - Công tác quản lý Nhà nước đ́i với HTX tỉnh). Giá tṛ sản xuất kinh doanh và đóng góp c̀n nhiều ḥn chế, chồng chéo, chưa c̣ thể, ngân sách c̉a khu vực KTTT c̀n ḥn chế , rõ ràng. Một ś đ̣a phương vẫn c̀n t̀nh tṛng ṿ thế c̉a KTTT c̀n thấp kém, có nơi chưa buông l̉ng quản lý Nhà nước đ́i với HTX, được x̃ hội thừa nhận. chưa hướng dẫn ḳp th̀i các ch̉ trương, ch́nh sách c̉a Đảng, pháp luật c̉a Nhà nước, các 5. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG h̀nh th́c hỗ trợ phát triển KTTT c̀n nhiều HẠN CHẾ 7
  10. Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät - Công tác quản lý Nhà nước đ́i với bệnh diễn biến bất thừng, giá đầu vào HTX c̀n buông l̉ng, ch́c năng nhiệm không ̉n đ̣nh dẫn đến hiệu quả họt động ṿ c̉a các đơn ṿ liên quan chưa rõ ràng, chưa cao. ṭi một ś nơi c̀n lúng túng, ḅ động, - Công tác tuyên truyền Luật HTX, các biện pháp t̉ ch́c thực hiện chưa c̣ thể, ch̉ trương c̉a Đảng và Nhà nước cho cán thiếu kiểm tra và t̉ ch́c sơ t̉ng kết để bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân chưa ún nắn ḳp th̀i và rút kinh nghiệm trong tập trung đúng ḿc, chưa đều khắp, chưa th̀i gian tới. Các cấp, các ngành và đ̣a thể hiện śc ṃnh t̉ng hợp c̉a cả hệ th́ng phương hướng dẫn, vận động, tư vấn hỗ ch́nh tṛ trong việc tuyên truyền đến tận cơ trợ phát triển KTTT chưa được tập trung s̉ và ngừi dân, nhất là đ́i tượng trực tiếp t́ch cực, hiệu quả không cao, chưa chỉ tham gia HTX, THT. đ̣o điểm, chưa xây dựng được mô h̀nh - Trong t̉ ch́c thực hiện chưa xác đ̣nh HTX điểm, mô h̀nh t́t, mô h̀nh mới để nhiệm ṿ phát triển KTTT là nhiệm ṿ trong ph̉ biến nhân ra diện rộng. tâm, việc làm thừng xuyên và lâu dài, mà - Vai tr̀ tham mưu c̉a các cấp ch́nh ch̉ yếu t̉ ch́c theo ḍng phong trào, thiếu quyền, các ngành ch́c năng c̀n ḥn chế, t́nh đồng bộ. việc phân công ngừi pḥ trách theo dõi - Nhận th́c về mô h̀nh HTX “kiểu KTTT c̉a các s̉, ngành, đoàn thể các cấp mới” trong nông nghiệp c̉a cán bộ, đảng nhất là cấp cơ s̉ không c̣ thể, chưa ngang viên và quần chúng nhân dân tuy có nâng tầm. Một ś nơi c̀n ngán ng̣i hoặc xem lên nhưng vẫn c̀n nhiều ḥn chế, tư tửng nhẹ vai tr̀ c̉a kinh tế HTX trong nông hoài nghi đ́i với mô h̀nh HTX “kiểu c̃” nghiệp, khoán trắng cho ngành chuyên vẫn c̀n tồn ṭi, chưa phân biệt được mô môn, chưa ṭo điều kiện t́t cho lĩnh vực h̀nh HTX “kiểu mới” với mô h̀nh HTX này phát triển. “kiểu c̃”, với t̉ ch́c x̃ hội va doanh - Đội ng̃ cán bộ quản lý HTX, THT nghiệp, chưa thấy được hiệu quả và lợi hầu hết làm việc theo kinh nghiệm, chưa ́ch c̉a việc tham gia HTX nên chưa ṃnh được đào ṭo cơ bản, đa ś cán bộ quản ḍn tham gia hoặc khi tham gia c̃ng chưa lý mới tham gia các khóa bồi dưỡng, có nhiều đóng góp trong xây dựng HTX tập huấn nghiệp ṿ ngắn