intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Thành phần loài cá bộ cá vược (perciformes) ở một số sông Chính thuộc tỉnh Khánh Hòa

Chia sẻ: Ngọc Ngọc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
6
lượt xem
0
download

Thành phần loài cá bộ cá vược (perciformes) ở một số sông Chính thuộc tỉnh Khánh Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các công trình nghiên cứu về thành phần loài cá ở các sông tỉnh Khánh Hòa chưa được thực hiện nhiều, cho nên việc nghiên cứu thành phần loài bộ cá Vược (Perciformes) ở các sông tỉnh Khánh Hòa là rất cần thiết. Các kết quả nghiên cứu sẽ khái quát sự phân bố các loài thuộc bộ cá Vược, từ đó đề xuất một số giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi đối với các loài cá có giá trị kinh tế trong bộ cá Vược.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thành phần loài cá bộ cá vược (perciformes) ở một số sông Chính thuộc tỉnh Khánh Hòa

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> THÀNH PHẦN LOÀI CÁ BỘ CÁ VƢỢC (PERCIFORMES) Ở MỘT SỐ SÔNG<br /> CHÍNH THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA<br /> LÊ THỊ THU HÀ<br /> <br /> Trường Đại học sư phạm Huế<br /> LÊ KHÁNH VŨ, HOÀNG ANH VŨ<br /> <br /> Trường Đại học Quảng Bình<br /> Khánh Hòa là tỉnh có hệ thống sông ngòi khá dày đặc nhƣng thƣờng ngắn và dốc. Dọc bờ<br /> biển có 8 cửa lạch, 10 đầm, vịnh và cứ khoảng 5-7 km có một cửa sông; chính vì vậy, Khánh<br /> Hòa khá phong phú về thành phần loài cá nƣớc ngọt và nƣớc mặn, trong đó có các loài thuộc bộ<br /> cá Vƣợc.<br /> Các công trình nghiên cứu về thành phần loài cá ở các sông tỉnh Khánh Hòa chƣa đƣợc thực<br /> hiện nhiều, cho nên việc nghiên cứu thành phần loài bộ cá Vƣợc (Perciformes) ở các sông tỉnh<br /> Khánh Hòa là rất cần thiết. Các kết quả nghiên cứu sẽ khái quát sự phân bố các loài thuộc bộ cá<br /> Vƣợc, từ đó đề xuất một số giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi đối với các loài cá có giá trị<br /> kinh tế trong bộ cá Vƣợc.<br /> I. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu<br /> - Mẫu vật các loài cá thuộc bộ cá Vƣợc thu đƣợc ở<br /> thƣợng lƣu, trung lƣu, hạ lƣu Sông Cái, Sông Tô Hạp<br /> và Sông Dinh.<br /> - Thời gian nghiên cứu: tháng 9/2012 đến hết<br /> tháng 8/2013.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu<br /> - Phƣơng pháp thu thập mẫu vật: Cá đƣợc trực<br /> tiếp đánh bắt với ngƣ dân và mua mẫu của các ngƣ<br /> dân đánh cá ở các địa điểm nghiên cứu. Đặt các bình<br /> có pha sẵn hóa chất định hình để nhờ các hộ dân khai<br /> thác thủy sản trên sông thu thập thƣờng xuyên trong<br /> thời gian nghiên cứu. Mua và kiểm tra mẫu cá ở các<br /> chợ xung quanh vùng nghiên cứu. Thực hiện các<br /> nghiên cứu 1 tháng/1 lần.<br /> <br /> Hình 1: Bản đồ khu vực nghiên cứu<br /> (nguồn internet)<br /> <br /> - Phƣơng pháp xử lý và bảo quản mẫu vật: Mẫu<br /> thu đƣợc chụp ảnh và xử lý bằng formol ngay khi còn tƣơi. Định hình trong dung dịch formol<br /> 10%. Bảo quản mẫu trong dung dịch formol 4-5% và đƣợc lƣu giữ tại phòng thí nghiệm Bộ<br /> môn Tài nguyên - Môi trƣờng - Khoa Sinh học, Trƣờng Đại học Khoa học, Đại học Huế.