B CÔNG AN - B QUC PHÒNG
- B TÀI CHÍNH - B NÔNG
NGHIP VÀ PHÁT TRINNG
THÔN - VIN KIM SÁT NHÂN
DÂN TI CAO
--------
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
----------------
S: 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-
BNN&PTNT-VKSNDTC
Ni, ngày 02 tháng 08 năm 2013
TNG TƯ LIÊN TỊCH
NG DẪN THI HÀNH QUY ĐỊNH CA B LUT T TNGNH S V TIP NHN, GII
QUYT T GIÁC, TIN BÁO V TI PHM VÀ KIN NGH KHI T
Căn cứ B lut t tng hình s m 2003;
Căn cứ Pháp lnh t chức điều tra hình s năm 2004 (sửa đổi, b sung năm 2006, 2009);
Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định ca B lut t tng hình s năm 2003 về tiếp nhn, gii
quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t, B trưng B Công an, B trưng B Quc
phòng, B trưởng B Tài chính, B trưng B Nông nghip và Phát trin nông thôn, Viện trưởng Vin
kim sát nhân dân tối cao ban hành Thông liên tch hướng dẫn thi hành quy định ca B lut t
tng hình s v tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t,
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Thông tư liên tịch này hưng dẫn thi hành quy định ca B lut t tng hình s năm 2003 v tiếp
nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t.
Điều 2. Đối tưng áp dng
Thông tư liên tịch này áp dụng đối vi các cơ quan tiến hành t tng hình s, người tiến hành t tng
hình s và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vic tiếp nhn, gii quyết t giác, tin
báo v ti phm và kiến ngh khi t.
Điều 3. Gii thích t ng
Trong Thông tư liên tịch này, nhng t ng ới đây đưc hiểu như sau:
1. T giác v ti phm là nhng thông tin v hành vi có du hiu ti phm do cá nhân có danh tính,
địa ch rõ ràng cung cấp cho cơ quan, cá nhân có trách nhim tiếp nhn, gii quyết.
2. Tin báo v ti phm là nhng thông tin v hành vi có du hiu ti phạm trên các phương tiện thông
tin đại chúng hoặc do cơ quan, t chc cung cấp cho cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhn, gii
quyết.
3. Kiến ngh khi t là vic các cơ quan nhà nước khi thc hin nhim v ca mình phát hin s vic
có du hiu ti phạm có văn bản kiến ngh Cơ quan điu tra xem xét khi t v án hình s.
Điều 4. Nguyên tc tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t
1. Vic tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti phm kiến ngh khi t phải tuân theo quy định
ca pháp luật. Không được vì bt c lý do gì mà t chi vic tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v
ti phm và kiến ngh khi t.
2. Ch nhng cơ quan có thm quyn gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t mi
được tiến hành gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi tố. Người làm trái pháp lut
trong gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t thì tùy theo tính cht, mức độ vi phm
mà b x lý k lut hoc b truy cu tch nhim hình s.
3. Khi tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi tố, cá nhân, đơn v tiếp nhn không
được tiết l ni dung tiếp nhn được cho cá nhân, cơ quan, tổ chc không có thm quyn.
4. Cơ quan tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t có trách nhim tr li
cho cơ quan, tổ chc đã báo tin, kiến ngh khi t hoặc người đã t giác ti phạm. Cơ quan tiếp nhn,
gii quyết phi gi bí mt cho cơ quan, t chức, người cung cấp tin và hướng dn h bin pháp, cách
thc gi bí mt những thông tin đã cung cp, t giác.
5. Trưng hp t thy cn thiết, cơ quan tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến
ngh khi t trách nhim áp dng hoặc đề ngh áp dng các bin pháp cn thiết để bảo đảm an
toàn v tính mng, sc khe, danh d, nhân phm, tài sn cho cơ quan, tổ chức đã báo tin, kiến ngh
khi t; người đã t giác ti phm và những người thân thích ca h.
6. Mọi trường hp không làm hoc làm trái các quy định v tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti
phm và kiến ngh khi t dẫn đến không kp thi ngăn chặn, khc phc hu qu ca hành vi phm
tội, người phm ti b trn, tiêu hy chng c, xóa du vết phi b xtheo quy định ca pháp lut.
