B TÀI CHÍNH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 25/2002/TT-BTC Hà Ni, ngày 21 tháng 3 năm 2002
THÔNG TƯ
CA B TÀI CHÍNH S 25/2002/TT-BTC NGÀY 21 THÁNG 03 NĂM 2002 V
VIC HƯỚNG DN THC HIN NGHN ĐNN H S 10/2002/NĐ-CP NGÀY
16/01/2002 CA CHÍNH PH V CH ĐỘ TÀI CHÍNH ÁP DNG CHO ĐƠN VN
S NGHIP CÓ THU
Thc hin Ngh định s 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 ca Chính ph v chế độ tài
chính áp dng cho đơn v s nghip có thu, B Tài chính hướng dn như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHÂN LOI ĐƠN VN S NGHIP CÓ THU.
1. Đối tượng:
Thông tư này được áp dng cho các đơn v s nghip do Nhà nước thành lp, hot
động có thu trong các lĩnh vc: Giáo dc đào to, Y tế, Khoa hc công ngh và môi
trường, Văn hoá thông tin, Th dc th thao, S nghip kinh tế, Dch v vic làm...
bao gm:
- Các cơ s giáo dc công lp thuc h thng giáo dc quc dân.
- Các cơ s khám cha bnh, phòng bnh, điu dưỡng và phc hi chc năng.
- Các t chc nghiên cu và phát trin khoa hc công ngh và môi trường.
- Các đoàn ngh thut, Trung tâm chiếu phim, nhà văn hoá, thư vic bo tn bo tàng,
Đài phát thanh truyn hình, Trung tâm thông tin, báo chí, xut bn.
- Các Trung tâm hun luyn th dc th thao, câu lc b th dc th thao.
- Các trung tâm chnh hình, kim định an toàn lao động.
- Các đơn v dch v tư vn, dch v gii quyết vic làm.
- Các đơn v s nghip kinh tế: Nông, lâm, ngư, diêm nghip; Giao thông; Công
nghip, Địa chính; Khí tượng thu văn.
Đối vi các đơn v s nghip có thu trc thuc các Tng công ty, T chc chính tr,
các T chc chính tr - Xã hi cũng được thc hin theo Thông tư này.
Thông tư này không áp dng đối vi các đơn v:
- Các cơ quan qun lý nhà nước, t chc chính tr, các t chc chính tr - xã hi, các
t chc xã hi và các t chc xã hi - ngh nghip.
- Các đơn v s nghip do Nhà nước thành lp không có ngun thu, được ngân sách
Nhà nước bo đảm toàn b kinh phí hot động.
2. Phân loi đơn v s nghip có thu:
Các đơn v s nghip có thu được sp xếp vào 2 loi sau:
a. Đơn v s nghip t bo đảm toàn b chi phí hot động thường xuyên: Là đơn v
ngun thu s nghip bo đảm được toàn b chi phí hot động thường xuyên, ngân
sách Nhà nước không phi cp kinh phí bo đảm hot động thường xuyên cho đơn v.
b. Đơn v s nghip t bo đảm mt phn chi phí hot động thường xuyên: Là đơn v
có ngun thu s nghip chưa t trang tri toàn b chi phí hot động thường xuyên,
ngân sách Nhà nước cp mt phn chi phí hot động thường xuyên cho đơn v.
3. Cách xác định để phân loi đơn v s nghip có thu:
a. Đơn v s nghip có thu t bo đảm mt phn chi phí hot động thường xuyên là
đơn v có ngun thu chưa trang tri được toàn b chi phí hot động thường xuyên, có
mc kinh phí t bo đảm chi phí hot động thường xuyên ca đơn v được xác định
theo công thc sau đây nh hơn 100%:
Mc t bo đảm chi phí Tng s ngun thu s nghip
hot động thường xuyên =--------------------------------------------- x 100
ca đơn v s nghip (%) Tng s chi hot động thường xuyên
Trong đó:
- Tng s thu s nghip ca đơn v theo quy định ti đim 1.2, Mc II ca Thông tư
này.
- Tng s chi hot động thường xuyên ca đơn v theo quy định ti đim 2.1, Mc II
ca Thông tư này.
