intTypePromotion=3

Thách thức đối với thanh niên ven đô Thành phố Hồ Chí Minh - điển cứu tại quận ven Bình Tân

Chia sẻ: Trương Tiên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
9
lượt xem
1
download

Thách thức đối với thanh niên ven đô Thành phố Hồ Chí Minh - điển cứu tại quận ven Bình Tân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bằng phương pháp nghiên cứu liên ngành trên phương diện xã hội học và địa lý học, cùng với kết quả phân tích phỏng vấn sâu và bảng hỏi, Bài viêt thể hiện những thách thức của thanh niên ven đô từ môi trường xã hội đến môi trường giáo dục trong gia đình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thách thức đối với thanh niên ven đô Thành phố Hồ Chí Minh - điển cứu tại quận ven Bình Tân

TAÏP CHÍ PHAÙT TRIEÅN KH&CN, TAÄP 17, SOÁ X4-2014<br /> <br /> Thách thức ñối với thanh niên ven ñô<br /> Thành phố Hồ Chí Minh - ñiển cứu tại<br /> quận ven Bình Tân<br /> •<br /> <br /> Ngô Thị Thu Trang<br /> <br /> •<br /> <br /> ChâuThị Thu Thủy<br /> <br /> Trường ðại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ðHQG-HCM<br /> <br /> TÓM TẮT:<br /> ðô thị hóa là một xu thế tất yếu của các<br /> nước ñang phát triển, Việt Nam ñang diễn ra<br /> quá trình ñô thị hóa mạnh mẽ nhất là những<br /> thành phố lớn như Thủ ñô Hà Nội và Thành<br /> phố Hồ Chí Minh (TP. HCM). TP. HCM thu hút<br /> phần lớn thanh niên từ các tỉnh thành khác về<br /> làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế<br /> xuất ñặt ở vùng ven ñô thành phố. Sự gia tăng<br /> dân số cùng với nhu cầu dịch vụ tăng cao thúc<br /> ñẩy sự mở rộng diện tích ñất ñô thị. Trong ñó<br /> khu vực ven ñô phát triển nhanh và mang tính<br /> chất tự phát ñã tạo nên một bộ mặt riêng biệt<br /> của khu vực chuyển ñổi giữa nông thôn lên ñô<br /> thị. Lối sống khu vực ven ñô thay ñổi nhanh<br /> trong quá trình ñô thị hóa, nhất là những thách<br /> thức về phương diện lối sống cho thanh niên<br /> ven ñô. Nhìn từ góc ñộ ñịa lý, tác giả tiếp cận<br /> sự chuyển ñổi lối sống thanh niên ven ñô<br /> <br /> thuộc ba nhóm dân cư trên ñịa bàn nghiên cứu<br /> gồm: Nhóm dân có quyền sở hữu ñất ñai cư<br /> trú lâu ñời tại ñịa phương, nhóm dân thuê trọ<br /> (tìm thấy ở khu vực dân cư lâu ñời và khu vực<br /> phát triển tự phát), và nhóm dân cư mới có sở<br /> hữu ñất ñai (cư trú trong những khu quy hoạch<br /> theo chương trình dự án). Với những phương<br /> pháp tiếp cận khác nhau trên cơ sở phỏng vấn<br /> sâu (45 mẫu), bảng hỏi (304 mẫu) và quan sát<br /> thực tế có sự tham gia tại Quận ven Bình Tân<br /> – một trong những khu vực ven ñô với tốc ñộ<br /> ñô thị hóa cao của TP. HCM. Bằng phương<br /> pháp nghiên cứu liên ngành trên phương diện<br /> xã hội học và ñịa lý học, cùng với kết quả phân<br /> tích phỏng vấn sâu và bảng hỏi, từ ñó thể hiện<br /> những thách thức của thanh niên ven ñô từ<br /> môi trường xã hội ñến môi trường giáo dục<br /> trong gia ñình.