THÔNG TƯ
Quy định quy trình k thut quan trc
i trường không khí xung quanh và tiếng n
B TRƯNG B TÀI NGUYÊN VÀI TRƯỜNG
Căn cứ Ngh định s 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của
Chính ph quy định chức ng, nhiệm v, quyn hn cấu t chc ca B
Tài nguyên Môi trường, đã đưc sửa đổi, b sung ti Ngh định s
19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 m 2010 Nghị đnh s 89/2010/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2010;
Căn cứ Ngh đnh s 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 m 2008 ca
Chính ph v vic thu thp, qun lý, khai thác và s dng d liu v i nguyên
và môi trường;
Căn cứ Quyết đnh s 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của
Th tướng Chính ph phê duyt Quy hoch tng th mng lưới quan trc tài
nguyên và môi trường quốc gia đếnm 2020;
Xét đề ngh ca Tng cục trưng Tng cc i trường, V trưởng V
Khoa hc và Công ngh và V trưởng V Pháp chế,
QUY ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Tng này quy đnh v quy trình k thut quan trc i trường không
khí xung quanh tiếng n, gồm: xác định mc tiêu quan trc, thiết kế chương
trình quan trc và thc hiện chương trình quan trc.
Điều 2. Đối tượng áp dng
1. Thông tư này áp dụng vi các đối tượng sau:
a) Các cơ quan qun nhà nưc v i trường Trung ương và đa
phương; các trạm, trung m quan trắc môi trường thuc mng lưới quan trc
i trường quc gia và mạng lưi quan trắc môi trường địa phương;
b) Các t chc có chức năng, nhiệm v v hoạt động quan trắc môi trưng,
hoạt động dch v quan trc i trường để giao np báo cáo, s liệu cho cơ quan
qun lý nhà nước v i trường Trung ương và địa phương;
2. Thông tư này không áp dng cho hoạt động quan trắc môi trường không
khí xung quanh và tiếng n bng các thiết b t động, liên tc.
Điều 3. Gii thích thut ng
Trong Thông tư này, các thut ng dưới đây được hiểu như sau:
2
1. Không khí xung quanh không khí ngoài trời mà con người, thc vt,
động vt hoc vt liu có th tiếp c vi nó;
2. Bi: h phân tán mịn trong đó i trường phân tán pha khí, còn
pha phân tán là các ht rắn kích thưc lớn hơn kích thước phân t nh hơn
100 m.
Điều 4. Nguyên tc áp dng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dn
1. Vic áp dng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dn phi tuân th theo
các tiêu chun, pơng pháp quan trắc phân tích được quy đnh ti Chương II
của Thông tư này;
2. Trường hp các tiêu chun, phương pháp quan trắc phân tích quy
định tại Chương II ca Thông này sửa đổi, b sung hoc thay thế thì áp dng
theo tiêu chun, phương pháp mi.
Chương II
QUY TRÌNH K THUT QUAN TRC
I TRƯNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
Điều 5. Mc tiêu quan trc
c mục tiêu cơ bản trong quan trắc môi trường không khí xung quanh là:
1. Xác đnh mc độ ô nhim không khí ảnh hưởng đến sc kho cng
đồng theo các tiêu chun cho phép hin hành;
2. Xác đnh ảnh hưởng ca các ngun thi riêng bit hay nhóm c ngun
thi ti chất lượng môi trường không khí đa phương;
3. Cung cp thông tin giúp cho việc lập kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và quy
hoạch phát triển công nghiệp;
4. Đánh giá diễn biến chất ợng môi trường không ktheo thời gian và
không gian;
5. Cảnh báo về ô nhiễm môi trường không khí;
6. Đáp ng các yêu cầu của công c quản i trường của Trung ương
địa phương.
Điều 6. Thiết kế chương trình quan trắc
Chương trình quan trắc sau khi thiết kế phi được cấp có thẩm quyền hoặc
cơ quan quản lý chương trình quan trắc phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản.
Việc thiết kế chương trình quan trắc môi trường không khí xung quanh cụ thể
như sau:
1. Kiu quan trc
Căn c o mc tu quan trc, khi thiết kế chương trình quan trc phi xác
định kiu quan trc quan trắc i trường nn hay quan trắc môi tờng tác động.
3
2. Địa điểm và v trí quan trc
a) Vic xác định địa điểm, v trí quan trắc i trường không khí xung
quanh căn cứ vào mc tiêu chương trình quan trắc;
b) Trước khi lựa chọn địa điểm, vtrí quan trắc, phải điều tra, khảo sát các
nguồn thải gây ô nhiễm i trường kng kxung quanh tại khu vực cần quan
trắc. Sau khi đi khảo sát thực tế vị trí các điểm quan trắc được đánh dấu trên sơ
đồ hoặc bản đồ;
c) Khi xác định vị trí các điểm quan trắc không khí xung quanh phi chú ý:
- Điều kiện thời tiết: ớng gió, tốc độ gió, bc xạ mặt trời, độ ẩm, nhiệt
độ không khí;
- Điều kiện địa hình: đa hình nơi quan trắc phải thuận tiện, thông thoáng
đại diện cho khu vực quan tâm. Tại những nơi địa hình phc tạp, v trí
quan trắc được xác định chủ yếu theo các điều kiện phát tán cục bộ.