ngày nên chưa phát triển. xây dựng được phương án sản xuất, kinh - Cơ chế, ch́nh sách hỗ trợ, khuyến doanh c̣ thể. Năng lực nội ṭi c̉a HTX, kh́ch phát triển HTX trong nông nghiệp THT c̀n nhiều yếu kém về tài ch́nh, đất tuy được ban hành tương đ́i đầy đ̉ nhưng đai, kỹ thuật, quy mô họt động, thiếu sự phần lớn t́nh khả thi không cao, việc c̣ liên doanh liên kết với nhau và với doanh thể hóa c̀n chậm và thiếu t́nh đồng bộ. nghiệp, t̉ ch́c kinh tế. Một ś HTX Trong t̉ ch́c thực hiện, thiếu sự giúp đỡ trong nông nghiệp họt động cầm chừng, và hướng dẫn thực hiện tới HTX, nguồn lực trông ch̀ vào sự hỗ trợ c̉a Nhà nước nên thực hiện có ḥn. ́t quan tâm đầu tư m̉ rộng phát triển sản 6. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN xuất, kinh doanh. Mặt khác, th̀i tiết, ḍch MÔ HÌNH HTX. 8
  11. Giải pháp phát triển . . . Thứ nhất, phát huy nội lực, thế mạnh ṭo cán bộ quản lý HTX thông qua các lớp của HTX và tập trung khắc phục những tồn chuyên môn, nghiệp ṿ quản lý và điều hành tại, yếu kém mà HTX đang gặp phải HTX ṭi các trung tâm, trừng và b́ tŕ các M̉ rộng các thành viên tham gia HTX lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn ngày ṭi các đ̣a theo Luật HTX năm 2012 quy đ̣nh, căn ć phương trong tỉnh. Đồng th̀i, các HTX trong vào Quyết đ̣nh ś 62/2013/QĐ-TTg ngày nông nghiệp phải xây dựng kế họch và lập 25/10/2013 c̉a Th̉ tửng Ch́nh ph̉ về danh sách cán bộ quản lý HTX, trong đó ưu “Ch́nh sách khuyến kh́ch phát triển hợp tác, tiên cho cán bộ trẻ tham gia các khóa học về liên kết sản xuất gắn với tiêu tḥ nông sản, quản lý HTX, về nông nghiệp, nông dân và xây dựng cánh đồng lớn” và Quyết đ̣nh ś nông thôn nhằm đảm bảo cho sự thành công 210/2013/QĐ-TTg c̉a Ch́nh ph̉ về “Ch́nh và ṭo động lực trong thúc đ̉y cho phát triển sách khuyến kh́ch doanh nghiệp đầu tư vào HTX trong nông nghiệp. Mặt khác, đưa đội nông nghiệp, nông thôn” HTX ch̉ động ng̃ cán bộ quản lý HTX sớm theo học quản ph́i hợp với các cấp, các ngành và ch́nh đ̣a tṛ kinh doanh và kế toán ṭi các trung tâm ḍy phương vận động, kêu gọi các doanh nghiệp nghề trong tỉnh. tư nhân, công ty trách nhiệm hữu ḥn, doanh Thứ ba, nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp nhà nước c̀ng tham gia thành viên sản xuất, kinh doanh của HTX HTX, liên doanh liên kết hoặc tham gia góp Các HTX trong nông nghiệp cần phải v́n, góp công śc để xây dựng phương án sản tập trung quan tâm, xác đ̣nh lĩnh vực sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, phát huy những xuất, kinh doanh, sắp xếp nội dung họt động lợi thế sẵn có c̉a HTX, nâng cao hiệu quả trong từng lĩnh vực theo hướng sản xuất hàng kinh tế và khả năng c̣nh tranh. hóa tập trung, kinh doanh t̉ng hợp, trong đó Thứ hai, nâng cao hiệu quả hoạt động