<br /> <br /> T khóa: ðô thị hóa, lối sống, ven ñô, thách thức, thanh niên<br /> 1. Giới thiệu<br /> Hồ Chí Minh ñã từng nói: “Một năm khởi ñầu từ<br /> mùa xuân, một ñời khởi ñầu từ tuổi trẻ. Tuổi trẻ là<br /> mùa xuân của dân tộc”. Vai trò và sứ mệnh của tuổi<br /> trẻ, của tầng lớp thanh niên là rất quan trọng cho sự<br /> phồn vinh của ñất nước. Trong xu thế tất yếu của<br /> quá trình ñô thị hóa hiện tại ở những nước ñang<br /> phát triển trong ñó có Việt Nam, một trong những<br /> <br /> quốc gia nằm trong khu vực ðông Nam Á với tốc<br /> ñộ ñô thị hóa cao hình thành nên những vùng ven<br /> ñô phát triển tự phát, diện tích ñất ñô thị ñược nới<br /> rộng như những vệt dầu loang. Môi trường sống<br /> ñang thay ñổi theo chiều hướng phức tạp tại những<br /> quận ven thành phố lớn của Việt Nam như Hà Nội<br /> và TP. HCM. Thành phố công nghiệp, năng ñộng,<br /> Trang 55<br /> <br /> SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 17, No.X4-2014<br /> thu hút hơn hàng triệu dân nhập cư hàng năm, quá<br /> trình ñô thị hóa của TP. HCM diễn ra mạnh mẽ với<br /> sự tăng trưởng dân số và sự thu hẹp dần diện tích<br /> <br /> trường hợp ñiển cứu của ñề tài vì ñây là quận có<br /> tổng dân số và tốc ñộ tăng trưởng dân số nhanh<br /> nhất trong 6 quận mới của thành phố (biểu ñồ 1).<br /> <br /> Biểu ñồ 1. Sự tăng trưởng dân số quận ven Thành phố HCM qua các năm<br /> (Nguồn: Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh năm 2010)<br /> ñất ñô thị. Tính ñến thời ñiểm hiện tại, theo quản lý<br /> hành chính, TP. HCM có tất cả 24 quận huyện.<br /> Trong ñó, 12 quận nội thị là: 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11,<br /> Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp. Với<br /> chủ trương mở rộng ñô thị của TP. HCM kể từ năm<br /> 1997, thành phố hình thành năm Quận ven gồm:<br /> Quận Thủ ðức, Quận 2, Quận 9 ñược tách ra từ<br /> huyện Thủ ðức; Quận 7 ñược tách ra từ huyện Nhà<br /> Bè; Quận 12 tách ra từ huyện Hóc Môn. ðến năm<br /> 2003, hai Quận ven mới là Quận Tân Phú ñược tách<br /> ra từ Quận Tân Bình và Quận Bình Tân tách ra từ<br /> huyện Bình Chánh. Số còn lại là 5 huyện ngoại<br /> thành: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè và<br /> Cần Giờ.<br /> Vùng ven với ñặc ñiểm là vùng chuyển tiếp pha<br /> trộn những yếu tố không gian giữa nông thôn và ñô<br /> thị1. Chúng tôi chọn ñịa bàn quận Bình Tân cho<br /> <br /> Nơi thể hiện rõ ñặc trưng của ba nhóm dân cư: Dân<br /> nhập cư, dân tại chỗ và dân cư mới, cả ba nhóm dân<br /> cư hòa lẫn trong không gian bán nông, bán thị của<br /> khu vực ven ñô. Quận Bình Tân mới hình thành<br /> năm 2003 cũng có thể ñược xếp vào vùng ven với<br /> diện tích ñất nông nghiệp còn khá cao (30% trong<br /> tổng diện tích ñất tự nhiên).<br /> Bình Tân là một trong những quận ven của TP.