B TÀI CHÍNH
----------
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
-------------
S: 55/2004/TT-BTC Ni, ngày 10 tháng 6 năm 2004
THÔNG TƯ
CA B TÀI CHÍNH S 55/2004/TT-BTC NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2004 HƯỚNG
DN XÂY DNG D TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2005
Thc hin Ch th s 18/2004/CT-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2004 ca Th tướng Chính
ph v vic xây dng kế hoch phát trin kinh tế - xã hi và d toán ngân sách nhà nước
năm 2005; B Tài chính hướng dn công tác đánh giá tình hình thc hin ngân sách nhà
nước năm 2004 và xây dng d toán ngân sách nhà nước năm 2005 như sau:
A- ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THC HIN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2004:
Nhm hoàn thành và hoàn thành vượt mc nhim v NSNN đã được Quc hi quyết
định, các B, cơ quan trung ương và các địa phương căn c vào mc tiêu, nhim v phát
trin kinh tế - xã hi và d toán thu, chi ngân sách năm 2004 đã được Th tướng Chính
ph giao, phát huy nhng kết qu quan trng đã đạt được ca 6 tháng đầu năm, trong 6
tháng cui năm 2004 tp trung thc hin đầy đủ các gii pháp theo Ngh quyết s
17/2003/QH11 v d toán ngân sách nhà nước năm 2004 ca Quc hi, Ngh quyết s
01/2004/NQ-CP ngày 12/01/2004 ca Chính ph v mt s gii pháp ch yếu cn tp
trung ch đạo, điu hành thc hin kế hoch và ngân sách nhà nước năm 2004, Ch th s
29/2003/CT-TTg ngày 23/12/2003 ca Th tướng Chính ph v chn chnh qun lý đầu
tư và xây dng bng ngun vn nhà nước. Phn đấu hoàn thành vượt mc toàn din các
ch tiêu nhim v phát trin kinh tế - xã hi và ngân sách nhà nước năm 2004.
Cùng vi vic t chc thc hin nhim v NSNN năm 2004, các B, cơ quan trung ương,
U ban nhân dân các tnh thành ph trc thuc Trung ương chú trng ch đạo công tác
quyết toán và kim tra phê duyt quyết toán ngân sách năm 2003 theo đúng quy định ca
Lut Ngân sách nhà nước; thc hin x lý kp thi nhng tn ti, sai phm đã được cơ
quan kim toán, thanh tra, kim tra tài chính phát hin; đồng thi t chc đánh giá tình
hình thc hin ngân sách năm 2004 làm cơ s lp d toán ngân sách năm 2005.
I- Đánh giá tình hình thc hin thu NSNN năm 2004 làm cơ s lp d toán thu
NSNN năm 2005:
1- Tp trung ch đạo thc hin nhim v thu ngân sách nhà nước đã được giao, phn đấu
hoàn thành vượt mc ti thiu 5% nhim v thu năm 2004 đã được giao. Tp trung thc
hin tt các bin pháp ch yếu sau:
- Tp trung ch đạo t chc thc hin các lut thuế mi được sa đổi, b sung. Thc hin
tuyên truyn ph biến đến tng doanh nghip thuc đối tượng qun lý nhng ni dung b
sung, sa đổi ca các lut thuế; phát hin nhng vưng mc phát sinh để có hướng dn,
gii quyết kp thi theo đúng quy định ca lut và các văn bn hướng dn.
- Nm chc kp thi tình hình sn xut kinh doanh, phân tích đầy đủ nhng nhân t nh
hưởng làm tăng, gim thu ngân sách trên tng địa bàn để có bin pháp ch đạo sát vi
thc tế.
- T chc phi hp cht ch gia các ngành, các cp các lc lượng trên địa bàn thc hin
kim tra chng buôn lu, trn thuế, chng gian ln thương mi, chng đầu cơ nâng giá,...
trong đó tp trung địa bàn, đơn v trng đim có ngun thu ln. Chú trng công tác phân
công, phân cp qun lý thu phù hp vi tình hình thc tế ca tng địa bàn.