Tng s thu s nghip và tng s chi hot động thường xuyên đơn v tính theo d
toán thu, chi ca năm đầu thi k n định; tình hình thc hin d toán thu, chi ca
năm trước lin k (loi tr các yếu t đột xut, không thường xuyên) được cp có
thNm quyn phê duyt.
b. Đơn v s nghip có thu t bo đảm chi phí hot động thường xuyên là các đơn v
sau đây:
- Đơn v có cách tính theo công thc ti tiết a, đim 3, mc I nói trên, bng hoc ln
hơn 100%.
- Đơn v s nghip đã t bo đảm chi phí hot động thường xuyên t ngun thu s
nghip, ngân sách Nhà nước không cp kinh phí bo đảm hot động thường xuyên
cho đơn v.
- Đơn v s nghip đã t bo đảm kinh phí hot động thường xuyên t ngun thu s
nghip và t ngun ngân sách Nhà nước do cơ quan có thNm quyn ca Nhà nưc đặt
hàng.
- Đơn v s nghip làm công tác kim dch, kim nghim, giám định, kim tra cht
lượng... mà ngun thu đã bo đảm chi phí hot động thường xuyên t các dch v trên
theo quy định ca cơ quan Nhà nước có thNm quyn quy định. Ngân sách Nhà nước
không cp thêm kinh phí để bo đảm hot động thường xuyên.
II. NGUN TÀI CHÍNH VÀ NI DUNG CHI CA ĐƠN VN:
1. Ngun tài chính ca đơn v gm:
1.1. Ngân sách Nhà nước cp:
a. Đối vi c 2 loi đơn v s nghip t bo đảm chi phí và đơn v t bo đảm mt
phn chi phí, ngân sách Nhà nước cp:
- Kinh phí thc hin các đề tài nghiên cu khoa hc cp Nhà nước, cp B, ngành;
Chương trình mc tiêu quc gia và các nhim v đột xut khác được cp có thNm
quyn giao.
- Kinh phí Nhà nước thanh toán cho đơn v theo chế độ đặt hàng để thc hin các
nhim v ca Nhà nưóc giao, theo giá hoc khung giá do Nhà nước quy định (điu
tra, quy hoch, kho sát,...).
- Kinh phí cp để thc hin tinh gin biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định đối
vi s lao động trong biên chế dôi ra.
- Vn đầu tư xây dng cơ s vt cht, mua sm trang thiết b phc v hot động s
nghip theo d án và kế hoch hàng năm; vn đối ng cho các d án được cp có
thNm quyn phê duyt.
b. Riêng đối vi đơn v t bo đảm mt phn chi phí: Ngân sách Nhà nước cp kinh
phí hot động thường xuyên. Mc kinh phí ngân sách Nhà nước cp được n định
theo định k 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo t l do Th tướng Chính ph
quyết định. Hết thi hn 3 năm, mc ngân sách Nhà nước bo đảm s được xác định
li cho phù hp.
1.2. Ngun thu s nghip ca đơn v:
a. Tin thu phí, l phí thuc ngân sách Nhà nước (phn được để li đơn v thu theo
quy định). Mc thu phí, l phí, t l ngun thu được để li đơn v s dng và ni dung
chi thc hin theo quy định ca cơ quan Nhà nước có thNm quyn đối vi tng loi
phí, l phí.
b. Thu t hot động sn xut, cung ng dch v. Mc thu t các hot động này do Th
trưởng đơn v quyết định, theo nguyên tc bo đảm bù đắp chi phí và có tích lu.
c. Các khon thu s nghip khác theo quy định ca pháp lut (nếu có).
1.3. Ngun khác theo quy định (nếu có): Các d án vin tr, quà biếu tng, vay tín
dng.
2. Nội dung chi:
2.1. Chi hot động thường xuyên ca đơn v theo chc năng, nhim v được cp có
thNm quyn giao và chi cho các hot động có thu s nghip:
a. Cho người lao động: Chi tin lương, tin công; các khon ph cp lương; các khon
trích bo him y tế, bo him xã hi, kinh phí công đoàn theo quy định...
b. Chi qun lý hành chính: Vt tư văn phòng, dch v công cng, thông tin liên lc,
công tác phí, hi ngh phí...
c. Chi hot động nghip v.
d. Chi hot động t chc thu phí, l phí.
e. Chi hot động sn xut, cung ng dch v (k c chi np thuế, trích khu hao tài sn
c định).
g. Chi mua sm tài sn, sa cha thường xuyên cơ s vt cht: nhà ca, máy móc
thiết b...
h. Chi khác.
