intTypePromotion=1
ADSENSE

Thị trường công nghệ làm đẹp cho nữ giới tại Việt Nam và định hướng kinh doanh

Chia sẻ: Mao A Mẫn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

15
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này nhằm đưa ra những nhận định và đánh giá ban đầu về nhu cầu về sản phẩm công nghệ làm đẹp không phẫu thuật của phụ nữ Việt trong giai đoạn 5 năm (2012-2017). Để hiểu rõ hơn mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của bài viết này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thị trường công nghệ làm đẹp cho nữ giới tại Việt Nam và định hướng kinh doanh

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG THỊ TRƢỜNG CÔNG NGHỆ LÀM ĐẸP CHO NỮ GIỚI TẠI VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƢỚNG KINH DOANH ThS. Bùi Thị Thanh Nhàn Trƣờng Đại học Hải Phòng TÓM TẮT VÀ TỪ KHÓA Nhu cầu về thẩm mỹ đã và đang trở nên phổ biến và quan trọng với rất nhiều phụ nữ Việt nam ở mội lứa tuổi hiện nay. Nghiên cứu này nhằm đưa ra những nhận định và đánh giá ban đầu về nhu cầu về sản phẩm công nghệ làm đẹp không phẫu thuật của phụ nữ Việt trong giai đoạn 5 năm (2012-2017). Trên cơ sở khái quát thực trạng thị trường công nghệ làm đẹp không phẫu thuật và tham khảo các kết quả khảo sát thứ cấp, tác giả đưa ra những đánh giá và đề xuất mang tính chất gợi ý cho các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh nhóm sản phẩm công nghệ này nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường này tại Việt Nam. NỘI DUNG 1. Đặt vấn đề Trong 3 năm trở lại đây, các thành phố lớn tại Việt Nam đang dần trở thành “thánh địa” của các chủ đầu tư kinh doanh dịch vụ làm đẹp. Sự bùng nổ của hàng loạt những trung tâm thẩm mỹ, spa đang khiến thị trường “màu mỡ” này dần trở nên “chật chội” và cạnh tranh khốc liệt. Mặc dù, thẩm mỹ làm đẹp đã trở lên phổ biến đối với người Việt nhưng với thực trạng “đại chúng hoá” ngành công nghiệp nhan sắc, liệu còn cơ hội nào cho các chủ đầu tư khai thác và tối ưu hoá lợi nhuận? Bài viết này nhằm nghiên cứu về nhu cầu đối với các sản phẩm công nghệ làm đẹp của nữ giới Việt Nam nhằm đưa ra những gợi ý cho các chủ đầu tư kinh doanh trong thị trường công nghệ làm đẹp tại Việt Nam hiện nay. 2. Thị trƣờng công nghệ l m đẹp Gần đây, tại Việt Nam mô hình thẩm mỹ công nghệ cao đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Đã xuất hiện một loạt các thương hiệu khá nổi tiếng trong lĩnh vực này, tuy nhiên mức độ đầu tư còn hạn chế do chưa có sự tham gia của các thương hiệu quốc tế lớn. Trong khi đó, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có dân số trẻ với khoảng 20 triệu phụ nữ Việt trong độ tuổi từ 15 đến 39 (40% dân số nữ), cùng ý thức về sức khỏe, thẩm mỹ của người tiêu dùng đang ngày càng được nâng cao đã biến Việt Nam thành một mảnh đất đầy hứa hẹn. Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp nằm trong các hotel và resort mặc dù ít đa dạng về công nghệ, chủ yếu chăm sóc da mang tính chất thư giãn nhưng đóng góp thị phần lớn nhất vào sự phát triển của ngành thẩm mỹ (chiếm 86% tổng doanh thu ngành, các cơ sở chăm sóc sắc đẹp khác đóng góp 14%). Khu vực thu hút sự quan tâm đầu tư và yêu thích của các thương hiệu Spa và Resort nước ngoài là vùng duyên hải Miền Trung, nơi có những bãi biển đẹp và các quần thể du lịch, kiến trúc văn hóa độc đáo, đặc biệt là khu Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang, Lăng Cô…Còn khu vực quan tâm đầu tư các thẩm mỹ viện hay các spa công nghệ cao thì lại tập trung vào 2 thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Dự báo của Mintel cho biết đến năm 2018, giá trị thị trường làm đẹp, chăm sóc cá nhân tại Việt Nam sẽ lên đến 2,35 tỉ USD. Trong đó, chăm sóc da là một lĩnh vực thu hút có nhu cầu rất lớn. Theo một khảo sát, có đến 64% phụ nữ Việt chọn chăm sóc da như một biện pháp để duy trì tuổi xuân. Chăm sóc da mặt cũng đứng thứ nhì trong danh sách những dịch vụ được người tiêu dùng quan tâm nhất, chỉ sau chăm sóc tóc. Ngoài các yếu tố trên, sự thay đổi về môi trường, khí hậu… cũng làm gia tăng nhu cầu làm đẹp. Tuy nhiên, cùng với những tiềm năng về nhu cầu, thì việc mong đợi kết quả điều trị của khách hàng cũng cao hơn, trong khi việc đáp ứng kết quả điều trị cho khách hàng, thì không phải trung tâm nào cũng dám cam kết. * Khách Hàng: 604
  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG Trước đây, chăm sóc sắc đẹp (spa, hay thẩm mỹ) được xem là dịch vụ xa xỉ dành riêng cho phụ nữ giới thượng lưu. Tuy nhiên, sự phát triển của công nghệ và nhu cầu làm đẹp tăng cao đã khiến nhận thức của người Việt về thẩm mỹ ngày càng thay đổi. Thẩm mỹ hay sử dungjcacs công nghệ tiên tiến không phẫu thuật để tân trang nhan sắc dần trở thành một trong những sự lựa chọn hàng đầu giúp tất cả mọi người, dù độ tuổi hay giới tính nào, giúp họ cảm thấy tự tin và thành công hơn trong cuộc sống. Bên cạnh đó, dịch vụ spa như chăm sóc da, mát xa,… đang được nhiều khách hàng sử dụng thường xuyên với mục đích thư giãn, phục hồi năng lượng sau những giờ làm việc căng thẳng. Thị trường khách hàng trong nước cho thấy những tín hiệu vô cùng khả quan khi ngày càng nhiều người dân tỏ ra sẵn sàng chi tiêu cho các dịch vụ chăm sóc sắc đẹp và nhận thức của khách hàng về thị trường chăm sóc sắc đẹp ngày càng tích cực hơn. Đây là yếu tố quan trọng giúp ngành kinh doanh công nghệ làm đẹp tại Việt Nam dần chiếm được sự tin tưởng và ủng hộ của khách hang. * Sự đa dạng về sản phẩm công nghệ làm đẹp không phẫu thuật Hiện nay, công nghệ làm đẹp không phẫu thuật tại Việt Nam hầu như theo kịp với xu hướng thế giới. Quan sát tại các thành phố lớn, nơi hội tụ rất nhiều các thẩm mỹ viện và spa tại Hồ Chí Minh và Hà Nội, ta thấy các cơ sở này đều thường xuyên cập nhật các công nghệ và sản phẩm tiên tiến nhất về chăm sóc sắc đẹp. Có thể chia loại sản phẩm công nghệ làm đẹp không phẫu thuật làm 3 nhóm như sau: Một là, nhóm các sản phẩm công nghệ dưỡng da, tái tạo và trẻ hóa da bằng mỹ phẩm chăm sóc ngoài da. Nhóm này bao gồm các dòng sản phẩm: dưỡng ẩm cho da, trị nám, mụn, làm trắng da, cải tạo nếp nhăn, tăng độ đàn hồi cho da,… Nhóm sản phẩm này thường không đem lại hiệu quả tối ưu và tức thì. Giá cả của chúng cũng có khoảng cách khá xa từ vài tram nghìn đồng đến vài chục triệu đồng cho 1 bộ sản phẩm với hàng trăm chủng loại khác nhau, phần lớn được nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp, Mỹ, Đức, Thái Lan,… Nhóm sản phẩm này thường được kết hợp với công nghệ chăm sóc da cơ bản chủ yếu tại các spa trên khắp toàn quốc. Hai là, nhóm các sản phẩm chăm sóc tái tạo da, xóa nhăn, nâng cơ, trẻ hóa da bằng máy móc công nghệ không gây chảy máu hay xâm lấn. Nhóm này thường mang lại hiệu quả tức thì và khá rõ nét nhưng chi phí thường cao, có khi lên đến gần trăm triệu đồng như công nghệ ulteraphy, thermage, hifu, Smart thera, lazer,…(giá theo liệu trình tùy thuộc vào nguồn gốc máy móc thiết bị và đặc điểm của từng spa hay thẩm mỹ viện). Các thẩm mỹ viện hay spa lớn hầu hết đầu tư nhóm sản phẩm này và nó cũng là những công nghệ chăm sóc da được nhiều chị em yêu thích vì tính hiệu quả và an toàn không ảnh hưởng đến sức khỏe. Ba là, nhóm sản phẩm thẩm mỹ làm đẹp như nhấn mí, căng da nội soi, căng da chỉ vàng, cấy da sinh học PRPP (huyết thanh giàu tiểu cầu), tiêm chất làm đầy, tiêm filer, tiêm tế bào gốc, lăn kim tái tạo da,… Các sản phẩm công nghệ này theo quy định phải do bác sĩ được cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện, do đó khách hàng thường lựa chọn các thẩm mỹ viện có bác sĩ thẩm mỹ khi có nhu cầu làm đẹp. Nhóm sản phẩm này được đánh giá là hiệu quả khá cao, nhưng có thể gây ra hiện tượng phù nề sau khi thực hiện và đa phần là phải gây tê khi thực hiện. Giá của nhóm này dao động từ vài triệu đến gần trăm triệu. * Chất lượng dịch vụ và sản phẩm: Ngoài một số thương hiệu spa trong resort/hotel cao cấp và các spa hay thẩm mỹ viện lớn, còn lại đa phần các cơ sở chăm sóc sắc đẹp khác thường phát triển tự phát, chất lượng cơ sở vật chất và dịch vụ còn yếu và chưa đạt chuẩn. Ngoài ra, thiếu nhân sự quản lý cấp cao và chuyên viên spa đạt chuẩn quốc tế là một thách thức rất lớn đối với sự phát triển của các sản phẩm công nghệ làm đẹp cao cấp tại Việt Nam do chi phí thuê nhân sự nước ngoài và chuyên gia đào tạo rất đắt đỏ, chưa kể những khó khăn phát sinh do khác biệt văn hóa, ngôn ngữ và mức độ am hiểu thị trường. Đội ngũ kỹ thuật viên còn thiếu và yếu tay nghề cũng như tác phong phục vụ chưa chuyên nghiệp cũng là vấn đề chung của rất nhiều spa hiện nay. Đây là những vấn đề cần được ưu tiên giải quyết vì đó chính là các yếu tố quan trọng góp phần tạo 605
  3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG nên giá trị các dịch vụ và thương hiệu cho các cá nhân hay tổ chức kinh doanh sản phẩm công nghệ này. 3. Kết quả khảo sát tham khảo 3.1. Kết quả khảo sát nhu cầu làm đẹp của công ty NCTT trực tuyến W&S năm 2012 Đây là cuộc khảo sát nhanh dựa trên 261 thành viên nữ từ 19 tuổi trở lên và đa số là nhân viên văn phòng (60%), nhằm tìm hiểu về thói quen chăm sóc sắc đẹp của phụ nữ Việt Nam ngày nay. 1. Mức độ thường xuyên đi Spa Mức độ đi Spa thường xuyên nhất là 1 lần/1 tuần chiếm 34.1% và nhiều người có xu hướng đi Spa cùng với bạn bè (38.7%) hoặc chị em gái (22.2%). 2. Lý do đi Spa 77.4% nhằm giải tỏa căng thẳng 53.6% nhằm được tư vấn chăm sóc sắc đẹp 51.3% nhằm tìm kiếm liệu pháp chăm sóc da hiệu quả 49.4% nhằm tìm kiếm liệu pháp chăm sóc da đa dạng 43.3% nhằm có được than hình đẹp 33.0% nhằm tìm kiếm không gian nghỉ ngơi Có 3 lý do chính được nhiều người quyết định đi Spa: "Muốn giải tỏa căng thẳng" là lý do chính hàng đầu khi chiếm đến 77.4% tổng số người khảo sát. Lý do chính thứ 2 là 606
  4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG "Được tư vấn chăm sóc sắc đẹp miễn phí khi đi Spa" chiếm 53.5% và lý do chính thứ 3 là "Vì các liệu pháp chăm sóc sắc đẹp ở Spa hiệu quả" chiếm 51.3%. 3. Thời gian đi Spa Khoảng thời gian được nhiều người lựa chọn để đi Spa là 18.00 - 20.00 giờ vào các ngày trong tuần. Vào hai ngày nghĩ thứ 7 và chủ nhật thì 16.00 - 18.00 là khoảng thời gian được nhiều người đi nhất. 4. Nguồn thông tin biết đến Spa Từ kết quả cho thấy đa số mọi người biết thông tin về Spa là từ bạn bè/người thân hay do đồng nghiệp giới thiệu chiếm 83.1%. 5. Ba yếu tố quan tâm nhất khi chọn chăm sóc sắc đẹp ở Spa 607
  5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 6. Dịch vụ khi đi Spa 608
  6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 7. Những loại dịch vụ cụ thể khi đi Spa 8. Mức độ thường xuyên mua các phiếu giảm giá của các trung tâm Spa trên các trang web trực tuyến 609
  7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 9. Chi phí cho 1 lần đi Spa Kết quả khảo sát cho thấy chi phí cho 1 lần đi Spa là từ 500.001 - 700.000 VNĐ, chiếm 48% trên tổng số người khảo sát: 10. Đánh giá về Spa 3.2. Kết quả khảo sát về việc sử dụng dịch vụ làm đẹp của phụ nữ Việt Nam của Q&Me năm 2015 Đây là cuộc khảo sát trực tuyến 400 phụ nữ Việt Nam có độ tuổi từ 20 trở lên, kết quả tóm tắt như sau: 610
  8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG Chỉ 57% phụ nữ Việt Nam chăm sóc da, 31% trang điểm để duy trì sắc đẹp 53% người quan tâm đến việc làm đẹp nhưng không dành đủ tiền cho nó Người có thu nhập cao dành nhiều tiền hơn cho việc làm đẹp Chăm sóc tóc (72%) và chăm sóc da mặt (52%) là 2 dịch vụ làm đẹp phổ biến nhất Giá cả là vấn đề quan tâm hàng đầu khi chọn dịch vụ chăm sóc sắc đẹp 3.3. Một số kết quả khảo sát khác về nhu cầu làm đẹp của phụ nữ Việt: Theo một khảo sát của Hiệp hội Bác sĩ Thẩm mỹ Quốc tế, có hơn 30 triệu ca chỉnh hình thẩm mỹ được thực hiện trong năm 2016, đa phần là các phương pháp thẩm mỹ không xâm lấn. Tại Việt Nam, nghiên cứu cho thấy 64,1% người được hỏi cảm thấy không hài lòng với các đặc điểm trên khuôn mặt, 15,8% có vấn đề với ngực và 7,5% muốn thay đổi làn da của mình. Theo thông tin của Hiệp hội Thẩm mỹ và Thẩm mỹ học TP.HCM cuối năm 2016, tính riêng tại thành phố Hồ Chí Minh, hiện là thành phố lớn nhất về phẫu thuật thẩm mỹ tại Việt Nam, trung bình, mỗi năm có khoảng 100.000 trường hợp thực hiện phẫu thuật, tại 53 phòng khám được cấp phép (45 bệnh viện chuyên khoa và 8 bệnh viện đa khoa). Trong đó, có khoảng 6.500 phụ nữ đặt túi nâng ngực, đa số khách hàng là phụ nữ ở độ tuổi 20-35, kế đến là nhóm phụ nữ 35-50 tuổi, cá biệt có phụ nữ trên 60 tuổi. Tỉ lệ khách hàng là người Việt Nam chiếm 75-80%. Khách hàng là công nhân, viên chức chiếm tỉ lệ 20%, thương nhân chiếm 20%, người ngoại tỉnh (nhiều người là nông dân) khoảng 30% (đối tượng này thường đi phẫu thuật sửa mắt, mũi); 30% khách hàng còn lại chủ yếu là các bà nội trợ ở độ tuổi 40-50. 4. Đánh giá v một số đề xuất Thông qua tìm hiểu thực trạng của thị trường kinh doanh công nghệ làm đẹp không phẫu thuật và tham khảo kết quả khảo sát, tác giả đánh giá Việt Nam đang là một thị trường tiềm năng để kinh doanh lĩnh vực sản phẩm công nghệ này. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, để phục vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sắc đẹp của phụ nữ Việt, các chủ đầu tư cần lưu ý phải xác định đúng thị trường mục tiêu của mình từ đó có định hướng, chiến lược phát triển hợp lý. Thứ nhất, tập trung đầu tư cơ sở vật chất để tạo ra không gian hiện đại, sạch sẽ, thư giãn cho khách hàng vì phần lớn khách hàng quan tâm đến yếu tố này. Song song với đó là việc chú trọng đầu tư máy móc thiết bị chất lượng cao để nâng cao tính hiệu quả làm đẹp cho khách hàng. Thứ hai, các cơ sở kinh doanh sản phẩm công nghệ làm đẹp phải đặc biệt chú trọng đến hoạt động truyền thông và internet marketing, trong đó kênh truyền thông trên website và facebook hiện nay đang được đánh giá là rất có hiệu quả vì chi phí thấp mà tính lan tỏa lại rất cao. Đặc biệt, hiện nay tất cả hoạt động kinh doanh của nền kinh tế đều đang chịu sự tác động của cuộc công nghiệp 4.0, trong đó phát huy lợi thế thông qua mạng internet là một đòi hỏi tất yếu và kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ làm đẹp, không thể bỏ qua công cụ này. Thứ ba, các cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sắc đẹp cần thường xuyên nghiên cứu cập nhật công nghệ làm đẹp theo xu hướng mới của thế giới: sản phẩm chăm sóc da chiết xuất từ tự nhiên, máy móc công nghệ tiên tiến chính hãng,.. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả làm đẹp cho khách hàng, mà còn đảm bảo tính an toàn khi cung cấp dịch vụ cho khách, và nâng cao sức cạnh tranh. Thứ tư, các cơ sở kinh doanh lĩnh vực này phải chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề cho nhân viên và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Cam kết mang đến cho khách hàng sản phẩm công nghệ làm đẹp tốt nhất và chất lượng dịch vụ hoàn hảo nhất. Bên cạnh đó, các cơ sở kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ cần đề cao đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ luật pháp Việt Nam trong việc hành nghề. KẾT LUẬN 611
  9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG Bài viết trên chỉ là những nhận định ban đầu của tác giả về thị trường kinh doanh sản phẩm công nghệ làm đẹp không phẫu thuật và đánh giá sơ bộ nhu cầu của phụ nữ Việt Nam về sản phẩm này theo các nguồn thông tin thứ cấp. Các đề xuất trong bài viết cũng mang tính chất gợi ý cho các chủ đầu tư đã, đang và sẽ tham gia kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ làm đẹp không phẫu thuật tại Việt Nam. Trong các nghiên cứu tiếp theo, tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu về các yếu tố thúc đẩy nhu cầu làm đẹp không phẫu thuật và hành vi của người tiêu dùng đối với sản phẩm công nghệ này với nguồn thông tin sơ cấp nhằm đưa ra các kết luận và đề xuất xác đáng hơn góp phần giúp các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm công nghệ không phẫu thuật phát triển đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Isa Kokoi - “Female Buying Behaviour Related to Facial Skin Care Products”- Degree programme in International Business, 2011 2. https://www.mpos.vn/tin-tuc/nganh-cong-nghiep-lam-dep-thi-truong-mau-mo- sap-buoc-vao-diem-bao-hoa 3. https://www.easyuni.vn/advice/nhu-cau-ve-chuyen-gia-cham-soc-sac-dep- ngay-cang-tang-1528/ 4. https://qandme.net/vi/baibaocao/Khao-sat-ve-viec-su-dung-cac-dich-vu-lam- dep-cua-phu-nu-Viet-Nam.html 5. https://vinaresearch.net/public/news/576-Cham_soc_sac_dep_o_Spa.vnrs 6. http://tuoitre.vn/phu-nu-viet-mua-my-pham-nhieu-hon-moi-nam-1256839.htm 612
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2