B QUC PHÒNG-B TÀI
CHÍNH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 104/2002/TTLT-BQP-BTC Hà Ni, ngày 01 tháng 8 năm 2002
THÔNG TƯ LIÊN TCH
CA B QUC PHÒNG - B TÀI CHÍNH S 104/2002/TTLT-BQP-BTC NGÀY 01
THÁNG 8 NĂM 2002 HƯỚNG DN THC HIN QUYT ĐỊNH S 47/2002/QĐ-
TTG NGÀY 11/4/2002 CA TH TƯỚNG CHÍNH PH V CH ĐỘ ĐỐI VI
QUÂN NHÂN,CÔNG NHÂN VIÊN QUC PHÒNG THAM GIA KHÁNG CHIN
CHNG PHÁP ĐÃ PHC VIÊN (GII NGŨ, THÔI VIC) T NGÀY 31/12/1960
TR V TRƯỚC
Thi hành Quyết định s 47/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2002 ca Th tướng
Chính ph v chế độ đối vi quân nhân (QN), công nhân viên quc phòng (CNVQP)
tham gia kháng chiến chng Pháp đã phc viên (gii ngũ, thôi vic) t ngày 31/12/1960
tr v trước; sau khi có ý kiến thng nht ca Ban T chc Trung ương ti Công văn s
1337 CV/TCTW ngày 05 tháng 6 năm 2002, B Lao động - Thương Binh và Xã hi ti
Công văn s 2373/LĐTBXH-TL ngày 19/7/2002, Ban T chc - Cán b Chính ph ti
Công văn s 79/BTCCBCP-TL ngày 04 tháng 7 năm 2002 và Trung ương Hi Cu chiến
binh Vit Nam ti Công văn s 202/CV-CCB ngày 21 tháng 6 năm 2002, Liên B Quc
phòng - Tài chính hướng dn thc hin như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIU KIN
1. Đối tượng và điu kin áp dng:
Quân nhân (b đội ch lc, b đội địa phương), công nhân viên quc phòng thuc các cơ
quan, đơn v quân đội có thi gian tham gia kháng chiến chng Pháp nhp ngũ, tuyn
dng vào quân đội t ngày 22/12/1944 đến trước ngày 20/7/1954, đã phc viên (gii ngũ,
thôi vic) t ngày 31/12/1960 v trước, không thuc din hưởng lương hưu hoc tr cp
mt sc lao động hàng tháng hoc hưởng chế độ bnh binh theo Ngh định s 500/NĐ-
LB ngày 12/11/1958 ca Liên B Cu tế Xã hi - Tài chính - Quc phòng và Ngh định
s 523/TTg ngày 06/12/1958 ca Th tướng Chính ph, thuc mt trong các trường hp
sau đây:
a) Quân nhân, CNVQP do b thương, hoc sc kho yếu, hoc hoàn cnh gia đình khó
khăn, hoc do không có nhu cu s dng được đơn v cho v gia đình trước ngày
20/7/1954;
b) Quân nhân, CNVQP thuc din gim quân s sau ngày 20/7/1954 (k c s b địch bt,
trao tr sau đó được gii quyết xut ngũ);
c) Quân nhân, CNVQP chuyn ngành sang làm kinh tế hoc công tác khác thôi vic t
ngày 31/12/1960 v trước;
d) Quân nhân, CNVQP min Nam, được đơn v cho v gia đình trước khi đơn v tp kết
ra min Bc theo Hip định Giơ-Ne-Vơ (1954), sau đó không tiếp tc hot động hoc tiếp
tc thoát li hot động nhưng đã gii ngũ hoc thôi vic ti min Nam trước ngày
30/4/1975 mà không hưởng chế độ hưu trí, mt sc lao động, bnh binh hàng tháng (thi
gian được tính hưởng là thi gian thc tế phc v quân đội t ngày 20/7/1954 v trước).
Các đối tượng quy định ti Đim a, b, c, d nêu trên đã hưởng hoc đang hưởng ph cp,
tr cp mt ln hoc hàng tháng như: Tr cp thương tt ca thương binh, tr cp đối vi
thân nhân lit sĩ; ph cp ưu đãi đối vi anh hùng; ph cp, tr cp đối vi người hot
động cách mng trước cách mng tháng tám năm 1945; tr cp tù đày; tr cp người có
công giúp đỡ cách mng; tr cp tai nn lao động hàng tháng; tr cp tham gia kháng
chiến; chế độ sinh hot phí đối vi cán b xã, phường, th trn khi đang làm vic hoc đã
ngh vic vn được hưởng chế độ theo quy định ti Thông tư này.