chú ý phát triển các ngành nghề, lĩnh vực mới của bộ máy quản lý HTX, thành viên tham mang ḷi hiệu quả cao nhằm phát huy các tiềm gia HTX năng, lợi thế c̉a m̀nh. Những nội dung hợp - Xuất phát từ t̀nh h̀nh họt động c̉a tác, ḍch ṿ mà HTX trong nông nghiệp lâu HTX trong nông nghiệp trong điều kiện hiện nay đ̃ làm cần c̉ng ć theo hướng ḥ giá nay, việc tập huấn, đào ṭo, bồi dưỡng nâng thành nâng cao chất lượng cung cấp, đồng cao kiến th́c quản lý cho cán bộ quản lý th̀i m̉ rộng các nội dung hợp tác, lọi h̀nh HTX là một yêu cầu cần thiết, là động lực ḍch ṿ mà thành viên HTX có nhu cầu. nhằm thúc đ̉y sự đ̉i mới và phát triển các Việc HTX trong nông nghiệp lựa chọn mô h̀nh th́c hợp tác trong HTX, là nhân t́ đảm h̀nh kinh doanh t̉ng hợp hay chuyên ngành bảo cho HTX thực hiện thành công phương là t̀y thuộc vào điều kiện ̉ từng v̀ng, năng án sản xuất, kinh doanh đề ra. Để khắc pḥc lực c̉a từng HTX và nhu cầu c̉a thành viên t̀nh tṛng yếu kém về tr̀nh độ, năng lực quản HTX. Các h̀nh th́c sản xuất, kinh doanh tập lý c̉a HTX trong nông nghiệp, các cấp, trung hay phi tập trung hoặc kết hợp cần được các ngành có liên quan và ch́nh quyền đ̣a quy họch lựa chọn ph̀ hợp, ̉n đ̣nh. D̀ lựa phương cần b́ tŕ kinh ph́ được phân b̉ hàng chọn h̀nh th́c nào, HTX trong nông nghiệp năm, giai đọn và xây dựng kế họch để đào cần nắm bắt thông tin, nghiên ću tḥ trừng, 9
  12. Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät xác đ̣nh mặt hàng, xây dựng phương án sản triển là điều kiện để các HTX “kiểu mới” trong xuất, kinh doanh, huy động v́n, chủn ḅ nông nghiệp ra đ̀i, tồn ṭi và phát triển. nguyên vật liệu đầu vào, quyết đ̣nh phương Thứ năm, giải pháp công tác tuyên án công nghệ, t̉ ch́c và phân công lao động, truỳn, khuyến kh́ch phát triển HTX trong quản lý sản xuất và kiểm tra chất lượng sản nông nghiệp. ph̉m, tiêu tḥ sản ph̉m, tiếp nhận thông tin Đ̉y ṃnh họt động triển khai công tác phản hồi và chủn ḅ các yếu t́ đầu vào cho tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các ch̉ trương, chu kỳ sản xuất sau một cách đầy đ̉. ch́nh sách c̉a Đảng và Nhà nước về phát triển Thứ tư, thúc đẩy kinh tế hộ gia đình kinh tế HTX trong nông nghiệp, Luật HTX năm phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến tập trung các đ̣a phương trong tỉnh và trên các phương Kinh tế HTX trong nông nghiệp h̀nh thành tiện thông tin đ̣i chúng như Đài Phát thanh và và phát triển trên cơ s̉ phát triển c̉a kinh tế hộ Truyền h̀nh tỉnh, huyện, Báo Kiên Giang, pa gia đ̀nh. Kinh tế hộ gia đ̀nh phát triển là điểm nô, áp ph́ch… để toàn thể cán bộ, đảng viên xuất phát, ṭo động lực cho HTX phát triển, và nông dân, thành viên HTX nhận th́c được nâng cao đ̀i śng c̉a thành viên, góp phần tầm quan trọng c̉a