2.2. Chi thc hin các đề tài nghiên cu khoa hc cp Nhà nước, cp B, ngành;
Chương trình mc tiêu Quc gia; chi thc hin nhim v đặt hàng ca Nhà nước; chi
vn đối ng thc hin các d án có vn nước ngoài theo quy định.
2.3. Chi thc hin tinh gin biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định.
2.4. Chi đầu tư phát trin, gm: Chi đầu tư xây dng cơ s vt cht, mua sm trang
thiết b, sa cha ln tài sn, chi thc hin các d án đầu tư theo quy định.
2.5. Chi thc hin các nhim v đột xut được cp có thNm quyn giao.
2.6. Các khon chi khác (nếu có).
III. V ĐNNH MC CHI
Trên cơ s định mc kinh tế k thut và chế độ chi tiêu tài chính hin hành ca N
nước, đơn v ch động xây dng tiêu chuNn, định mc và chế độ chi tiêu ni b, để
bo đảm hot động thường xuyên cho phù hp vi hot động đặc thù ca đơn v
tăng cường công tác qun lý, s dng kinh phí tiết kim có hiu qu.
Đối vi các khon chi qun lý hành chính (công tác phí, hi ngh phí, đin thoi, công
v phí... ), chi hot động nghip v thường xuyên, tu theo tng ni dung công vic,
nếu xét thy cn thiết, có hiu qu, Th trưởng đơn v được quyết định mc chi cao
hoc thp hơn mc chi do Nhà nước quy định trong phm vi ngun thu được s dng.
IV. CHI TR TIN LƯƠNG
1. Xác định qu tin lương, tin công (gi chung là qu tin lương) ca đơn v như
sau:
Qu
tin
Lương ti
thiu
chung
H s
điu
chnh
H s lương
cp bc bình
Biên chế
và lao
động
lương = người/
tháng
x
(1+
tăng thêm ) x quân và h
s
x hp đồng x 12
tháng
ca
đơn
v
do nhà
nước quy
định
mc
lương ti
thiu
ph cp
lương bình
quân
t 1 năm
tr lên
H s lương cp bc, h s ph cp lương, gm:
- H s lương cp bc bình quân chung ca đơn v, theo Ngh định s 25/CP ngày
23/5/1993 ca Chính ph.
- H s ph cp lương: Theo các chế độ ph cp hin hành.
- Biên chế: Căn c vào ch tiêu biên chế được cp trên có thNm quyn đã giao, đơn v
được ch động sp xếp, b trí lao động phù hp vi chc năng nhim v ca đơn v
Tu theo kết qu tài chính trong năm, đơn v t bo đảm chi phí được xác định tng
qu tin lương để tr cho người lao động trên cơ s tin lương ti thiu không quá 3,5
ln tin lương ti thiu chung ca Nhà nước (trong đó 1 ln lương hin hưởng và tăng
thêm không quá 2,5 ln so vi mc tin lương ti thiu chung do Nhà nước quy định).
Đơn v t bo đảm mt phn chi phí được tính không quá 3 ln (trong đó 1 ln lương
hin hưởng và tăng thêm không quá 2 ln so vi mc tin lương ti thiu chung do
Nhà nước quy định).
Ví d: m 2002 đơn v A được xếp vào loi đơn v s nghip t bo đảm mt phn
chi phí, có 200 biên chế được cp có thNm quyn giao và 100 lao động hp đồng dài
hn. H s lương cp bc bình quân ca đơn v là 3,5. Ph cp lương ca đơn v là 0,4
(ph cp chc v bình quân 0,1; ph cp trách nhim 0,2; ph cp khu vc 0,1). Đơn
v có ngun tài chính để chi tr tin lương cho người lao động theo quy định. Căn c
vào mc lương ti thiu chung do Nhà nước quy định là 210.000 đồng/tháng, qu tin
lương năm 2002 ca đơn v được xác định theo công thc nêu trên, như sau:
Qu tin lương ti đa ca đơn v = 210.000 đồng x (1+2) x (3,5 + 0,4) x 300 người x
12 tháng = 8.845 triu đồng.