Các đối tượng nêu trên, nếu đã t trn thì v hoc chng ca ngưi t trn được hưởng
tr cp. Nếu v hoc chng ca người t trn đã chết thì người tha kế theo pháp lut
được hưởng tr cp, theo th t sau:
- Cha đẻ, m đẻ, cha nuôi, m nuôi, con đẻ, con nuôi theo quy định ca pháp lut ca
người t trn (thuc hàng tha kế th nht);
- Ông ni, bà ni, ông ngoi, bà ngoi, anh rut, ch rut, em rut ca người t trn
(thuc hàng tha kế th hai);
- Bác rut, chú rut, cu rut, cô rut, dì rut ca người t trn; cháu rut ca người t
trn mà người t trn đó là bác rut, chú rut, cu rut, cô rut, dì rut (thuc hàng tha
kế th ba).
(Mi hàng tha kế do mt người đại din được nhng người trong hàng tha kế u quyn
đứng khai. Người đại din hàng tha kế sau ch đứng khai hưởng chế độ nếu không còn
ai đại din hàng tha kế trước).
2. Đối tượng và điu kin không áp dng:
a) Đối tượng quy định ti Khon 1, Mc I nêu trên, sau khi phc viên (gii ngũ, thôi vic)
mà tái ngũ, tuyn dng vào quân đội hoc tiếp tc thoát ly công tác và đã xut ngũ, thôi
vic ti min Bc sau ngày 31/12/1960 và ti min Nam t ngày 30/4/1975 v sau;
b) Nhng người đào ngũ, b ngũ đã ghi trong lý lch cá nhân hoc có văn bn thông báo
đào ngũ ca cp trung đoàn tr lên hoc có tên trong danh sách đào ngũ lưu tr ti cơ
quan quân s huyn (qun);
c) Đối tượng sau khi xut ngũ, thôi vic có tham gia ngu quân hoc chính quyn ngu
min Nam ti địa phương t thôn, bn, p, t dân ph... (sau đây gi tt là thôn) tr lên;
hoc không tham gia ngu quân hoc chính quyn ngu ti đại phương nêu trên nhưng có
hành động cng tác vi địch, gây thit hi cho cách mng;
d) Đối tượng đang trong thi gian thi hành án tù giam;
đ) Người b địch bt mà đầu hàng, phn bi, xưng khai đã ghi trong lý lch cá nhân hoc
có danh sách lưu tr trong h sơ qun lý ca cơ quan có thm quyn trong quân đội;
e) Đối tượng đã t trn nhưng không còn người tha kế theo pháp lut.
Nhng người hưởng chế độ hưu trí, bnh binh, mt sc lao động hàng tháng; dân quân du
kích, t v; thanh niên xung phong; dân công ho tuyến và dân công thi chiến không
thuc đối tượng quy định ti Thông tư này.
II. CH ĐỘ ĐƯỢC HƯỞNG
1. Nguyên tc tính hưởng:
a) Thi gian để tính hưởng chế độ là thi gian thc tế phc v trong quân đội t ngày
22/12/1944 đến ngày 31/12/1960, trong đó thi đim nhp ngũ, tuyn dng ca QN,
CNVQP phi trước ngày 20/7/1954 và phc viên (gii ngũ, thôi vic) t ngày 31/12/1960
v trước.
b) Trong khong thi gian t ngày 22/12/1944 đến ngày 31/12/1960, nếu QN, CNVQP
có thi gian phc v quân đội b gián đon thì được cng dn các khong thi gian thc
tế phc v trong quân đội để tính hưởng chế độ.
2. Cách tính hưởng:
a) Công thc tính:
Thi gian được tính hưởng chế độ xác định theo công thc sau:
Tng s năm được
tính để hưởng chế
độ
= Tng s tháng được tính để hưởng chế độ
12 tháng
Khi tính thi gian theo công thc trên, nếu có tháng l thì t 6 tháng tr lên được tính là 1
năm, dưới 6 tháng được tính là 1/2 năm.
b) Cách tính:
- Tính theo năm thc tế phc v trong quân đội ca đối tượng, c mi năm được hưởng
bng 420.000 đồng (bn trăm hai mươi ngàn đồng).