phát triển HTX trong nông phát triển kinh tế - x̃ hội c̉a đ̣a phương. Để nghiệp. Cung cấp đầy đ̉ và thừng xuyên thúc đ̉y kinh tế HTX trong nông nghiệp c̉a các thông tin liên quan đến phát triển KTTT, tỉnh phát triển, bản thân HTX cần phải xác đ̣nh phong trào phát triển HTX trong nông nghiệp, được 2 nội dung nhằm thúc đ̉y kinh tế hộ gia những kinh nghiệm, mô h̀nh, cách làm cách đ̀nh phát triển: Kinh tế hộ gia đ̀nh là những làm có hiệu quả và đặc biệt là lợi ́ch và trách đơn ṿ kinh doanh nh̉ độc lập được pháp luật nhiệm khi tham gia HTX, ch́nh sách khuyến thừa nhận và có quyền liên doanh, liên kết để kh́ch phát triển HTX trong nông nghiệp nhằm nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh; kinh ṭo chuyển biến biến ṃnh mẻ trong nâng cao tế hộ gia đ̀nh phát triển sản xuất, kinh doanh nhận th́c, sự đồng bộ trong nâng cao trách đến một ḿc nào đó thi xuất phát nhu cầu liên nhiệm c̉a các đơn ṿ trong việc c̉ng ć và kết, hợp tác với nhau để ṭo nên śc ṃnh, tăng nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế HTX trong khả năng c̣nh tranh. Kinh tế hộ gia đ̀nh phát nông nghiệp. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Nguyễn Tḥ Kim Anh (2010), Quản trị chiến lược - dùng cho học viên cao học, Trừng Đ̣i học Nha Trang, Khánh H̀a. [2]. Nguyễn Công B̀nh (2007), Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp ̉ tỉnh Tiền Giang đến năm 2015, Luận văn Tḥc sĩ Kinh tế, Trừng Đ̣i học Kinh tế Thành ph́ Hồ Ch́ Minh, Thành ph́ Hồ Ch́nh Minh. [3]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Hệ thống hóa các văn bản về HTX – tập 1, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [4]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Hệ thống hóa các văn bản về HTX – tập 2, Nhà 10
  13. Giải pháp phát triển . . . xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. [5]. Chi c̣c Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang, Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2010; 2011; 2012; 2013, Báo cáo t̉ng kết, Kiên Giang. [6]. Dự án AID-Coop (2010), Sổ tay thành lập HTX; Sổ tay tổ chức và hoạt động HTX; Sổ tay chính sách hỗ trợ HTX, Hà Nội. [7]. Ṽ Cao Đàm (2009), Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [8]. Nguyễn Văn Giàu (2012), Sự phát triển của hợp tác xã và vai trò của HTX đối với an sinh xã hội, Nhà xuất bản Tri Th́c, Hà Nội. [9]. Tô Thiện Hiền (2004), Thực trạng và giải pháp phát triển HTX nông nghiệp ̉ An Giang, Báo cáo nghiên ću khoa học, Trừng Đ̣i học An Giang, An Giang. [10]. Đào Duy Huân (2014), Phân tích và đánh giá kinh tể HTX tỉnh Đồng Nai và các khuyến nghị, Báo cáo nghiên ću và trao đ̉i, Ṭp ch́ Phát triển và Hội nhập. 11