Điều 5. Trách nhim tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t
1. Cơ quan, tổ chc có trách nhim tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm bao gm:
a) Cơ quan điu tra trong Công an nhân dân;
b) Cơ quan điu tra trong Quân đội nhân dân;
c) Cơ quan điu tra ca Vin kim sát nhân dân ti cao;
d) Cơ quan điu tra ca Vin kim sát quân s Trung ương;
đ) Bộ đội Biên phòng;
e) Cơ quan Hải quan;
g) Cơ quan Kiểm lâm;
h) Lực lượng Cnh sát bin;
i) c cơ quan khác của Công an nhân dân đưc giao nhim v tiến hành mt s hoạt động điu tra;
k) Các cơ quan khác của Quân đội nhân dân được giao nhim v tiến hành mt s hot động điều tra;
l) Vin kim sát;
m) Công an xã, phường, th trn, đồn, trm Công an;
n) Tòa án;
p) Cơ quan báo chí;
q) Các cơ quan, tổ chc khác.
2. Cơ quan, tổ chc có trách nhim tiếp nhn kiến ngh khi t bao gm:
a) Cơ quan điu tra trong Công an nhân dân;
b) Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân;
c) Cơ quan điu tra ca Vin kim sát nhân dân ti cao;
d) Cơ quan điu tra ca Vin kim sát quân s Trung ương;
đ) Viện kim sát tiếp nhn và chuyn ngay đến Cơ quan điều tra có thm quyn gii quyết.
Điều 6. Thm quyn gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t
1. Cơ quan có thẩm quyn gii quyết t giác, tin báo v ti phm bao gm:
a) Cơ quan điu tra trong Công an nhân dân;
b) Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân;
c) Cơ quan điu tra ca Vin kim sát nhân dân ti cao;
d) Cơ quan điu tra ca Vin kim sát quân s Trung ương;
đ) Bộ đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, cơ quan Kiểm lâm, lc lưng Cnh sát biển và các cơ quan
khác ca Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhim v tiến hành mt s hot động điều
tra khi thc hin nhim v trong lĩnh vực qun lý mà tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm thuc
quyn hạn điều tra của cơ quan mình thì tiến hành gii quyết t giác, tin báo v ti phạm đó.
2. Cơ quan có thẩm quyn gii quyết kiến ngh khi t bao gm:
a) Cơ quan điu tra trong Công an nhân dân;
b) Cơ quan điu tra trong Quân đội nhân dân;
c) Cơ quan điu tra ca Vin kim sát nhân dân ti cao;
d) Cơ quan điu tra ca Vin kim sát quân s Trung ương.
3. Thm quyn gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t ca các cơ quan được xác
định theo thm quyn điều tra.
Chương 2.
QUY ĐỊNH C TH
Điều 7. Nhim v tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t
1. Cơ quan điu tra sau khi tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t thuc thm
quyn gii quyết của cơ quan mình phi tiến hành kim tra, xác minh. Nhng t giác, tin báo v ti
phm và kiến ngh khi t không thuc thm quyn gii quyết của cơ quan mình thì ngay sau khi tiếp
nhn phi chuyn t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t đó kèm theo các tài liệu có liên
quan đến Cơ quan điều tra có thm quyn gii quyết.
2. Các cơ quan đưc giao nhim v tiến hành mt s hoạt động điều tra sau khi tiếp nhn t giác, tin
báo v ti phm hoc t phát hin du hiu ca ti phm thuc quyn hạn điều tra của cơ quan mình
thì thông báo cho Vin kim sát cùng cấp, Cơ quan điều tra có thm quyn và tiến hành kim tra, xác
minh. Trường hp t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t không thuc thm quyn gii quyết
của cơ quan mình thì phi chuyn ngay các t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t kèm theo
các tài liệu có liên quan cho Cơ quan điều tra có thm quyn gii quyết.
3. Vin kim sát sau khi tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t phi chuyn ngay
cho Cơ quan điu tra có thm quyn gii quyết kèm theo các tài liu có liên quan.
4. Các cơ quan, tổ chức quy định ti các điểm m, n, p, q khoản 1 Điều 5 Thông liên tịch này, sau
khi nhận đưc t giác v ti phm có trách nhiệm báo ngay tin đã nhn được cho Cơ quan điều tra
bằng văn bn. Trường hp khn cp có th báo tin trc tiếp hoặc qua đin thoi và các hình thc liên
lạc khác nhưng sau đó phải th hin bằng văn bn.