Ví d 1: Ông Nguyn Văn A nhp ngũ tháng 1/1946, đến tháng 6/1958 xut ngũ. Mc
hưởng như sau:
+ Thi gian công tác được tính hưởng chế độ = 12 năm 6 tháng, được tính tròn là 13 năm
+ S tin tr cp mt ln là: 420.000 đ/năm ´ 13 năm = 5.460.000đ.
Ví d 2: Ông Phm Văn B nhp ngũ tháng 11/1947 đến tháng 10/1949 do m, đơn v cho
v ngh dài hn ti gia đình; đến tháng 8/1954 ông B tái ngũ và tháng 12/1958 phc viên
v địa phương. Mc hưởng như sau:
+ Thi gian công tác được tính hưởng chế độ = 2 năm (ln 1) + 4 năm 5 tháng (ln 2) = 6
năm 5 tháng, được tính là 6,5 năm;
+ S tin tr cp mt ln là: 420.000 đ/năm ´ 6,5 năm = 2.730.000đ.
- Đối vi nhng đối tượng có thi gian phc v trong quân đội t 2 năm tr xung, mc
hưởng chế độ thng nht bng 840.000 đồng (tám trăm bn mươi ngàn đồng).
Ví d 3: Ông Trn Văn C nhp ngũ tháng 1/1950, đến tháng 3/1951, đơn v cho v gia
đình nghm. Mc hưởng như sau:
+ Thi gian công tác được tính để hưởng chế độ: t tháng 1/1950 đến tháng 3/1951 là 1
năm 3 tháng (dưới 2 năm)
+ S tin được hưởng: 840.000 đồng
- Đối vi đối tượng đã t trn trước ngày 01/5/2002 (trước thi đim Quyết định s
47/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 ca Th tướng Chính ph có hiu lc thi hành) thì v
hoc chng hoc người tha kế theo pháp lut ca người t trn được hưởng mc tr cp
mt ln thng nht bng 2.000.000 đồng (hai triu đồng), không ph thuc vào thi gian
phc v trong quân đội.
Trường hp đối tượng t trn t ngày 01/5/2002 v sau mà chưa được hưởng chế độ theo
quy định ti Thông tư này thì v hoc chng hoc người tha kế theo pháp lut ca người
t trn được hưởng mc tr cp tình theo thi gian thc tế phc v trong quân đội ca
đối tượng.
III. TH TC, H SƠ
1. H sơ
a) Các giy t làm căn c xét duyt:
- Các giy t gc hoc được coi là giy t gc:
+ Lý lch quân nhân: lý lch quân nhân phc viên;
+ Lý lch Đảng viên (nếu là Đảng viên);
+ Công lnh gii ngũ; giy báo phc viên;
+ Giy cho ngh phép dài hn;
+ Th chng minh thư quân nhân d b;
- Các giy t liên quan:
+ Bng (hoc giy chng nhn ca cp có thm quyn) Huân, Huy chương tng kết
kháng chiến chng Pháp hoc khen thưởng tham gia kháng chiến chng Pháp trong dp
thc hin Ngh định 28/CP ngày 29/4/1995 ca Chính ph;
+ Bng Bng vàng danh d, Bng gia đình v vang;
+ Các giy t có liên quan khác...
b) Quy định v h sơ thm định, xét duyt:
- Đối vi đối tượng còn có giy t gc hoc được coi là giy t gc, h sơ gm:
+ Bn khai cá nhân (mu s 1a); hoc ca thân nhân là v hoc chng hoc đại din
người tha kế theo pháp lut (mu s 1b) đối vi trường hp đối tượng đã t trn, có xác
nhn ca chính quyn xã, phường, th trn (sau đây gi tt là xã (phường)) nơi cư trú.
Nếu đại din người tha kế theo pháp lut làm bn khai thì phi kèm theo giy u quyn
ca nhng người cùng hàng tha kế, có xác nhn ca chính quyn xã (phường) nơi người
u quyn cư trú (mu s 1c).
+ Bn sao mt trong các giy t gc hoc được coi là giy t gc theo quy định ti Đim
a, Khon 1, Mc này có công chng Nhà nước hoc chng thc ca U ban nhân dân xã
(phường) nơi cư trú.
- Đối vi đối tượng không còn giy t gc hoc được coi là giy t gc (ch có giy t
liên quan, hoc không có giy t), h sơ gm:
+ Bn khai cá nhân hoc ca thân nhân như quy định nêu trên.