B LAO ĐỘNG THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HI-B TÀI
CHÍNH
******
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
*******
S: 22/LB-TT Hà Ni, ngày 21 tháng 07 năm 1994
THÔNG TƯ LIÊN B
HƯỚNG DN THC HIN V QUYT ĐNN H 167/TTg NGÀY 08-04-1994 CA
TH TƯỚNG CHÍNH PH V VIC SA ĐỔI, B SUNG MT S CH ĐỘ
TR CP ĐỐI VI ĐỐI TƯỢNG CU TR XÃ HI
Thi hành Điu 4 Quyết định 167/TTg ngày 08-04-1994 ca Th tướng Chính ph “v
vic sa đổi b sung mt s chế độ tr cp đối vi đối tượng cu tr xã hi”. Liên B
Lao động - Thương binh và Xã hi - Tài chính hướng dn thc hin như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIU KIN ĐƯỢC HƯỞNG TR CP
1. Tr em m côi: Là tr em dưới 16 tui, m côi c cha ln m, mt ngun nuôi
dưỡng, không còn người thân thích nương ta.
Trường hp được coi là tr em m côi: ch m côi cha hoc m, người còn li b đi
mt tích, ly v hoc chng khác b con bơ vơ, và nhng đứa tr hoang thai, b b rơi
không còn người thân thích nương ta, mt ngun nuôi dưỡng.
2. Người già yếu cô đơn không nơi nương ta: Là nhng người nam t 60 tui, n t
55 tui tr lên sng độc thân hoc còn v hoc chng nhưng không có con, cháu
người thân thích để trông nom, không có ngun thu nhp nào để sinh sng.
3. Người tàn tt: Là người b khuyết tt các chc năng hot động cá nhân, mt kh
năng lao động t 81% tr lên, không t lo được cuc sng, không còn người thân
thích để nương ta.
Trường hp còn người thân thích nhưng già yếu, gia đình nghèo không đủ kh năng
kinh tế để chăm sóc.
4. Người tâm thn: Là người mc bnh thn kinh mãn tính thuc các th loi: tâm
thn phân lit, ri lon tâm thn đã được cơ quan y tế (t cp huyn th tr lên) xác
nhn.
5. Người lang thang xin ăn: Là nhng người b nhà ca, quê hương ra đi, không
mt nơi c định, không sng bng sc lao động và ngh nghip ca mình, xin ăn để
sng.
6. Người mi dâm: Là người đem thân th ca mình làm tha mãn tình dc ca người
khác để kiếm tin.
7. Người nghin ma túy: Là người thường xuyên s dng đến mc l thuc vào các
cht gây nghin được gi chung là ma túy: (như hêrôin, cocain, moócphin, thuc
phin, cn sa…) có s thèm mun mãnh lit khó cưỡng li được khi không dùng ma
túy s xut hin hi chng cai.
II. MC TR CP
1. Tr cp thường xuyên:
Mc tr cp thường xuyên đối vi đối tượng xã hi do xã, phường qun lý ti đim 1,
2, 3 phn I trên đây là 24.000 đ/người/tháng tương đương 12 kg go được tính theo
thi giá và được áp dng theo tng vùng, địa phương. Nếu mc tr cp 24.000 đ
không mua dù 12 kg go thì y ban Nhân dân tnh, thành ph điu chnh để mua đủ
12 kg go.
2. Tr cp sinh hot phí:
- Đối vi người tâm thn tp trung trong trung tâm xã hi là 96.000 đ/người/tháng.
- Đối vi người lang thang xin ăn trong thi gian thu gom phân loi là 2.800
đ/người.ngày không quá 7 ngày.
- Đối vi đối tượng mi dâm, nghin hút ma túy đang tp trung giáo dc, cha bnh,
cai nghin ti các trung tâm xã hi đưc hưởng tr cp sinh hot phí 3 tháng đầu mc
84.000 đồng/người/tháng. T tháng th 4 đến tháng th 6 đối tượng lao động sn xut
để t túc, nếu quá khó khăn thì được xem xét h tr 50% sinh hot phí. T tháng 7 tr
đi đối tượng sn xut t túc hoàn toàn. Tr cp sinh hot phí này ch áp dng đối vi
nhng đối tượng mà bn thân gia đình không có kh năng t gii quyết sinh hot phí.
3. Tr cp thuc cha bnh, cai nghin:
Đối tượng mi dâm, nghin hút ma túy cha bnh trong các trung tâm xã hi được h
tr tin thuc các mc sau:
- Đối tượng mi dâm: 80.000 đ/người cho c đợt điu tr.
- Đối tượng nghin ma túy: 250.000 đồng/người cho c đợt điu tr.