5. Đối vi t giác, tin báo v ti phạm được nêu trên các phương tiện thông tin đại chúng thuc thm
quyn điều tra của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó ghi nhận và gii quyết theo chức năng,
nhim v được giao.
6. Các cơ quan, tổ chc sau khi tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm không thuc thm quyn gii
quyết của cơ quan, tổ chc mình phi chuyn ngay đến cơ quan có thm quyn gii quyết; đồng thi,
nếu xét thấy không gây khó khăn cho cá nhân, cơ quan, tổ chc báo tin hoc không làm ảnh hưởng
đến vic kiểm tra, xác minh, ngăn chn ngay ti phm thì hướng dn h đến đúng cơ quan có thẩm
quyn để t giác, báo tin v ti phạm. Trường hp cp bách, cn ngăn chn ngay ti phm, thu thp
chng c, bo v hiện trường thì phi có bin pháp gii quyết kp thời theo quy định ca pháp lut.
Điều 8. T chc tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t
1. Cơ quan điu tra trong Công an nhân dân và Vin kim sát các cp phi t chc trc ban hình s
để tiếp nhn đầy đủ mi t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t; phân loi và chuyn ngay
cho các đơn vịthm quyn gii quyết. Địa điểm tiếp nhn phải đặt nơi thuận tin, có bin ghi tên
cơ quan và thông báo rộng rãi để mi người biết. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, B đội
Biên phòng, cơ quan Hải quan, Kim lâm, lực lượng Cnh sát biển và các cơ quan khác của Công an
nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhim v tiến hành mt s hoạt động điều tra phân công cán
b để tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi tố. Các cơ quan, tổ chc khác có trách
nhim tiếp nhn mi t giác v ti phm.
2. Cơ quan điu tra, Vin kim sát, B đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, Kim lâm, lc lượng Cnh
t biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhim v tiến
hành mt s hoạt động điu tra nhận được t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t qua đơn
thư, công văn kiến ngh hoc nêu trên phương tiện thông tin đại chúng thì phi tiếp nhn và vào s
tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t. Nếu cá nhân trc tiếp đến t giác v ti
phm hoặc đại diện cơ quan, tổ chc trc tiếp đến báo tin v ti phm thì lp biên bn tiếp nhn t
giác, tin báo v ti phm. Nếu cá nhân t giác v ti phm hoặc đại diện cơ quan, tổ chc báo tin v
ti phạm qua điện thoại, các phương tiện thông tin khác thì phi tiếp nhn và ghi vào s tiếp nhn t
giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t, nếu là tin quan trng hoc thy cn thiết thì có th ghi
âm, ghi hình. Trưng hợp người phm ti đến t thú thì phi lp biên bn tiếp nhận người phm ti ra
t thú.
Điều 9. Gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t
1. Sau khi tiếp nhận thông tin liên quan đến ti phm, Cơ quan điều tra phi tiến hành phân loi, xác
minh sơ bộ ban đầu. Nếu xác định thông tin đó là tố giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t,
thuc thm quyn gii quyết của cơ quan mình thì trong thi hn 03 ngày làm vic, Th trưởng Cơ
quan điu tra phi ra Quyết định phân công gii quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi
t gi ngay mt bản đến Vin kimt cùng cp để kim sát vic gii quyết t giác, tin báo v ti
phm và kiến ngh khi t theo quy định ca pháp luật. Đi vi t giác, tin báo v ti phm và kiến
ngh khi t sau khi tiếp nhận đã rõ v du hiu ti phm thì Cơ quan điều tra ra Quyết định khi t v
án hình s và thc hin theo trình t, th tc quy định ti khoản 3 Điều 104 B lut t tng hình s
năm 2003, không phải ra Quyết định phân công gii quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh
khi t.
2. B đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, cơ quan Kim lâm, lực lưng Cnh sát biển và các cơ quan
khác của Công an nhân dân, Qn đội nhân dân được giao nhim v tiến hành mt s hot động điều
tra khi thc hin nhim v trong lĩnh vực qun lý mà tiếp nhn t giác, tin báo v ti phm thuc
quyn hạn điều tra của cơ quan mình thì khẩn trương tiến hành kim tra, xác minh, quyết định khi t
hoc không khi t v án hình sự; đồng thi, phi thông báo ngay bằng văn bản cho Vin kim sát có
trách nhim kim sát vic tuân theo pháp lut trong hot động điều tra của cơ quan mình. Trường hp
ra Quyết định khi t v án hình s thì thc hin theo trình t, th tục quy định ti khoản 3 Điu 104
B lut t tng hình s năm 2003.