3. Thông s quan trc
a) Trước tiên phải tiến hành thu thập thông tin khảo sát hiện trường để
biết thông tin về địa điểm quan trắc (khu dân cư, khu sản xuất…), loại hình sản
xuất, c vị trí phát thải, ngun thải từ đó để lựa chọn chính xác các thông số đặc
trưng và đi diện cho vị trí quan trắc;
b) c thông s cơ bản được la chọn đ đánh giá chất ợng i trường
không khí xung quanh là:
- Các thông s bt buộc đo đc ti hiện trường: hướng gió, tốc độ gió,
nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp sut, bc x mt tri;
- Các thông s khác: lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), nitơ oxit
(NOx), cacbon monoxit (CO), ozon (O3), bụi lửng tng s (TSP), bi kích
thước nh hơn hoc bng 10 µm (PM10), chì (Pb);
c) n c vào mục tiêu yêu cầu ca chương trình quan trc, n th
quan trắc các thông stheo QCVN 06: 2009/BTNMT.
4. Thi gian và tn sut quan trc
a) Thi gian quan trc ph thuc vào các yếu t như:
- Mc tiêu quan trc;
- Thông s quan trc;
- Tình hình hoạt động ca c ngun thi bên trong lân cn khu vc
quan trc;
- Yếu t khí tượng
- Thiết b quan trc;
- Phương pháp quan trc đưc s dng là ch động hay b động;
- Phương pháp xử lý s liu;
4
- Độ nhy của phương pháp phân tích.
b) Tn sut quan trc
- Tn sut quan trc nn: ti thiu 01 ln/tháng;
- Tn sut quan trc tác động: ti thiu 06 lần/năm.
c) Lưu ý khi xác định tn sut quan trc:
Khi những thay đổi theo chu k ca chất lưng không khí, phi thiết kế
khong thời gian đủ ngn gia hai ln ly mu liên tiếp để phát hiện được nhng
thay đổi đó;
5. Lp kế hoch quan trc
Lp kế hoch quan trắc căn c vào chương trình quan trc, bao gm c
ni dung sau:
a) Danh sách nhân lc thc hin quan trc và phân ng nhim v cho
tng cán b tham gia;
b) Danh sách các t chc, nhân tham gia, phi hp thc hin quan trc
i trường (nếu có);
c) Danh mc trang thiết b, dng c, hóa cht quan trc ti hin trường
phân tích trong phòng thí nghim;
d) Pơng tiện, thiết b bo h, bo đảm an toàn lao động cho hoạt động
quan trắc môi trưng;
đ) Các loi mu cn ly, th tích mu và thời gian lưu mu;
e) Phương pháp phân tích trong phòng thí nghim;
g) Kinh phí thc hin quan trắc môi trường;
h) Kế hoch thc hin bảo đm chất ng kim soát chất lượng trong
quan trắc môi trưng.
Điều 7. Thc hin quan trc
Vic t chc thc hiện chương trình quan trc gm các công vic sau:
1. Công tác chun b
Trước khi tiến nh quan trc cn thc hin công tác chun b như sau:
a) Chun b i liu, các bản đồ, đ, thông tin chung v khu vực định
ly mu;
b) Theo dõi điu kin khí hu, din biến thi tiết;
c) Chun b các dng c, thiết b cn thiết; kim tra, v sinh hiu chun
các thiết b và dng c ly mu, đo, thử trước khi ra hiện trưng;
d) Chun b hoá cht, vật tư, dụng c phc v ly mu bo qun mu;
đ) Chuẩn b nhãn mu, các biu mu, nht ký quan trc phân tích theo
quy đnh;
5
e) Chun b các phương tin phc v hoạt động ly mu và vn chuyn mu;
g) Chun b các thiết b bo h, bo đảm an toàn lao động;
h) Chun b kinh phí và nhân lc quan trc;
i) Chun b s lưu trú cho các cán b công tác i ngày;
k) Chun b các tài liu, biu mu có liên quan khác.
2. Ly mẫu, đo và phân tích ti hin trường
a) Ti v trí ly mu, tiến hành đo các thông số khí ng (nhiệt độ, độ m,
áp sut khí quyn, tốc độ gió và hướng gió) ti hiện trường;
b) Căn c o o mc tiêu chất ng s liệu, phương pp đo, pn tích
ly mu không khí phi tuân theo một trong các phương pháp quy định ti
Bảng 1 dưới đây:
Bng 1. Phương pháp đo, phân tích và ly mu không khí ti hiện trường
STT Thông s S hiu tiêu chun, phương pháp
1 SO2 TCVN 7726:2007 (ISO10498:2004);
TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990);
TCVN 5978:1995 (ISO 4221:1980).
2 CO TCVN 5972:1995 (ISO 8186:1989)
3 NO2 TCVN 6137:2009 (ISO 6768:1998)
4 O3 TCVN 6157:1996 (ISO 10313:1993);
TCVN 7171:2002 (ISO 13964:1998)
5 Chì bi TCVN 6152:1996 (ISO 9855:1993)
6 Bi TCVN 5067:1995
7 Các thông s khí
tượng
Theo các quy định quan trắc khí tượng ca
Tng cục Khí tượng Thu văn.
Theo các hướng dn s dng thiết b quan
trc khí tưng ca các hãng sn xut.
b) Khi chưa có các tiêu chun quốc gia về đo, phân tích và ly mẫu không
khí tại hiện trường tại Bảng 1 Thông này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế đã
quy định tại Bảng 1 hoặc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế khác độ cnh xác tương
đương hoc cao hơn;
c) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng tại hiện trường
thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và i trường về hướng
dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.