Nếu cha bnh, cai nghin ti cơ s y tế xã, phường hoc ti nhà thì được xét cp t
50% đến 100% tin thuc, mc xét do y ban Nhân dân xã, phường đề ngh, y ban
Nhân dân qun, huyn quyết định, nhưng tng s tin h tr c đợt điu tr không quá
80.000 đ đối vi đối tượng mi dâm và 250.000 đ đối vi đối tượng nghin ma túy.
4. Tr cp hc ngh:
Đối tượng mi dâm, nghin ma túy đang tp trung giáo dc, cha bnh, cai nghin ti
các cơ s xã hi, nếu chưa có ngh, bn thân có nhu cu hc ngh để gii quyết vic
làm, song bn thân hoc gia đình quá khó khăn không t gii quyết được chi phí hc
ngh thì được gii thiu đến các trung tâm dy ngh hoc trung tâm xúc tiến vic làm
III. CP PHÁT VÀ QUYT TOÁN KINH PHÍ
a) Ngun kinh phí:
Ngun kinh phí cho các đối tượng nêu Điu 1, 2, 3, 4, 5 phn I Thông tư này thuc
kinh phí xã hi do Ngân sách địa phương đài th. S Lao động - Thương binh và Xã
hi căn c vào s lượng các loi đối tượng, mc tr cp cho tng loi để lp kế hoch
kinh phí gi S Tài chính vt giá trình Ch tch y ban Nhân dân tnh phê duyt.
Năm 1994 đối vi nhng tnh có khó khăn v Ngân sách (phi nhn b sung t Ngân
sách Trung ương theo kế hoch) được Trung ương h tr thêm kinh phí để thc hin
mc h tr không quá phn chênh lch gia mc tr cp đã quy định ti Quyết định
167/TTg vi mc tr cp quy định trước đó.
Riêng các đối tượng mi dâm, cai nghin ma túy do kinh phí chương trình 05/CP,
06/CP đài th theo quy định ti Thông tư s 58/TT-LB ngày 04-07-1994 ca Liên B
Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hi và Thông tư s 78/TT-LB ngày 11-9-
1993 ca Liên B Tài chính - y ban Dân tc và min núi.
b) Quyết toán kinh phí:
- Các đơn v được cp kinh phí này phi quyết toán hàng quý, năm theo quy định hin
hành.
Phn kinh phí do Ngân sách địa phương cp thì báo cáo quyết toán vi S Tài chính
vt giá địa phương. Cui mi năm S Lao động - Thương binh và Xã hi, S Tài
chính tng hp phn kinh phí này báo cáo v B Lao động - Thương binh và Xã hi,
B Tài chính để biết.
Phn kinh phí do Ngân sách Trung ương cp thì quyết toán vi B Lao động -
Thương binh và Xã hi theo quy định ti Thông tư s 58/TT-LB và Thông tư s
78/TT-LB nói trên.
IV. T CHC, THC HIN
1. Vic xác định các đối tượng xã hi nêu mc 1, 2, 3, 4, phn I trên do y ban
Nhân dân xã, phường xem xét lp danh sách và báo cáo y ban Nhân dân qun,
huyn quyết định. Vic xét duyt tr cp đối vi nhng đối tượng xã hi mi năm
mt ln, trường hp đặc bit có th b sung.
2. Đối vi đối tượng mi dâm, nghin ma túy
Các đối tượng mi dâm, nghin ma túy do y ban Nhân dân xã, phường (kết hp
cùng công an, y tế, ph n xã, phường) xem xét, xác định, lp danh sách.
Vic xác định đối tượng được hưởng tr cp sinh hot phí, tr cp thuc cha bnh,
tr cp hc ngh trong các trung tâm, xã hi do Giám đốc Trung tâm đề ngh, Giám
đốc S Lao động - Thương binh và Xã hi quyết định.
Vic tr cp sinh hot phí, thuc cha bnh, cai nghin, hc ngh cho đối tượng mi
dâm, nghin ma túy ch được mt ln cho mi đối tượng. Nhưng trường hp đặc bit
buc cha bnh, cai nghin ln th hai tr đi, song bn thân, gia đình quá khó khăn
không t gii quyết được sinh hot phí, thuc cha bnh, cai nghin thì Giám đốc S
Lao động - Thương binh và Xã hi xem xét quyết định nhưng không cp quá ba ln.
V. ĐIU KHON THI HÀNH
Thông tư này có hiu lc k t ngày 01-05-1994, các quy định trước đây trái vi
thông tư này đều bãi b, trong quá trình thc hin có điu gì vướng mc, các tnh
phn nh v B Lao động - Thương binh và Xã hi, B Tài chính để nghiên cu gii
quyết.
KT. B TRƯỞNG B TÀI CHÍNH
TH TRƯỞNG
Tào Hu Phùng
KT. B TRƯỞNG
B LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HI
TH TRƯỞNG
Nguyn Th Hng