Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2005:1 1-7 Trường Đại hc Cn Thơ
CHN ĐỀ TÀI NGHIÊN CU KHOA HC XÃ HI
TRN THANH ÁI
(Đại hc Cn Thơ
)
Abstract: The first difficulty of students in doing dissertation, especially in social
research is the choice of subject. But there aren’t many documents to show to
young searchers how to choose a subject of research. This paper consists to
present some principles to build subject of research.
Title: Choosing subject of research in social sciences
Tóm tt: Khó khăn đầu tiên đối vi sinh viên trong vic làm lun văn tt nghip
Đại hc hoc Cao hc trong các ngành khoa hc xã hi và nhân văn là vic chn
đề tài nghiên cu. Thế mà rt hiếm có tài liu nào hướng dn rõ ràng cho nhng
người nghiên cu tr biết h phi làm gì để chn đề tài nghiên cu. Bài viết này
nhm cung cp mt s nguyên tc để tìm đề tài nghiên cu.
T khóa: biến s, câu hi chuyên bit, tiêu chí, chn đề tài, khoa hc xã hi và
nhân văn
Kinh nghim cho thy vic chn đề tài nghiên cu khoa hc là tr ngi đầu tiên
mà sinh viên trong các ngành khoa hc xã hi xà nhân văn thường gp khi bt tay vào
làm lun văn. Nhng khó khăn y mt phn là do sinh viên chưa quen vi vic nghiên
cu, mt phn là do sinh viên chưa được gii thiu mt cách có h thng nhng nguyên
tc cơ bn ca vic xây dng mt đề tài nghiên cu, bng chng là đa s nhng tài liu
hướng dn làm lun văn Đại hc, Cao hc hoc Tiến sĩ, bng tiếng Vit ln tiếng Pháp,
mà chúng tôi có trong tay (xem Thư mc ca bài viết này), đều không đề cp đến nhng
nguyên tc cơ bn v vic xây dng đề tài, hoc nếu có thì ch rt sơ lược. Nhng tài liu
này ch yếu trình bày nhng khía cnh k thut để làm mt lun văn (như cách trình bày
bìa, c ch, phông ch...), như th đề tài là cái t nhiên đến vi người nghiên cu vy.
Mt khác, để đối phó vi s thiếu thn tư liu v phương pháp lun nghiên cu khoa hc
này, nhiu giáo viên hướng dn nước ta thường có cách làm không phát huy được tính
tích cc ch động ca sinh viên, đó là vic “giao – nhn đề tài”. Chính vì thế, trong bài
viết này, chúng tôi mun gii thiu mt s nét cơ bn không th thiếu được trong vic xây
dng đề tài nghiên cu trong các ngành khoa hc xã hi và nhân văn.
1. Mc đích ca nghiên cu khoa hc:
Phương pháp tiến hành nghiên cu khoa hc tùy thuc rt nhiu vào cách mà
chúng ta hiu v nghiên cu khoa hc, nht là trong các ngành khoa hc xã hi và nhân
văn. Tht vy, “đối vi nhiu người, nghiên cu có nghĩa là tp hp nhng thông tin v
mt ch đề nào đó, và làm mt bn tng hp. Cách quan nim như thế cn tr h hiu
được các bước tiến hành nghiên cu, và nht là giai đon chuyên bit hóa (gii hn) đề tài
nghiên cu” (J. Chevrier, 1984, tr.53). Chính vì thế, trước khi đi vào vn đề chính ca bài
viết này, thiết tưởng cn phi đim qua mt s quan nim v mc đích ca nghiên cu
khoa hc để giúp chúng ta định hướng được nhng công đon cn làm.
1
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2005:1 1-7 Trường Đại hc Cn Thơ
Theo Best & Kahn (1989), nghiên cu khoa hc là để tìm gii pháp cho mt vn
đề và phát trin nhng nguyên lý và lý thuyết có ích cho nhng trường hp tương t v
sau.
M. Dawoud (1994, tr.21) cho rng nghiên cu khoa hc là nhm các mc đích sau
đây:
để kim chng xem cm nhn ca chúng ta v các hin tượng có chính xác
không;
để sa cha cm nhn ca chúng ta nếu nó sai,
để kh ám phá nhng thông tin mi và có ích, góp phn m rng tm tri thc ca
chúng ta.
để sa cha nhng thông tin này nếu các điu kin xã hi thay đổi.
Đối vi J.P. Gingras (2003, tr.6), “nghiên cu nhm giúp ta hiu rõ hơn thc tin,
hiu rõ hơn vũ tr mà chúng ta trc thuc”.