-Thc hin thu đủ, kp thi các khon thuế, phí, l phí, các khon thu t đất đai và thu
khác vào ngân sách theo đúng quy định; tăng cường các bin pháp chng n đọng thuế,
x lý nghiêm minh các trường hp chiếm dng hoc gi li ngun thu phi np ngân
sách nhà nước, không để phát sinh n đọng mi trái chế độ quy định.
- Phi hp vi cơ quan địa chính, qun lý đô th và các cơ quan khác có liên quan t chc
thc hin đấu giá quyn s dng đất, thuê đất theo kế hoch, quy hoch được duyt, đúng
chế độ qun lý v thu ngân sách theo quy định ca pháp lut đảm bo thu đúng, đủ, kp
thi ngun thu tin s dng đất, thuế chuyn quyn s dng đất, tin thuê đất, l phí
trước b nhà đất.
.- Tăng cường kim tra vic thc hin chế độ hóa đơn chng t theo hướng dn ti Thông
tư s 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 ca B Tài chính v thc hin chế độ qun lý,
s dng hóa đơn, nhm ngăn chn, x lý kp thi các trường hp vi phm trong quá trình
s dng hóa đơn chng t, hn chế nhng sai sót trong quá trình s dng
- T chc công tác thanh tra, kim tra để phát hin, x lý kp thi và nghiêm minh mi
hành vi gian ln v thuế, chng tht thu ngân sách, đảm bo công bng v nghĩa v thuế
và to môi trường kinh doanh lành mnh gia các doanh nghip.
- Đối vi công tác thu thuế t hot động xut nhp khu:
+ Tng hp đầy đủ, kp thi s n đọng thuế, phân loi n theo các nguyên nhân để
gii pháp thu ngân sách kp thi; kiên quyết thc hin cưỡng chế đối vi nhng doanh
nghip chây c tình chiếm dng khon phi np ngân sách; phi hp cơ quan ni chính
điu tra x lý nghiêm theo pháp lut đối vi nhng hành vi vi phm pháp lut v thu np
NSNN.
+ T chc công tác phi hp gia các lc lượng tp trung kim tra, kim soát chng buôn
lu, chng gian ln thương mi, chú trng khâu kim tra sau thông quan.
+ Nâng cao trách nhim, tp trung gii quyết nhng vướng mc phát sinh, thc hin kim
tra giám sát chng các hành vi sách nhiu gây khó khăn cho doanh nghip để to thun
li cho hot động xut nhp khu.
2- Đánh giá tình hình thc hin thu NSNN năm 2004 làm cơ s xây dng d toán
thu NSNN năm 2005:
Căn c vào tình hình thc hin thu 6 tháng đầu năm, đánh giá kết qu thu ngân sách c
năm 2004 trên cơ s thc hin các bin pháp phn đấu vi yêu cu thc hin vượt d
toán thu ni địa năm 2004 ti thiu 5% so vi nhim v được giao ti Quyết định s
191/2003/QĐ-BTC ngày 17/11/2003 ca B trưởng B Tài chính; tp trung phân tích
đánh giá mt s ni dung ch yếu sau:
- Xác định rõ s tin thuế tn đọng năm 2003 chuyn sang, s đã thu được trong năm
2004, và s d kiến chuyn sang thu trong năm 2005 theo quy định; s thuế giá tr gia
tăng phi hoàn phát sinh trong năm 2004; s đã hoàn cho các doanh nghip trong năm
2004; d kiến s phi hoàn ca năm 2004 chuyn sang năm 2005 theo chế độ quy định.
- Phân tích các nguyên nhân tác động đến kết qu thc hin nhim v thu ngân sách năm
2004: Tình hình thc hin các ch tiêu v sn lượng sn phm ch yếu, sn xut và tiêu
th, giá thành, giá bán; nh hưởng ca nhng biến động tăng, gim giá trong năm;...
- Phân tích đánh giá nh hưởng ca chế độ, chính sách b sung, sa đổi chế độ thu đối
vi ngun thu trên địa bàn. Chú ý phân tích k nh hưởng ca vic sa đổi b sung 3
Lut thuế mi: Thuế giá tr gia tăng, thuế tiêu th đặc bit và thuế thu nhp doanh nghip
(sa đổi).
