
Thể cách ca trù trong ghi nhận
của nguồn tư liệu Hán Nôm

Thể cách là một thuật ngữ trong ca trù và không thấy ở các bộ môn ca nhạc khác.
Nghiên cứu ca trù không thể không tìm hiểu thuật ngữ này. Trong khi chờ đợi các
kết quả nghiên cứu về nội dung khoa học cho thuật ngữ thể cách ca trù trong tương
lai, bài viết này là một cố gắng ban đầu, ít nhất là về mặt tư liệu.
Hiện nay, Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm có 8 cuốn sách mang tên Ca
trù thể cách 歌籌體格. Theo đó thì thuật ngữ “thể cách” 體格 chỉ các làn điệu hát,
hình thức diễn xướng múa, diễn, nghi lễ, việc thi cử trong ca trù. Các sách cổ đều
gọi các tiết mục này là thể cách 體格 . Các tác giả của Việt Nam ca trù biên khảo
cũng gọi là thể 體 ca trù.
Khi thể cách là làn điệu hát, thì “thể cách” hoàn toàn trùng hợp với “làn điệu” (ví
dụ thể cách Hát nói, Bắc phản,…). Thể cách cũng chỉ một tiết mục múa, hoặc diễn
xướng thậm chí một nghi lễ trong trình diễn ca trù, một trình diễn kỹ thuật về sử
dụng trống hoặc đàn cũng gọi là thể cách.
Trong tình hình hiện nay, không có cách nào để biết được ca trù đã từng có
bao nhiêu làn điệu hay thể cách nếu không dựa vào thư tịch cổ. Các tư liệu tiếng
(băng ghi âm) hiện biết không còn giữ được bao nhiêu thể cách ca trù; việc điều
tra hồi cố ở các nghệ nhân ca trù thì càng ngày càng bế tắc, không thể thực hiện
được vì số nghệ nhân đều tuổi cao, sức yếu, không nhớ được điều gì đáng kể.
May mắn thay, tư liệu Hán Nôm cung cấp được một số lượng lớn các thể cách ca
trù, mà khi đối chiếu lại với các công trình nghiên cứu trước đây thì chưa có nhà
nghiên cứu nào đạt được.Bài viết này bước đầu giới thiệu nguồn thư tịch Hán
Nôm và việc nghiên cứu về thể cách ca trù.
I. Khảo sát trong thư tịch cổ
Dưới đây là các tài liệu Hán Nôm có ghi nhận về các thể cách ca trù hiện được lưu
giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm (sách cổ có ghi nhận được bao nhiêu thể cách,

các thể cách đã được sử dụng trong trường hợp nào: đình đền, tư gia, ca quán, các
cuộc thi, lễ tế tiên sư):
1. Bài hát ả đào (AB.652), ghi nhận 8 thể cách: Thét nhạc, Ngâm vọng, Hát
mưỡu, Hát nói, Gửi thư, Hát hãm, Dồn Đại thạch, Thổng Thiên Thai.
2. Ca điệu lược ký (AB.463), ghi nhận 24 thể cách ca trù: Giáo hương, Nhạc
hương, Thơ hương, Tam Thanh, Thét nhạc, Giáo trống, Nam kệ, Hà Nam, Nói
Nam, Ngâm phú, Hà liễu, Bắc phản, Nôm lã, Cung bắc, Chừ khi, Thư cách, Cổ
thư, Phú cách, Thơ xướng, Đại thạch, Hãm cách, Phản huỳnh cách, Huỳnh kệ cách,
Thơ ngồi.
3. Ca điệu lược ký (AB.456), ghi nhận 20 thể cách: Biếm cái tỉnh, Biếm cái
say, Thét nhạc, Ngâm vọng, Dồn cung nam, Hát giai (đào nương hát thì gọi là Hà
liễu), Bắc phản (cũng gọi là Hát mở), Hát mưỡu (mưỡu đơn, mưỡu kép, mưỡu nối,
mưỡu dựng, mưỡu mở), Hát nói (là khúc hát cổ ở cửa đình; thêm 2 câu đằng sau
thì gọi hát nối), Dịp ba cung Bắc, Gửi thư, Dồn đại thạch (đào nương vừa ca vừa
múa), Hãm, Phản huỳnh (cũng gọi là Mưỡu phản Đạ thạch nói), Độc thi, Hát
thổng (nay dùng cả trong Thiên Thai, Tỳ bà diễn âm), Tân truyện (ngâm thơ Nam
kỳ ngả sang Bắc kỳ), Thiên Thai, Chừ khi, Tỳ bà.
4. Ca phả (AB.170), ghi nhận các thể cách như sau:
- 15 thể cách chuyên dùng để hát ở cửa đình: Nhạc hương, Thét nhạc, Hát giai
(đào nương hát gọi là Hà liễu), Ngâm vọng, Dồn cung nam, Bắc phản, Hát mưỡu,
Hát nói, Chừ khi, Gửi thư, Độc phú, Dồn đại thạch, Hát hãm, Mưỡu phản, Nói
phản;
- 7 điệu dùng trong quán ở tỉnh thành: Thét nhạc, Ngâm dồn, Bắc phản, Mưỡu nói,
Dịp ba cung bắc, Gửi thư, Hát phản, còn lại phần nhiều không dùng.
- 9 thể cách mà nhà hát tế tiên sư (tổ nghề): Giàng trai, Giàng gái, Mưỡu dựng,
Thơ Non mai, Phú Hồng hạnh, Kể đọc Thiên Thai sống trảm, Thổng Ngũ cung,
Truyện Ba bức, Hát rối.

- Hát ở nhà thường dân dùng các điệu: Thét nhạc, Ngâm vọng, Hát giai, Bắc phản,
Hát mưỡu, Hát nói, Dịp ba cung bắc, Gửi thư, Mưỡu phản, Nói phản, Chừ khi,
Dồn đại thạch, Hát hãm, Hà vị, Huỳnh hãm, Mưỡu huỳnh.
5. Ca trù (VNv.192), ghi nhận 5 thể cách: Ngâm vọng, Bắc phản, Ca bộ, Bắc cung,
Xích Bích phú.
6. Ca trù các điệu (VNb.15), ghi nhận các thể cách ca trù gồm: Hát nói, Dịp ba
cung bắc, Gửi thư, Chức cẩm hồi văn, Xích Bích phú, Đọc thơ Tương tiến tửu,
Đại thạch, Hãm, Cung bắc.
Phần giới thiệu các thể cách gồm các điệu: Hà nam, Hát giai câu một, Độc phú,
Thét nhạc, Ngâm vọng, Bắc phản, Phản huỳnh, Huỳnh xướng, Thơ ngồi, Thổng
ngũ cung, Nhạc hương, Thi hương, Tam thanh, Giáo trống, Nam xướng, Hà nam,
Nói Nôm.
7. Ca trù cách thức mục lục (VNv.160), ghi nhận các thể cách hát ở cửa đình
ở hai đoạn như sau: 1. Giáo cổ (giáo trống), Hà nam, Hát giai, Nhạc hương, Thét
nhạc, Ngâm vọng, Cung bắc, Chừ khi, Bắc phản, Mưỡu đầu, Mưỡu hát, Gửi thư,
Phản huỳnh, [...] ba, Nói huỳnh, Thơ thổng, Đại thạch. 2. Giới thiệu các thể cách
trong 3 vòng thi như sau:
Vòng 1: Giáo cổ (giáo trống), Thư cách, Hát nam, Thư phòng, Hát giai, Tiến chức,
Thăng quan, Nhạc hương, Thét nhạc, Hà nam, Độc phú, Ngâm vọng, Bắc phản,
Hát mưỡu, Hát nói, Cung bắc, Dồn đại thạch, Hãm, Dựng, Huỳnh, Bỏ bộ, Dồn
dựng.
Vòng 2: Rung trống, Chạy đuổi, Hát giai, Hát tầng, Ngâm hát gái, Hát nam, Hát
truyện, Hát [...], Hát nói, Dựng, Huỳnh.
Vòng 3: Giáo cổ, Thư cách, hát giai, Thư phòng, Tiến chức, Thăng quan, Nhạc
hương, Thét nhạc, Ngâm vọng, Bắc phản, Hát mưỡu, Hát nói, Dồn cung nam, Gửi
thư, Đại thạch, Hãm, Dựng, Huỳnh, Nói dồn, Gióng chinh phu, Biếm gái.

Các bài ca trù theo nhiều thể cách khác nhau, gồm cả lời ca: Giáo cổ, Nhạc hương,
Giáo hương, Thét nhạc, Dồn Thét nhạc, Ngâm vong, Gửi thư, Cổ thư, Hát mưỡu,
Dựng cung huỳnh, Cung bắc, Chừ khi, Bắc phản, Hát ru, Thơ cách, Đại thạch, Hát
sử, Hà nam, Nam xướng, Hát giai, Xướng huỳnh, Hát nói, Ngâm phú, Ngâm vọng
cung nam, Hà liễu, Nôm lả, Phú, Thơ, Ngũ canh thi, Hãm, Phản huỳnh, Huỳnh
xướng, Thơ ngồi, Thổng ngũ cung, Hà vị, Tiền Xích Bích, Tỳ bà hành, Bỏ bộ.
8. Ca trù tạp lục (VHv.2940), có mục lục ghi nhận các thể cách ca trù: Giáo
nhạc, Hà nam, Hát giai, Nhạc hương, Thét nhạc, Ngâm vọng, Dịp ba cung bắc,
Chừ khi, Bắc phản, Mưỡu đầu, Hát nói, Độc thi, Gửi thư, Phản huỳnh, Nói huỳnh,
Đại thạch.
Các thể cách: Giáo nhạc, Hát giai, Hà nam, Nhạc hương, Thét nhạc, Ngâm vọng,
Dịp ba cung bắc, Chừ khi, Bắc phản, Mưỡu, Độc thi, Gửi thư, Phản huỳnh, Huỳnh
hãm, Luồn vói, Nói huỳnh, Ngâm đại thạch, Hát nói đại thạch, Hà liễu, Nói thổng,
Đọc thơ Nam kỳ ngả Truyện Bắc kỳ, Phú, Tương tiến tửu, Tỳ bà hành. Hướng dẫn
điểm trống các điệu: Thét nhạc, Dồn ngũ cung, Ngâm vọng, Bắc phản, Mưỡu đầu,
Dịp ba cung bắc, Chừ khi, Gửi thư, Đại thạch, Hãm. Đặc biệt ở các trang 9a và 9b
có chép bài Non mai, dùng trong lễ tế tổ.
9. Ca trù tạp lục (AB.426), ghi nhận có các thể cách và phép tắc sau: Dạo
trống, Giáo trống, Giáo hương, Tiến hương, Tam thanh, Thét nhạc, Thi cách,
Ngâm vọng, Dồn cung bắc, Dồn cung nam, Hát mưỡu, Hà nam, Cửu khúc hồi loan,
Ngâm thơ, Thổng thơ phòng, Sơ thi, Dịp ba cung bắc, Độc thi, Ngâm thổng, Hát
giai, Hát gái, Biếm gái cửa quyền, Hát bùa, Thổng chinh phu, Thổng ngũ canh,
Thổng tam cương, Hát hãm, Chiêu linh, Gửi thư, Độc phú, Dồn đại thạch, Huỳnh,
Sắc bùa, Nô nhạc, Bát bài hoa, Hát tầng bái hạ, Hát giàng trai áng phủ.
Ca từ của nhiều thể cách: Nam kệ, Cung bắc, Chừ khi, Thư cách, Cổ thi, Phú,
Phản huỳnh, Huỳnh kệ, Thổng ngũ cung, Hát nói, Tiền Xích Bích phú - Hậu Xích
Bích phú, Thổng Thiên Thai.