<br /> - Phƣơng pháp phân loại mẫu vật: Sử dụng phƣơng pháp phân loại hình thái học.<br /> + Tài liệu phân loại: các khóa phân loại lƣỡng phân và mô tả của Nguyễn Văn Hảo (2001,<br /> 2005) [3], [4], [5], Nguyễn Nhật Thi (1991) [9], Vƣơng Dĩ Khang (1958) [6], Mai Đình Yên<br /> (1978, 1992) [11], [12], FAO (1998) [1].<br /> + Tài liệu tham khảo để phân loại cá theo Kottelat Maurice (2001) [2], Linderg (1971) [7],<br /> Tetsuji Nakabo (2002) [8].<br /> 109<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Danh lục thành phần loài<br /> Qua thu thập và nghiên cứu thành phần loài thuộc bộ cá Vƣợc (Perciformes) đã xác định<br /> đƣợc 62 loài thuộc 39 giống nằm trong 21 họ khác nhau (bảng 1). Danh lục thành phần loài cá<br /> đƣợc sắp xếp theo hệ thống phân loại của Kottelat Maurice (2001) [2].<br /> Bảng 1<br /> Danh lục loài cá bộ cá Vƣợc (Perciformes) ở các sông tỉnh Khánh Hòa<br /> STT<br /> (1)<br /> (I)<br /> 1<br /> <br /> Tên khoa học<br /> (2)<br /> <br /> Centropomidae<br /> Lates calcarifer (Bloch,1790)<br /> Psammoperca waigiensis (Cuvier,<br /> 2<br /> 1828)<br /> (II) Ambassidae<br /> 3<br /> Ambassis kopsi Bleeker, 1858<br /> Parambassis apogonoides<br /> 4<br /> (Bleeker,1851)<br /> 5<br /> P. wolffii (Bleeker, 1851)<br /> 6<br /> P. ranga (Hamilton, 1822)<br /> (III) Teraponidae<br /> 7<br /> Terapon theraps (Cuvier, 1829)<br /> 8<br /> T. jarbua (Forsskăl, 1775)<br /> Pelates quadrilineatus (Bloch,<br /> 9<br /> 1790)<br /> P. sexlineatus (Quoy & Gaimard,<br /> 10<br /> 1825)<br /> (IV) Apogonidae<br /> 11 Apogon amboinensis Bleeker,1858<br /> A. lineatus Temminck & Schlegel,<br /> 12<br /> 1843<br /> (V) Sillaginidae<br /> 13 Sillago sihama (Forsskăl, 1775)<br /> S. japonica Temminck & Schlegel,<br /> 14<br /> 1842<br /> (VI) Carangidae<br /> Carangoides malabaricus<br /> 15<br /> (Bolch & Schneider, 1801)<br /> 16 Caranx ignobilis (Forsskal, 1775)<br /> 17 Scomberoides sp.<br /> (VII) Lutjanidae<br /> 18 Lutjanus erythropterus Bloch,1790<br /> 19 L. russellii (Bleeker, 1849)<br /> (VIII) Leiognathidae<br /> 20 Secutor insidiator (Bloch, 1875)<br /> 110<br /> <br /> Tên Việt Nam<br /> (3)<br /> <br /> Phân bố theo sông<br /> Nguồn<br /> thu<br /> Tô<br /> Cái<br /> Dinh<br /> thập<br /> Hạp<br /> (4)<br /> (6)<br /> (7)<br /> (5)<br /> <br /> Họ cá Chẽm<br /> Cá chẽm<br /> <br /> 3(++)<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> TM,TL<br /> <br /> Cá vƣợc cát<br /> <br /> 3(++)<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> TL,PV<br /> <br /> Họ cá Sơn<br /> Cá sơn kôpsô<br /> <br /> 2,3(+++)<br /> <br /> 3(++)<br /> <br /> TM<br /> <br /> Cá sơn apo<br /> <br /> 2,3(+++)<br /> <br /> 3(++)<br /> <br /> TM<br /> <br /> Cá sơn bầu<br /> 3(+++)<br /> Cá sơn gián<br /> 3(+++)<br /> Họ cá Căng<br /> Cá săng<br /> 3(++)<br /> Cá ong căng<br /> 3(++)<br /> Cá căng bốn<br /> 3(++)<br /> sọc<br /> Cá căng sáu<br /> 3(++)<br /> sọc<br /> Họ cá Sơn biển<br /> Cá sơn ambôi<br /> 3(++)<br /> Cá sơn sọc<br /> <br /> 3(++)<br /> <br /> Họ cá Đục<br /> Cá đục bạc<br /> <br /> 2,3(+)<br /> <br /> Cá đục nhật<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> 3(+) TM,TL<br /> TL<br /> 3(+) TM,TL<br /> 3(+)<br /> TM<br /> 3(+)<br /> <br /> TM<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> TM<br /> <br /> 3(++)<br /> <br /> TM<br /> TL,PV<br /> <br /> 3(++)<br /> <br /> TM<br /> TL<br /> <br /> Họ cá Khế<br /> Cá hiếu<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> TL,PV<br /> <br /> Cá Khế vây vàng 3(+)<br /> Cá bè xƣớc<br /> 3(+)<br /> Họ cá Hồng<br /> Cá hồng đỏ<br /> 3(++)<br /> Cá hồng chấm đen 3(+)<br /> Họ cá Liệt<br /> Cá liệt chấm<br /> 3(++)<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> TM<br /> TM<br /> <br /> 3(+)<br /> 3(+)<br /> <br /> TM<br /> TM<br /> <br /> 3(++) TM,TL<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 21<br /> 22<br /> 23<br /> 24<br /> (IX)<br /> 25<br /> 26<br /> 27<br /> 28<br /> (X)<br /> 29<br /> (XI)<br /> 30<br /> (XII)<br /> <br /> S. ruconius (Hamilton, 1822)<br /> Leiognathus equilus (Forsskăl, 1775)<br /> L. bindus (Valenciennes, 1835)<br /> Gazza minuta (Bloch, 1797)<br /> Gerridae<br /> Gerres filamentosus Cuvier, 1829<br /> G. lucidus Cuvier, 1830<br /> G. limbatus Cuvier, 1830<br /> Gerreomorpha decacanthus<br /> (Bleeker, 1865)<br /> Haemulidae<br /> Pomadasys hasta (Bloch, 1970)<br /> Sciaenidae<br /> Argyrosomus argentatus<br /> (Houttuyn, 1782)<br /> Monodactylidae<br /> <br /> Monodactylus argenteus<br /> (Linnaeus, 1758)<br /> (XIII) Cichlidae<br /> Oreochromis aureus<br /> 32<br /> Steindachmer, 1864<br /> 33 O. mossambicus (Peters, 1852)<br /> 31<br /> <br /> 34<br /> <br /> O. niloticus (Linnaeus, 1758)<br /> <br /> 35 Oreochromis sp.<br /> (XIV) Pomacentridae<br /> Pomacentrus nigricans<br /> 36<br /> (Lacépède, 1802)<br /> (XV) Eleotridae<br /> 37 Butis butis (Hamilton, 1822)<br /> Eleotris fusca (Schneider &<br /> 38<br /> Forster,1801)<br /> 39 E. melanosoma Bleeker, 1852<br /> Ophiocara porocephala<br /> 40<br /> (Valenciennes, 1837)<br /> Oxyeleotris marmoratus<br /> 41<br /> (Bleeker, 1852)<br /> Philypnus chalmersi<br /> 42<br /> (Nichols & Pope, 1927)<br /> (XVI) Gobiidae<br /> 43<br /> 44<br /> 45<br /> <br /> Glossogobius aureus Akihito &<br /> Meguro, 1975<br /> Acentrogobius caninus<br /> (Valenciennes, 1837)<br /> A. chlorostigma (Bleeker, 1849)<br /> <br /> Cá liệt vân lƣng<br /> Cá liệt lớn<br /> Cá liệt mõm ngắn<br /> Cá ngãng nhỏ<br /> Họ cá Móm<br /> Cá móm gai dài<br /> Cá móm gai ngắn<br /> Cá móm xiên<br /> <br /> 3(++)<br /> 2,3(++)<br /> 2,3(++)<br /> 3(+)<br /> <br /> 3(++) TM,TL<br /> 3(++) TM,TL<br /> 3(+)<br /> TL<br /> TL,PV<br /> <br /> 2,3(++)<br /> 2,3(++)<br /> 2,3(+)<br /> <br /> 2,3(++) TM,TL<br /> 3(+) TM,TL<br /> 3(++) TM,TL<br /> <br /> Cá móm đeca<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> Họ cá Sạo<br /> Cá sạo hata<br /> Họ cá Đù<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> Cá đù bạc<br /> <br /> 3(++)<br /> <br /> 3(+) TM,TL<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> Họ cá Chim<br /> trắng<br /> Cá chim trắng<br /> mắt to<br /> Họ cá Rô phi<br /> Cá rô phi xanh<br /> Cá rô phi đen<br /> Cá rô phi vằn<br /> Cá rô phi đỏ<br /> Họ cá rô biển<br /> Cá rô biển<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> TM<br /> <br /> TL,PV<br /> <br /> 1,2,3<br /> 2,3<br /> 1,2,3<br /> TM<br /> (+++) (++) (+++)<br /> 2.3(++) 3(+) 2,3(++) TM,TL<br /> 1,2,3<br /> 1,2,3<br /> 2,3(+)<br /> TM,TL<br /> (+++)<br /> (+++)<br /> 1,2(+)<br /> 1,2,3(+) TM<br /> 3(++)<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> Họ cá Bống đen<br /> Cá Bống cau<br /> 2,3(++)<br /> Cá bống mọi<br /> <br /> TM<br /> <br /> TM<br /> <br /> 2,3(++) TM,TL<br /> <br /> 2,3(+)<br /> <br /> 3(+)<br /> <br /> TM<br /> <br /> Cá bống đen lớn 1,2,3(+) 2,3(+) 2,3(++)<br /> <br /> TM<br /> <br /> Cá bống sộp<br /> <br /> 2,3(+)<br /> <br /> TL<br /> <br /> Cá bống tƣợng<br /> <br /> 1,2,3<br /> (++)<br /> <br /> Cá bống suối<br /> đầu ngắn<br /> Họ cá Bống<br /> trắng<br /> Cá bống cát<br /> <br /> 3(+)<br /> 3(+)<br /> <br /> 2,3(+) TM,TL<br /> 1(+)<br /> <br /> TM<br /> <br /> 1,2,3(++) 2,3(+) 2,3(++) TM<br /> <br /> Cá bống chấm<br /> <br /> 2,3(++)<br /> <br /> 2.3(+)<br /> <br /> Cá bống tròn<br /> <br /> 1,2(++)<br /> <br /> 2,3(+) TL,PV<br /> <br /> TM<br /> <br /> 111<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> Glossogobius fasciatopunctatus<br /> (Richardson, 1838)<br /> 47 G. giuris (Hamiton, 1822)<br /> G. sparsipapillus Akihito &<br /> 48<br /> Meguro, 1976<br /> Parapocryptes serperaster<br /> 49<br /> (Richardson, 1846)<br /> (XVII) Scatophagidae<br /> 50 Scatophagus argus (Linnaeus, 1776)<br /> (XVIII) Siganidae<br /> 51 Siganus guttatus (Bloch,1790)<br /> 52 S. oramin (Bloch & Schneider, 1801)<br /> 53 S. fuscescens (Houttuyn, 1782)<br /> (XIX) Anabantidae<br /> 46<br /> <br /> 54<br /> <br /> Anabas testudineus (Bloch, 1927)<br /> <br /> (XX) Blontidae<br /> 55 Macropodus yeni Dực & Hảo<br /> <br /> Cá bống chấm<br /> 2,3(++) 2,3(+) 3(+)<br /> gáy<br /> Cá bống cát tối 1,2,3(++) 3(+) 1,2,3(+)<br /> Cá bống cát<br /> 2,3(++) 2,3(+) 2,3(+)<br /> trắng<br /> Cá bống xệ<br /> Họ cá Nầu<br /> Cá nầu<br /> Họ cá Dìa<br /> Cá dìa sọc<br /> Cá dìa cam<br /> Cá dìa tro<br /> Họ cá Rô đồng<br /> Cá rô đồng<br /> <br /> Betta taeniata Regan, 1910<br /> <br /> Cá thia ta<br /> <br /> 57<br /> <br /> Trichogaster microlepis Gunther,<br /> 1861<br /> <br /> Cá sặc điệp<br /> <br /> 58<br /> <br /> T. trichopterus (Pallas, 1770)<br /> <br /> Cá sặc bƣớm<br /> <br /> 59<br /> <br /> T. pectoralis Regan, 1910<br /> <br /> Cá sặc rằn<br /> <br /> 60 Trichopsis vittatus (Cuvier, 1831)<br /> (XXI) Channidae<br /> <br /> Cá bã trầu<br /> Họ cá Quả<br /> <br /> 61<br /> <br /> Channa striata (Bloch, 1797)<br /> <br /> Cá lóc<br /> <br /> 62<br /> <br /> C. orientalis Sechesder, 1801<br /> Tổng cộng<br /> <br /> Cá chành đục<br /> <br /> TM<br /> TL<br /> <br /> 2,3++<br /> <br /> 3(++)<br /> <br /> TM<br /> <br /> 3(++)<br /> <br /> 3(++)<br /> <br /> TM<br /> <br /> 3(++)<br /> 3(++)<br /> 3(++)<br /> <br /> 3(++)<br /> TL<br /> 3(++) TL,PV<br /> 3(+)<br /> TM<br /> <br /> 1,2,3<br /> (+++)<br /> <br /> 2,3<br /> (++)<br /> <br /> 1(+)<br /> <br /> 1,2,3<br /> (+)<br /> <br /> Họ cá Sặc<br /> Cá đuôi cờ đen<br /> <br /> 56<br /> <br /> TM<br /> <br /> 1,2,3<br /> (+++)<br /> 1,2,3<br /> (+++)<br /> <br /> 1,2,3<br /> (++)<br /> <br /> TM<br /> <br /> 1(+)<br /> <br /> TM<br /> TM,TL<br /> <br /> 2,3<br /> TM,TL<br /> (++)<br /> 2,3<br /> 2.3(+)<br /> TM,TL<br /> (+++)<br /> 2,3<br /> 1,2(++) 3(+)<br /> TM,TL<br /> (++)<br /> 1(+)<br /> TM<br /> 1,2,3<br /> (++)<br /> 1(++)<br /> 62<br /> <br /> 2,3(+)<br /> <br /> 1,2,3 1,2,3<br /> (++) (++)<br /> 1(+++) 1(++)<br /> 16<br /> 58<br /> <br /> TM<br /> TM<br /> <br /> Chú thích: 1. Thƣợng lƣu; 2. Trung lƣu; 3. Hạ lƣu; + Ít gặp; ++ Thƣờng gặp; +++ Gặp nhiều; TM:<br /> Thu mẫu; PV: Phỏng vấn; TL: Tài liệu<br /> <br /> 2. Cấu trúc thành phần loài<br /> Khánh Hòa là tỉnh có thành phần loài thuộc bộ cá Vƣợc (Perciformes) khá phong phú với 21<br /> họ, 38 giống và 62 loài. Bình quân mỗi họ có 1,81 giống và 2,95 loài. Mỗi giống có 1,63 loài.<br /> Cấu trúc thành phần loài bộ cá Vƣợc (Perciformes) ở một số sông chính thuộc tỉnh Khánh Hòa<br /> đƣợc thể hiện ở bảng 2.<br /> Bảng 2<br /> Số lƣợng, tỷ lệ (%) giống, loài của bộ cá Vƣợc tỉnh Khánh Hòa<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 112<br /> <br /> Họ<br /> Họ cá Chẽm (Centropomidae)<br /> Họ cá Sơn (Ambassidae)<br /> Họ cá Căng (Teraponidae)<br /> <br /> Giống<br /> n<br /> 2<br /> 2<br /> 2<br /> <br /> %<br /> 5,26<br /> 5,26<br /> 5,26<br /> <br /> Loài<br /> n<br /> 2<br /> 4<br /> 4<br /> <br /> %<br /> 3,23<br /> 6,45<br /> 6,45<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> 20<br /> 21<br /> <br /> Họ cá Sơn biển (Apogonidae)<br /> Họ cá Đục (Sillaginidae)<br /> Họ cá Khế (Carangidae)<br /> Họ cá Hồng (Lutjanidae)<br /> Họ cá Liệt (Leiognathidae)<br /> Họ cá Móm (Gerridae)<br /> Họ cá Sạo (Haemulidae)<br /> Họ cá Đù (Sciaenidae)<br /> Họ cá Chim trắng (Monodactylidae)<br /> Họ cá Rô phi (Cichlidae)<br /> Họ cá rô biển (Pomacentridae)<br /> Họ cá Bống đen (Eleotridae)<br /> Họ cá Bống trắng (Gobiidae)<br /> Họ cá Nầu (Scatophagidae)<br /> Họ cá Dìa (Siganidae)<br /> Họ cá Rô đồng (Anabantidae)<br /> Họ cá Sặc (Blontidae)<br /> Họ cá Quả (Channidae)<br /> Tổng<br /> <br /> 1<br /> 1<br /> 3<br /> 1<br /> 3<br /> 2<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 5<br /> 3<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 4<br /> 1<br /> 38<br /> <br /> 2,63<br /> 2,63<br /> 7,90<br /> 2,63<br /> 7,90<br /> 5,26<br /> 2,63<br /> 2,63<br /> 2,63<br /> 2,63<br /> 2,63<br /> 13,17<br /> 7,90<br /> 2,63<br /> 2,63<br /> 2,63<br /> 10,53<br /> 2,63<br /> 100<br /> <br /> 2<br /> 2<br /> 3<br /> 2<br /> 5<br /> 4<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 4<br /> 1<br /> 6<br /> 7<br /> 1<br /> 3<br /> 1<br /> 6<br /> 2<br /> 62<br /> <br /> 3,23<br /> 3,23<br /> 4,84<br /> 3,23<br /> 8,06<br /> 6,45<br /> 1,61<br /> 1,61<br /> 1,61<br /> 6,45<br /> 1,61<br /> 9,68<br /> 11,29<br /> 1,61<br /> 4,84<br /> 1,61<br /> 9,68<br /> 3,23<br /> 100<br /> <br /> Taxon bậc họ: Bộ cá Vƣợc ở tỉnh Khánh Hòa theo thống kê có 21 họ thể hiện sự đa dạng cao về<br /> số họ có trong bộ. Trong đó có 9 họ đa giống chiếm 42,86%, 12 họ đơn giống chiếm 57,16%.<br /> Taxon bậc giống: Theo kết quả nghiên cứu và thu thập đã xác định đƣợc 38 giống. Trong đó<br /> họ cá Bống đen (Eleotridae) có số giống nhiều nhất là 5 giống chiếm 13,17%. Tiếp đến là họ cá<br /> Sặc (Blontidae) với 4 giống chiếm 10,53%. Có 3 họ là họ cá Khế (Carangidae), họ cá Liệt<br /> (Leiognathidae) và họ cá Bống trắng (Gobiidae) cùng có 3 giống chiếm 7,90%. Họ cá Chẽm<br /> Centropomidae), họ cá Sơn (Ambassidae), họ cá Căng (Teraponidae) và họ cá Móm (Gerridae)<br /> cùng có 2 giống chiếm 5,26%. Còn 12 họ cá còn lại mỗi họ chỉ chứa 1 giống chiếm 2,63%. Vậy<br /> nhìn chung sự phân bố các giống trong từng họ ở bộ cá Vƣợc tƣơng đối đồng đều nhau.<br /> Taxon bậc loài: Thành phần loài thuộc bộ cá Vƣợc (Perciformes) gồm 62 loài. Trong đó họ<br /> cá Bống trắng (Gobiidae) có số lƣợng loài nhiều nhất là 7 loài, chiếm 11,29% tổng số loài thu<br /> đƣợc; Họ cá Bống đen (Eleotridae) và họ cá Sặc (Blontidae) có số lƣợng loài bằng nhau là 6<br /> loài, chiếm 9,67%; Họ cá Liệt (Leiognathidae) có số lƣợng là 5 loài, chiếm 8,06%; Họ cá Sơn<br /> (Ambassidae), họ cá Căng (Teraponidae), họ cá Móm (Gerridae) và họ cá Rô phi (Cichlidae) có<br /> số lƣợng loài bằng nhau là 4 loài, chiếm 6,45%; Họ cá Khế (Carangidae) và họ cá Dìa<br /> (Siganidae) có số lƣợng loài bằng nhau là 3 loài, chiếm 4,83%; Có 5 họ có số lƣợng loài bằng<br /> nhau là 2 loài, chiếm 3,23%. Ngoài ra còn 6 họ có số loài là 1 loài chiếm 1,61%. Nhƣ vậy họ cá<br /> Bống trắng là họ chiếm ƣu thế về số loài.<br /> Trong tổng số 38 giống đã nghiên cứu đƣợc ở Khánh Hòa Glossogobius, Oreochromis là<br /> giống ƣu thế, mỗi giống có 4 loài chiếm 10,53%. Các giống Parambassis, Gerres, Siganus,<br /> Trichogaster mỗi giống có 3 loài chiếm 7,90%. Có 10 giống là Terapon, Pelates, Apogon,<br /> Sillago, Lutjanus, Secutor, Leiognathus, Eleotris, Acentrogobius, Channa mỗi giống có 2 loài<br /> chiếm 5,26%, 22 giống còn lại mỗi giống có 1 loài chiếm 2,63%.<br /> 3. Các loài cá kinh tế<br /> Trong 62 loài thuộc Bộ cá Vƣợc (Perciformes) đã thống kê đƣợc 9 loài cá kinh tế thuộc 9<br /> giống khác nhau nằm trong 8 họ chiếm 14,51% tổng số loài thu đƣợc (Bảng 3).<br /> 113<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản