THÀNH PHN BNH HI CÂY ĐIU
TI VƯỜN ĐIU GING QUC GIA CÁT HIP - PHÚ CÁT - BÌNH ĐỊNH
Disease survey on cashew nut plant in Cashew National Garden
in Cathiep, Phucat, Binhdinh
Vũ Triu Mân1,
Ngô Th Vit Hà và cng tác viên
SUMMARY
A disease survey of cashew nut plant was conducted in Cashew National Garden in Cathiep, Phucat,
Binhdinh. The samples were collected and transported to Research Centre for Tropical Plant Pathology,
Hanoi Agricultural University for identification and pathogen tests. Eight fungal species were identified
to be cause of eight diseases symptoms in cashew nut plant, such as anthracnose, burning leaves and
motlle. Among them, Colletotrichum sp, Phomopsis sp and Lasiodiplodia sp caused the most severe
disease symptoms. The mixes of insecticide (Sherpa 25 EC or Mospilan 3EC) with different fungicides
(Score 250EC, Bavistin 50FL, Daconil 75WP, Thio-M70 WP, Carbenzim 500FL and Zineb 80 WP) were
in trial for controlling the discovered diseases. It was found that the mix of Mospilan 3EC with Core
250EC, Bavistin 50FL and Carbenzim 500FL was the most effective to control the disease on cashew nut
plant.
Key words: Disease, fungal species, cashew nut plant, control, insecticide, fungicide.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Cây điu (Anacardium occidentale linn.),
thuc h Anacardiaceae, b cam Rutales.
Đây là loài cây có ngun gc nhit đới,
xut x t min Đông Bc Brazil. Đến
nay đã có trên 50 nước thuc vùng nhit
đới trng loài cây này và thường tp trung
các vùng đất ven bin. Trong đó Brazil,
n Độ là các nước đứng đầu v din tích,
sn lượng và năng sut, kế đến là các
nước Đông Phi: Mozambich, Tanzania,
Kenya...và Châu Á có Indonesia. nước
ta, cây điu được trng ch yếu các tnh
phía Nam t Đà Nng tr vào, đặc bit các
tnh Đông Nam B là vùng đất lý tưởng
để cây điu phát trin mnh. Mc dù cây
điu được đưa vào nước ta t lâu nhưng ch
trong khong 20 năm tr li đây (t năm
1983) cây điu mi tr thành mt trong
nhng cây công nghip quan trng. Ngày
7/5/1999, Th tướng Chính
ph đã ký phê duyt “Chương trình phát
trin cây điu đến năm 2010”. Vi chương
trình Quc gia này, cây điu s phát trin
môt cách bn vng, đồng b các khâu
ging, thâm canh, chế biến đầu tư chiu
sâu để xut khu. Vi chi phí đầu tư thp
nhưng đem li giá tr xut khu cao: ht
điu là sn phm nông nghip xut khu có
giá tr ln đứng hàng th 4 ca Vit Nam.
Tuy nhiên, trong khi din tích trng điu c
nước được tăng lên, thì năng sut điu vn
còn thp ch khong 4- 8 t/ha và sn lượng
còn thp ch đạt khong 100.000 tn (năm
1999), quá trình m rng sn xut cây điu
gp nhiu khó khăn. Có nhiu nguyên nhân
dn ti các hn chế này, trong đó bnh hi
đã nh hưởng ln đến năng sut và phm
cht ht điu.
1 Trung tâm Bnh cây nht đới, Đại hc Nông nghip I
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Nghiên cu được thc hin trong 2 năm
(2003-2004). Các phương pháp thí nghim
được s dng là phương pháp điu tra, thu
mu, lây bnh nhân to, nuôi cy vi sinh vt.
Mu bnh được thu thp trên cây điu
4 năm tui, trên c cây con và cây ghép ti
vườn điu Quc gia Cát Hip, Phù Cát-
Bình Định. Chn mô bnh có triu chng
đin hình, mi. Kh trùng b mt mô bnh
bng cn 700 hoc NaClO2 trong 1- 2
phút. Thm khô mô bnh ct thành nhng
mu nh (kích thước t 2-3 x 4-5 mm),
đặt tng mu bnh vào môi trường mPDA
(Modified Potato Dextrose Agar), WA 2%
(Water Agar) hoc PSM (môi trường đặc
hiu cho nm Phytophthora). Khi si nm
bt đầu xut hin trên b mt môi trường,
cy truyn sang môi trường PDA (Potato
dextrose agar), CLA (Carnation leaf-
piece agar), hay môi trường CMA (Corn
meal agar) để thc hin giám định. Giám
định mu bnh và đặt tên theo các tác gi:
Van Der Plaants- Niterink A.J., (1981);
Dick M.V., (1990); Waller J.M., Ritchie
B.J., Holderness (1998); Barnett H.L.,
Hunter B.B., (1998); Burgess L.W.
(2001); Freire F.C.O., (2002). Trong quá
trình nuôi cy, làm sch nm bng phương
pháp cy đơn bào t (Burgess, 1994). Đối
vi các loài nm hi trên các b phn lá,
hoa, qu, chi non, lây bnh nhân to
bng cách to bung m, gây vết thương
cơ gii, phun dch bào t nm đã làm
thun khong 105- 106 bào t/ml. Đối vi
nm hi r, c r gây nhim nm vào đất
Theo dõi các ch tiêu t l bnh (%), ch
s bnh (%). Thí nghim kho sát hiu lc
ca thuc được b trí trên đồng rung theo
khi ngu nhiên hoàn chnh. Tính độ hu
hiu ca thuc bng công thc Henderson
- Tilton.
X lý thng kê sinh hc theo phương pháp
IRRI Start và x lý trên Excel.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1 Kết qu phân lp, giám định bnh hi
cây điu vùng Cát Hip - Phù Cát -
Bình Định
Bnh thán thư
Bnh hi các b phn lá, chi non, hoa và
ht vi các triu chng bnh khác nhau.
* Bnh lá: Bnh xut hin trên lá triu
chng bnh ban đầu là nhng vết đốm
thm nước, sau đó phát trin ln dn thành
nhng vết đốm ln vô định hình có màu
nâu đỏ. gia mô bnh chuyn màu xám
bc. Xung quanh vết bnh có vin thâm
nâu rõ rt.
* Bnh chi non: triu chng đầu tiên là
nhng vết úng nước nh, sau chuyn dn
sang màu nâu hơi đỏ, nt v và có nha
tiết ra. Vết bnh phát trin dn theo chiu
dc cành và sang 2 bên to thành nhng
vết có hình elíp. Vết bnh tiếp tc phát
trin ln lên và bao ph quanh c mt
đon cành làm các cành b chết khô. Bnh
còn xut hin góc gia các cành chính
và chành nhánh cp 1 ca chùm hoa, trên
các cành nh ca hoa t làm các càch này
chết khô và c cm hoa chết khô.
* Bnh thi hoa: Triu chng ban đầu ca
bnh là các vết chm nh, đen, ng nước
xut hin trên n hoa. Bnh phát trin to
thành nhng vết bnh ln, làm cho nhng
n hoa b bnh tr nên thi nhũn, ướt, có
màu đen.
* Bnh ht: Triu chng ban đầu ca
bnh th hin dưới các vết chích ca b
xít mui. T nhng vết tn thương này
nm bnh xâm nhp và phát trin thành
nhng vết đốm thâm đen, phát trin rng
và có tiết nha. Bnh nng làm ht teo
tóp, vết bnh bao ph v ht làm cho v
ht có màu nâu đen. Nhân ca các ht b
bnh có vân sc màu nâu đen, nh hưởng
đến giá tr thm m, thương phm ca ht.
Nguyên nhân gây bnh: do nm
Colletotrichum gloeosporioides (Penz.)
Sacc. Tn nm này mc bông trên môi
trường, màu trng chuyn màu trng hơi
hng, khi già tn nm có màu xanh xám,
rìa trng có nhng bào t màu cam ni
trên b mt môi trường to thành mt
vùng màu da cam nht. Trong điu kin
m (nuôi cy trên môi trường) nm hình
thành nhiu bc bào t gi. Đĩa cành
màu nâu đen, nm riêng l ít khi t tp
thành nhóm, chìm trong mô bnh, không
có lông gai. Trên mt đĩa cành có nhiu
dch bào t màu vàng da cam nht tràn
ra bên ngoài ming đĩa cành. Cành bào
t phân sinh phân nhánh, không màu, đa
bào có t 1- 3 vách ngăn, nơi có vách
ngăn hơi thon nh. Bào t nm không
màu, đơn bào, thng hình tr, hai đầu
tròn, kích thước 10- 15 x 3 -4,5µm
Bnh đốm khô
Triu chng bnh lá: Triu chng ca
bnh là nhng vết thâm loang, màu thâm
ướt, gia mô bnh và mô kho không có
vin ngăn cách. Vết bnh nm ri rác trên
lá, mi đầu vết bnh ch là nhng chm
loang nh, sau đó phát trin ln dn to
thành vết thâm ướt, rng, vô định hình,
bao ph phn ln phiến lá. Khi bnh nng
vết bnh khô, làm cháy tng đám mô lá.