<br /> HCM với quá trình ñô thị hóa tự phát mang ñến nỗi<br /> lo của những gia ñình có con ñang ở tuổi thanh niên<br /> về vấn ñề tệ nạn xã hội. Khi còn làm nông nghiệp<br /> thì con cái tham gia vào việc ñồng án phụ giúp cha<br /> mẹ, hiện nay một số thanh niên ven ñô bỏ học,<br /> không có công việc trở nên “nhàn cư vi bất thiện”.<br /> “(…) nếu không có việc làm, con cái suốt ngày cứ<br /> <br /> 1<br /> <br /> Thèse de Géographie-Aménagement, UPPA, sous la direction de<br /> Vincent BERDOULAY, tr.419.<br /> <br /> Ngo Thi Thu Trang, (2014), Périurbanisation et Modernité à<br /> Hô Chi Minh-Ville. Étude du cas de l’arrondissement Bình Tân,<br /> <br /> Trang 56<br /> <br /> TAÏP CHÍ PHAÙT TRIEÅN KH&CN, TAÄP 17, SOÁ X4-2014<br /> lêu lỏng ñi chơi, thì có ngày chúng cặp bạn với kẻ<br /> xấu”2.<br /> Câu hỏi ñược ñặt ra trong bối cảnh ñô thị hóa tự<br /> phát tại những quận ven ñô ñó là: Có phải diện tích<br /> ñất ñô thị ñược mở rộng thì thanh niên phải ñối mặt<br /> với những thách thức trong việc thích nghi với ñiều<br /> kiện sống mới? ðể trả lời câu hỏi nghiên cứu trên,<br /> chúng tôi ñã tiến hành khảo sát thực tế. Với phương<br /> pháp tiếp cận có sự tham gia, sống và quan sát tại<br /> ñịa bàn nghiên cứu là phường Bình Trị ðông B,<br /> Quận Bình Tân. Ngoài ra chúng tôi thực hiện 45<br /> mẫu phỏng vấn sâu và 304 bảng hỏi chia ñều cho<br /> ba nhóm dân cư với ba nhóm ñối tượng ñược phỏng<br /> vấn là người già (ngoài ñộ tuổi lao ñộng), thanh<br /> niên và người trong ñộ tuổi lao ñộng (trừ ñối tượng<br /> thanh niên). Bằng phương pháp nghiên cứu liên<br /> ngành trên phương diện xã hội học, tâm lý học và<br /> ñịa lý học, từ ñó chúng tôi cho ra kết quả về những<br /> thách thức mà ba nhóm thanh niên ven ñô phải ñối<br /> mặt trong quá trình ñô thị hóa.<br /> Nhóm thanh niên thuộc nhóm dân cư mới sống<br /> trong những khu vực diện tích ñất quy hoạch trong<br /> những dự án. Nhóm thanh niên này sống trong<br /> những gia ñình thuộc tầng lớp trung lưu của xã hội,<br /> ñến từ khu vực trung tâm TP. HCM hoặc ở những<br /> tỉnh thành khác trong nước.<br /> Nhóm thanh niên thứ hai thuộc nhóm dân thuê<br /> trọ, họ lên theo gia ñình hoặc ñơn thân, sống trong<br /> những khu thuê trọ. Nhóm thanh niên này nghèo,<br /> sống bằng nghề thu nhặt ve chai, bán hàng trên xe<br /> ñẩy, ñi thu mua phế liệu, bán vé số và ñi ở thuê hay<br /> làm thuê cho những xí nghiệp tại nhà, là công nhân<br /> trong những khu công nghiệp. ðối tượng thanh niên<br /> nhập cư phong phú về hoạt ñộng kinh tế, có những<br /> nhóm thanh niên thuê trọ là ñối tượng tệ nạn xã hội.<br /> Nhóm thứ ba là nhóm thanh niên tại chỗ gồm hai<br /> nhóm: Nhóm thanh niên thứ nhất trong những gia<br /> ñình không biết sử dụng hợp lý số tiền ñền bù ñất,<br /> <br /> trở nên nghèo và gặp khó khăn trong việc thích<br /> nghi với cuộc sống ñô thị; Nhóm thanh niên thứ hai<br /> trong những gia ñình biết kinh doanh trở nên khá<br /> giả và nhanh chóng chuyển ñổi từ hoạt ñông nông<br /> nghiệp sang hoạt ñộng phi nông nghiệp. Nhóm<br /> thanh niên tại chỗ chịu tác ñộng trực tiếp từ sự thay<br /> ñổi của môi trường sống nông thôn sang ñô thị.<br /> Bài viết sử dụng kết quả chính từ phân tích ñịnh<br /> tính, và phân tích ñịnh lượng nhằm là rõ và bổ sung<br /> cho kết quả ñịnh tính. Bài viết với những nội dung<br /> chính nêu lên những thách thức của thanh niên<br /> vùng ven như sau:<br /> • Thách thức từ sự thích nghi với những thay ñổi<br /> của môi trường xã hội;<br /> • Thách thức từ môi trường giáo dục gia ñình;<br /> • Game online và “sống thử” - nét ñặc trưng<br /> trong lối sống thanh niên ven ñô;<br /> • Cảm nhận thực tế của thanh niên thuộc ba<br /> nhóm dân cư;<br /> • Nguyên nhân của những thách thức.<br /> 2. Lược sử nghiên cứu ñề tài thanh niên<br /> Cùng với chủ ñề thanh niên là hướng nghiên cứu<br /> về giá trị và ñịnh hướng giá trị của nhóm thanh<br /> niên. Sự biến ñổi lối sống của thanh niên ñang diễn<br /> ra mạnh mẽ là kết quả của quá trình ñổi mới và phát<br /> triển của ñất nước. Bên cạnh những yếu tố tích cực<br /> như tính năng ñộng sáng tạo, dám chịu trách nhiệm<br /> cá nhân… lối sống của thanh niên Việt Nam hiện<br /> nay cũng ñang ñặt ra nhiều câu hỏi băn khoăn cho<br /> các thế hệ ñi trước, chẳng hạn như sự ích kỷ vụ lợi,<br /> hành ñộng theo sở thích, ít quan tâm ñến những<br /> người xung quanh mình. Lứa tuổi thanh niên có ñặc<br /> ñiểm là: hình thành biểu tượng “cái tôi” có tính hệ<br /> thống; hình thành thế giới quan; nảy sinh cảm nhận<br /> về “tính chất người lớn” của bản thân3. Tính thiết<br /> thực trong ñịnh hướng giá trị của thế hệ trẻ ngày<br /> nay không chỉ giới hạn ở những ñảm bảo về vật<br /> chất mà cả những tiến bộ về tinh thần, học vấn và<br /> <br /> 2<br /> <br /> Lê Văn Năm và nhóm tác giả, Nông dân ngoại thành thành phố<br /> Hồ Chí Minh trong tiến trình ñô thị hóa, Nxb. Tổng hợp Tp.<br /> HCM, 1997, tr.170.<br /> <br /> 3<br /> <br /> Lê Hương, Một số nét tâm lý ñặc trưng của lứa tuổi thanh niên,<br /> ñề tài nghiên cứu khoa học, 2006.<br /> <br /> Trang 57<br /> <br /> SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 17, No.X4-2014<br /> tay nghề4. Thế hệ trẻ cũng có xu hướng ñộc lập với<br /> gia ñình sớm hơn trước ñây. Văn hóa và lối sống<br /> của thanh niên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu<br /> hóa và hội nhập quốc tế5 ñược xây dựng trên<br /> nguyên tắc tiếp cận về văn hóa, lối sống của thanh<br /> niên Việt Nam, góp phần nhận diện xu hướng biến<br /> ñổi trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế<br /> hiện nay. Việc ñịnh hướng giá trị của thanh niên<br /> sinh viên hiện nay6 và cơ sở cách tiếp cận tâm lý xã<br /> hội trong nét tâm lý ñặc trưng về ñịnh hướng giá trị<br /> của thanh niên hiện nay ñã phân chia ñịnh hướng<br /> giá trị của thanh niên theo cấu trúc: giá trị xã hội và<br /> giá trị ñối với cuộc