2.1- Đối vi khu vc doanh nghip nhà nước:
- Định k t chc tng hp, phân tích đánh giá kết qu sn xut kinh doanh ca các
doanh nghip. Tiến hành đánh giá tình hình qun lý, s dng vn, tài sn, công n; biến
động tăng gim v nguyên giá tài sn c định, các năng lc sn xut mi tăng thêm, s
lượng lao động, tin lương, doanh thu, chi phí sn xut, các định mc kinh tế k thut,
tình hình sn xut và tiêu th sn phm ch yếu, li nhun thc hin và các khon np
ngân sách (năm 2003 chuyn qua, phát sinh năm 2004, thc np năm 2004 và d kiến kết
chuyn sang năm 2005). Nhng khó khăn và thun li trong năm 2004 và kh năng phát
trin trong năm 2005.
- Tng hp kết qu thc hin vic sp xếp, đổi mi, c phn hoá và nâng cao hiu qu
ca các doanh nghip nhà nước theo Ngh quyết Trung ương 9 (khoá IX). Đánh giá
nhng nh hưởng tác động ca công tác này đến tình hình sn xut kinh doanh và thu np
NSNN trên địa bàn.
2.2- Đối vi khu vc công thương nghip và dch v ngoài quc doanh:
Đối vi khu vc này cn đánh giá theo hai loi đối tượng: doanh nghip và h sn xut
kinh doanh
- Thường xuyên cp nht, tng hp s lượng doanh nghip đăng ký thành lp mi theo
Lut doanh nghip; chú ý kim tra đối vi doanh nghip đã đăng ký kinh doanh nhưng
không kê khai np thuế; t chc qun lý thu thuế đầy đủ đối vi các doanh nghip đã
đăng ký kinh doanh, đã đăng ký mã s thuế theo đúng kết qu sn xut kinh doanh và các
quy định ca các lut thuế, chế độ thu ngân sách; s doanh nghip đã gii th, phá sn
hoc chm dt hot động.
- Tng hp đầy đủ s h sn xut kinh doanh mi tăng thêm và s h ngh kinh doanh
trên địa bàn. S đối tượng năm 2004 np thuế theo phương pháp n định chuyn sang
np thuế theo phương pháp kê khai; s đối tượng np thuế theo phương pháp trc tiếp
chuyn sang np thuế theo phương pháp khu tr; s h kinh doanh đã thc hin m s
sách kế toán.
Đánh giá tình hình kê khai và np thuế ca các đối tượng np thuế. Bin pháp kim soát
thuế giá tr gia tăng đầu vào, thuế giá tr gia tăng đầu ra, doanh s, chi phí và thu nhp
chu thuế, so sánh vi năm trước. Đánh giá mc độ tht thu đối vi khu vc này, nêu rõ
nguyên nhân và gii pháp khc phc.
2.3- Đối vi khu vc doanh nghip có vn đầu tư nước ngoài:
- Tng s doanh nghip đã được cp giy phép, s giy phép còn hiu lc, hết hiu lc;
trong đó: s doanh nghip đã đi vào sn xut kinh doanh, s doanh nghip đang xây
dng, s doanh nghip chưa trin khai đến năm 2004 và kh năng phát trin năm 2005.
S doanh nghip đang trong thi gian ưu đãi min, gim thuế năm 2004, năm 2005 và
các năm tiếp theo.
- Tng s lao động, tng qu tin lương, doanh thu, chi phí và hiu qu sn xut kinh
doanh và các nghĩa v phi np ngân sách theo quy định ca pháp lut.
2.4- Thu tin s dng đất: Trên cơ s kế hoch, quy hoch đất đai được duyt, phi hp
vi cơ quan địa chính, qun lý đô th, t chc đấu giá quyn s dng đất; s thu t đấu
giá quyn s dng đất np đầy đủ kp thi vào NSNN, không được gi tài khon riêng
ti Kho bc nhà nước.