  14. Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät THỰC TṚNG VÀ MỘT SỐ GỈI PH́P NHẰM PH́T TRỈN DU LỊCH ĐỒNG NAI Hà Nam Khánh Giao*, Huỳnh Diệp Trâm Anh** TÓM TẮT Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỉnh có lợi thế so sánh về du lịch với các địa phương khác, nhưng du lịch Đồng Nai vẫn chưa phát triển đúng tiềm năng. Nghiên cứu này nhằm làm rõ thực trạng và gợi ý một số giải pháp nhằm phát triển du lịch của tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích SWOT kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA), tương quan hồi quy, sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để tìm ra các nhân tố tác động đến việc phát triển du lịch của tỉnh. Kết quả cho thấy có 6 nhóm nhân tố tác động đến việc thu hút khách du lịch đến Đồng Nai là: (1) Tài nguyên du lịch nhân văn, (2) Ẩm thực và dịch vụ hỗ trợ, (3) Dịch vụ du lịch, (4) Cơ s̉ hạ tầng, (5) Sản phẩm du lịch và thái độ người dân, (6) Điểm thu hút du lịch. Từ đó, các giải pháp được đề xuất với tỉnh Đồng Nai nhằm phát triển du lịch. Từ khóa: tỉnh Đồng Nai, phát triển du lịch, phân t́ch nhân tố khám phá DONG NAI, TOURISM DEVELOPMENT, FACTOR ANALYSIS TO EXPLORE ABSTRACT Đồng Nai is a South-East province, which is located in the Southern main point for economic development. The province has a tourism advantage in comparison to the other provinces, however, Đồng Nai’s tourism have not developed up to his potential. This research aims at clarify the reality and suggests some solutions to develop Đồng Nai’s tourism. This research plays the SWOT analysis together with the reliability Cronbach’s Alpha, exploratory factor analyzing and multiple regressioning by SPSS 16. The results of data analyzing shows that there are 6 main factors affectingthe attraction of tourism into Đồng Nai: (1) The resources of human civilizational tourism, (2) The comestibles and the supporting services, (3) Tourism services, (4) Physical infrastructure, (5) Tourism products and People’s behavior, (6) Tourism attractivenesses. From that, there are some solutions suggested to develop Đồng Nai’s tourism. Keywords: Dong Nai, tourism development, factor analysis to explore * PGS. TS. Khoa Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại Học Tài chính- Marketing, Bộ Tài chính. Điện thoại di động: 090 330 6363 ** PGS. TS. Khoa Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại Học Tài chính- Marketing, Bộ Tài chính. Điện thoại di động: 090 330 6363 12