Van der Maren (2003, tr.17-18) lit kê ba mc đích ca các hot động nghiên cu
khoa hc :
– nghiên cu khoa hc là để hiu rõ hơn con người và môi trường xã hi và t
nhiên, nhm tiếp cn chân lý,
– nghiên cu khoa hc là để phn bác nhng kiến thc đã li thi, nhng li mòn
tư duy, để xây dng nhng tri thc mi,
– nghiên cu khoa hc là để kim soát môi trường xã hi và t nhiên.
Nhưng dù vi mc đích gì đi chăng na, ta không th nghiên cu cái mà mi
người đã biết và được công nhn (tr khi ta phát hin ra nhng thiếu sót), nếu không, ta
s rơi vào trường hp mà người ta thường gi là “đấm vào cánh ca đã m”. Do đó, mt
nghiên cu luôn luôn phi được bt đầu bng nhng nghi vn, nhng “tình hung có vn
đề” mà người nghiên cu phát hin được qua quá trình quan sát thc tế. Đó chính là thao
tác đầu tiên ca nghiên cu khoa hc. Không có nghi vn thì không th có nghiên cu
được.
2. Xác định vn đề tng quát
Vic xác định vn đề nghiên cu, hay còn gi là câu hi xut phát, chính là nêu ra
câu hi tng quát mà nhà nghiên cu mun tìm gii đáp. Không có câu hi thì không th
tiến hành nghiên cu. Chính vì nó có tm quan trng ln lao như thế mà Van der Maren
dã nói mt cách khái quát rng “nghiên cu khoa hc trước hết là khi s t mt vn đề,
mt câu hi: nghiên cu khoa hc chính là xây dng vn đề” (2003, tr.16).
Vic nêu ra câu hi tng quát trước hết là nhm giúp người nghiên cu gii hn
mt bước v lãnh vc nghiên cu, để tránh sa đà vào ngun tư liu dàn trãi quá rng, kế
đến là để có mt cái nhìn bao quát vn đề cn nghiên cu. Câu hi tng quát được xây
dng da trên hai s mnh chính ca nghiên cu khoa hc: tìm hiu hin thc (nghiên
cu cơ bn) và ci to hin thc (nghiên cu ng dng).
Để tìm hiu hin thc, đề tài nghiên cu có th mô t hoc gii thích nhng hin
tượng mi xy ra trong đời sng. Vic mô t thường tp trung vào các biu hin bên
ngoài ca hin tượng (như đặc đim, tính cht, hoàn cnh xut hin ca hin tượng vv.),
cơ chế vn hành ca hin tượng (như điu kin phát sinh, các tác động ca nhng yếu t
khác vv.), và nhng h qu do hin tượng gây ra. Trong nhng lãnh vc còn mi m,
2
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2005:1 1-7 Trường Đại hc Cn Thơ
Để gii thích hin thc, người nghiên cu thường đi tìm nhng nguyên nhân gây
ra hin tượng, nghĩa là tìm mi quan h nhân qu gia hin tượng đang nghiên cu và
nhng nhân t khác. Loi đề tài này thường được chn trong nhng lãnh vc đã có khá
nhiu công trình nghiên cu. Để tiến hành nghiên cu đề tài loi này, câu hi tng quát
thường được đặt ra là : Như thế nào? Nhng nguyên nhân nào?
Để ci to hin thc, người nghiên cu có s chn la gia hai hướng: nghiên cu
để to ra sn phm mi để gii quyết tình hung có vn đề, và nghiên cu để chn ra sn
phm ti ưu trong s nhng sn phm có sn để gii quyết tình hung có vn đề. Cũng
cn nói rõ đây là “sn phm” được hiu theo nghĩa rng, có th đó là mt bin pháp,
mt mô hình t chc hay mt chương trình hot động.
3. Chn vn đề chuyên bit
Khi đã xác định được vn đề tng quát, người nghiên cu s chn cho mình mt
vn đề chuyên bit. Vic xác định vn đề chuyên bit nhm gii hn đề tài nghiên cu sao
cho mi công trình nghiên cu (lun án tiến sĩ chng hn) ch nhm để gii quyết mt vn
đề mà thôi. Đây là mt thao tác tư duy rt quan trng, đòi hi người nghiên cu phi động
não để phân tích tình hung, tìm ra tt c nhng yếu t chi phi vào quá trình hình thành
hin tượng được nghiên cu, và sau đó chn ra mt yếu t mà mình quan tâm nht và
chưa có ai nghiên cu. Đây cũng chính là giai đon mà người nghiên cu cn phi hoàn
thin kiến thc ca mình v nhng vn đề đã được lit kê qua vic tìm kiếm và nghiên
cu tư liu tham kho chuyên ngành, để biết được vn đề nào đã được nghiên cu, vn đề
nào chưa được nghiên cu; hoc vn đề nào đã được nghiên cu nhưng kết qu chưa tho
đáng. Dĩ nhiên là s gi ý và ch dn ca người hướng dn cũng s giúp cho chúng ta tiết
kim thi gi đáng k.
Như mi người đều biết, trong lĩnh vc khoa hc t nhiên, vic tiến hành thí
nghim trên mt con vt trong phòng thí nghim gn như luôn luôn cho cùng mt kết qu,
vì người nghiên cu có th kim soát được d dàng tt c nhng biến s (variable)(1) tham
gia vào quá trình mà mình nghiên cu (có th lp li nhiu ln cùng mt thí nghim).
Ngược li, trong lãnh vc khoa hc xã hi và nhân văn, người nghiên cu s phi đối đầu
vi nhiu yếu t chu s chi phi ca rt nhiu yếu t khác, mà đôi khi người nghiên cu
không biết hết. Hơn na, bn thân nhng yếu t y li là kết qu ca quá trình tương tác
xã hi, nghĩa là chúng cũng dao động tương ng vi nhiu yếu t khác. Vì thế, vic xác
định được nhng biến s y giúp người nghiên cu trong các ngành khoa hc xã hi và
nhân văn chn la d dàng mt câu hi chuyên bit để làm đề tài nghiên cu.
Chng hn, khi mun nghiên cu nguyên nhân nh hưởng đến kết qu hc tp ca
hc sinh, ta có th nêu câu hi tng quát như sau: “Nhng nguyên nhân nào chi phi kết
qu hc tp ca hc sinh lp 12 ca Thành ph Cn Thơ?”. Dĩ nhiên câu hi này không
nhm tìm kiếm câu tr li ngay lp tc, vì nó bao hàm quá nhiu yếu t khiến phm vi
mt công trình không th gii quyết được và mt người nghiên cu không th quán xuyến
hết, dù anh ta có tài gii đến đâu đi chăng na. Tuy nhiên, câu hi tng quát này to thành
mt câu hi động não cho người nghiên cu, để t đó ta có th xác định tt c nhng biến
(1) Khái nim biến s được các nhà nghiên cu khoa hc xã hi mượn t thut ng toán hc, dùng để ch
« mi yếu t có th mang mt hoc nhiu đặc đim và giá tr khác nhau » (A. Ouellet, 1981, Processus de
recherche, Presses de l’Université du Québec), như là tui tác ca hc sinh (chng hn 15, 16 hay 17 tui),
gii tính (nam hay n), hoàn cnh gia đình (nghèo, trung bình, khá gi...) trong nghiên cu khoa hc giáo
dc.
3
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2005:1 1-7 Trường Đại hc Cn Thơ
nhng biến s liên quan đến hc sinh (động cơ hc tp, tính chuyên cn (s bui
vng mt, s gi t hc nhà...), hot động ngoi khoá, ch s thông minh, hoàn cnh gia
đình (s anh em, trình độ văn hoá, hoàn cnh kinh tế...) ;
nhng biến s liên quan đến người dy (s n lc ca thy, tui tác, thâm niên,
thái độ...);
nhng biến s liên quan đến môi trường lp hc (tp th lp có đoàn kết không,
có hc sinh cá bit không; lp hc có đủ ánh sáng không, bàn ghế có phù hp vi la tui
không...);
nhng biến s liên quan đến tài liu hc tp như giáo trình, s n định ca
chưong trình hc và thi
vv.
4. Nhng điu kin cn thiết đối vi vic chn đề tài nghiên cu
Thông thường, để đi đến quyết định chn mt đề tài nghiên cu, cn phi có mt
s nhng điu kin sau đây:
4.1. Nhng điu kin khách quan:
chưa có ai nghiên cu v vn đề mình quan tâm, nghĩa là xã hi còn thiếu tri
thc v vn đề đó ;
đã có người nghiên cu v vn đề mình quan tâm, nhưng kết qu không tho
đáng, hoc mình không tin tưởng vào kết qu đó vì thiếu kim chng, hoc phương pháp
nghiên cu ca người đi trước t ra không đáng tin cy ;
đã có nhiu người nghiên cu, nhưng các kết qu trái ngược nhau;
đã có người nghiên cu v vn đề mình quan tâm, nhưng kết qu không áp dng
được vào tình hung mà mình gp, do có nhiu yếu t văn hóa xã hi khác bit hoc mi
ny sinh ;
vn đề mình nghiên cu có được gii chuyên môn quan tâm không? Liu h
chp nhn áp dng kết qu nghiên cu không (nếu là nghiên cu ng dng)?
vn đề mình định nghiên cu có góp phn làm cho kiến thc phát trin không?