2.5- Thuế s dng đất nông nghip: Trên cơ s s b thuế s dng đất nông nghip, định
k cp nht, b sung nhng biến động tăng gim v din tích chu thuế vào s b thuế;
đánh giá kết qu thc hin min gim thuế theo quy định ti Ngh định s 129/2003/NĐ-
CP ngày 03/11/2003 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành Ngh quyết s
15/2003/NQ11 ngày 17/6/2003 ca Quc hi; vic qun lý thu thuế các đối tượng không
phi là nông dân có tham gia sn xut nông nghip, đơn v và h có din tích đất sn xut
nông nghip vượt hn đin.
2.6- Thu tin thuê đất: Tng hp din tích đất đã lp b để qun lý thu so vi quĩ đất
trên địa bàn qun lý. Đánh giá tình hình trin khai thuê đất trên địa bàn, giá đất cho thuê
và nhng đơn v thuc din np tin thuê đất. Tình hình n đọng tin thuê đất. Xác định
nguyên nhân và gii pháp khc phc.
2.7- Phí và l phí: Đánh giá tình hình thu np phí, l phí ca các t chc trung ương,
tnh, huyn, xã có thu phí, l phí theo quy định ti Ngh định s 57/2002/NĐ-CP ngày
3/6/2002 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành Pháp lnh phí và l phí. Tng hp đầy
đủ v s thu, s được để li và s phi np ngân sách nhà nước. T chc thc hin qun
lý ghi thu, ghi chi ngân sách kp thi, đầy đủ, đúng chế độ quy định đối vi nhng khon
thu được để li đơn v nhưng phi hch toán qun lý qua ngân sách nhà nước.
2.8- Thu t hot động xut nhp khu:
- Đánh giá tình hình thc hin kim ngch xut khu, kim ngch nhp khu, trong đó: kim
ngch xut khu, nhp khu chu thuế ca tng loi hàng hoá, nhóm hàng hoá ch yếu.
- Đánh giá, phân tích nhng tác động ca th trường, giá c trong và ngoài nước ca vic
điu chnh mc thuế xut nhp khu trong tng giai đon trong năm,... nh hưởng đến kết
qu thu ngân sách t hot động xut nhp khu năm 2004 (nht là đối vi các mt hàng
quan trng như: xăng du, phân bón, st thép, xi măng,...).
- Xác định thu NSNN tn đọng năm 2003, s phi thu năm 2004, s đã thu năm 2004
theo chế độ.
II- Đánh giá tình hình thc hin nhim v chi ngân sách năm 2004 làm cơ s lp d
toán chi NSNN năm 2005:
1- V chi đầu tư xây dng cơ bn: Đánh giá kh năng thc hin khi lượng và thanh toán
đối vi toàn b các d án, công trình ca nhim v năm 2004. Nhng kết qu đạt được và
tn ti cn tiếp tc x lý v vic thc hin ch trương b vn tp trung, tránh phân tán;
tng hp và đánh giá kết qu ca vic s dng vn thuc d toán năm 2004 thanh toán n
XDCB theo chế độ quy định; đánh giá kết qu công tác thc hin nhng quy định v
qun lý vn đầu tư XDCB; hiu qu đầu tư, hiu qu nhng d án đã hoàn thành trong
năm; đánh giá thc hin chương trình kiên c hoá kênh mương, giao thông nông thôn, h
tng thu sn, h tng làng ngh; chương trình kiên c hoá trường, lp hc t ngun
NSNN, công trái giáo dc. Trong đó cn phân tích rõ nguyên nhân và đề xut các gii
pháp khc phc.
Các B, cơ quan trung ương và các địa phương được giao nhim v đầu tư các d án t
ngun trái phiếu Chính ph đánh giá kết qu thc hin nhng d án đã được giao vn
năm 2004.
Đối vi chi đầu tư cơ s h tng t ngun thu tin s dng đất, đánh giá kh năng thc
hin nhim v thu tin s dng đất; trên cơ s đó đánh giá kh năng thc hin nhim v