Trong điu kin m ướt vết bnh càng to
và mt sau lá có lp nm màu trng ni
lên.
Bng 1. Thành phn bnh hi trên cây điu
TT Tên bnh Nguyên nhân Mc độ ph biến
Bnh thán thư gm:
Thán thư
Thán thư ht
Khô chi tiết gôm
1
Thi hoa
Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc. ++
2 Bnh chm xám Pestalotiopsis guepinii (Desm.) Stey +
3 Bnh to đỏ Cephaleuros virescens Kunze +++
4 Bnh mui đen Graphium sp. +++
5 Bnh đốm khô Phomopsis anacardii Early & Punith. ++
6 Bnh khô cành Corticium salmonicolor Berk.& Broome +
7 Bnh chy gôm cành, khô đen hoa, qu Lasiodiplodia theobromae Giffon & Maubl. +++
8 Bnh thi r cây con Pythium splendens Braun. +
9 Bnh cháy lá cây con Phytophthora nicotianae ++
Chú thích: + <10% b phn b bnh (cành, lá, đọt, qu, chùm hoa) so vi s lá, qu,..điu tra
++: 11- 25% s lá, cành, qu,... b bnh so vi s lá, cành, qu,... điu tra
+++: 26 - 50% s lá, cành, qu,... b bnh so vi s lá, cành, qu,.. điu tra
++++: > 50% s lá, cành, qu,.. b bnh so vi s lá, cành, qu,.. điu tra
* Triu chng bnh chi non: Đầu tiên
vết bnh là nhng vết đốm nh sau đó lan
rng, kết ni vi nhau, hơi lõm, màu thâm
nâu, bnh nng làm phn non ca cành tóp
li, thâm đen và thui đi.
* Triu chng bnh hoa: Bnh hi nh
hưởng nghiêm trng đến năng sut điu.
Vết bnh lúc đầu là nhng vết chm nh
như đầu kim màu nâu nht, phát trin
ln dn làm chết khô c chùm hoa, tng
cm hoa khô trng và rng xung.
* Nguyên nhân gây bnh: Bnh là do nm:
Phomopsis anacardii Early & Punith. Qu
cành ca nm này màu xanh đen, đen,
hình cu. Mt na qu cành nm chìm
trong mô bnh, mt na thì ni lên trên b
mt mô bnh. Trên ming qu cành có
nhiu dch bào t trào ra ngoài khi m độ
cao, kích thước trung bình 357 - 358µm.
Cành bào t phân sinh không màu, phân
nhánh, đa bào có t 1- 2 vách ngăn, kích
thước t 28 - 37µm, đa s có kích thước
trung bình 33,5µm. Bào t phân sinh có 2
dng, mt dng bào t dng hình elíp hoc
hình trng ngược dài hai đầu hơi nhn,
không màu, đơn bào (vách tế bào mng),
kích thước 7 -12,5 x 2.5 - 4µm, đa s t
8,5- 10 x 2,5 - 3,5µm. Dng khác là bào t
dng hình gy thng hoc hơi cong mt
đầu, phn cui đỉnh bào t bng, bào t
thon nh, không màu, đơn bào (vách tế
bào mng), kích thước 13,5 - 21,5 x 1 -
2µm, đa s kích thước 16,5 - 19 x 1,5µm
Bnh do nm Lasiodiplodia theobrome
(Pat.) Griffon & Maubl.
Đây là nguyên nhân gây bnh chy gôm
cành, khô đen hoa, khô qu.
* Bnh chy gôm cành: ti v trí bnh
v cây phng lên nt v, ngay ti v trí đó
có nhiu nha (gôm) màu nâu nht sau
chuyn thành màu nâu cánh gián hoá
cng, dùng dao tách v cây v trí b bnh
thy bên trong có nhiu bó mch màu nâu
đen, chy dc theo thân cành b bnh.
* Bnh khô đen hoa: hoa bnh b héo khô
và có mt lp nm màu đen bao ph c
cm hoa (đây là đặc đim phân bit gia
bnh khô hoa do Phomopsis anacardii).
* Bnh khô qu: triu chng ban đầu qu
điu b bnh chuyn t màu xanh tươi
sáng sang màu xanh đậm (đối vi ging
điu qu màu xanh) và t màu tím đỏ sang
màu đỏ thm thâm (đối ging điu qu
đỏ). Qu tr nên mm v nhăn li, sau tr
nên khô cng và chuyn sang màu đen.
Bnh mui đen do nm Graphium sp.
Bnh thường xut hin sau khi cây b mt
s côn trùng chích hút như ry xanh, rp
sáp,... gây hi, nm bnh không gây hi
trc tiếp do không s dng trc tiếp cht
dinh dưỡng ca cây làm thc ăn mà bao
ph kín trên mt lá và cht thi ca côn
trùng, làm gim din tích quang hp ca
cây.
Bnh khô cành do nm Corticium
salmonicolor Berk. & Broome
Bnh xut hin và phát trin nhng
vườn trng dày trong mùa mưa. Cành b
bnh nng khô t ngn tr xung, v cây
có th nt và bong ra khi thân cây, có th
quan sát thy mt lp nm màu trng
hng hơi trng trên vết bnh khi điu kin
môi trường m.
Bnh to đỏ Cephaleuros virescens
Kunze
Bnh thường xut hin trên lá già. Vết
bnh mt trên ca lá, trên vết bnh các
si nm phát trin như mt lp lông mn
màu vàng hoc da cam nht, mt dưới lá
vết bnh nht hơn. Các vết bnh có th
liên kết thành nhng đốm ln vô định
hình.
Bnh l c r - thi r cây con Pythium
splendens Braun.
Nhng triu chng đầu tiên nhn thy
là cây còi cc, phát trin kém, lá biến
vàng, héo rũ. Kim tra thy r b thi đen,
d đứt. Bnh thường xy ra trên cây con
dưới 4 tun tui. Si nm Pythium
splendens không màu đơn bào, sưng
nhiu, phn sưng hình cu hoc hơi cu
màu đậm trong cha nhiu cht dinh
dưỡng. Kích thước 27,5 - 40µm. Tn nm
Pythium splendens màu trng kem, mc
bông trên b mt môi trường.
Bnh cháy lá cây con Phytophthora
nicotianae
Bnh xut hin trên b lá ca cây con
trong vườn ươm. Vết bnh bt đầu tp
lá, chóp lá hay gia phiến lá sau đó lan
rng ra xung quanh, gây cháy toàn b lá,
cây khô héo và chết. Lúc đầu bnh là
nhng đốm nh úng nước có vin đậm
thâm nâu ướt. Bnh do nm Phytophthora
nicotianae gây nên.
3.2 Quy lut phát sinh phát trin ca mt
s bnh hi chính
Din biến bnh thán thư hi chi non và
chùm hoa trên cây điu
Bnh thán thư hi chi non phát trin
mnh vào nhng đợt cây ra chi non
nhiu (bng 2). Trong thi gian t tháng
1 đến tháng 5, do chi non ra nhiu
chun b cho quá trình phân hoá mm
hoa. Cây điu có chi càng mm, non
bnh càng gây hi nng và càng nng
hơn khi kết hp gây hi vi b xít mui
(Helopeltis antonii).
Din biến bnh than thư hi chi non
(đọt non) trên cây điu
T tháng 7 - 12/2004, t l bnh có độ
biến động rt ln và đặc bit tăng rt
nhanh, mnh vào cui tháng 10 đầu
tháng 11, khi chi hoá cng nhiu, mc
độ bnh rt nng (ch s bnh 39,44%)
(bng 3). Có th là do s chi non gim
nhanh vào giai đon này, mt độ b xít
mui (Helopeltis sp.) cao, chi hoá già,
vết bnh cũ vn còn, điu kin thi tiết
thun li cho bnh phát trin, ngoài ra
còn do nhiu nguyên nhân khác như
không được đầu tư chăm sóc, tán cây
rm rp,...
Bng 2. Din biến bnh thán thư hi chi non (đọt non), chùm hoa trên cây điu
ti vườn điu ging Quc gia (T1 - T6/2004)
Ngày điu tra Thi k sinh trưởng T l bnh (%)
5-7/2/04 Cây bt đầu đâm chi 11,35
15-17/2/04 Chi non nhiu 19,33
25-27/2/04 Cây bt đầu ra hoa (giai đon n) 16,24
5-7/3/04 Cây ra hoa (n) r 13,52
15-17/3/04 Hoa bt đầu n 7,34
25-27/3/04 Hoa n nhiu 6,88
5-7/4/04 Hoa n r, bt đầu đậu qu 5,28
15-17/4/04 Hoa n r, trái r 4,42
25-27/4/04 Đợt hoa mun 5,83
5-7/5/04 Đợt chi mi 8,13
15-17/5/04 nhiu chi mi 9,56
Bng 3. Din biến bnh khô chi non (đọt non) t T7 - T12/2004
ti vườn điu ging Quc gia Cát Hip - Phù Cát - Bình Định
Ngày điu tra Thi k sinh trưởng, phát trin TLB (%) CSB (%)