sống hàng ngày7. Với cách phân<br /> chia như vậy ñã chỉ ra ñược nhiều giá trị ñã có sự<br /> thay ñổi so với truyền thống như việc coi trọng yếu<br /> tố học vấn, nghề nghiệp, coi trọng tự do cá nhân, ít<br /> lệ thuộc vào giáo dục gia ñình. Những nghiên cứu<br /> trên cho thấy vai trò và tác ñộng của các giá trị bao<br /> gồm cả các giá trị truyền thống và hiện ñại dưới ảnh<br /> hưởng của kinh tế thị trường ñến thế hệ trẻ Việt Nam<br /> hiện nay. Các nghiên cứu này tập trung làm rõ những<br /> mặt chung nhất quy ñịnh sự tồn tại của nhân cách và<br /> hoạt ñộng sống của thanh niên. ðặc biệt các kết quả<br /> nghiên cứu trên ñã ñưa ra mô hình lý thuyết nghiên<br /> cứu ñặc trưng ñịnh hướng giá trị của thanh niên. Tuy<br /> nhiên, các công trình nghiên cứu trên chủ yếu quan<br /> tâm tới hệ thống giá trị ñang ñược hình thành trong<br /> thanh niên chứ chưa quan tâm nhiều ñến các tác<br /> ñộng và biểu hiện của các giá trị truyền thống trong<br /> thanh niên hiện nay. Có thể nói nhìn vào dáng vẻ<br /> của thanh niên trong một xã hội là có thể biết ñược<br /> hiện trạng của xã hội ñó8. Thanh niên bao giờ cũng<br /> là lực lượng ñột phá trong một xã hội trì trệ, là<br /> những gì biến ñộng nhiều nhất trong một xã hội<br /> 4<br /> <br /> ðỗ Long, ðịnh hướng giá trị và sự phát triển của thế hệ trẻ, ñề<br /> tài nghiên cứu khoa học, 2006.<br /> Phạm Hồng Tung, văn hóa và lối sống của thanh niên Việt<br /> Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, 2010.<br /> 6<br /> ðỗ Ngọc Hà, ðịnh hướng giá trị của thanh niên sinh viên hiện<br /> nay, luận án tiến sĩ, 2002.<br /> 7<br /> ðỗ Ngọc Hà, Một số nét tâm lý ñặc trưng về ñịnh hướng giá trị<br /> của thanh niên hiện nay, ñề tài nghiên cứu khoa học, 2006.<br /> 8<br /> ðặng Cảnh Khanh, Xã hội học thanh niên, Nxb Chính trị quốc<br /> gia, Hà Nội, 2006.<br /> <br /> ñang biến ñộng. Sự phát triển của một xã hội ñược<br /> ño bằng cường ñộ hoạt ñộng vốn ñược tập trung<br /> vào các nguồn lực thanh niên của xã hội ñó, vào<br /> việc phát huy sức sáng tạo của thanh niên và vai trò<br /> của gia ñình ñối với việc giáo dục giá trị truyền<br /> thống9. Những nghiên cứu không chỉ khẳng ñịnh vai<br /> trò to lớn trong việc bảo lưu, giáo dục giá trị truyền<br /> thống cho thanh niên mà còn ñưa ra một số giải pháp<br /> tăng cường vai trò của gia ñình ñối với việc giáo dục<br /> giá trị truyền thống cho thanh niên trong ñiều kiện<br /> hiện nay.<br /> Phần lược sử nghiên cứu cho chúng ta biết về<br /> những công trình nghiên cứu khoa học nhắm vào<br /> cơ sở lý thuyết về hệ thống làm nên giá trị của<br /> thanh niên. Chưa có những nghiên cứu khoa học<br /> về những thách thức của thanh niên trong quá<br /> trình ñô thị hóa, nhất là khu vực ven ñô, có chăng<br /> là những bài báo viết về thực trạng ñau lòng của<br /> hậu quả từ ñô thị hóa ñến sự tha hoá nhân cách<br /> thanh niên. Chúng ta dễ bắt gặp hình ảnh thanh<br /> niên ñịa phương tại những khu vực ven ñô sống<br /> bằng tiền bán ñất của gia ñình, tiêu xài phung phí<br /> và trở lại cuộc sống nghèo không ñất canh tác,<br /> không nghề nghiệp, dễ hình thành nên những nhóm<br /> tệ nạn xã hội10. Nhiều hộ nông dân mất ñất xa vào<br /> cuộc sống cơ cực. Tiền ñền bù ñất trở thành hiểm<br /> họa ñe dọa cuộc sống gia ñình vùng ven là ñiều<br /> kiện cho các ñối tượng là thanh niên tại chỗ ăn<br /> chơi, cờ bạc và trở thành ñối tượng tệ nạn xã hội<br /> lúc nào không hay biết. Một số thanh niên bỏ học<br /> giữa chừng và trở nên thất nghiệp11. ðiểm qua một<br /> số báo chí viết về thanh niên ven ñô, chúng ta có<br /> thể thấy những thông tin và hình ảnh người thanh<br /> niên bị tha hoá về nhân cách trong cách tiếp cận với<br /> môi trường sống thay ñổi hiện ñại và ñầy thách<br /> thức.<br /> <br /> 5<br /> <br /> Trang 58<br /> <br /> 9<br /> <br /> ðặng Cảnh Khanh, Gia ñình, trẻ em và sự kế thừa các giá trị<br /> truyền thống, Nxb Lao ñộng xã hội, Hà Nội, 2003.<br /> http://www.baomoi.com/Bi-chong-hanh-ha-con-quay-lung-vimieng-dat-huong-hoa/139/8875697.epi<br /> 11<br /> http://tuoitre.vn/Nhip-song-tre/444068/Thanh-nien-thatnghiep-%E2%80%9Cdanh-bong-duong-lang%E2%80%9D.html<br /> 10<br /> <br /> TAÏP CHÍ PHAÙT TRIEÅN KH&CN, TAÄP 17, SOÁ X4-2014<br /> Bài viết của nhóm tác giả trên cơ sở nghiên cứu<br /> khoa học ñã nêu lên ñược thực trạng lối sống qua<br /> những diễn biến thích tự khẳng ñịnh mình của<br /> thanh niên thuộc ba nhóm dân cư trong ñịa bàn cư<br /> trú ven ñô. Những vấn nạn trong môi trường sống<br /> chuyển ñổi từ nông thôn lên ñô thị. Những nguyên<br /> nhân dẫn ñến những tiêu cực trong thanh niên vùng<br /> ven hiện tại. Nhóm tác giả nêu lên nhận ñịnh từ<br /> thực tiễn của những người già nhận xét về thanh<br /> niên tại ñiạ bàn ñiển cứu. Những băn khoăn của các<br /> bậc cha mẹ nghĩ về con em mình và cách ứng phó<br /> của họ dựa trên hệ thống các giá trị mà họ ñặt ra ñể<br /> bao bọc, quản lý con cái trước những cạm bẫy<br /> ngoài xã hội.<br /> 3. Tuổi thanh niên<br /> ðể tìm hiểu rõ hơn về ñối tượng nghiên cứu,<br /> chúng tôi xin ñưa ra một số tiêu chí về tuổi thanh<br /> niên, từ ñó xác ñịnh lứa tuổi phù hợp với mục tiêu<br /> nghiên cứu mà chúng tôi nhắm ñến.<br /> Hiện tại việc xác ñịnh tuổi thanh niên chưa ñược<br /> thống nhất, theo Luật Thanh niên ñược thông qua<br /> vào ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội<br /> khóa XI và ñược Chủ tịch nước công bố tại lệnh số<br /> 24/2005/L/CTN ngày 09/12/2005 thì ñộ tuổi của<br /> thanh niên là từ ñủ 16 tuổi ñến 30 tuổi12. Trên thế<br /> giới, các nước cũng có quy ñịnh về ñộ tuổi thanh<br /> niên khác nhau: nhiều nước quy ñịnh từ 18 ñến 24<br /> tuổi hoặc 15-24 tuổi, một số nước quy ñịnh từ 1530 tuổi, có nước quy ñịnh tuổi “trần” của thanh niên<br /> là 29 tuổi (Trung Quốc) hoặc 35 tuổi (Bangladesh),<br /> thậm chí tới 40 tuổi (Malaysia). Như vậy có thể<br /> thấy rằng ñộ tuổi thanh niên còn ñược quy ñịnh rất<br /> khác nhau giữa các nước trên thế giới. Theo Tổ<br /> chức Y tế Thế giới (WHO) thanh niên trẻ là lứa tuổi<br /> 19-24 tuổi. Chương trình Sức khỏe sinh sản/Sức<br /> khỏe tình dục vị thành niên-thanh niên của khối<br /> Liên minh châu Âu (EU) và Quỹ Dân số Liên Hiệp<br /> Quốc (UNFPA) lấy ñộ tuổi 15-24 tuổi13. Nhóm tác<br /> <br /> giả quyết ñịnh sử dụng tiêu chí tuổi thanh niên của<br /> Liên Hiệp Quốc (UNFPA) vì ñây là lứa tuổi nhóm<br /> nghiên cứu nhận thấy phù hợp với nội dung nghiên<br /> cứu của ñề tài. Ngoài ra nhóm tuổi này phần lớn<br /> còn nằm trong khuôn khổ quản lý của gia ñình,<br /> nhóm tuổi dễ dàng cho việc khai thác thông tin từ<br /> những thách thức qua sự thích nghi với môi trường<br /> xã hội và môi trường giáo dục gia ñình mà nội dung<br /> ñề tài quan tâm.<br /> Ngoài tiêu chí ñộ tuổi, nhóm xã hội - dân cư<br /> “thanh niên” còn có thể ñược chia thành các tiểu<br /> nhóm khác nhau, như thanh niên thành thị, thanh<br /> niên nông thôn (nếu lấy ñịa bàn cư trú làm tiêu chí<br /> phân biệt), hay thanh niên công nhân, thanh niên<br /> hoạt ñộng dịch vụ hoặc thanh niên là học sinh, sinh<br /> viên (nếu lấy tiêu chí nghề nghiệp phân biệt)...<br /> Ngoài ra, các yếu tố khác như tộc người, tôn giáo,<br /> giới tính, giàu - nghèo... cũng có thể ñược coi là<br /> tiêu chí ñể phân biệt các tiểu nhóm trong nhóm lớn<br /> “thanh niên”. Cái chung, cái thống nhất căn bản<br /> nhất của “thanh niên” chính là ở tuổi trẻ, ở ñộ tuổi<br /> “thanh niên” của tất cả các thành viên. Trong cuộc<br /> ñời của mỗi con người thì tuổi thanh niên có ý<br /> nghĩa vô cùng quan trọng. Xét từ góc ñộ tâm - sinh<br /> lý thì ñây là giai ñoạn con người chuyển biến từ<br /> một ñứa trẻ thành một người trưởng thành với sự<br /> hoàn thiện cơ thể về mặt sinh học và những chuyển<br /> biến về tâm - sinh lý, tình cảm rất ñiển hình của<br /> “tuổi dậy thì”. Xét từ góc ñộ “con người - xã hội”<br /> thì tuổi thanh niên chính là giai ñoạn mỗi con người<br /> chuẩn bị hành trang cho toàn bộ cuộc ñời mình: học<br /> vấn, nghề nghiệp, thử nghiệm và lựa chọn văn hóa,<br /> kinh nghiệm, lối sống trên cở sở ñịnh hình dần hệ<br /> giá trị của riêng mình. Nhìn chung tuổi thanh nhiên<br /> là nhóm tuổi “ñộng”14. Thanh niên là lứa tuổi thích<br /> “tự khẳng ñịnh mình”, ôm ấp nhiều ước mơ và hoài<br /> bão, tuy nhiên ñây cũng là lứa tuổi dễ “sa ngã” nếu<br /> như không ñược dạy dỗ và có ñịnh hướng tốt về<br /> <br /> 12<br /> <br /> Luật Thanh niên số 53/2005/QH11 của Quốc hội.<br /> UNFPA-United Nations population Fund(, State of world<br /> population) 2003.<br /> 13<br /> <br /> 14<br /> <br /> Phạm Hồng Tung, văn hóa và lối sống của thanh niên Việt<br /> Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, 2010.<br /> <br /> Trang 59<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản