intTypePromotion=1
ADSENSE

Thiết Kế Sơ Bộ Tàu Câu Cá Ngừ Đại Dương, chương 12

Chia sẻ: Duong Ngoc Dam | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

119
lượt xem
26
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thiết kế bố trí chung toàn tàu ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu sử dụng, tính năng hàng hải và tính kinh tế của con tàu. Tàu thuỷ không chỉ là một phương tiện giao thông vận tải, đánh bắt mà còn là một công trình kiến trúc nổi trên mặt nước. Do đó thiết kế bố trí chung toàn tàu ngoài việc đảm bảo an toàn, công dụng, hợp lý về kỹ thuật v.v.. còn phải chú ý đến tính thẩm mỹ, tâm sinh lý người sử dụng. Thiết kế bố trí chung toàn tàu là một khâu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thiết Kế Sơ Bộ Tàu Câu Cá Ngừ Đại Dương, chương 12

  1. Chương 12: THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG VÀ TÍNH TOÁN THIẾT BỊ NĂNG LƯỢNG CHÍNH 3.1. BỐ TRÍ CHUNG: Thiết kế bố trí chung toàn tàu ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu sử dụng, tính năng hàng hải và tính kinh tế của con tàu. Tàu thuỷ không chỉ là một phương tiện giao thông vận tải, đánh bắt mà còn là một công trình kiến trúc nổi trên mặt nước. Do đó thiết kế bố trí chung toàn tàu ngoài việc đảm bảo an toàn, công dụng, hợp lý về kỹ thuật v.v.. còn phải chú ý đến tính thẩm mỹ, tâm sinh lý người sử dụng. Thiết kế bố trí chung toàn tàu là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế mới một con tàu. Khi thiết kế bố trí cần chú ý những nguyên tắc sau: + Dung tích các khoang có đủ hay không. + Ảnh hưởng bố trí các khoang đối với nghiêng ngang, nghiêng dọc và chiều cao trọng tâm của tàu. + Đảm bảo điều kiện thuận lợi trong thao tác đánh bắt và sinh hoạt trên tàu. + Lắp đặt thiết bị hợp lý, thao tác dễ dàng, an toàn. + Khi bố trí cần phải tuân thủ đúng yêu cầu của Qui phạm.
  2. - Đặc điểm bố trí của tàu: Do tàu thường xuyên làm việc trong điều kiện sóng gió hết sức phức tạp nên việc thiết kế bố trí chung toàn tàu, trước hết phải xét tới yêu cầu về an toàn trong đánh bắt và điều kiện sinh hoạt của thuỷ thủ đoàn trên tàu. Trong khi lựa chọn kích thước và hình dáng thân tàu cũng như việc bố trí phải chú ý đặc biệt đến tính ổn định và tính năng hàng hải của tàu. Qua thực tế tìm hiểu một số tàu nghề câu ở Phú Yên thì việc bố trí như vậy là phù hợp với các nguyên tắc nêu trên và tâm sinh lý người sử dụng. Do vậy, trong phạm vi đề tài này tôi chọn phương án thiết kế bố trí chung theo mẫu và bổ sung thêm cho phù hợp với yêu cầu thực tế sử dụng. Tàu thiết kế gồm có 41 sườn, khoảng cách sườn : a = 400(mm). 3.1.1. Bố trí phía trên boong. + Từ sườn số 0  4 : là boong sinh hoạt, bố trí hầm lên xuống khoang lái. + Từ sườn số 4  16 : là thượng tầng.
  3. + Từ sườn số 5  8 là bố trí nhà bếp bên mạn trái và nhà vệ sinh bên mạn phải, bố trí nắp hầm lên xuống buồng máy. + Từ sườn 7 12: sạp ngủ của thuỷ thủ. + Từ sườn 12 16: là buồng lái trong buồng lái bố trí bàn lái, Vôlăng lái. + Từ sườn 27  29: là bố trí máy thu câu. + Từ sườn 17  35: là mặt boong khai thác có bố trí nắp hầm lên xuống. + Từ sườn 35  40 : là boong dâng cao hơn so với boong khai thác, trên boong bố trí 2 neo mũi. 3.1.2. Bố trí dưới boong. Tính từ phía lái về phía mũi tàu được chia như sau: -Từ sườn số 0  4 là khoang lái chứa secto lái, trụ lái và các thiết bị khác đồng thời bố trí 2 két nước ngọt dữ trữ. -Từ sườn 4  16 là Buồng máy. Trong buồng máy bố trí máy chính Yanmar công suất 240CV, các hệ thống toàn tàu, đường ống tàu. Các két dầu dự trữ được đặt trong khoang này. -Từ sườn 16  35 là khoang chứa cá, bố trí 5 hầm cá được bọc cách nhiệt cụ thể: + Sườn 16  20: khoang cá 1. + Sườn 20  24 : khoang cá 2. + Sườn 24  28 : khoang cá 3. + Sườn 28  32 : khoang cá 4.
  4. + Sườn 32  35 : khoang cá 5. -Từ sườn 35  38: khoang ngư cụ. -Từ sườn 38 đến mũi : Khoang chứa dây neo. 3.2. LỰA CHỌN KẾT CẤU, TRANG THIẾT BỊ CHÍNH THEO TÀU MẪU: 3.2.1.Lựa chọn kết cấu theo tàu mẫu: Tàu có kết cấu ngang bằng hệ thống : Đà giang kín – xà ngang. Khoảng cách trung bình giữa 2 đà là 400 mm, liên kết giữa đầu đà và đầu cong giang bằng Bulông M16, giữa đà dà ngang với ky chính và đà máy bằng Bulông M18. Bảng 3.1.Bảng kích thước kết cấu ngang. Tên chi tiết Quy cách Đà ngang 100 x 200 Cong giang 80 x 160 Xà ngang 80 x 100 Ván vách 30 Tàu có kết cấu dọc bằng hệ thống : Ky chính - Sóng mũi - Sóng chính – Bổ viền –Ván vỏ. Liên kết giữa ván vỏ với khung đà bằng Bulông M16 và chốt gỗ xen kẻ, tại sóng mũi ván được liên kết bởi đinh chì 10x10x120 và các Bulông M16, các đầu Bulông âm vào phần gỗ và trét ma tít kín nước. Vỏ tàu được hồ xảm bởi xơ tre, chai phà và được sơn 2 sơn bảo vệ.
  5. Bảng 3.2: Bảng kích thước kết cấu dọc . Tên chi tiết Quy Tên chi tiết Quy cách(mmxmm) cách(mmxmm) Ky chính 250 x 250 Đà máy chính 300 x 40 Sống mũi 420 x 400 Trụ chính 150 x 150 Sống lái 80 x 200 cabin 80 x 160 Bổ chụp 80 x 250 Trụ phụ cabin 50 x 140 Bổ viền trên 80 x 250 Xà ngang 20 Bổ viền dưới 80 x 270 cabin 20 Ván sát ky 50 Ván nóc cabin 20 Ván mạn 40 Ván sạp ngủ 50 x 250 Ván đáy 50 Ván nắp hầm 150 x 220 Ván boong 40 Vây giảm lắc 150 x 220 Ngà neo Trụ neo
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2