(nghiên cu cơ bn) hoc góp phn ci thin tình hình không? (nghiên cu ng dng)
– người nghiên cu có th tiếp cn d dàng thc địa để ly mu phân tích không?
4.2. Nhng điu kin ch quan:
người nghiên cu có thc s quan tâm đến đề tài nghiên cu không? (câu hi
này cn phi đặt ra đối vi trường hp đề tài được áp đặt t bên ngoài, như trường hp
đặt hàng nghiên cu, hoc người hướng dn giao đề tài cho nghiên cu sinh)
người nghiên cu có ít nhiu vn sng liên quan đến lãnh vc nghiên cu
không? Hin nhiên là nếu người nghiên cu, nht là sinh viên, b buc phi tiến hành mt
đề tài mà anh ta không có hng thú, chng nhng anh ta s không có đủ động cơ làm vic
mà anh ta còn không có đủ kiến thc thc tế v lĩnh vc y, vì nghiên cu không ch da
4
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2005:1 1-7 Trường Đại hc Cn Thơ
người nghiên cu có đủ kh năng, thi gian và c tài chánh để thc hin đề tài
định nghiên cu không?
4.3. Nhng điu kin liên quan đến tính cht đề tài:
Vic chn la đề tài nghiên cu phi đáp ng các tiêu chí sau đây:
4.3.1. Tiêu chí thích đáng:
Đây là tiêu chí trung tâm ca đề tài nghiên cu, nó nhm đánh giá tính cht khoa
hc và lô-gích ca đề tài: không phi cái gì cũng có th tr thành đề tài nghiên cu, mà
phi tuân th các nguyên lý khoa hc. Chng hn, ta không th nghiên cu mi quan h
gia “Th sáu ngày 13 và vic không thuc bài ca hc sinh”;
4.3.2. Tiêu chí “có th đo lường được”
Lãnh vc xã hi bao gm nhng khái nim tru tượng không th quan sát trc
tiếp được. Do đó, để có th áp thc tế vào các khái nim y, cn phi c th hóa nhng
khái nim tru tượng, nghĩa là biến nhng khái nim tru tượng thành nhng công thc
có th làm thước đo để đo thc tế. Chng hn khi nghiên cu nhng nguyên nhân khiến
nhiu hc sinh nông thôn hc kém (vn đề tng quát), vic đầu tiên là phi c th hóa khái
nim hc kém, bi vì đó là mt khái nim mang đậm tính ch quan (đối vi người này,
hc sinh X là hc sinh kém, nhưng có th đối vi người khác li là hc sinh khá, thm chí
gii, như đối vi người thân ca em). Do đó, cn phi xác định ngay t đầu thế nào là hc
sinh kém, sao cho người đọc ai ai cũng hiu ging như ta, chng hn như ly đim thi
tuyn vào đại hc ca hc sinh so vi đim sàn mà B quy định cho mi năm (dưới đim
sàn là hc kém, dù cho có đậu vào Đại hc).
4.3.3. Tiêu chí đạo đức:
s mnh ca khoa hc là phc v nhân loi, nên các công trình khoa hc ch
nghiên cu nhng gì có th phc v nhân loi, giúp nhân loi tiến b. Ngoài ra, đề tài
nghiên cu không th gây tn hi v vt cht cũng như tinh thn đến nhng người tham
gia vi tư cách là đối tượng nghiên cu (hc sinh, sinh viên...); không được phép ph biến
nhng khía cnh tiêu cc mà anh ta đã thu lượm được t đối tượng nghiên cu, cũng như
không được phép phê phán v đối tượng nghiên cu;
4.3.4. Tiêu chí kh th:
Tiêu chí này qui định các khía cnh sau đây:
– qui mô ca đề tài, mà bt đầu là qui mô ca câu hi chuyên bit có phù hp vi
mt công trình nghiên cu không?
qu thi gian có tương ng vi đề tài không?
– kinh phí có cho phép thc hin đề tài không?
địa bàn kho sát ca đề tài có d tiếp cn không?
phương tin kim chng có d tìm không?
5. Kết lun
Nghiên cu khoa hc, nht là khoa hc xã hi và nhân văn, là mt công vic đòi
hi người nghiên cu phi tiến hành các bước mt cách cht ch, có phương pháp và phi
tuân th mt s nguyên tc cơ bn, ngay t giai đon xây dng đề tài cho đến nhng giai
5