3. Trưng hp sau khi gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi tố, cơ quan tiến hành
gii quyết ra quyết định không khi t v án hình s và xác định có hành vi vi phm pháp lut khác
xy ra thì trong thi hn 3 ngày làm vic, k t khi Vin kiểm sát có văn bản đồng ý v kết qu gii
quyết theo quy định ti khon 1 Điều 13 Thông tư liên tịch này, cơ quan tiến hành gii quyết sao h
sơ để lưu và chuyển ngay h sơ, tài liệu (bản chính) có liên quan đến cơ quan có thẩm quyn để x
lý.
Điều 10. Nhim v, quyn hn ca Th trưởng, Phó Th trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên
1. Trong gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t, Th trưởng Cơ quan điều tra có
nhng nhim v, quyn hạn sau đây:
a) Trc tiếp t chc và ch đo vic kim tra, xác minh ngun tin;
b) Quyết định phân công Phó Th trưng Cơ quan điều tra, Điu tra viên gii quyết t giác, tin báo v
ti phm hoc kiến ngh khi t;
c) Kim tra các hot động kim tra, xác minh ngun tin ca Phó Th trưởng Cơ quan điều tra và Điều
tra viên;
d) Quyết định thay đổi Điều tra viên;
đ) Quyết định trưng cầu giám định, định giá; quyết định khai qut t thi;
e) Gii quyết khiếu ni, t cáo thuc thm quyền Cơ quan điều tra;
g) Quyết định khi t v án; quyết định không khi t v án;
h) Trc tiếp tiến hành các bin pháp kim tra, xác minh ngun tin;
i) Nhng nhim v, quyn hạn khác theo quy định ca pháp lut t tng hình s.
Khi Th trưởng Cơ quan điu tra vng mt, mt Phó Th trưởng được Th trưởng y nhim thc hin
nhim v, quyn hn ca Th trưởng. Phó Th trưởng chu trách nhiệm trưc Th trưng v nhim
v được giao.
2. Khi được phân công gii quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi t, Phó Th trưởng
Cơ quan điều tra có nhng nhim v và quyn hạn quy định tại các điểm a, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều
này.
3. Điều tra viên đưc phân công gii quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi t
nhng nhim v và quyn hn sau đây:
a) Lp h sơ giải quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi t;
b) Triu tp và ly li khai ca những người có liên quan nhm kim tra,c minh ngun tin;
c) Tiến hành khám nghim hiện trường, khám nghim t thi, đối cht, nhn dng;
d) Tiến hành các hoạt động khác thuc thm quyn của Cơ quan điều tra theo s phân công ca Th
trưởng Cơ quan điều tra.
4. Th trưng, Phó Th trưởng Cơ quan điều tra phi chu trách nhiệm trước pháp lut v nhng
hành vi và quyết đnh ca mình.
Điều tra viên phi chu trách nhiệm trưc pháp lut và trưc Th trưởng Cơ quan điều tra v nhng
hành vi và quyết đnh ca mình.
Điều 11. Kim sát vic gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t
1. Sau khi nhận được Quyết định phân công gii quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh
khi t của Cơ quan điều tra theo quy định ti khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch này, trong thi hn 3
ngày làm vic, Viện trưởng Vin kim sát phi ra Quyết định phân công kim sát vic gii quyết t
giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi t gi ngay mt bản cho Cơ quan điều tra đã ra
Quyết định phân công gii quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi tố. Đối vi t giác, tin
báo v ti phm và kiến ngh khi t đã rõ v du hiu ca ti phạm mà Cơ quan điều tra đã ra Quyết
định khi t v án hình s thì Viện trưởng Vin kimt phân công Kim sát viên thc hành quyn
công t và kiểm sát điu tra v án nh s theo trình t, th tục quy định ti khon 3 Điều 104 B lut
t tng hình s m 2003.
2. Sau khi nhận được văn bn thông báo ca B đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, cơ quan Kim
lâm, lực lưng Cnh sát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được
giao nhim v tiến hành mt s hoạt động điều tra theo quy định ti khoản 2 Điều 9 Tng tư liên tịch
này, Vin kim sát tiến hành kiểm t theo quy định ca pháp lut t tng hình s.
Điều 12. Nhim v, quyn hn ca Viện trưởng, Phó Viện trưởng Vin kim sát, Kim sát viên
1. Khi thc hin công tác kim sát vic gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t,
Viện trưởng Vin kim sát có nhng nhim v, quyn hạn sau đây:
a) T chc và ch đo các hoạt động kim sát vic gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh
khi t;
b) Quyết định phân công Phó Viện trưng Vin kim sát, Kim sát viên kim sát vic gii quyết t
giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi t;
c) Ch đo, kim tra các hoạt động kim sát vic tuân theo pháp lut trong gii quyết t giác, tin báo
v ti phm và kiến ngh khi t ca Phó Viện trưởng Vin kim sát và Kim sát viên;
d) Quyết định thay đổi Kim sát viên;
đ) Giải quyết khiếu ni, t cáo thuc thm quyn ca Vin kim sát;
e) Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhim v tiến hành mt s hoạt động điều tra khc
phc các vi phm pháp lut trong gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t;
g) Gii quyết các tranh chp v thm quyn gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t.
Khi Viện trưng Vin kim sát vng mt, mt Phó Viện trưởng được Viện trưởng y nhim thc hin
nhim v, quyn hn ca Viện trưởng. Phó Viện trưng chu trách nhim trước Viện trưởng v nhim
v được giao.
2. Khi được phân công kim sát vic gii quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi t,
Phó Vin trưng Vin kim sát có nhng nhim v quyn hạn được quy định ti các điểm a, đ, e, g
khon 1 Điều này.
3. Khi được phân công kim sát vic gii quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi t,
Kim sát viên có nhng nhim v và quyn hạn sau đây:
a) Kim sát vic kim tra, xác minh ngun tin của Cơ quan điều tra theo quy định ca pháp lut t
tng hình s;
b) Kim sát vic lp h sơ giải quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi t;
c) Kim sát kết qu gii quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi t.
4. Viện trưng, Phó Viện trưởng Vin kim sát phi chu trách nhim trước pháp lut v nhng hành
vi và quyết định ca mình.
Kim sát viên phi chu trách nhiệm trưc pháp lut và trước Vin trưởng, Phó Viện trưởng Vin kim
t v nhng hành vi và quyết định ca mình.
Điều 13. Thông báo kết qu tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi
t
1. Khi kết thúc vic gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t, trong thi hn 03 ngày
làm việc, cơ quan có thẩm quyn gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t phi gi
kết qu gii quyết cùng h sơ giải quyết t giác, tin báo v ti phm hoc kiến ngh khi t cho Vin
kim sát cùng cp; trong thi hn 06 ngày làm vic, Vin kim sát phi có văn bản th hin quan điểm
đồng ý hoc không đồng ý v kết qu gii quyết.
Trường hợp đã hết thi hn gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t quy định ti
Điều 103 B lut t tng hình s năm 2003 mà cơ quan có thẩm quyn gii quyết t giác, tin báo v
ti phm và kiến ngh khi t chưa đủ căn cứ để quyết định vic khi t hoc quyết định không khi
t v án hình s thì thông báo ngay bằng văn bản cho Vin kim sát cùng cp biết để thng nht
quan đim gii quyết.
2. Trong thi hn 12 ngày làm vic sau khi kết thúc vic gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến
ngh khi tố, các cơ quan, đơn v tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t
có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, t chức đã cung cp thông tin hoc kiến ngh khi t
biết kết qu gii quyết v vic hoặc đã chuyn tin, v việc đến cơ quan, đơn v có thm quyn gii
quyết.
Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo vic tiếp nhn, gii quyết t giác, tin báo v ti phm
kiến ngh khi t
1. Cơ quan điu tra các cp có trách nhim thông báo bằng văn bản tình hình tiếp nhn, gii quyết t
giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t cho Vin kim sát cùng cấp định k: hàng tháng đối vi
cp huyện, ba tháng đối vi cp tỉnh, sáu tháng đi vi cấp trung ương.
2. Vin kim sát các cp có trách nhim thông báo bng văn bản tình hình kim sát vic gii quyết t
giác, tin báo v ti phm và kiến ngh khi t cho Cơ quan điu tra cùng cấp định k: hàng tháng đối
vi cp huyn, ba tháng đối vi cp tỉnh; sáu tháng đối vi cấp trung ương.