  15. Thực trạng và . . . 1. TỔNG QUAN c̀n đơn điệu, thiếu t́nh độc đáo, chậm đ̉i Đồng Nai nằm trong v̀ng kinh tế trọng mới, nhiều cơ s̉ lưu trú du ḷch chưa đ̣t yêu điểm ph́a Nam, cách TP.Hồ Ch́ Minh 30 cầu theo quy chủn. Họt động lữ hành trên km, cách Hà Nội 1.695 km, giao thông thuận đ̣a bàn c̀n nh̉, lẻ śc c̣nh tranh chưa cao. tiện cả đừng bộ, đừng sắt và đừng sông. Việc t̀m ra các giải pháp nhằm phát triển du (Đường sắt đi qua quốc lộ 1, quốc lộ 51, quốc ḷch Đồng Nai tr̉ nên cần thiết. lộ 20, quốc lộ 56; Các cảng đường thủy như: Cảng Long Bình Tân, Cảng Gò Dầu; Sân 2. CƠ S̉ Ĺ LUẬN PHÁT TRIỂN bay quốc tế Long Thành). Tỉnh có nhiều làng DU LỊCH nghề th̉ công và những khu du ḷch ḅt ngàn. Gatrell (1994) đ̣nh nghĩa: “Điểm đến là Tỉnh có nghề nghiệp truyền th́ng n̉i tiếng những v̀ng đ̣a lý có những thuộc t́nh, t́nh là ǵm ś và nhiều nghề nghiệp tiểu th̉ công năng, sự hấp dẫn và ḍch ṿ để thu hút ngừi nghiệp như đan lát, mây tre lá, gia công đồ mỹ s̉ ḍng tiềm năng”. Trong các nh̀n chiến nghệ, làm các sản ph̉m từ gỗ công nghệ, chế lược, Buhalis (2000) cho rằng: “Điểm đến là biến nông sản, sản xuất g̣ch ngói, đúc đồng, hỗn hợp c̉a các sản ph̉m ḍch ṿ, cung cấp đúc gang... Tỉnh có nhiều di t́ch ḷch s̉, văn t́ch hợp kinh nghiệm cho ngừi tiêu d̀ng”. hoá và các điểm du ḷch có tiềm năng: Văn Page & Connell (2006) đ̣nh nghĩa: “Điểm đến miếu Trấn Biên (Biên H̀a), đền th̀ Nguyễn là một hỗn hợp có các đặc điểm đóng gói sẵn Hữu Cảnh, khu du ḷch B̉u Long, khu du ḷch sản ph̉m ḍch ṿ, khả năng tiếp cận, thu hút, ven sông Đồng Nai, làng bửi Tân Triều, khu tiện nghi, các họt động và ḍch ṿ hỗ trợ”. du ḷch sinh thái Thác Mai - hồ nước nóng, Như vậy, điểm đến phải có một pḥm vi nhất Đảo Ó, chiến khu Đ, Văn miếu Trấn Biên, đ̣nh về cơ s̉ và ḍch ṿ c̣ thể cho du khách. mộ c̉ Hàng G̀n, đàn đá B̀nh Đa, khu du Theo Kotler (2002): “Tiếp tḥ đ̣a ḷch thác Giang Điền, khu du ḷch Long phương là một kế họch t̉ng hợp đồng bộ Châu Viên (Xuân Tân, Long Khánh), khu du giới thiệu về một đ̣a phương với những ḷch Vừn Xoài, khu di t́ch cấp qúc gia - núi đặc điểm n̉i bật, các ưu thế hiện có và viễn Ch́a Chan (núi Gia Lào), Hồ Núi Le (Xuân cảnh phát triển lâu dài c̉a đ̣a phương đó Lộc); Vừn Qúc Gia Cát Tiên là một khu nhằm thu hút các nhà đầu tư, kinh doanh, rừng nguyên sinh rộng lớn, được UNESCO những ngừi du ḷch, những dân cư đến đ̣a công nhận là khu sinh quyển c̉a thế giới. phương đó t̀m những cơ hội đầu tư kinh Theo th́ng kê c̉a Ph̀ng Nghiệp ṿ Du doanh hay th̉a m̃n các nhu cầu tiêu d̀ng ḷch, S̉ Văn hóa, Thể thao và Du ḷch tỉnh c̉a m̀nh, từ đó thúc đ̉y kinh tế x̃ hội c̉a Đồng Nai, ước t̉ng lượt khách đến tham quan đ̣a phương”. Các yếu t́ thu hút đ̣a phương trong 6 tháng đầu năm 2014, vui chơi giải tŕ có thể chia thành các yếu t́ ćng (sự ̉n và lưu trú đ̣t 1.236.000 lượt, đ̣t 42,6% kế đ̣nh kinh tế, năng suất, chi ph́, quan niệm họch. Doanh thu du ḷch đ̣t 394 tỷ đồng, đ̣t về s̉ hữu, các ṃng lưới ḍch ṿ và hỗ trợ 51,1% kế họch. Ś lượt khách đến tham c̉a đ̣a phương, cơ s̉ ḥ tầng và thông quan và vui chơi giải tŕ giảm 10% so với tin, ṿ tŕ chiến lược, kế họch và chương c̀ng kỳ năm trước, do các sản ph̉m du ḷch tr̀nh khuyến m̃i), yếu t́ mềm (phát triển 13
  16. Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät chuyên biệt, chất lượng cuộc śng, năng bắt chước. lực lao động và đội ng̃ chuyên môn, văn Nghiên ću c̉a Tuyên & ctg (2010) hóa, cá nhân, quản lý, sự năng động và linh chỉ ra các yếu t́ tác động đến việc thu hút họt, t́nh chuyên nghiệp trong tiếp cận tḥ khách du ḷch Đà Ḷt – Lâm Đồng gồm: (1) trừng, quản tṛ doanh nghiệp). Đặc điểm, (2) Động cơ, (3) Thông tin, (4) Porter (2008) cho rằng: “Nền tảng cơ Chất lượng sản ph̉m/ ḍch ṿ, (5) Giá cả, bản để họt động c̉a doanh nghiệp đ̣t ḿc (6) H̀nh ảnh đ̣a phương. trên trung b̀nh trong dài ḥn là lợi thế c̣nh Giao & ctg (2012) chỉ ra các nhân t́ tranh bền vững”. C̃ng theo Porter (2008), ảnh hửng đến việc Marketing du ḷch đ̣a các yếu t́ ṭo nên t́nh bền vững c̉a lợi phương Bến Tre gồm: (1) Nguồn lao động thế c̣nh tranh pḥ thuộc: (1) Giá tṛ c̉a lành nghề cho doanh nghiệp và ḍch ṿ khả năng chiến lược ṭo nên việc đáp ́ng pḥc ṿ ngừi lao động, (2) Ch́nh sách nhu cầu và mong đợi c̉a khách hàng, (2) hỗ trợ họt động đầu tư và sản xuất kinh T́nh hiếm có c̉a khả năng chiến lược hay doanh, (3) Lao động ph̉ thông, đào ṭo c̀n gọi là nguồn lực duy nhất, (3) T́nh bền nghề và ḍch ṿ pḥc ṿ lao động, (4) Ḥ vững c̉a khả năng chiến lược – độ khó ḅ tầng cơ s̉ và chi ph́. 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI Tài nguyên du ḷch tự nhiên c̉a tỉnh rất phong phú và đa ḍng (Bảng 1). Bảng 1: Tài nguyên du lịch tự nhiên của tỉnh Đồng Nai Phân loại các điểm du lịch theo địa hình Sông, Công Stt Tên địa phương Núi, Tổng số Rừng Hồ hác Suối Cù lao, viên, đồi đảo vườn 1 hành phố Biên Hòa 10 1 2 5 2 2 hị xã Long Khánh 3 3 3 Huyện Vĩnh Cửu 3 1 1 1 4 Huyện Long hành 5 1 1 1 1 1 5 Huyện Nhơn Trạch 3 1 1 1 6 Huyện hống Nhất 2 2 7 Huyện Trảng Bom 3 1 1 1 8 Huyện Xuân Lộc 7 1 1 1 4 9 Huyện Cẩm Mỹ 6 2 2 1 1 10 Huyện Định Quán 4 1 1 2 11 Huyện Tân Phú 4 1 1 1 1 Tổng số 50 4 7 8 8 3 8 12 (Nguồn: Sở VHTTDL Đồng Nai) 14
  17. Thực trạng và . . . Đồng Nai có tài nguyên du ḷch nhân văn phong phú, có thể đ̣nh h̀nh phát triển một ś lọi h̀nh du ḷch th́ch hợp: Du ḷch về nguồn, nghiên ću ḷch s̉; Du ḷch hành hương; Du ḷch văn hóa kết hợp du ḷch thiên nhiên (Bảng 2). Bảng 2: Tài nguyên du lịch nhân văn của Tỉnh Đồng Nai Trong đó, cấp Loại hình xếp hạng Di tích Tổng số Stt Tên địa phương Di tích thắng cảnh, kiến Quốc di tích lịch sử, cách Tỉnh trúc, nghệ thuật gia mạng hoặc khảo cổ 1 TP.Biên Hòa 11 9 6 14 20 2 Huyện Long hành   3  1 2 3 3 Huyện Nhơn Trạch 1  2  2  1 3 4 Huyện Vĩnh Cửu  1 3  1  3 4 5 hị xã Long Khánh  2 1  1 2 3 6 Huyện Định Quán  1 1   2 2 7 Huyện hống Nhất 1 1 1 8 Huyện Trảng Bom 1 1 1 (Nguồn: Ban Quản lý Di tích Danh th́ng Đồng Nai) Đặc biệt, một ś di t́ch văn hóa ḷch s̉ phân b́ xen kẽ trong các khu rừng ṭo thành một ḍng tài nguyên du ḷch sinh thái đặc sắc: các khu rừng văn hóa ḷch s̉ và bảo vệ môi trừng (Bảng 3). Bảng 3: Rừng gắn với di tích văn hóa lịch sử Đồng Nai Stt Tên di tích Tên rừng đặc dụng Ghi chú Di tích này thuộc 1 hánh địa vương quốc Phù Nam Vườn quốc gia Cát Tiên t̉nh Lâm Đồng Căn cứ Khu ủy, Trung ương cục Khu Bảo tồn hiên nhiên 2 miền Nam và Văn hoá Đồng Nai 3 Hệ thống hang động Rừng đặc dụng Giả tỵ Chưa được xếp hạng Rừng ngập mặn (Rừng 4 Chiến khu rừng Sác Sác Nhơn Trạch) (Nguồn: Sở VHTTDL Đồng Nai) Bên c̣nh một ś lễ hội mang t́nh qúc gia (Tết Nguyên Đán, Tết Trung thu, Giỗ t̉ H̀ng Vương, Qúc khánh...), có thể chia các lễ hội ̉ Đồng Nai thành các lọi sau: Lễ hội làng x̃ truyền th́ng (cúng đ̀nh, cúng v́a tr̀i đất, cúng bà, tả tài phán,...); Lễ hội c̉a các dân tộc ́t ngừi (cúng lúa mới, cầu được m̀a, đâm trâu, cầu an...); Lễ hội kỷ niệm những sự kiện ḷch s̉ 15
  18. Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät Đồng Nai (Lễ hội truyền th́ng cách ṃng ṭi Chiến Khu Đ, Chiến thắng La Ngà, chiến thắng sân bay Biên H̀a...). Hiện Đồng Nai có khoảng 41 dân tộc ́t ngừi đ̃ có mặt ̉ v̀ng đất Đông Nam bộ từ rất lâu đ̀i, thừng cư trú ̉ g̀ đồi, v̀ng có nước ngọt theo tuyến sông ṛch, ch̉ yếu là sông Đồng Nai (Bảng 4). Bảng 4: Dân tộc bản địa sinh sống quanh rừng đặc dụng Stt Tên dân tộc bản địa Tên rừng đặc dụng Địa bàn cư trú 1 Châu Mạ, Stiêng Vườn quốc gia Cát Tiên Trong ranh giới rừng Khu Bảo tồn thiên nhiên và Văn 2 Châu Ro Trong ranh giới rừng hoá Đồng Nai (Nguồn: Sở VHTT&DL Đồng Nai) Theo th́ng kê c̉a S̉ VHTT&DL Đồng Nai, các cơ s̉ lưu trú (CSLT) du ḷch phân b́ không đồng đều, tập trung ch̉ yếu ṭi khu trung tâm đô tḥ và rải rác ̉ các huyện. Riêng ṭi thành ph́ Biên H̀a đ̃ có khoảng 350 cơ s̉ lưu trú du ḷch. Điều này, làm cho t̀nh tṛng thiếu ph̀ng ṭi các khu vực v̀ng xa trung tâm tr̉ nên thiếu có nhu cầu t̉ ch́c những sự kiện lớn, như chủn ḅ cho lễ hội rừng Đồng Nai sắp tới th̀ công tác ng̃ nghĩ là vấn đề cần quan tâm để giải quyết (Bảng 5). Bảng 5: Cơ s̉ lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2013 Khách sạn Số CSLT Số buồng 4 sao 1 132 3 sao 1 84 2 sao 6 297 1 sao 1 30 CSLT đạt tiêu chuẩn tối thiểu 0 0 CSLT khác 592 6317 Tổng số 601 6.860 (Nguồn : Sở VHTT&DL Đồng Nai) Các cơ s̉ kinh doanh khách ṣn – nhà hàng đ̣t tiêu chủn nhà hàng năm 2013 là 330 cơ s̉, tăng 294 cơ s̉ so năm 2003. Bên c̣nh đó, c̀n có khoảng 22.901 cơ s̉ nh̉, căn tin ̉ quy mô hộ cá thể... pḥc ṿ nhu cầu ăn úng c̉a nhân dân lao động trong tỉnh (Bảng 6). 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản