
Thiếu máu não cục bộ thoáng qua
(Transient ischemic attack - TIA)
1 Tổng quan
a, Định nghĩa
Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA, ICD-10: G45.9) là rối loạn tạm
thời sự cung cấp máu tới một khu vực hạn chế của não, gây giảm chức năng
ở não ngắn và đột ngột (không quá 24 giờ, thường dưới 1 giờ).
Còn gọi là mini stroke hoặc little stroke (đột quỵ nhỏ).
b, Lưu lượng máu qua não
Bình thường lưu lượng máu qua não khoảng 750 ml - 1000 ml trong một
phút tức là 14% - 20% lưu lượng của tim.
+Hoặc b.thường 50 - 52 ml/100g não/phút
+Dưới 30ml/100g/phút (thiếu máu não cục bộ)
+Từ 20-25ml/100g/phút: vùng tranh tối ánh sáng

+Từ 18-20ml/100g/phút: thiếu máu não cục bộ nặng
+Từ 10-15ml/100g/phút: nhũn não, hoại tử mô não
c, Cơ chế bệnh sinh của thiếu máu não cục bộ
+Cơ chế lưu lượng thấp (khi < 70% CO, giải thích hiện tượng hay gặp nửa
đêm rạng sáng, khi nhịp sinh học có HA và nhịp tim giảm nhất trong ngày)
+Cơ chế tắc nghẽn mạch (bệnh van, rung nhĩ, mảnh xơ vữa-thường x.hiện
đột ngột)
+Cơ chế co thắt mạch máu não (cho là do thuốc lá ~ còn bàn cãi)
+Cơ chế xuất huyết trong mảng xơ vữa
d, Liên quan về tuổi
+ Xơ vữa động mạch thực sự đã diễn ra từ những năm 20 tuổi và có biểu
hiện bệnh lý vào những năm 40, 60 tuổi.
+ Xơ vữa động mạch là nguyên nhân chính gây thiếu máu não cục bộ ở
người cao tuổi, được biểu hiện bởi:
- Giảm lưu lượng máu lên não với các dấu hiệu thần kinh như giảm trí nhớ,
lẫn...
- Thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA)
- Tai biến mạch máu não dạng TMNCB (ischemic stroke)
e, Phân loại-tỷ lệ mắc

+Lọai nghẽn mạch máu gây ra thiếu máu đến não; tiếng Anh gọi là ischemic
stroke có thể do máu đông tại chỗ (thrombotic stroke) hay mạch bị nghẽn vì
cục tắc chuyển di từ nơi khác trong thân thể (embolic stroke).
+Stroke hay cerebrovascular accident - CVA:
- 53% thuộc loại thrombotic stroke
- 31% thuộc loại embolic stroke
- 13% do chảy máu trong sọ
- 6% do chảy máu dứơi màng nhện (phình động mạch - aneurysm và tật
động tĩnh mạch bẩm sinh - arteriovenous malformations)
2 Nguyên nhân
+ Hay gặp nhất là do một vật làm tắc huyết (mảnh xơ vữa bong ra từ đ.m cổ)
bít một động mạch trong não; hay từ một cục huyết khối (cục máu đông)
trong tim vì rung tâm nhĩ...
+ Những lý do khác bao gồm hẹp quá mức mạch lớn vì một tấm xơ vữa
(atherosclerotic) và vì tính nhớt của máu gia tăng ở một số bệnh máu.
+ Có liên quan với chứng tăng huyết áp, giảm huyết áp, bệnh tim (đặc biệt là
rung tâm nhĩ), chứng đau nửa đầu, viêm động mạch, co thắt tiểu đ.mạch não
do hút thuốc lá, hypercholesteremia, và bệnh đái đường...
3 Triệu chứng
a, Đặc điểm chung

+Các triệu chứng bắt đầu đột ngột, kéo dài trong thời gian ngắn (vài phút -
<24 giờ và sau đó biến mất hoàn toàn). hứng có thể lập lại với thời gian kéo
dài hơn.
+Triệu chứng phụ thuộc vào vị trí, mức độ tắc nghẽn cũng như tuần hoàn
bàng hệ, và thường chỉ xảy ra một bên cơ thể.
b, Triệu chứng gợi ý
- Cảm giác nặng hoặc yếu tay, chân ( rớt đồ vật đang cầm, té ngã, thay đổi
dáng đi...)
- Mất đồng bộ phối hợp trong vận động.
- Thay đổi về cảm giác: tê rần, kiến bò...
- Rối loạn giọng nói: nói khó, lộn xộn, sai lệch, không nói được...
- Mất thăng bằng, chóng mặt (bản thân quay hoặc đồ vật xung quanh quay)...
b,T.chứng không điển hình
- Thay đổi đơn thuần về ý thức
- Cơn choáng, ngất xỉu
- Bần thần, nhức đầu nhẹ
- Quên thoáng qua
- Nôn, buồn nôn

- Co giật, liệt mặt, đau ở mắt...
d, Triệu chứng điển hình.
+ Đa số thường là:
- mất tạm thời thị giác (điển hình là chứng thoáng mù);
- khó khăn khi nói (mất khả năng ngôn ngữ);
- yếu một bên thân (liệt nhẹ một bên người);
- tê cóng hay dị cảm, thường trên một bên của thân thể.
+ Khi suy giảm ý thức khác thường, hoặc nếu dài hơn 24 giờ, được phân loại
như một tai biến mạch não, hay đột quỵ thực thụ.
4, XN chẩn đoán:
* Xét nghiệm thường quy
- Xét nghiệm đường, lipid máu...
- PT test, Test chẩn đoán giang mai
* Các p.pháp XN mới
Trong bệnh TBMMN, định bệnh sớm và chính xác rất quan trọng. Các
phương cách định bệnh hiện đại sau đây đựơc dùng để định bệnh TBMMN:

